SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆNTHẾ GỮA HAI ĐẦU DÂY DÂN Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 1 Ngày soạn : 2 /9/2018 Ngày dạy : ...9A I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Kiến thức -
Trang 1Tuần 1 Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
THẾ GỮA HAI ĐẦU DÂY DÂN Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 1 Ngày soạn : 2 /9/2018 Ngày dạy : (9A) I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Kiến thức
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độdòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Kĩ năng
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn
- tính được giá trị U,I thông qua mối quan hệ đã học
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 dây điện trở bằng nikêlin
Hoạt động 1: (10 phút) Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học GV:: Để đo cường độ
dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn, cần dùng những dụng
cụ gì? ( Ampe kế, vôn kế)? Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?
Trang 2Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiêu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Nội dung và mục tiêu
thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
C1: khi tăng hoặc giảm U
giữa hai đầu dây dẫn bao
nhiêu lần thì I chạy qua
b-Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS mắc mạchđiện theo sơ đồ ở H1.1SGK-Tiến hành đo,ghi các kếtquả đo được vào bảng 1trong vở
-Thảo luận nhóm để trả lời
VD KQ
đoLần đo
Hiệuđiệnthế(V)
Cườngđộdòngđiện(A)
Trang 3Hoạt đông 3: (10 phút) Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
Nội dung và mục tiêu hoạt động cần Hoạt động của HS Hoạt động của giáo
Trang 4- Nêu được kết luận về sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Kết luận : U giữa hai đầu dây dẫn tăng
hoặc giảm bao nhiêu lần thì I cũng tăng
hoặc giảm bấy nhiêu lần
a-Từng học sinh đọcphần thông báo vềdạng đồ thị SGK b-Từng học sinh làm
C2
c-Thảo luận, nhận xétdạng đồ thị, rút ra kếtluận:
GV: đồ thị biểu diễn
sự phụ thụôc củacường độ dòng điệnvào U có đặc điểm gì? GV: yêu cầu HS trảlời C2 HS phải xácđịnh điểm biểu diễn,
HS
vẽ đường biểu diễn mối quan hệ giữa I và
U, nhận xét GV: yêu cầu đại diện 1vài nhóm nêu kết luận
về mối quan hệ giữa I
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- Nêu được kết luận về
sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
- tính được giá trị U,I
-Từng HS trả lời câu hỏi của
GV
GV:yêu cầu HS nêu kết luận
về mối quan hệ giữa U,I Đồthị biểu diễn mối quan hệnày có đặc điểm gì?GV:HS yếu kém đọc phầnghi nhớ trả lời câu hỏi
Trang 5thông qua mối quan hệ đã
học
C5:I chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với U đặt vào hai đầu
2 Hướng dẫn học bài
Dặn dò:HS về nhà học phần ghi nhớ làm bài tập BTSBT
IV.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tuần 1 Bài 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM
Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 2 Ngày soạn :2/9/2016 Ngày dạy : ( 9A) 9B
Trang 6I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dũng điện của dây dẫn
đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gỡ
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
2.Kĩ năng
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Vận dụng được định luật Ôm tính R,U,I của điện trở
3.Thái độ
Cẩn thận, tỷ mỷ, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong nhóm
4.Định hướng phát triển năng lực
HS1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ và hiệu điện thế?
HS2:Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
3.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
Hoạt động 1: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
Nội dung và mục tiêu hoạt
động cần đạt
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
C2:Thương số U/I có giá trị
như nhau đối với mỗi dây
dẫn và khác nhau với mỗi
dây dẫn khác nhau -Từng học sinh dựa vào
bảng 1 và 2 ở bài trước tínhthương số U/I đối với mỗidây dẫn
-Từng HS trả lời C2và thảoluận cả lớp:
1-Điện trở của dây dẫn
1-Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
*GV:Theo dõi và kiểm tragiúp đỡ các học sinh yếutính toán C1
GV:gọi hai học sinh trả lời
C2và cho cả lớp thảo luận
Trang 7C1: khi tăng hoặc giảm U
giữa hai đầu dây dẫn bao
nhiêu lần thì I chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng
Trang 8hoặc giảm bấy nhiêu lần
Hoạt đông 3: (10 phút) Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
Nội dung và mục tiêu hoạt động cần
- Nêu được kết luận về sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
a-Từng học sinh đọcphần thông báo vềdạng đồ thị SGK b-Từng học sinh làm
C2
GV: đồ thị biểu diễn
sự phụ thụôc củacường độ dòng điệnvào U có đặc điểm gì? GV: yêu cầu HS trảlời C2 HS phải xácđịnh điểm biểu diễn,
HS
Trang 9Kết luận : U giữa hai đầu dây dẫn tăng
hoặc giảm bao nhiêu lần thì I cũng tăng
hoặc giảm bấy nhiêu lần
c-Thảo luận, nhận xétdạng đồ thị, rút ra kếtluận:
vẽ đường biểu diễn mối quan hệ giữa I và
U, nhận xét GV: yêu cầu đại diện 1vài nhóm nêu kết luận
về mối quan hệ giữa I
và U
Hoạt động 4: (10 phút) củng cố bài học và vận dụng
Nội dung và mục tiêu hoạt
động cần đạt
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- Nêu được kết luận về
sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
- tính được giá trị U,I
thông qua mối quan hệ đã
học
C5:I chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với U đặt vào hai đầu
dây dẫn đó
C4: các giá trị còn thiếu:
C3: a-U=2,5V thì I = 0,5A
U=3,5V thì I = 0,7A
-Tại điểm M như hình vẽ:
-Từng HS trả lời câu hỏi của
GV
-Từng học sinh chuẩn bị C3
C4 C5
GV:yêu cầu HS nêu kết luận
về mối quan hệ giữa U,I Đồthị biểu diễn mối quan hệnày có đặc điểm gì?GV:HS yếu kém đọc phầnghi nhớ trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS trả lời câuC5
GV:HS làm việc cá nhân C4
GV :HS làm việc cá nhân C3
Dặn dò:HS về nhà học phần
Trang 11Tuần 1 Bài 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM
Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 2 Ngày soạn :2/9/2016 Ngày dạy .(9A) 9B
I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dũng điện của dây dẫn
đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gỡ
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
2.Kĩ năng
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Vận dụng được định luật Ôm tính R,U,I của điện trở
3.Thái độ
-Cẩn thận, tỷ mỷ, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong nhóm
4.Định hướng phát triển năng lực
HS1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ và hiệu điện thế?
HS2:Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
3.Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn (10 phút)
Nội dung và mục tiêu hoạt
1-Điện trở của dây dẫn
1-Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
*GV:Theo dõi và kiểm tragiúp đỡ các học sinh yếutính toán C1
Trang 12C2:Thương số U/I có giá trị
như nhau đối với mỗi dây
dẫn và khác nhau với mỗi
dây dẫn khác nhau
-Từng HS trả lời C2và thảoluận cả lớp:
GV:gọi hai học sinh trả lời
C2và cho cả lớp thảo luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm điện trở (10 phút)
Nội dung và mục tiêu hoạt
dây dẫn vàđược gọi là điện
*Hs hoạt động nhóm trả lời
câu hỏi,đại diện nhóm lên bảng trình bày
*Hs hoạt động cá nhân nêu
ý nghĩa của điện trở
2.Điện trở
GV:Tính điện trở của mộtdây dẫn bằng công thứcnào? Khi tăng U đặt vào haidây lên hai lần thì điện trởcủa nó tăng mấy lần? Vìsao?
GV: giới thiệu kí hiệu sơ đồ của điện trở
GV: nêu U,I tính bằng đơn
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
Nội dung và mục tiêu hoạt
Trang 13giữa I và U và mối quan hệ giữa R và I ( Khi U không đổi)
GV:yêu cầu HS viết hệ thức của định luật Ôm vào vở
Gv: yêu cầu học sinh đọc định luật Ôm và ghi vào vở
C4 và trao đổi cả lớpGV:chính xác hoá các câu hỏi của học sinh
Xột duyệt của chuyờn mụn
………
………
………
Trang 14Tuần 2 Bài 3 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VA AM PE KẾ
Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 3 Lớp dạy 9A Ngày soạn :8/9/2016 Ngày dạy : (9A) (9B)
I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
+Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
+Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định R của 1 dây dẫn bằng vôn
+Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
+: Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế,cụ thể
- Lần lượt đặt các giá trị hiệu điện thế tăng dần từ 0 - 5 V vào hai đầu dây dẫn Đọc vàghi giá trị cường độ dũng điện chạy qua dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện thế
- Tính được giá trị của điện trở tương ứng của mỗi lần đo từ công thức: R U
-Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
II./ CHUẢN BỊ CHO GIỜ HỌC
* Chuẩn bị của giáo viên
GV : - Giáo án
Trang 15- Một đồng hồ đa năng
- đồ dùng cho mỗi nhóm học sinh:
+Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
+1 bộ nguồn điện ( 4 pin )
+1 ampe kế có GHĐ :1,5A, ĐCNN : 0,1A
Hoạt động 1: Tóm tắt kiến thức có liên quan,phương pháp thực hành
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các câo hỏi sau:
?.Viết công thức tính điện trở của dây dẫn
?.vẽ sơ đồ mạch điện xác địn R qua U và I
?.Nêu cách mắc am pe kế và vôn kế
?.Tìm hiểu SGK tóm tắt các bước thực hành
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi,nhận xét chéo
- GV nhận xét đưa ra KL chính xác
- GV kiểm tra sự chuẩn bị mẩu báo cáo thực hành của HS
Hoạt động 2:Cử và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân côngnhiệm vụ của các bạn trong nhóm mình
-Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ thí nghiệm,phân công bạn thư ký ghi chép kq
và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm
Hoạt động 3:các nhóm tiến hành thí nghiệm thực hành
+GV Giao dụng cụ cho các nhóm và Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dung mụcII
+GV theo dõi giúp đỡ học sinh mắc mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc đặc biệt
là cách mắc vôn kế, ampe kế vào mạch trước khi đóng công tắc Lưu ý cách đọckết quả đo, đọc trung thực ở các lần đo khác nhau
-HS Các nhóm tiến hành thí nghiệm,Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theodõi kiểm tra cách mắc của các hoặc theo dõi kiểm tra cách mắc của các Đọc kết quả đođúng quy tắc
Trang 16Hoạt động 4: các nhóm trình bày báo cáo thực hành ,ghi mẫu báo cáo
Gv:hoàn thành báo cáo thực hành trao đổi nhóm để nhận xét về nguyên nhân gây ra sựkhác nhau về trị số R vừa tính được ở mỗi lần đo
- Các nhóm HS hoàn thành bản báo cáo thực hành mục a,b
-Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét
Hoạt động 5: Nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm sau thực hành
- GV thu báo cáo thực hành
Trang 17Tuần 2 Bài 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 4 Ngày soạn :9/9/2016 Ngày dạy : (9A) (9B)
3.Thái độ
+Hợp tác trong hoạt động nhóm
+Yêu thích môn học
4.Định hướng phát tiển năng lực
-Năng lực quan sát thí nghiệm
- Năng lực tính toán
III./ CHUẢN BỊ CHO GIỜ HỌC
*) Mỗi nhóm HS:
+3 điện trở mẫu lần lượt 6, 10, 16
+1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN: 0,1A
+1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
+1 nguồn điện 6V ;1 công tắc, 7 đoạn dây dẫn
*) Giáo viên : Mắc mạch điện theo sơ đồ H4.2 T12 SGK
III./ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức
2: Kiểm tra bài cũ tổ chức tình huống học tập
1 Kiểm tra bài cũ
HS1:Phát biểu và viết đúng biểu thức của định luật Ôm
Trang 18HS2: Chữa bài tập 2.1 SBT cả lớp chú ý lắng nghe và nêu nhận xét.GV đánh giá cho điểmhọc sinh
3 Tiến trỡnh bài học
Đặt vấn đề SGK
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới
Nội dung và mục tiêu hoạt
- Học sinh hoạt động cánhân trả lời C1
? đoạn mạch gồm 2 bóngđèn mắc nối tiếp,
I chạy qua mỗi đèn có quan
hệ ntn với Imạch chính
? U giữa 2 đầu đoạn mạchliên hệ ntn với U
giữa 2 đầu mỗi bóng đèn? Gv: gọi hs lấy tinh thầnxung phong vì đây là kiếnthức đã học ở lớp 7
Gv:ghi tóm tắt lên bảng
2.GV:yêu cầu các nhóm họcsinh trả lời C1
-Gọi học sinh trả lời C1
Gv thông báo hệ thức (1) và(2) vẫn đúng
đối với đoạn mạch gồm 2điên trở mắc nối
tiếp?
Gv:yêu cầu học sinh nêu lạimối quan hệ
Trang 192
1 2
1 2
U R
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
II-Điện trở tương đương
I R
I AB TD
IAB=I1=I2
nên RTĐ=R1+R2 (ĐPCM) (4)
3.Thí nghiệm kiểm tra
+mắc mạch điện theo sơ đồ
- HS theo dõi ,ghi vở
- HS hoạt động cá nhânhoàn thành câu C3
-HS nêu cách kiểm tra và
-Gv:thông báo khái niệmđiện trở tương đương
R tương đương của đoạnmạch gồm 2 điện trở mắcnối tiếp được tính ntn?
-Gv: yêu cầu HS cá nhânhoàn thành câu C3
(gv hướng dẫn hs như:viếtbiểu thức liên hệgiữa UAB,U1 và U2 và viếtbiểu thức tính theo I và Rtương ứng )
-Gv chuyển ý công thức 4
đã được chứng minh bằng
lý thuyết để khẳng địnhcông thức này chúng ta tiếnhành thí nghiệm kiểm tra
Trang 20H 4.1 với R1, R2 đã biết
Đo UAB ;IAB
+Thay R1 nt R2 bằng Rtđ
giữ UAB
không đổi, đo I’AB
+So sánh IAB và I’AB đi
- HS theo dõi ,ghi vở
Gv:với dụng cụ phát chomỗi nhóm và nêu
cách tiến hành thí nghiệmkiểm tra công thức
Gv:yêu cầu học sinh làm thínghiệm kiểm
tra theo nhóm và gọi cácnhóm báo cáo kq thí nghiệm
Gv:qua kq thí nghiệm em có
KL gì?
GV gọi hs nêu kết luận Gv:Thông báo:các thiết bịđiện có thể mắc nối tiếpnhau khi chúng chịu cùngmột giá trị định mức
Gv:Thông báo khái niệm giátrị cường độ định mức
-Gv: yêu cầu cá nhân hshoàn chỉnh C4 gọi
hs trả lời C4 đến GV làmthí nghiệm kiểm tra
-Gv:mở rộng, chỉ cần1công tắc điều khiển đoạn mạch mắc nối tiếp Gv:yêu cầu C5
Trang 21-khi công tắc đóng,dây tóc bóng
-HS đọc phần ghi nhớ
Gv:từ kq C5mở rộng:Rtđ
của đoạn mạch gồm 3điện trở mắc nối tiếp bằngtổng các điện trở thànhphần:RTĐ=R1+R2+R3 trongđoạn mạch có n Rgiốngnhau mắc nối tiếp thì RTĐ
bằng n.RGv:yêu cầu 1 hs yếu đọcphần ghi nhớ
2 Hướng dẫn học bài
-Học bài và làm bài tập 4SBT
-Ôn bài KT về mạch mắc song song đã học ở lớp 7
IV- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Xột duyệt của tổ chuyờn mụn
………
………
Trang 22Tuần 3 Bài 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 6 Ngày soạn :9/9/2016 Ngày dạy : (9A) (9B)
4 Định hướng phát triển năng lực
II./ CHUẢN BỊ CHO GIỜ HỌC
1.Chuẩn bị của GV
-Mỗi nhóm HS:+3 điện trở mẫu trong đó có 1 RTĐ của 2 R kia khi mắc song song
+1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
+1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
+1 nguồn điện 6V; 1 công tắc, 9 đoạn dây dẫn
Gv:Mắc mạch điện theo sơ đồ H 5.1 SGK
2 Chuẩn bị của HS
HS đọc trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC TèNH HUỐNG HỌC TẬP
1.Ổn định lớp học
2-Kiểm tra bài cũ
HS1:trong đoạn mạch gồm ha bóng đèn mắc //,U và I của đoạn mạch có qhệ thế nào với
U và I mạch rẽ
Gv:gọi HS theo tinh thần xung phong ,HS khác nhận xét đến GV sửa chữa
3 Tiến trỡnh bài học
Trang 23Hoạt động 3.Nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song sọng
Nội dung và mục tiêu hoạt
- HS hoạt động cá nhân lên bảng viết hệ thức
- HS hoạt động nhóm thảo luận trả lời
- HS hoạt động cá nhân trả lời
-GV:yêu cầu HS quan sát sơ
đồ mạch điện H5.1:R1,R2 đcmắc với nhau như thế nào?Nêu vai trò của vôn kế,ampe
kế trong sơ đồ
Gv:Thông báo hệ thức và mối quan hệ giữa U,I trong đoạn mạch có 2 bóng đèn//;
R1//R2 gọi 1 hs lên bảng viết
hệ thức với 2 điện trở R1//R2
Gv:yêu cầu hs thảo luận C2
->Gv nhận xét, bổ xung
Gv:từ biểu thức (3) hãy phátbiểu thành lời mỗi quan hệ giữa I qua mạch rẽ và R mạch thành phần
Hoạt động 2:Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song
+Viết hệ thức liên hệ giữaI,I1,I2 vận dụng công thứcđịnh luật Ôm,thay I theo U
Trang 242 1
1
R
U R
1 1 1
R R
R TD
2 1
2
1
R R
R R
+Mắc mạch điện theo sơđồ
+Đọc số chỉ của A IAB
+Thay R1,R2 bằng RTĐ
và R Gv:gọi Hs làm bài và 1bạn nhận xét
2/Gv: hs hãy nêu cách tiếnhành thí nghiệm kiểm traCụng Thức và yờu cầunêu dụng cụ thí nghiệmcác bước tiến hành thínghiệm
Gv:yêu cầu nhóm tiếnhành thí nghiệm thảo luận
- - HS hoạt động cá nhântrả lời C4, ghi vở
- hs làm việc cá nhân hoàn thành C5
- hs làm việc cá nhân
Gv:yc hs phát biểu thành lờimỗi quan hệ giữa U,I,R trong đoạn mạch mắc song song
Gv:yc hs trả lời C4
Gv:hướng dẫn hs trả lời C4
ghi vở đáp án đúng
Gv:yc hs làm việc cá nhân hoàn thành C5
Trang 25R12 là
15
1 30
1 30
1 1
1 1
3 2 1
1 1 1 1
R R R
R TD =R/nNếu có n R giống nhau mắcsong song
2 Hướng dẫn về nhà:
+Về BT 5SBT
+ôn lại kiến thức bài 2,4,5
V- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 26
Tuần 3 Bài 6 BÀI TẬP Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 5 Ngày soạn :14/9/2017Ngày dạy : (9A) (9B)
-Giải các bài tập vật lí, theo đúng các bước giải
- Rèn kĩ năng phân tích so sánh,tổng hợp thông tin
- Sử dụng đúng các thuật ngữ vật lý
3.Thái độ: cẩn thận trung thực
4 Dịnh hướng phát triển năng lực
II./ CHUẢN BỊ CHO GIỜ HỌC
1.Giỏo viờn
Gv: viết bảng phụ các bước giải
Các bước giải bài tập
+Bước 1: Tìm hiểu tóm tắt đầu bài, vẽ sơ đồ mạch điện nếu có
+Bước 2: Phân tích mạch điện,tìm công thức liên quan đến đại lượng cần tìm
+Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
+Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lờI
HS : Ôn tập kiến thức về định luật ôm,đoạn mạch nối tiếp ,đoạn mạch song song
2.Học sinh
III./ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định lớp học
2-Kiểm tra bài cũ:
Hs:phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm ?
Hs2:viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U,I và R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp song song
3-Tổ chức tình huống học tập
Trang 27gv:treo bảng phụ gọi Hs đọc các bước giải
Hoạt động 1: : Giải bài 1
Nội dung và mục tiêu hoạt
- HS1 : R1nt R2
A:đoI mạch chínhV: đo U giữa hai đầu đoạn mạch
? Khi biết U,I dùng công thức nào để tính Rtđ
? Dùng công thức nào để tính R2 khi biết Rtđ và R1?
Y/c cá nhân làm bài 1 vào
vở , 1HS l làm vào bảng nhóm
? Ngoài cách giải này có emnào có cách giải nào khác không?
Hoạt động 2 : giải bài 2
Hiệu điện thế giữa hai đầu
? Hãy đưa ra cách giải khác?
Trang 28*Hoạt động 3 : : Giải bài 3
R R
3 2 3 2
R R
+ Phân tích mạch, tìmcác công thức liên quan + Vận dụng các công thức đã học để giải
+ Kiểm tra biện luận kết quả
? Giải bài toán vật lý dạng này ta cần làm qua mấy bước ?
-Về nhà: bài tập trong sách BT
2.Hướng dẫn về nhà
Về nhà: bài tập trong sách BT
V- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 29
Tuần 4 Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 8 Ngày soạn :29/9/20167
Ngày dạy : (9A) (9B) I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức :
Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn
[Nhận biết]
Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thỡ tỉ
lệ thuận với chiều dài của mỗi dõy
Đối với hai dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thỡ 1
- Đo điện trở R1, R2, R3 của ba dõy dẫn cú chiều dài l 1 = l, l 2 = 2l, l 3 = 3l; được làm
cùng bằng một vật liệu; có cùng tiết diện
l
l ; 1 3
- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài
3.Thái độ: trung thực,có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
4.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng thuật ngữ vật lớ
- Năng lực thực hành
Trang 30II./ CHUẨN BỊ CHO GIỜ HỌC
- Giáo viên : chuẩn bị Mỗi nhóm hs:
+1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
+1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1 V
+1 nguồn điện 3V; 1 công tắc
+8 đoạn dây dẫn bằng đồng cơ học cách điện
+3 dây điện trở có cùng tiết diện, được làm bằng cùng 1 loại vật liệu: 1dây dài 1;
1 dây dài 21; 1 dây dài 31,mỗi dây quấn quanh bởi một lớp cách điện phẳng, dẹt và dễ xđ
số vòng dây
- Giáo viên : chuẩn bị giấy kẻ bảng 1
- HS: Đọc trước nội dung bài học ở nhà
ôn tập lại cách mắc mạch điện đo điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
HS2:-U giữa 2 đầu đoạn mạch có mỗi quan hệ ntn với U giữa 2 đàu mỗi R?
-R của đoạn mạch mắc nỗi tiếp qhệ ntn với điện trở thành phần
3.Tiến trỡnh bài học
Hoạt động 1: Công dụng của dây dẫn và dây dẫn thường được sử dụng :
Nội dung và mục tiêu hoạt
động cần đạt
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
Hs1: Dây dẫn cho DĐ chạyqua , dây dẫn có ở mạngdiện gia đình , trong cácthiết bị điện
Hs2: Nhôm ,đồng ,vônfram,nikêlin
? Dây dẫn dùng đẻ làm gì ?dây dẫn có ở đâu xungquanh ta ?
? Dây dẫn thường được làm bằng vật liệu gì?
Hoạt động 3: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Để xđ sự phụ thuộc cả điện
trở vào một yếu tố phài giữ
nguyên các yếu tố khác ,cho
yếu tố đó thay đổi
Dây dẫn có điện trở xácđịnh
HS: Dự đoán ;khác nhau ;
? Khi đặt dây dẫn vào mạch
cú V khụng đổi ,có I xácđịnh thì điện trở của dây dẫn
có thay đổi không ? Y/c quan sát hình 7.1 (SGK)
?Các dây dẫn này có hoàn
Trang 31chiều dài ;tiết diện ;chất làmdây
HS: giữ nguyên các yếu tốkhác ,cho yếu tố đó thayđổi
toàn giống nhau không ?khác nhau ở điểm nào ?
?Để xđ sự phụ thuộc cả điệntrở vào một yếu tố phài làmntn?
Hoạt động 4: sự phụ thuộc của R vào chiều dài của dây:
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
tuận với chiều dài dây dẫn
- Đề nghị từng nhóm HSnêu dự đoán theo yêu cầucủa C1 và ghi lên bảng các
dự đoán đó
- Theo dõi kiểm tra và giúp
đỡ các nhóm tiến hành thínghiệm, kiểm tra việc mắcmạch điện, đọc và ghi kếtquả đó vào bảng 1 trongtừng lần TN
- Sau khi các nhóm hoànthành bảng 1, yêu cầu đốichiếu kết quả với dự đoán
đã nêu
- Cho một vài HS nêu kếtluận về sự phụ thuộc củađiện trở dây dẫn vào chiềudài dây
GV: Yêu cầu học sinh đọcmục 1 phần II SGK
GV: Yêu cầu HS nêu dựđoán về sự phụ thuộc của Rvào chiều dài dây bằng C1.GV.:Thống nhất phương ánthí nghiệm
H7.2a,b,c
GV: Yêu cầu các nhóm nhậndụng cụ TN, làm TN, ghikết quả vào bảng 1
GV:Thu bảng kết quả TNcủa các nhóm Chiếu kếtquả 1 số nhóm lên bảng.Gọibạn khác nhận xét
Chiều dài của cuộn dây là :
a-Từng HS trả lời câu C2
b- Từng HS làm câu C3
- Gợi ý cho HS trả lời câuC2 như sau:
Trong 2 trường hợp mắcbóng đèn bằng dây dẫn ngắn
và bằng dây dẫn dài, thìtrong trường hợp nào đoạnmạch có điện trở lớn hơn và
Trang 32Ghi vào vở những điều GVdặn dò và các BT sẽ làm ởnhà.
do đó dòng điện chạy qua sẽ
để tính chiều dài của cuộndây
- Nếu còn thời gian - Gọimột số HS phát biểu điềucần ghi nhớ của bài học này
- Lưu ý HS những điều cầnthiết khi học bài này ở nhà
Xột duyệt của tổ chuyờn mụn
………
………
Trang 33Tuần 4 Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 9 Ngày soạn :29/9/2017 Ngày dạy : (9A) 9B
I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức :
Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn [Thụng hiểu]
Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cựng một loại vật liệu thỡ tỉ
lệ nghịch với tiết diện của mỗi dõy
Đối với hai dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thỡ 1
- Đo điện trở của hai dây dẫn dẫn hỡnh trụ, được làm cựng một vật liệu; mỗi dõy cú
chiều dài l; cú tiết diện S1 = S và S2 = 2S
- Lập và so sỏnh tỉ số 1
2
R
R , 2 1
S
S
- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
3.Thái độ: trung thực,có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
4.Định hướng phát tiển năng lực
-Năng lực quan sát thí nghiệm
Trang 34- Năng lực tính toán
III./ CHUẢN BỊ CHO GIỜ HỌC
- Giáo viên : chuẩn bị Mỗi nhóm hs:
+2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là S1 và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1 và d2)
- Giáo viên : chuẩn bị giấy kẻ bảng 1
- HS: Đọc trước nội dung bài học ở nhà
ôn tập lại cách mắc mạch điện đo điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế,ôn tập kiến thức điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song
III./ Tổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ
?Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài của dây ntn? làm bt 7.2/sbt
Hs: Trả lời phần ghi nhớ bài 7
Hoạt động 1Dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện
Nội dung và mục tiêu hoạt
động cần đạt
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
cần phải sử dụng các loại
dây dẫn cú cựng chiều dài ,
khỏc tiết diện cựng vật liệu
để tìm hiểu sự phụ thuộc
a- Các nhóm HS thảo luậnxem cần phải sử dụng cácloại dây dẫn nào để tìm hiểu
sự phụ thuộc của điện trở
- GV cho HS nhớ lại kiếnthức đã có ở bài 7, để xét sựphụ thuộc của điện trở dâydẫn vào tiết diện thì cần
Trang 35của điện trở dây dẫn vào tiết
- HS tìm hiểu xem các điệntrở hình 8.1 SGK có đặcđiểm gì và được mắc vớinhau như thế nào Sau đóthực hiện yêu cầu của C1
- HS thực hiện yêu cầu củaC2
HS: Tiết diện tăng bao nhiêu lần thì điện trở giảm bấy nhiêu lần
điện trở của dây dẫncùng loại cùng chiều dài tỷ
lệ nghịch với tiết diện củadây
phải sử dụng các dây dẫnloại nào?
- Cho HS tìm hiểu các mạchđiện trong hình 8.1 SGK vàthực hiện C1
- GV giới thiệu các điện trở
R1 , R2 và R3 trong các mạchđiện hình 8.2 SGK và đềnghị HS thực hiện C2
- GV cho từng nhóm HSnêu dự đoán theo yêu cầucủa C2 và ghi lên bảng các
dự đoán đó
Hoạt động2 Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C2.
a- Từng nhóm HS mắcmạch điện có sơ đồ nhưH8.3 SGK, tiến hành TN vàghi các giá trị đo được vàobảng 1 SGK
b- Làm tương tự với dâydẫn có tiết diện S2
c- Tính tỷ số 2
1
2 2 1
2
d
d S
- Sau khi tất cả hoặc đa sốcác nhóm HS hoàn thànhbảng 1 SGK, yêu cầu mỗinhóm đối chiếu kết quả thuđược với dự đoán mà mỗinhóm đã nêu
Trang 36 điện trở của dây dẫn
cùng loại cùng chiều dài tỷ
lệ nghịch với tiết diện của
dây
của bảng 1 SGK
Đối chiếu với dự đoán củanhóm đã nêu và rút ra kếtluận
Đề nghị 1 vài HS nêu kếtluận về sự phụ thuộc củađiện trở dây dẫn vào tiếtdiện dây
d- Ghi nhớ phần đóngkhung ở cuối bài
Ghi vào vở những điều GVdặn dò và các bài tập sẽ làm
+Vận dụng kết luận trênđây so sánh điện trở của 2dây
- Có thể gợi ý cho HS trả lờiC4 tương tự như trên
- Nếu còn thời gian , đề nghị
HS đọc phần “có thể emchưa biết”
- Đề nghị 1 số HS phát biểuđiều cần ghi nhớ của bài họcnày
- Lưu ý HS những điều cầnthiết khi học bài này ở nhà
- Giao C5* và C6* để HSlàm ở nhà
V- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 37
Tuần 5 Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY
DẪN Chương trình : Vật Lí 9 Tiết theo PPCT: 10 Ngày soạn :29/9/2017
Ngày dạy : (9A) 9B I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Điện trở suất được ký hiệu là , Đơn vị của điện trở suất là ôm mét, kí hiệu là Ω.m
Cỏc vật liệu khỏc nhau thỡ cú điện trở suất khác nhau, ví dụ điện trở suất của sắt là12.10-8 Ω.m, của đồng là 1,7.10-8 Ω.m,
*Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệulàm dây dẫn
[Nhận biết]
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dõy dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S
của dõy dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
Trang 38l là chiều dài dây, có đơn vị là m ;
S là tiết diện dây, có đơn vị là m2 ;
là điện trở suất của chất làm dây dẫn, có đơn vị là.m
2.Kĩ năng:
* Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật
liệu làm dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn
- So sánh giá trị của điện trở của ba dây dẫn khác nhau
- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
*Vận dụng được công thức R
S
l và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên
quan tới điện trở của dây dẫn
[Vận dụng]
Sử dụng thành thạo cụng thức R Sl để giải được các bài tập đơn giản
Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế có liên quan tới điện trở của dây dẫn
3.Thái độ: trung thực,có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
4.Định hướng phát tiển năng lực
-Năng lực quan sát thí nghiệm
- Năng lực tính toán
III./ CHUẢN BỊ CHO GIỜ HỌC
- Giáo viên : chuẩn bị Mỗi nhóm hs:
+2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng chiều dài nhưng , tiết diện Khác vật
Trang 39- HS: Đọc trước nội dung bài học ở nhà
ôn tập lại cách mắc mạch điện đo điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế,
III./ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài củ
?:Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
? Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của
R vào tiết diện của chúng
3.Tiến trỡnh bài học
HĐ1: Tìm hiểu R phụ thuộc vào vật liệu làm dây như thế nào?
Nội dung và mục tiêu hoạt
động cần đạt
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
I Sự phụ thuộc của R vào
vật liệu làm dây
1 Thí nghiệm:
2.Kết luận:
Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào vật liệu làm dây
dẫn
- HS quan sát và suy nghĩtrả lời C1 Các dây phải cócùng: - Chiều dài
- Cùng tiết diện
- Vật liệu làm dây khácnhau
HS: Trao đổi và vẽ sơ
đồ mạch điện để đo R của dây
Dây 1
U 1 = I 1 = R 1 =
Dây2 U 2 = I 2 = R 2 =
HS làm thí nghiệm, đọc ghikết quả vào bảng
Hs trả lời
GV: Cho HS quan sát cácđoạn dây có cùng l , S làm
từ các vật liệu khác nhau vàyêu cầu trả lời C1
? Vẽ sơ đồ mạch điện đểtiến hành TN xác định R củadây
? Lập bảng ghi kết quả TN
? Tiến hành TN GV: Theo dõi kiểm tra vàgiúp đỡ
? Điện trở của dây dẫn cóphụ thuộc vào vật liệu làmdây hay không
HĐ2 Tìm hiểu điện trở suất - công thức tính R
II Điện trở suất - công thức
tính R
1 Điện trở suất
-Đn: Điện trở suất của một
Hs đọc + Đặc trưng bằng điện trởsuất
Gọi Hs đọc thông tin SGK
? Sự phụ thuộc của R vàovật liệu làm dây được đặctrưng bằng đại lượng nào
Đoạn dây đang
xét
K +
Trang 40-HS biết = 0,5.10-6 m cónghĩa là một dây dẫn hìnhtrụ làm bằng
constantan có chiều dài 1m;
S= 1m2=> R = 0,5.10-6Vậy đoạn dây constantan có
l =1m, S =1m2 =10-6m2
có R = 0,5
HS hoàn thành bảng 2 theohướng dẫn các bước
? Dựa vào mối quan hệ giữa
R và S Tính R của dâyconstantan trong câu C2
GV: Hướng dẫn HS trả lờicâu C3
Yêu cầu thực hiện theo cácbước, hoàn thành bảng 2 (tr26) => công thức tính R
? Nêu công thức tính R vàgiải thích ý nghĩa các kýhiệu, đơn vị
IV Củng cố và hướng dẫn học bài