Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa KV nam Bình Thuận năm 2017 .... Nhờ chính sách ưu tiên sản xuất, sử dụng thuốc trong nước góp phần phong
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM DUY PHƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NAM BÌNH THUẬN, TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM DUY PHƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NAM BÌNH THUẬN, TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2017
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược
Mã số : CK 60 72 04 12
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Tháng 7/2018 - Tháng 11/2018
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường đai học dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin gởi lời cảm ơn tới TS Đỗ Xuân Thắng đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt
nghiệp này Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy cô Bộ môn Quản lý
kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 6
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 7
1.2.2 Phân tích ABC 8
1.2.3 Cơ sở thực tiễn sử dụng thuốc bệnh viện 10
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG NƯỚC 11
1.3.1.Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT 11
1.3.2 Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ 12
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 13
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại 14
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 15
1.4 Giới thiệu về Bệnh Viện ĐKKV Nam Bình Thuận 16
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 17
1.4.2 Tổ chức và nhân sự 17
1.4.3 Khoa Dược 20
1.4.4 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2017 21
1.4.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận năm 2017 21
1.5 TÍNH THIẾT YẾU CỦA ĐỀ TÀI 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Biến số nghiên cứu 24
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 30
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 31
Trang 62.2.4 Mẫu nghiên cứu 312.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 343.1 CƠ CẤU DMT ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV NAM BÌNH THUẬN NĂM 2017 343.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc Tân dược/thuốc có
nguồn gốc từ dược liệu 343.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 343.1.3 Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn 37
3.1.4.Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 38
3.1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư
10/2016/TT-BYT 393.1.6 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có
trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 403.1.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dược đã được sử dụng 413.1.8 Cơ cấu DMT theo tên thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 423.1.9 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc
thường/thuốc Gây nghiện – Hướng tâm thần 433.1.10 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 443.1.11 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội
chẩn 453.1.12.Cơ cấu nhóm thuốc hội chẩn theo hoạt chất: 463.1.13 Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử
dụng 483.1.14.Các thuốc được sử dụng đúng với số lượng trúng thầu năm 2017 493.1.15 Các thuốc được sử dụng rất ít so với cơ số đề xuất ban đầu 49
3.2 Phân tích ABC của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2017 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 564.1 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV NAM BÌNH THUẬN NĂM 2017 56
Trang 74.1.1.Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc Tân
dược/thuốc có nguồn gốc từ dược liệu 56
4.1.2.Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 56
4.1.3 Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 57
4.1.4.Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 58
4.1.5 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 58
4.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc tân dược đã được sử dụng 58
4.1.7 Cơ cấu DMT được sử dụng theo tên thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic 59
4.1.8 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường/thuốc GN-HTT 59
4.1.9 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 60
4.1.10 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 60
4.1.11.Cơ cấu nhóm thuốc hội chẩn theo hoạt chất 60
4.1.12.Sử dụng thuốc theo DMT sau trúng thầu 61
4.2 PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC 61
HẠN CHẾ ĐỀ TÀI 63
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhân lực của bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận năm 2017 19
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuậnnăm 2017 được phân loại bệnh tật theo mã ICD10 22
Bảng 2.3 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa KV nam Bình Thuận năm 2017 24
Bảng 3.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu 34
Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2017 theo nhóm tác dụng dược lý 35
Bảng 3.6 Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh 37
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 38
Bảng 3.8 Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 39
Bảng 3.9 Tỉ lệ nhóm thuốc nhập khẩu có trong danh mục Thông tư 10/TT-BYT theo nhóm tác dụng dược lý 40
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc tân dược đã được sử dụng 41
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 42
Bảng 3.12 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện - hướng tâm thần 43
Bảng 3.13 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 44
Bảng 3.14 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 45
Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc hội chẩn theo hoạt chất 46
Bảng 3.16 Số lượng các mặt hàng có cơ số nhưng không có nhu cầu sử dụng 48
Bảng 3.17 Các mặt hàng được sử dụng đúng với cơ số trúng thầu năm 2017 49
Bảng 3.18 Số lượng các mặt hàng được sử dụng rất ít so với cơ số trúng thầu 50
Bảng 3.19 Kết quả phân tích DMT sử dụng năm 2017 theo phương pháp ABC 51
Bảng 3.20 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 52
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc vitamin và khoáng chất trong DMT nhóm A 53
Bảng 3.22 Cơ cấu thuốctheo thành phần trong DMT nhóm A 54
Bảng 3.23 Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ 54
Bảng 3.24 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 55
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện 5Hình 1.2 Mô hình tổ chức Bệnh Viện ĐKKV Bình Thuận 18Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận 21
Trang 10
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, một trong những phương tiện chủ yếu để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, do vậy Khoa Dược phải đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu hợp lý về thuốc cho bệnh viện và tiến hành mọi hoạt động đảm bảo thuốc men cho người bệnh bao gồm: cung ứng, xuất nhập, cấp phát, tồn trữ, đảm bảo chất lượng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, kinh tế
Thời gian qua, việc thực hiện chính sách quốc gia của Việt Nam với hai mục tiêu cung ứng đủ thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả đã đạt được những kết quả quan trọng Nhờ chính sách ưu tiên sản xuất, sử dụng thuốc trong nước góp phần phong phú nguồn thuốc cả về số lượng và chất lượng, về cơ bản không còn tình trạng thiếu thuốc phục vụ nhu cầu điều trị, vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào xây dựng danh mục thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị, đảm bảo an toàn cho người bệnh, khả năng thanh toán của người dân (kể cả người có thẻ BHYT) Bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận là bệnh viện hạng II (từ tháng 4/2008), là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh trong toàn huyện và các huyện bạn lân cận, một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện Một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám chữa bệnh Trong lĩnh vực cung ứng thuốc, nó giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng hơn, việc lưu trữ thuốc thuận lợi hơn, vừa đảm bảo cung ứng đủ thuốc chất lượng và cấp phát dễ dàng, tiện cho việc kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, thông tin thuốc được cập nhật và đúng trọng
Trang 11tâm, xử lý ADR được kịp thời Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh được hiệu quả nhất
Hiện nay bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận với quy mô 320 giường bệnh giường bệnh nột trú, công suất sử dụng giường bệnh là 100%, số lượt khám ngoại trú là 175,000 lượt/năm, thu viện phí trung bình 36 tỷ/năm, trong đó thu trực tiếp từ người bệnh là 8 tỷ, thu từ bảo hiểm y tế là 28 tỷ, bệnh viện với trang thiết bị vật chất hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu KCB, tạo uy tín và đáp ứng tốt công tác KCB, tuy nhiên trong lĩnh vực quản lý bệnh viện chưa có
đề tài nghiên cứu nào về hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện cũng như đánh giá hiệu quả của việc xây dựng DMT tại bệnh viện để tăng cường việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế Với mong muốn tìm hiểu thực trạng DMT được sử dụng hiện nay tại bệnh viện là như thế nào; các thuốc trong nhóm
A được sử dụng có hợp lý hay không Do đó tôi tiến hành đề tài: “Phân tích
danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu khực nam Bình Thuận năm 2017” với hai mục tiêu:
1 Mô tả danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận năm 2017
2 Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận theo phương pháp ABC năm 2017
Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng danh mục thuốc hợp lý, hiệu quả nhằm phục vụ tốt cho bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận cho nhu cầu năm tiếp theo
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc
- Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này.Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): “DMT bệnh viện là một danh sách các
thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [7]
- DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [7]:
+ Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong
+ Giảm số lượng và chi phí mua thuốc; sử dụng chi phí tiết kiệm được
để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn
- Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện Một danh mục thuốc
có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyên tắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng được với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong
Trang 13điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành
Khoa Dược (KD) sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức Việc lựa chọn danh mục thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các nguyên tắc sau:
- Phù hợp trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện
- Đảm bảo phù hợp mô hình bệnh tật (MHBT) của địa phương, cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm và chi phí về thuốc dùng trong điều trị
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ Y Tế (BYT) ban hành
- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách Nhà nước, thu một phần viện phí và Bảo Hiểm y tế (BHYT)
- Xem xét một số tiêu chí như an toàn, hiệu quả điều trị, hiệu quả - chi phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ
DMT bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị
Trang 14Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y
tế thế giới (WHO) đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao gồm 4 giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) thu thập một số thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý tốt DMT từ đó thuyết phục các nhà quản lý ra quyết định về DMT và xem đây là quy định của bệnh viện [7]
- Giai đoạn 2: HĐT&ĐT xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốc cho DMTBV Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cần thiết
để phân tích các mô hình sử dụng thuốc hiện có Các thông tin cần thu thập trước khi xây dựng DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm trước, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc bị huỷ trong năm, tên của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc đã được
Trang 15thu thập, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đã được thông tin
- Giai đoạn 3: Trong giai đoạn tiếp theo, HĐT&ĐT cần xây dựng một cuốn cẩm nang DMT Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán bộ Y tế trong bệnh viện, đặc biệt là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT [7]
- Giai đoạn 4: Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi
có một DMT lý tưởng Vì vậy để tăng cường kê đơn hợp lý cần có hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác đồ điều trị
Để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, bước đầu tiên cần phải thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước sau đó đánh giá các thuốc đề nghị
bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan [7]
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán
- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các
dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC và phân tích
Trang 16VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc
Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [7]
Để phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a Khái niệm:là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số
lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [7]
b Vai trò và ý nghĩa
- Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất
- Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
- Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các
nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế.[7]
c Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử
dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong DMTTY của WHO hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như
hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của
Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học(ATC) của
Trang 17WHO … Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 10/2012/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán ngày 08/06/ 2012
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
*Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.2.2 Phân tích ABC
a Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [7]
b Các bước thực hiện
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1.Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
Trang 18- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4.Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7 Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm
10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80% [7]
c Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
- Việc sử dụng tập trung vào một số sản phẩm có tổng số khoản mục thấp nhưng chiếm chi phí cao (nhóm A) Do vậy, nên tìm kiếm giải pháp thay thế các thuốc đó bởi thuốc đạt hiệu quả tương đương trong DMT sẵn có hoặc thuốc
có mặt trên thị trường với mục đích: Lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra các liệu pháp điều trị thay thế, đàm phán với nhà cung cấp để mua thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng tiêu thụ thuốc với MHBT
Trang 19- Xác định phương thức mua thuốc các thuốc không có trong DMTTY của Bệnh viện
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [7]
1.2.3 Cơ sở thực tiễn sử dụng thuốc bệnh viện
a Phân tích nhóm điều trị:
Trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí trong các bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009-2012 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y
tế, tỷ trọng tiền thuốc chiếm trên 60%, đến năm 2015 là 48,7% tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [11] Do vậy việc quản lý việc cung ứng, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc có vai trò hết sức quan trọng nhằm đảm bảo quyền của người dân được sử dụng thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, an toàn,phù hợp với mô hình bệnh tật
b Áp dụng phương pháp phân tích ABC:
Các bệnh viện cũng thường áp dụng phân tích ABC/VEN để xác định danh mục các thuốc cần ưu tiên kiểm soát hoặc đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp để nâng cao chất lượng công tác quản lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi, phân tích VEN ít được sử dụng hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác, hơn nữa lại cần sự nhất trí của tất cả thành viên trong HĐT&ĐT Tại bệnh viện đa khoa huyện Quảng Bình, tác giả Bùi Thị Hiền đã sử dụng phân tích ABC để chỉ ra các nhóm thuốc hạng A chiếm 10,9% SKM và 75,18% giá trị tiền sử dụng
Trang 20[16];Trong khi đó, tại bệnh viện Nội tiết Trung Ương các thuốc hạng A chiếm khoảng 15% SKM và khoảng 75% giá trị tiền thuốc sử dụng [12] Tại bệnh viện Nhân dân 115, tác giả Huỳnh Hiền Trung đã sử dụng phân tích ABC/VEN
để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT [30] Kết quả sau can thiệp là số lượng khoản mục nhóm thuốc đắt tiền hoặc tối cần đã giảm
từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 10% sau can thiệp Nhóm thuốc sử dụng kinh phí tương đối lớn và cần thiết cho điều trị đã giảm từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp xuống 45,5%.Tại bệnh viện 108, Nguyễn Trung Hà [18] cũng đã sử dụng phân tích ABC/VEN để đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp, kết quả phân tích sử dụng thuốc sau can thiệp cho thấy: thuốc bổ trợ, vitamin đã được kiểm soát rõ rệt với tỷ lệ chi phí từ 19,1% xuống còn 7,2% năm 2012
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG NƯỚC
1.3.1.Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT
Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 5/5/2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [2]
* Nguyên tắc:
Danh mục được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của các cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước
* Tiêu chí:
Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu
- Đã có tối thiểu từ 3 (ba)số đăng ký của 3 (ba) nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Trang 21- Giá của thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương
- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước.[2]
Việc phân tích các thuốc có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng DMT trong các năm tới, nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc ngoại nhập không thật sự cần thiết đây là vấn đề cấp bách của ngành Dược hiện nay
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa khu vực Yên Minh tỉnh Hà Giang năm 2016 tỷ lệ thuốc nhập khẩu có hoạt chất Thông tư 10/2016/TT-BYT chiếm 6,67% SKM và 21,51% GTSD trong tổng số tiền thuốc nhập khẩu [22], Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa năm 2015 tỷ lệ thuốc nhập khẩu
có hoạt chất Thông tư 10/2016/TT-BYT chiếm 56% SKM và 72,25% GTSD trong tổng số tiền thuốc nhập khẩu [20]
1.3.2 Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ
Vitamin là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy trong tổng số
30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá
Trang 22L-ornithin-L-trị thanh toán Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp
lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [4]
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011 chi phí cho kháng sinh gần 6 nghìn tỉ đồng chiếm 31% Con số này phản ánh thực trạng chi phí cho việc dùng thuốc kháng sinh trong điều trị là một gánh nặng kinh tế đối với ngân
sách quốc gia dành cho y tế
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [19] Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [12] Tại bệnh viện đa khoa huyện Quảng Bình tỉnh Hà Giang năm 2016 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (47,66%) tổng giá trị sử dụng
Trang 23[16] Tại bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương năm 2015 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh là (29,46%) tổng giá trị sử dụng [15] Tại bệnh viện đa khoa khu vực Yên Minh tỉnh Hà Giang năm 2016 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (58,85%) tổng giá trị sử dụng [22]
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [18]
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại
Các bệnh viện tuyến Trung ương sẽ giảm tỷ lệ sử dụng các biệt dược gốc
từ 47% xuống còn 43%.Không sử dụng biệt dược gốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh hạng bốn, trạm y tế xã, các cơ sở khám chữa bệnh không phân hạng Đây
là nội dung quan trọng trong công văn gởi Bộ Y Tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thống nhất về tỷ lệ tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc tại cơ sở khám, chữa bệnh theo chỉ đạo của chính phủ
Năm 2016 chi phí sử dụng thuốc biệt dược gốc trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gần 8.226 tỷ đồng, bằng 26% kinh phí thuốc Trong đó, tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện tuyến Trung ương là 47% kinh phí thuốc tại các bệnh viện tuyến này; tuyến tỉnh là 24% và tuyến huyện là 7%
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược gốc thường chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược gốc chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2012 thuốc tên biệt dược gốc chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [13] Sử dụng các thuốc mang tên gốc
Trang 24(generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Sau thời gian triển khai Đề án “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam,” cán bộ y tế và người dân đã tin tưởng vào thuốc do doanh nghiệp trong nước sản xuất Đặc biệt, khái niệm “ sử dụng thuốc trong nước” đã hình thành trong tiềm thức của người dân trong phòng và chữa bệnh [5]
Công tác đấu thầu, cung ứng, sử dụng thuốc Việt Nam đã được chú trọng, tăng cường về số lượng cũng như chất lượng nhằm đảm bảo công tác điều trị, tạo sự tin tưởng trong người dân
Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm
2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [25] Các kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%- 43,3%
số khoản mục thuốc và 37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến trung ương [18].Thuốc sản xuất tại Việt Nam đã đa dạng
về chủng loại và số lượng: Nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, thuốc chống nhiễm khuẩn và các nhóm thuốc khác Giá trị tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tăng mạnh qua các năm đáp ứng đến 50% trị giá tiền thuốc sử dụng
Trang 25Thuốc sản xuất trong nước chiếm gần 43% các mặt hàng trúng thầu, trong
đó chủ yếu là thuốc do các doanh nghiệp Dược Việt Nam sản xuất [29]
Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam trên tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của các Bệnh viện chiếm 38,7% Trong đó Bệnh viện tuyến trung ương 11,9%, Bệnh viện tỉnh/thành phố 33,9%, Bệnh viện huyện chiếm 61,5% [29] Tại bệnh viện Chợ Rẩy tỷ lệ sử dụng thuốc nội theo giá trị chỉ đạt 13% nhưng theo số lượng mặt hàng lên tới 40%, bệnh viện Thống nhất tỷ lệ sử dụng thuốc nội theo giá trị gần 21% nhưng số lượng mặt hàng lên tới 65% [19], bệnh viện đa khoa Quảng Bình năm 2016 giá trị sử dụng thuốc nội 51,41% [16] Nguyên nhân được ghi nhận do Bệnh viện tuyến Trung ương là tuyến cuối điều trị các ca bệnh nặng đã được điều trị thất bại ở tuyến dưới yêu cầu thuốc điều trị có tác dụng mạnh nên tỉ lệ sử dụng thuốc có nguồn gốc nhập khẩu cao hơn
1.4 Giới thiệu về Bệnh Viện ĐKKV Nam Bình Thuận:
Năm 2006 Trung tâm y tế Đức Linh được tách ra thành 02 đơn vị là trung tâm Y tế dự phòng huyện Đức Linh và bệnh viện huyện Đức Linh theo quyết định số 3203/QĐ-UBND ngày 13/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Chỉ tiêu giường bệnh của bệnh viện huyện được nâng lên 130 giường
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện gồm 4 phòng chức năng, 8 khoa lâm sàng và 4 khoa cận lâm sàng
Đến năm 2007, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân của hai huyện Đức Linh và Tánh linh, UBND tỉnh Bình Thuận quyết định nâng cấp bệnh viện Đức Linh lên thành bệnh viện Đa Khoa khu vực nam Bình Thuận theo quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 03/10/2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận Chỉ tiêu giường bệnh được nâng lên 190 giường Cơ cấu tổ chức có 6 phòng nghiệp vụ, 9 khoa lâm sàng và 4 khoa cận lâm sàng Tổng số cán bộ viên chức của bệnh viện là 155 người Tháng 04 năm 2008, UBND tỉnh
Trang 26Bình Thuận có quyết định xếp hạng Bệnh viện Đa khoa khu vực Nam Bình Thuận từ đơn vị sự nghiệp y tế hạng III lên đơn vị sự nghiệp y tế hạng II
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện:
- Cấp cứu, khám, chữa bệnh cho toàn bộ nhân dân trong huyện và các huyện lân cận, tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của nhà nước, chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không có khả năng giải quyết
- Đào tạo cán bộ y tế: là cơ sở thực hành cho các trường cao đẳng và trung cấp y tế
- Nghiên cứu khoa học: tổ chức đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của viên chức tại đơn vị
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: chỉ đạo 02 phòng khám đa khoa khu vực
- Phòng bệnh: phối hợp với trung tâm y tế huyện Đức Linh trong công tác phòng bệnh
- Hợp tác kinh tế: tham gia tổ hợp tác với các tổ chức nước ngoài theo quy định có hiệu quả
1.4.2 Tổ chức và nhân sự:
1.4.2.1 Mô hình tổ chức:
Trang 27Giám Đốc
Khoa Lâm Sàng Khoa Cận Lâm Sàng Phòng Chức năng
Khoa Khám Bệnh Khoa Dược Phòng Tài Chính Kế Toán
Khoa Cấp Cứu Khoa Xét Nghiệm Phòng Tổ Chức Cán Bộ Khoa Hồi Sức Tích Cực Khoa Chuẩn Đoán Hình Ảnh Phòng Hành Chánh QT Khoa Nội 1 Khoa Nội Soi Phòng Kế Hạch Tổng Hợp Khoa Nội 2 Khoa Dinh Dưỡng Phòng Điều Dưỡng Khoa Nội 3 Khoa Kiểm Soát Nhiểm Khuẩn Phòng Vật Tư Thiết Bị YT Khoa Ngoại 1 Phòng Quản Lý Chất Lượng Khoa Ngoại 2
Khoa Sản
Khoa Nhi
Kho Phẫu Thuật-GMHS
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Hình 1.2 Mô hình tổ chức Bệnh Viện ĐKKV Bình Thuận
1.4.2.2.Nhân sự:
Trang 28Tình hình nhân lực của Bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận năm
2017 được khái quát qua bảng sau:
Bảng 1.1 Nhân lực của bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận năm 2017
Chủng loại cán bộ Trình độ Số
lượng
Tỷ lệ (%)
Ghi chú
Trang 291.4.3 Khoa Dược
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng chịu sự lảnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Trang 30+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh
và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế
* Tổ chức khoa Dược Bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận
Trưởng Khoa Nhà Thuốc
Phó Khoa
Nghiệp Vụ Dược Hệ Thống Kho Kế Toán Dược
Kho Chính Kho Cấp Phát Ngoại Trú Kho Nội Trú Kho VTYT
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận
1.4.4 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2017:
Theo kết quả thống kê, năm 2017 bệnh viện đã đón tiếp 214.022 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị Trong đó số bệnh nhân điều trị ngoại trú là 191.368 lượt (BHYT là 168.807 lượt) và điều trị nội trú là 22.654 lượt (BHYT
là 17.136 lượt)
1.4.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận năm 2017
Trang 31Mô hình của Bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận
năm 2017 được phân loại bệnh tật theo mã ICD10
suất Tỉ lệ (%)
1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 8.230 4,25
3 Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và
các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch 257 0,13
4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và
5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 334 0,17
7 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 10.777 5,56
8 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm 6.699 3,45
12 Chương XII: Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da 4.727 2,44
13 Chương XIII: Bệnh hệ cơ-xương và mô liên kết 22.218 11,47
14 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục - tiết niệu 9.974 5,15
15 Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 2.852 1,47
16 Chương XVI: Một số bệnh lý xuất phát trong
17 Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng 316 0,16
Trang 3218 Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu bất
thường chưa được phân loại ở phần khác 8.017 4,14
19 Chương XIX: Vết thương ngộ độc và hậu quả
của một số nguyên nhân bên ngoài 10.688 5,51
20 Chương XX: Các nguyên nhân ngoại sinh của
21 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình
trạng sức khoẻ và tiếp xúc dịch vụ y tế 7.811 4,03
Tổng số: 21 chương bệnh 193.694 100
1.5 TÍNH THIẾT YẾU CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận, thuộc miền núi huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là bệnh viện hạng II Bệnh viện phục vụ cho 11 xã, 2 thị trấn trong huyện và các vùng lân cận.Với mô hình bệnh tật tương đối phức tạp hàng năm bệnh viện sử dụng một lượng kinh phí khá lớn để mua thuốc phục vụ công tác KCB Vấn đề phân tích và đánh giá DMT tại bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận là cần thiết để có nhìn nhận khái quát về thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện, từ đó có các biện pháp điều chỉnh danh mục thuốc trong những năm tiếp theo để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc cho người bệnh
và tiết kiệm chi phí trong công tác KCB Mặt khác giúp việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, giúp giải quyết nhiều bất cập từ khi đấu thầu đến khi sử dụng phát sinh như thiếu thừa thuốc liên tục diễn ra Tuy nhiên từ trước đến nay tại bệnh viện chưa có đề tài nào đánh giá DMT được thực hiện do vậy việc tiến hành nghiên cứu là hết sức cần thiết
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
*Đối tượng nghiên cứu:
- Danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Nam Bình Thuận, tỉnh Bình Thuận năm 2017
*Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 đến 11/2018
*Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.3 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng
tại Bệnh viện đa khoa KV nam Bình Thuận năm 2017
TT Tên biến Khái niệm Giá trị biến Cách thu thập
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT
Biến phân loại +Thuốc tân dược
+Thuốc chế phẩm YHCT
Biến phân loại (11 nhóm tác dụng dược lý
Bảng thu thập
số liệu
Trang 34của thuốc tân dược)
ký sinh trùng đã sử dụng
Biến phân loại (theo nhóm:
Betalactam, Aminoglicosid
- Thuốc sản xuất trong nước: do các công ty dược phẩm trong nước và công
ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất
- Thuốc nhập khẩu: do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, dược nhập khẩu qua các công ty dược phẩn Việt Nam
Biến phân loại +Thuốc sản xuất trong nước +Thuốc nhập khẩu
Trang 35Biến phân loại (thuốc
Generic, thuốc biệt dược gốc )
- Thuốc đơn thành phần: là thuốc chỉ có 1 thành phần hoạt chất chính có tác dụng dược lý
- Thuốc đa thành phần: là thuốc có từ hai thành phần có hoạt chất trở lên
có tác dụng dược lý
Biến phân loại +Thuốc đơn thành phần +Thuốc đa thành phần
Bảng thu thập
số liệu
Trang 36-Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được cấp phép lưu hành đầu tiên, trên cơ sở
đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng an toàn và hiệu quả
(thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc)
lý đặc biệt: thuốc GN-HT
& TC; thuốc thường
- Thuốc GN-HT&TC: là những thuốc phải kiểm soát đặc biệt, bao gồm các thuốc có dược chất trong phụ lục I,II,III,IV,V,VI ban hành kèm theo thông
tư số 20/2017/TT-BYT
Biến phân loại (thuốc thường ; Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần
Bảng thu thập
số liệu
Trang 37ngày 10/5/2017 của Bộ Y
tế
- Thuốc thường: là các thuốc không có dược chất
I,II,III,IV,V.VI ban hành kèm theo thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của BYT
10 Thuốc theo
đường dùng
Là số khoản mục và giá trị
sử dụng của từng nhóm thuốc theo đường dùng:
tiêm truyền, đường uống, đường dùng khác
Biến phân loại +Đường tiêm truyền
+Đường uống +Đường dùng khác
Biến phân loại +Thuốc cần hội chẩn
+Thuốc không cần hội chẩn
Số lượng các thuốc theo
Biến phân loại Bảng thu thập
số liệu
Trang 38được sử
dụng
2017 của Sở Y tế BìnhThuận Nhưng không được sử dụng
Biến phân loại Bảng thu thập
Biến phân loại Bảng thu thập
-Phân hạng A,B,C cho thuốc tân dược và chế phẩm YHCT theo hướng dẫn của thông tư 21/2013/TT-BYT
Biến phân loại (A,B,C)
Biến phân loại Bảng thu thập
số liệu
Trang 39- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dược lý
- Thuốc đa thành phần: là thuốc có 2 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên
Biến phân loại Bảng thu thập
- Thuốc có đường dùng là tiêm truyền
- Thuốc có đường dùng khác
Biến phân loại Bảng thu thập
số liệu
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả cắt ngang trên cơ sở sử dụng số liệu hồi cứu trong báo cáo, sổ sách, hóa đơn chứng từ liên quan đến thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện ĐKKV nam Bình Thuận từ 01/01/2017 đến 31/12/2017
Trang 402.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
a Công cụ thu thập số liệu:
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện:
- DMT bệnh viện sử dụng năm 2017 tại bệnh viện đa khoa KV nam Bình Thuận năm 2017
- Kinh phí thuốc năm 2017 theo DMTBV lưu tại phòng tài chính kế toán
- Báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược – Bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận năm 2017
b Quá trình thu thập số liệu:
- Các thông tin thu thập: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng…
- Các thông tin trên đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc bệnh viện đa khoa khu khực nam Bình Thuận năm 2017”-(Phụ lục 1)
2.2.4 Mẫu nghiên cứu:
Tất cả thuốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu đã được sử dụng
từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2017 với tổng giá trị 20.672 triệu đồng, trong
đó có 424 khoản mục là thuốc có nguồn gốc tân dược và 16 khoản mục chế phẩm YHCT tại Bệnh viện đa khoa khu vực nam Bình Thuận
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu:
a Xử lý số liệu: