Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015” với mục tiêu: Phân tích tính hợp lý và bất cập trong d
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: 18/7/2016-18/11/2016
HÀ NỘI 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các quý thầy cô trong bộ môn Quản lý và kinh tế dược đã cho tôi kiến thức và những kinh nghiệm quý báu Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo sau đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội, nơi tôi đã học tập và rèn luyện trong suốt thời gian học tại Trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và khoa dược Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hóa đã giúp tôi thu thập số liệu để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viện và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2016
Lê Ngọc Đồng
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Căn cứ xây dựng danh mục thuốc 3
1.1.3 Danh mục thuốc bệnh viện 8
1.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc tại một số bệnh viện 12
1.2 Bệnh tâm thần 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Phân loại bệnh tâm thần 15
1.2.3 Thuốc điều trị bệnh tâm thần 16
1.3.Vài nét về bệnh viện tâm thần Thanh Hóa 17
1.3.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện tâm thần Thanh hóa năm 2015 17
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện tâm thần Thanh hóa năm 2015 19
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện tâm thần Thanh Hóa 21
1.3.4 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện tâm thần Thanh Hóa 21
1.3.5 Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện tâm thần Thanh Hóa 23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu 25
2.3.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu 25
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 28
Trang 52.3.4 Phân tích và xử lý số liệu 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Cơ cấu thuốc ngoài danh mục bảo hiểm y tế thanh toán 32
3.2 Cơ cấu thuốc theo đối tượng sử dụng 32
3.3 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược - đông dược 33
3.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 33
3.5 Cơ cấu thuốc đơn và đa thành phần 34
3.6 Cơ cấu thuốc biệt dược và thuốc generic 35
3.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 37
3.8 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất 38
3.9 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý 39
3.10 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 42 Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.1 Cơ cấu thuốc ngoài danh mục BHYT thanh toán 47
4.2 Cơ cấu thuốc theo đối tượng sử dụng 47
4.3 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược - đông dược 47
4.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 48
4.5 Cơ cấu thuốc biệt dược và thuốc generic 49
4.6 Cơ cấu thuốc đơn và đa thành phần 50
4.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 51
4.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 51
4.9 Phân tích ABC và các thuốc hạng A 52
4.10 Hạn chế của nghiên cứu 53
KẾT LUẬN 54
KIẾN NGHỊ 56
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc
BVTTTH Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1.1 Các bước xây dựng và thực hiện DMTBV 10 1.2 Cơ cấu nhân lực bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015 18 1.3 Cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện tâm thần Thanh Hóa 23 2.4 Các biến số nghiên cứu 25 3.5 Cơ cấu thuốc ngoài danh mục bảo hiểm y tế thanh toán 32 3.6 Cơ cấu thuốc theo đối tượng sử dụng 32 3.7 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược – đông dược 33 3.8 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 34 3.9 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần 35 3.10 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược và tên generic 36 3.11 Cơ cấu thuốc biệt dược theo nhóm tác dụng dược lý 37 3.12 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 37 3.13 Cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất 38 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 39 3.15 Kết quả phân tích ABC 42 3.16 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 43 3.17 Các thuốc đông dược trong thuốc hạng A 44 3.18 Các thuốc tim mạch trong thuốc hạng A 44
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo định nghĩa về sức khoẻ của Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO - World
Health Organization):"Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế" [32] Không thể tách rời sức khỏe thể chất với sức khỏe tâm thần
Sức khỏe tâm thần không chỉ là không bị mắc các rối loạn về tâm thần Sức khỏe tâm thần được định nghĩa là một tình trạng sức khỏe mà mỗi cá nhân nhận thức rõ khả năng của mình, có thể đối phó với những căng thẳng bình thường trong cuộc sống, làm việc hiệu quả và thành công và có thể đóng góp cho cộng đồng [31] Hiện nay khi mà xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng nâng cao thì sức khỏe tâm thần ngày càng đóng một vai trò quan trọng Theo số liệu của cục Quản lý khám chữa bệnh,
Bộ Y tế đưa ra tại hội thảo “ Hoàn thiện chiến lược quốc gia về sức khỏe tâm thần” tại Hà Nội ngày 7/12/2015 Việt Nam có gần 14 triệu người đang mắc các chứng bệnh rối loạn tâm thần phổ biến và gần 1/5 trong số này mắc bệnh tâm thần nặng Con số này vẫn không ngừng tăng Nguyên nhân chủ yếu do làm việc suốt ngày đêm, áp lực công việc lớn, căng thẳng, tiêu thụ rượu bia nhiều, cách biệt giàu - nghèo, ly hôn, thất nghiệp Tuy nhiên số lượng người mắc bệnh rối loạn tâm thần được chữa trị còn cực kỳ thấp, cứ 10 người chỉ có 2-3 người được điều trị, trong đó điều trị bằng thuốc vẫn là chủ yếu, điều trị tâm lý rất hạn chế Chưa kể số lượng bác sĩ chuyên khoa tâm thần còn rất ít,
cả nước có 850 bác sĩ nhưng chỉ tập trung tại tuyến trung ương và các thành phố lớn Bên cạnh đó, do nhận thức hạn chế, người dân vẫn chưa hiểu đúng
về sức khỏe tâm thần, đánh đồng tất cả đều là "điên" mà không biết có nhiều rối loạn tâm thần khác như trầm cảm, mất ngủ, lo âu dẫn đến tình trạng kì thị, phân biệt đối xử Để giảm bớt gánh nặng do rối loạn tâm thần gây ra, Việt Nam xây dựng chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe tâm thần, phấn đấu
Trang 102
ban hành luật Sức khỏe tâm thần trước năm 2020 và đặt ra mục tiêu 50% bệnh nhân rối loạn tâm thần được điều trị vào năm 2025 Hàng năm, ngân sách y tế
sẽ dành ít nhất 5% cho lĩnh vực sức khỏe tâm thần [29]
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước Theo điều tra ngẫu nhiên tại 4 xã thuộc 4 vùng khác nhau của tỉnh Thanh Hóa năm 2010 thì số bệnh nhân tâm thần (gồm 10 bệnh tâm thần thường gặp) nói chung chiếm tới 10,8% dân số Trong khi đó số liệu từ báo cáo đề tài cấp bộ năm 2002 thì tỷ lệ người tâm thần Việt Nam chiếm 14,9% dân số Tại Thanh Hóa, năm 2009 có khoảng 18.000 bệnh nhân, đến năm
2010 là hơn 19.000 bệnh nhân và quý I-2011 là 20.000 bệnh nhân [33] Là một bệnh viện có đặc thù riêng, vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần được chú trọng và giám sát chặt chẽ Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tình trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần Thanh Hóa Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015” với mục tiêu:
Phân tích tính hợp lý và bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015
Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và chất
lượng sử dụng thuốc tại bệnh viện
Trang 113
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc
1.1.1 Khái niệm
Danh mục thuốc là danh sách bao gồm các thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả nhất về chi phí và sẵn có với chất lượng bảo đảm đáp ứng được các nhu cầu về chăm sóc y tế của đông đảo người bệnh
Danh mục thuốc là kết quả của quá trình mà trong đó các nhân viên y tế của một tổ chức làm việc thông qua Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT), đánh giá và lựa chọn từ rất nhiều các sản phẩm thuốc có sẵn những thuốc được coi là hiệu quả nhất, an toàn nhất và chi phí hợp lý nhất
1.1.2 Căn cứ xây dựng danh mục thuốc
Hoạt động lựa chọn thuốc là một quá trình mà trong đó các nhân viên y
tế của một tổ chức làm việc thông qua HĐT&ĐT, đánh giá và lựa chọn từ rất nhiều các sản phẩm thuốc có sẵn những thuốc được coi là hiệu quả nhất, an toàn nhất và chi phí hợp lý nhất Kết quả của quá trình lựa chọn thuốc là một danh mục thuốc (DMT) Danh mục có chứa tất cả các loại thuốc đã được phê duyệt cho mua sắm và sử dụng trong các cơ sở y tế nhất định
Hiện nay, có đến 70% dược phẩm trên thị trường thế giới là bắt chước hoặc không thiết yếu Nhiều thuốc là biến thế nhỏ của một loại thuốc thử nghiệm và không có lợi thế điều trị hơn các thuốc đó đã sẵn có Nhiều loại thuốc cho thấy độc tính cao so với lợi ích điều trị của nó Nhiều sản phẩm mới
có chỉ định điều trị không liên quan đến nhu cầu cơ bản của người dân, chúng gần như luôn luôn đắt hơn thuốc hiện có Việc lựa chọn thuốc cho phép cán
bộ và nhân viên y tế có thể giải quyết vấn đề này và một số vấn đề khác còn tồn tại trong hầu hết các hệ thống dược phẩm Sự lựa chọn thuốc sử dụng để xây dựng danh mục thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, danh mục thuốc chủ yếu được khái quát theo hình 1.1
Trang 12Bệnh viện là nơi trực tiếp khám bệnh và điều trị cho mọi người mắc bệnh trong cộng đồng, vì vậy MHBT của bệnh viện cũng bao gồm cả mô hình bệnh tật của cộng đồng Nhưng cũng khác với MHBT ở cộng đồng, mỗi bệnh viện có tổ chức khác nhau, đặt trên các địa bàn dân cư khác nhau, đặc biệt là sự phân công chức năng nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến MHBT của mỗi bệnh viện cũng khác nhau Việt Nam cũng như thế giới có 2 loại MHBT bệnh viện: một là MHBT của bệnh viện đa khoa và một
Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện
Trang 135
là MHBT của bệnh viện chuyên khoa [19]
Hình 1.2: Mô hình bệnh
Hình 1.2: Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện
* Danh mục thuốc chủ yếu
Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở khám chữa bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt
Danh mục thuốc chủ yếu được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế thế giới hiện hành Đây là cơ sở quan trọng để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn xây dựng danh mục thuốc sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, trình độ kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của bệnh viện, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng là người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế Từ 01/01/2015 Danh mục thuốc chủ yếu theo Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 được thay thế bởi Thông tư 40/TT-BYT
Mô hình bệnh tật của bệnh
viện
Trang 146
ngày 27/11/2014, bao gồm 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh đấu [5] [12] với mục tiêu:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
- Đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm
và lưu thông phân phối [15]
* Hướng dẫn điều trị chuẩn (STG)
“ STG (hay phác đồ điều trị) là văn bản chuyên môn có tính chất pháp
lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị mỗi loại bệnh Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau”
Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO: Các tiêu chuẩn của một STG về thuốc gồm:
- Hợp lý: phân phối đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng
- An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nhân nặng thêm, không
có tương tác thuốc
- Hiệu quả: dễ dàng khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục đích sử dụng trong thời gian nhất định
Trang 157
Giám sát và đào tạo
Cải thiện sử dụng và khả năng cung ứng
- Kinh tế: chi phí điều trị thấp [19]
Nếu đơn thuần tuân thủ theo DMT sẽ không cải thiện chất lượng điều trị như các lựa chọn không dựa trên STG Thật là lý tưởng nếu như DMT được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điều trị các bệnh thường gặp Ở nhiều nước trên thế giới, khi bắt đầu xây dựng DMT thì đã có sẵn hướng dẫn điều trị hoặc những tài liệu tương tự để tham khảo và sử dụng
Hình 1.3 chỉ ra mối quan hệ giữa STG, DMT lên kết quả chăm sóc và phòng bệnh
Hình 1.3: Chu trình tác động của STG và DMT lên kết quả chăm sóc và
phòng bệnh
Lựa chọn điều trị Danh mục bệnh thường gặp
DMT và hướng dẫn danh mục Hướng dẫn điều trị
Chuẩn bị ngân sách và cung ứng thuốc
Trang 168
* Trình độ chuyên môn, kỹ thuật
Đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến khả năng lựa chọn, cũng như hiệu quả của việc sử dụng thuốc Thông tư 40/TT-BYT ngày 17/11/2014 cũng đã
có quy định về phạm vi sử dụng thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu theo phân hạng bệnh viện (Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, III, IV, các phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác) [12]
* Hội đồng thuốc và điều trị
Chức năng:
Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện
về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực
hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
Nhiệm vụ:
+ Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
+ Xây dựng DMT trong bệnh viện
+ Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
+ Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
+ Giám sát các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và sai sót trong điều trị + Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc [6]
Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện, HĐT&ĐT là tổ chức đứng ra điều phối quá trình cung ứng thuốc HĐT&ĐT thường phải phối hợp với bộ phận mua thuốc và phân phối thuốc HĐT&ĐT không thực hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính sách thuốc, bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT
1.1.3 Danh mục thuốc bệnh viện
Trang 179
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kĩ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu do Bộ y tế ban hành;
- Ưu tiên dùng thuốc sản xuất trong nước [7]
Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước HĐT&ĐT thể hiện vai trò rất quan trọng trong từng giai đoạn và từng bước cụ thể trong quy trình này
Trang 18Bước 1: Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng
hộ của Ban giám đốc bệnh viện Bước 2: Thành lập HĐT&ĐT Bước 3: Xây dựng các chính sách và quy trình
Bước 6: Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc Bước 7: Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo Bước 8: Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Bước 9: Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc generic
Trang 19Bước 12: Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc
Bước 13: Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang danh mục thuốc
Bước 14: Xây dựng các hưỡng dẫn tra cứu cẩm nang Bước 15: In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc
Bước 19: Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc
Trang 2012
Các tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua
kết quả thử nghiệm lâm sàng
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng
Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,
cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [7]
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [18] 1.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc tại một số bệnh viện
* Quản lý ngân sách thuốc theo phương pháp phân tích ABC
Trong hệ thống bệnh viện công lập hiện nay xảy ra tình trạng tồn trữ quá nhiều những thuốc mà bệnh viện không có nhu cầu sử dụng Tình trạng
Trang 2113
này là do ngân sách thuốc mất cân đối: nhiều loại thuốc cần thiết cho điều trị
bị thiếu hụt, trong khi đó nhiều loại thuốc hiệu quả điều trị không rõ ràng, thậm chí không có tác dụng điều trị được sử dụng hay tồn trữ quá nhiều Để hạn chế tình trạng này một số bệnh viện đã áp dụng phương pháp phân tích ABC của cơ quan Khoa học quản lý sức khỏe của Mỹ, trong đó các khoản mục thuốc cung ứng trong bệnh viện được phân tích thành 3 nhóm (hạng) (A,B,C) theo giá trị sử dụng với mục đích là để phân tích tình hình tiêu thụ
và sử dụng thuốc, so sánh thực tế mua thuốc với kế hoạch Từ kết quả của phương pháp phân tích này sẽ áp dụng các biện pháp để cải thiện vấn đề cung ứng thuốc trong bệnh viện [21], [17], [24]
Tại bệnh viện Hữu Nghị: chỉ có 79 mặt hàng thuộc nhóm thuốc hạng A
(chiếm 15,74% tổng số mặt hàng) trong tổng số 502 mặt hàng được sử dụng trong năm 2008, chiếm 74,95% tổng giá trị sử dụng Số lượng sử dụng các thuốc hạng A chiếm trên 50% tổng số lượng sử dụng Có 16 trên tổng số 28 nhóm tác dụng dược lý có mặt trong các thuốc hạng A được sử dụng tại bệnh viện Hữu nghị trong năm 2008 Trong hạng A, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ GTSD lớn nhất (27,8%), nhóm thuốc tim mạch có tỷ lệ GTSD xếp thứ 2 (18,8%), nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch có tỷ lệ GTSD xếp thứ 3 Về số lượng sử dụng: nhóm khoáng chất và vitamin chiếm tỷ lệ SLSD lớn nhất (38,3%) Nhóm thuốc tim mạch có tỷ lệ SLSD lớn thứ hai (29,2%), nhóm thuốc hormon và các thuốc tác dụng vào hệ thống nội tiết có tỷ lệ SLSD xếp thứ ba (17,1%) Trong hạng A, với các thuốc không chuyên khoa, bệnh viện Hữu Nghị đã chú trọng đến việc lựa chọn các thuốc sản xuất trong nước có giá thấp để giảm thiểu chi phí điều trị đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu về thuốc cho bệnh nhân [21]
Tại bệnh viện Nhi Trung Ương: giá trị sử dụng thuốc hạng A chiếm 75,0%, chiếm 9,57% số khoản mục được sử dụng tại bệnh viện trong năm
Trang 2214
2008 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có tỷ lệ cao nhất cả
về GTSD (44,6%) và SLSD (48,7%) Trong hạng A, thuốc tác dụng lên đường hô hấp chỉ có 4 sản phẩm song đứng thứ hai cả về GTSD (18,7%) và SLSD (25,7%) Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid - base
và các dung dịch tiêm truyền khác đứng thứ ba (20,9%) về SLSD song về GTSD chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (4,4%) Như vậy, với các dung dịch điện giải,
BV ưu tiên sử dụng các sản phẩm có giá thấp để giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân [22]
* Thực trạng cơ cấu danh mục thuốc tại một số bệnh viện
Tại bệnh viện đa khoa khu vực huyện Ninh Hòa năm 2012 Các thuốc
sử dụng tại bệnh viện nằm trong 17 nhóm thuốc của DMTBV năm 2012 Nhóm thuốc ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có GTSD nhiều chiếm tỷ lệ 57,8%, nhóm thuốc tim mạch sử dụng nhiều thứ hai chiếm tỷ lệ 12,4%, nhóm thuốc tiêu hóa sử dụng nhiều thứ ba chiếm tỷ lệ 6,1%, các nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm đứng thứ tư chiếm tỷ lệ 3,9% Các nhóm khác còn lại chiếm 19,7%, nhóm thuốc chẩn đoán có kinh phí sử dụng ít nhất chiếm tỷ lệ 0,2% [20]
Theo một nghiên cứu khác tại bệnh viện đa khoa tỉnh An Giang năm
2013, khi phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ABC, VEN, có 576 thuốc được sử dụng trong bệnh viện Tổng chi phí thuốc là 135.714.421.260 đồng trong đó có 66 loại thuốc (11,46%) được xếp hạng A nhưng chiếm đến 70,95% GTSD, 112 loại thuốc (19,44%) thuộc hạng B chiếm 19,96% GTSD thuốc, còn lại 398 loại thuốc chiếm (69,10%) thuộc hạng C chỉ chiếm 9,09% GTSD thuốc trong bệnh viện [18]
1.2 Bệnh tâm thần
1.2.1 Khái niệm
Bệnh tâm thần là những bệnh do hoạt động của não bộ bị rối loạn mà
Trang 23Bệnh tâm thần thường không gây chết đột ngột nhưng làm giảm sút khả năng lao động, học tập, làm đảo lộn sinh hoạt, gây căng thẳng cho các thành viên trong gia đình và tổn thất cả về kinh tế
Bệnh tâm thần nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến trạng thái tâm thần sa sút, người bệnh trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời là để ngăn chặn sự tiến triển xấu này [30] 1.2.2 Phân loại bệnh tâm thần
Phân loại bệnh tâm thần là vấn đề quan trọng Hiện trên thế giới đang áp dụng song song 2 hệ thống phân loại độc lập với nhau Đó là bảng phân loại bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới (ICD-10) năm 1992 và bảng phân loại bệnh của Hội Tâm thần học Mỹ (DSM-5) năm 2014 Nhìn chung, hai hệ thống phân loại này tuy có một số khác biệt nhưng không mâu thuẫn với nhau Ở Việt Nam, bảng phân loại bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới ICD-10 được sử dụng chính thức trong Ngành Tâm thần
Theo ICD - 10, các rối loạn tâm thần được xếp vào phần F từ F00-F99
F00-F09: Các rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm cả rối loạn tâm thần triệu chứng
F10-F19: Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần
F20-F29: Bệnh tâm thần phân liệt, các rối loạn loại phân liệt và các rối loạn hoang tưởng
Trang 24F80-F89: Các rối loạn về phát triển tâm lý
F90-F98: Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên
F99: Rối loạn tâm thần không biệt định khác: mục này không khuyến khích, chỉ dùng khi không thể sử dụng một mã số nào khác từ F00-F98 [10]
1.2.3 Thuốc điều trị bệnh tâm thần
Thuốc an thần kinh đầu tiên là chlorpromazin được tổng hợp năm 1950
do Charpentier Năm 1952 Delay và Deniclker xác nhận tác dụng của
chlorpromazin đối với bệnh nhân tâm thần kích động Từ đó điều trị bệnh nhân tâm thần có nhiều tiến bộ, nhiều loại thuốc an thần kinh ra đời
* Tác dụng : có 3 tác dụng chủ yếu chống loạn thần
- Chống triệu chứng dương tính bao gồm các biế đổi quá mức quá trình
tư duy (hoang tưởng), tri giác (ảo giác), lời nói và thông báo (ngôn ngữ hỗn loạn) và kiểm soát hành vi (hành vi thanh xuân và căng trương lực) Các triệu chứng dương tính này có thể được chia làm hai mức độ khác nhau: Mức độ loạn thần bao gồm các hoang tưởng và ảo giác Mức độ hỗn loạn bao gồm rối loạn ngôn ngữ và hành vi
- Êm dịu làm giảm kích động vận động lo âu
- Chống triệu chứng âm tính và sự sa sút ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể hiện sự tiêu hao, mất mát các hoạt động tâm thần sẵn có
Trang 2517
* Các tác dụng phụ :
- Các hội chứng ngoại tháp: Co cứng kiểu ngoại tháp, hội chứng bất
động hoặc tăng động, run, rối loạn vận động
- Rối loạn thần kinh thực vật: Giảm huyết áp động mạch, táo bón, giảm
tiết nước bọt, khô niêm mạc, thay đổi điều hòa thân nhiệt
- Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, trầm cảm
- Nhóm Benzodiazepine: Sedusen, Diazepam, Elenium
- Loại khác: Amizin, Benctizin, Luxidil, Theralene
* Thuốc chống chầm cảm
- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Amitriptyline, Melipramin, Imipramin…
- Thuốc chống trầm cảm loại ức chế MAO: Niamid, Marplan…
- Thuốc chống trầm cảm loại ức chế chọn lọc thu hồi Serotonin: Fluocetin,
Sertralin
* Thuốc chống động kinh
- Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin, Acid Valproic, Gabapentin,
Topiramate, Oxcarbamazepin….[ 25]
1.3.Vài nét về bệnh viện tâm thần Thanh Hóa
1.3.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện tâm thần Thanh hóa năm 2015
Cơ cấu nhân lực bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015 được trình
bày trong bảng 1.2 (trang bên)
Trang 2618
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015
TT Cán bộ nhân viên Số lượng Tỷ lệ %
7 Điều dưỡng chuyên khoa I 01 0,38
8 Điều dưỡng và kỹ thuật viên Y 141 53,82
vì người bệnh của toàn thể cán bộ bệnh viện và sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp đảng chính quyền, của ngành y tế, trong những năm qua bệnh viện đã
đi vào hoạt động toàn diện và ngày càng phát triển Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa đã đóng góp không nhỏ vào việc chăm sóc sức khỏe tâm thần cho nhân dân tỉnh Thanh Hóa và giảm tải lớn cho các bệnh viện tuyến trung ương
Trang 2719
Cũng do tính chất của một bệnh viện chuyên khoa, các bác sỹ và điều dưỡng viên luôn được luân chuyển một cách linh hoạt giữa các khoa phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí nhân lực và phát huy khả năng của cán
bộ viên chức Trong đó:
- Cán bộ Dược chiếm tỷ lệ 4,96% so với toàn bệnh viện
- Tỷ lệ Dược sỹ đại học và sau đại học trên tổng số bác sỹ trong toàn bệnh viện là: 9,52% tỷ lệ này còn thấp (Theo Quyết định số: 07/QĐ- UB LĐTL ngày 23/1/1975 của ủy ban kế hoạch nhà nước thì cứ 3-5 bác sỹ cần 1 dược sỹ
và theo thống kê năm 2000 thì ở tuyến điều trị tỷ lệ 1 dược sỹ đại học có 7 bác sỹ)
- Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn (bác sỹ, dược sỹ đại học, sau đại học) chiếm tỷ lệ: 17,94 % so với toàn Bệnh viện
- Tỷ lệ bác sỹ sau đại học chiếm: 12,98%
- Tỷ lệ điều dưỡng sau đại học chiếm: 0,38 %
- Số điều dưỡng và kỹ thuật viên y chiếm tỷ lệ cao: 53,44%
- Số CBVC- NLĐ khác chiếm tỷ lệ cao: 16,03% [1]
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện tâm thần Thanh hóa năm 2015
Mô hình tổ chức của bệnh viện tâm thần Thanh hóa theo mô hình chung
của bộ y tế [13]
Ban giám đốc bệnh viện tâm thần Thanh Hóa gồm 01 Giám đốc phụ trách chung, 01 Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn, 01 Phó Giám đốc phụ trách hành chính - Dược - hậu cần
Quy mô bệnh viện có 220 giường bệnh, có 6 phòng chức năng và 13 khoa; có 262 cán bộ công chức viên chức và người lao động [1]
Trang 28Khoa Khám bệnh
Khoa Dược
Khoa Xét nghiệm
Khoa KS nhiễm khuẩn
Khoa dinh dưỡng
Khoa CĐHA-TDCN
Khoa tâm lý lâm sàng nhi
Trang 2921
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện tâm thần Thanh Hóa
* Chức năng:
Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp y tế, trực thuộc sở y
tế Thanh hóa, có chức năng khám, chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con đấu riêng và được
mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế Thanh Hóa giao cho [13]
1.3.4 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện tâm thần Thanh Hóa
* Vị trí:
Khoa Dược là một khoa chuyên môn thuộc sự điều hành quản lý trực
tiếp của Giám đốc bệnh viện
Trang 3022
* Chức năng
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý
* Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Trang 3123
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo
về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) - Trang thiết bị y tế [14]
1.3.5 Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện tâm thần Thanh Hóa
* Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực của khoa dược bệnh viện
Nhân lực khoa dược chiếm 4,96 % so với nhân lực toàn bệnh viện trong
đó có 01 Dược sỹ chuyên khoa I, 03 Dược sỹ đại học, 01 cao đẳng thiết bị y
tế, 08 dược sỹ trung học [1] Các chức danh công tác trong khoa dược được phân công theo quy chế bệnh viện do Bộ y tế ban hành ngày 19/9/1997[ 13]
* Mô hình tổ chức của khoa Dược bệnh viện (trang bên)
Trang 32Tổ kho
Kho BHYT nội trú
Kho BHYT ngoại trú
Kho nhân dân,CTQG VTTH
Tổ thông tin thuốc, DLS
Trưởng khoa
Trang 3325
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015 2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015
Địa điểm: Bệnh viện tâm thần tỉnh Thanh Hóa;
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu
Mô tả hồi cứu
2.3.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu
* Biến số nghiên cứu:
Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng
TT Tên biến Định nghĩa/ Giá trị
Phân loại biến
Nguồn thu thập số liệu
Phân loại
DMT sử dụng năm 2015, TT 40/2014/TT-BYT
Trang 34BYT
Phân loại
DMT sử dụng năm 2015, thông tư 40/2014/TT-BYT, TT 05/2015/TT-BYT
DMT sử dụng năm 2015, DMT trúng thầu 2015