1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GDCD 9 (2013-2014)

87 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài: - Kĩ năng t duy phê phán biết phê phán những hành vi, việc làm thiếu tính dân chủhoặc vô kỉ luật ở nhà trờng và cộng đồng địa phơng - Kĩ năng trì

Trang 1

-

Tuần 1 Ngày soạn:14/08/2013

Tiết 1 Ngày dạy:16/08/2013

Bài 1 chí công vô t

I Mục tiêu bài học.

- Hiểu thế nào là chí công vô t, biểu hiện, ý nghĩa

- Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô t, phê phán những biểu hiện chí côngvô t

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là chí công vô t

- Những biểu hiện của chí công vô t

- ý nghĩa của phẩm chất chí công vô t

4.Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài

- Kĩ năng cư xử chớ cụng vụ tư

- Kĩ năng phờ phỏn thúi thiờn vị thiếu cụng bằng trong cuộc sống

IV Các hoạt động dạy và học.

để hiểu về phẩm chất chí công vô t, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện đọc SGK

- GV yêu cầu HS đọc 2 câu chuyện trong

mục đặt vấn đề

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

theo nội dung câu hỏi (2')

N1: Em nhận xét gỡ về cách dùng ngời

của Tô Hiến Thành?

N2: Việc làm của Tô Hiến Thành thể hiện

những đức tính gì?

N3: Mong muốn của Bác là gì? Tình cảm

của nhân dân ta với Bác ra sao? Tỡm

những bài văn, cõu thơ của cỏc tỏc giả thể

hiện t/c với Bỏc?

- Bỏc sống như trời đất của ta

Yờu từng ngọn lỳa mỗi nhành hoa

Tự do cho mỗi đời nụ lệ

I Tìm hiểu truyện đọc SGK

-N1: Tô Hiến Thành dùng ngời hoàntoàn căn cứ vào việc ai là ngời có khảnăng gánh vác công việc chung của

đất nớc Đặt lợi ớch chung lờn trờn lợiớch cỏ nhõn

-N2: Ông là ngời công bằng, ko thiên

vị, giải quyết công việc theo lẽ phải

- N3: Mong muốn Tổ quốc đợc giảiphóng, nhân dân đợc ấm no, hạnhphúc

Nhân dân ta vô cùng kính trọng, tinyêu và khâm phục Bác Bác luôn là sựgắn bó gần gũi, thân thiết

-N4: Bài học: Bản thân học tập, tu ỡng theo gơng BH để gốp phần xâydựng đất nớc giàu đẹp hơn nh mong

Trang 2

d -

Sữa để em thơ, lụa tặng bà

(Tố Hữu)

- Bỏc ơi,tim Bỏc mờnh mụng thế

ễm cả non sụng mọi kiếp người

(Tố Hữu)

- Người khụng con mà cú triệu con

Nhõn dõn ta gọi người là Bỏc

Cả đời người là của nước non

- HS thảo luận, cử đại diện trình bày

- GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm và

- GV chia lớp thành 2 nhóm, chơi trò chơi

tiếp sức

- HS 2 đội lần lợt lên điền vào bảng của

mình 2 Biểu hiện: Công bằng, khôngthiên vị, làm việc theo lẽ phải….N1: Tìm những biểu hiện của chí công vô t

N2: Tìm những biểu hiện trái với chí

- GV nhận xét bài làm của mỗi nhóm

* L u ý: Phân biệt giữa chí công vô t thật

sự với giả danh chí công vô t

- GV lấy VD: HS mong muốn đạt HSG,

ngời nông dân mong muốn làm giàu, ngời

- Xét xử côngbằng

- Làm việcchung với tinhthần trách nhiệmcao

- Không ăn hối

- Tham lam, lấycủa công làmcủa t

- ích ký, vụ lợi

- Giải quyếtcông việc khôngcông bằng

- ăn hối lộ…

Trang 3

- Khụng đợi đến khi vào đời mới rốn

luyện chớ cụng vụ tư Ngay bõy giờ trong

quan hệ bạn bố ở lớp, em khụng vỡ thõn

với nhau mà bao che khuyết điểm của

bạn Khi đỏnh giỏ con người bao giờ em

cũng phải suy nghĩ với thỏi độ vụ tư,

- Luụn cú tinh thần và hành động bảo vệ

của cụng ở khu phố, thụn xúm; bảo vệ

giữ gỡn tài sản nơi cụng cộng, ở trường, ở

lớp như bàn ghế, bảng, cửa…

lộ…

3 ý nghĩa:

- Đối với cá nhân: Ngời chí công vô

t sẽ luôn sống thanh thản, đợc mọingời kính nể

- Đối với tập thể và XH: Đem lại lợiích cho tập thể, cộng đồng, xã hội và

đất nớc

4 Rèn luyện

- ủng hộ, quý trọng ngời có đức tínhchí công vô t

- Lên án, phê phán những hành độngkhông chí công vô t

- Bản thân học tập, rèn luyện để cóthói quen giải quyết công việc côngbằng

GVKL chung: Chí công vô t là phẩm chất đạo đức cần thiết của mỗi ngời Mỗi ngời cần rèn luyện cho mình có đợc phẩm chất đó để góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn, bản thân mỗi ngời sẽ thanh thản hơn.

4 Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đúng vai

GV đa 2 tình huống:

1 Ông Cẩm là một giám đốc liêm khiết, vô t, công bằng

2 Ông Sỹ, phụ trách của một cơ quan xây dựng, chuyên bòn rút của công, chiếm đoạttài sản nhà nớc

- HS phân vai viết kịch bản để vào vai 1, trong 2 tình huống trên

- GV nhận xét, tuyên dơng nhóm làm tốt

5 Hớng dẫn học bài:

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Làm đầy đủ bài tập vào vở

- Thực hiện chí công vô t ngay trong trờng lớp, trong sinh hoạt hàng ngày

- Chuẩn bị bài 2: Tự chủ

Trang 4

-

Tuần 2 Ngày soạn: 20/8/2012

Tiết 2 Ngày dạy:23/08/2013 bài 2: tự chủ

I Mục tiêu bài học.

- Hiểu thế nào là tự chủ, biểu hiện của tự chủ

- Phân biệt các hành vi thể hiện tự chủ và không tự chủ trong cuộc sống hàng ngày

II Trọng tõm kiến thức, kỹ năng.

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là tự chủ

- Những biểu hiện của tự chủ

- HS nhận thức đợc vì sao trong cuộc sống, mọi ngời phải tự chủ

1.GV:Tài liệu và phơng tiện:

- SGK, SGV, một số câu chuyện, ca dao, tục ngữ về tự chủ Bảng phụ

4 Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài

- Tớnh tự chủ trong cuộc sống và phờ phỏn tớnh thiếu tự chủ trong cuộc sống

IV Cỏc hoạt động dạy và học.

Trang 5

GV giới thiệu: Ca dao có câu:

"Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân"

? ý nghĩa của câu ca dao đó là gì?

Câu ca dao khuyên ngời ta về tính tự chủ Vậy thế nào là tự chủ, tại sao phải tự chủ,chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1 Khởi động:

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề.

- GV cho 2 HS đọc phần đặt vấn đề

- GV chia lớp thành 3 nhóm để thảo luận(2')

N1: Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm

- HS cử đại diện ghi ý kiến của nhóm và cử

đại diện trình bày

N4? Nếu trong lớp em có bạn nh N thì em

và các bạn sẽ làm gì

- GV nhận xét bài làm của HS và chốt

- GVKL: Qua 2 câu chuyện trên, chúng ta

nhận thấy nếu biết tự chủ sẽ có kết quả tốt

và ngợc lại Tự chủ là một đức tính hết sức

cần thiết của con ngời

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

- GV dùng bảng phụ, đa bài tập tình huống,

yêu cầu HS ứng xử

"Trong tiết kiểm tra môn Sử, do cha học kỹ

bài nên Hoa hơi lúng túng Hải ngồi bàn

trên thì thào "giở sách ra mà coi" Nga ngồi

bên cạnh lại nói "nếu ngại giở sách thì chép

của tớ đây này".

- Em hãy dự kiến các cách ứng xử của Hoa.

- Nếu là Hoa, em sẽ chọn cách ứng xử nào.

-N2: N vốn là một HS ngoan, họckhá Giờ đây N nghiện ma tuý, trợttốt nghiệp, trộm cắp =>Bởi vì N

đã không làm chủ đợc bản thânmình, bị bạn bè xấu rủ rê hútthuốc, uống bia, đua xe máy

- N3: Bài học: Trong bất cứ hoàncảnh nào, chúng ta cũng phải làmchủ đợc bản thân, biết vợt lên khókhăn, không bi quan chán nản

-N4: Nếu lớp em có bạn nh N,chúng em sẽ: trớc hết gần gũi vàchỉ cho bạn thấy cái sai của bạn,sau đó sẽ động viên, giúp đỡ đểbạn sửa chữa, trở thành ngời tốt,hoà hợp với tập thể

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm.

- Tự chủ là làm chủ bản thân Ngời biết tự chủ là ngời làm chủ đợc suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh.

2 Biểu hiện của tự chủ.

- Biểu hiện của tính tự chủ là: biết

tự điều chỉnh hành vi, suy nghĩ,tình cảm của mình, tự kiểm tra

đánh giá bản thân mình

3 ý nghĩa.

- Là đức tính quý giá

Trang 6

-

- GV treo bảng phụ bài tập trắc nghiệm:

Hành vi nào sau đây trái ngợc với tính tự

? Em hãy nêu những biểu hiện của tự chủ

? Theo em, tự chủ có ý nghĩa ntn trong cuộc

sống

- HS trả lời GV nhận xét và chốt,

? Ngày nay, trong thời kì cơ chế thị trờng,

tính tự chủ có quan trọng ko? Vì sao.Cho ví

dụ minh hoạ

- HS bày tỏ quan điểm cá nhân

- GV lấy VD minh hoạ, nx và kết luận

? Là HS, em sẽ rèn luyện tính tự chủ ntn

- HS đa ra ý kiến

- GV khuyến khích HS trả lời và nhận xét

- GVKL:Nội dung bài học SGK

- Giúp con ngời c xử đúng đắn có

- Rốn luyện lao động ở nhà vớitinh thần tự giỏc, chủ động, khụng

ỷ lại cha mẹ, anh chị “ Ai cũng tạonờn số phận của mỡnh” ( (Số phận

ở đõy là tổng hợp hoàn cảnhnguyờn nhõn tốt xấu do bản thõntạo nờn và được hưởng hoặc gỏnhchịu trong quỏ trỡnh lao động, họctập, sinh sống…)

4 Củng cố

? Tìm những câu danh ngôn, ngạn ngữ, tục ngữ nói về sự tự chủ

- HS suy nghĩ nhanh và trả lời nhanh

VD: - Một điều nhịn là chín điều lành

- Dĩ hoà vi quý

- Chín bỏ làm mời

- Suy nghĩ ba lần và uốn lỡi bảy lần trớc khi nói

- Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân

5 Hớng dẫn về nhà.

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Làm đầy đủ bài tập vào vở

Trang 7

-

bài 3: dân chủ và kỷ luật

I Mục tiêu bài học:

- Hiểu thế nào là dân chủ, kỷ luật; quan hệ giữa dõn chủ và kỉ luật

- Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỷ luật

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa dân chủ, kỷ luật

- HS nhận thức ý nghĩa của dân chủ, kỷ luật

1 GV: Tài liệu và phơng tiện:

- SGK, SGV, một số câu chuyện, ca dao, tục ngữ về dân chủ, kỷ luật, bảng phụ

4 Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài:

- Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán những hành vi, việc làm thiếu tính dân chủhoặc vô kỉ luật ở nhà trờng và cộng đồng địa phơng)

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về dân chủ và kỉ luật, mối quan hệ giữa dânchủ và kỉ luật

IV Tiến trình tổ chức dạy và học.

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản

thân về dân chủ và kỉ luật, mối quan

- Đề xuất chỉ tiêu

cụ thể

- Thảo luận về cácbiện pháp thựchiện vấn đề chung

- Tự nguyện thamgia các hoạt độngtập thể

-Công nhân kiếnnghị cải thiện lao

động, đời sống nhng không đợcchấp thuận

Trang 8

với kỷ luật tốt thì sẽ đem lại kết quả

công việc tốt Nếu thiếu dân chủ, quá

xiết chặt kỷ luật thì sẽ có hậu quả xấu

2 Chuyện ở một công ti.

- Ông giám đốc là ngời độc đoán, gia ởng và chuyên quyền Những việc làmcủa ông sẽ gây ra hậu quả xấu đối vớicông ty

tr Bài học: Phát huy tính dân chủ kỷ luậtcủa thầy giáo và tập thể 9A

Phê phán sự thiếu dân chủ của ông giám

? Cú bạn cho rằng năm nào cũng học

nội quy nhà trường vào đầu năm học

rất mất thời gian Theo em, ý nghĩ của

bạn đỳng hay sai? Vỡ sao? Trong nội

quy cú dõn chủ và kỉ luật Em hóy nờu

một số điều cú nội dung dõn chủ và

một số điều cú nội dung kỉ luật?

Cho VD minh hoạ

- Kỷ luật là tuân theo quy định của cộng

đồng, hành động thống nhất để đạt hiệu quả cao.

- VD: Bàn bạc ý kiến xây dựng tập thểlớp vững mạnh

Cử tri góp ý kiến với đại biểu quốc hội.Tuân thủ đứng nội quy học sinh

- Mọi công dân: chủ động công việc,ứng cử, bầu cử, đóng thuế, tham gia lao

động công ích

4.Hành động:

- Luụn luụn tự giỏc chấp hành kỉ luậtcủa nhà trường: đi học đỳng giờ, nghỉ

Trang 9

lãnh đạo và các tổ chức xã hội phải có

trách nhiệm tạo điều kiện để mọi ngời

phát huy dân chủ

? Ra đường em thường gặp nghịch

cảnh: Nơi cú biển “ Cấm đổ rỏc” thỡ

nơi đú cú đống rỏc lự lự Nơi cú biển “

Đi bộ trờn vỉa hố” nơi đú lại bị lấn

chiếm, khụng cũn chỗ cho người đi

bộ Em hóy cho biết điều gỡ đó vi

phạm trong cỏc nghịch cảnh trờn?

học phải xin phộp, trước khi đi học và

về nhà phải chào bố mẹ, trong lớp tậptrung nghe giảng, hăng hỏi phỏt biểu ýkiến nhưng khụng làm mất trật tự lớphọc

- Nghiờm chỉnh chấp hành luật lệ giaothụng: khụng đi xe đạp hàng hai, ba khụng vượt đốn đỏ, luụn đi bờn phải lềđường

4 Củng cố

- Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày ý tởng

- Cách tiến hành

? Tìm câu tục ngữ, ca dao về dân chủ và kỷ luật

VD: - Đất có lề, quê có thói

- Nớc có vua, chùa có bụt

- Muốn tròn thì phải có khuôn

Muốn vuông thì phải có thớc

- Nhập gia tuỳ tục

- Bề trên ở chẳng kỷ cơng

Để cho bề dới lập đờng mây ma

- Trờn ăn vụng dưới bốc càn

? Trong gia đình em có dân chủ và kỷ luật không, biểu hiện ntn?

? Em đồng ý với ý kiến nào sau đây, vì sao?

a S còn nhỏ tuổi cha cần đến dân chủ

b Chỉ trong nhà trờng mới cần đến dân chủ

c Mọi ngời đều phải có kỷ luật

d Có kỷ luật thì xã hội mới ổn định, phát triển

- GV dùng bảng phụ,

5 Hướng dẫn ở nhà

- Tìm hiểu những biểu hiện dân chủ và kỷ luật hoặc ngợc lại ở ngay trong địa phơngem

- Học bài và nắm chắc nội dung bài học

- HS cần thực hiện nghiêm túc kỷ luật trong trờng và phát huy dân chủ

- Chuẩn bị bài 4: Bảo vệ hoà bình.( Su tầm tranh ảnh về các hoạt động thể hiện việcbảo vệ hoà bình của nớc ta)

===================================================

Trang 10

-

Tuần 4 Ngày soạn : 4/9/2013

Tiết 4 Ngày dạy: 6/08/2013 bài 4: bảo vệ hoà bình

I Mục tiêu bài học.

- Hiểu đợc thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình,vì sao phải bảo vệ hoà bình

- Tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp, trờng, địa phơng tổchức

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình

- Giải thích đợc vì sao phải bảo vệ hoà bình

- Nêu ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh đang diễn

ra ở Việt Nam và trên thế giới

- Nêu đợc biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

1.GV: Tài liệu và phơng tiện:

- SGK, SGV, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ hoà bình chống chiến tranh

2 HS:

3 Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học

- Động não, bản đồ tư duy, khăn phủ bàn

- Thảo luận nhóm, vấn đỏp, nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh, xử lớ tỡnh huống

- Dự án

4 Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định giá trị của hòa bình)

- Kĩ năng giao tiếp thể hiện văn hóa hòa bình trong các mối quan hệ hàng ngày

- Kĩ năng t duy phê phán (biết ủng hộ những hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiếntranh phi nghĩa )

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dânViệt Nam và nhân dân thế giới

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là dân chủ và kỷ luật? Tác dụng của việc phát huy dân chủ và kỷ luật

Trang 11

-

? Những câu tục ngữ nào sau đây nói về dân chủ và kỷ luật

A Ao có bờ sông có bến B ăn có chừng chơi có độ

C Nớc có vua chùa có bụt D Tiên học lễ hậu học văn

E Đất có lề quê có thói

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Khởi động: GV đa thông tin về hậu quả của chiến tranh:

- Chiến tranh TG thứ 2: 2 quả bom nguyên tử đã làm 400.000 ngời chết trong giâylát

- ở việt Nam: trong 30 năm qua sau chiến tranh có trên 1.000.000 ngời bị dichứng chất độc màu da cam, hàng chục vạn ngời đã chết Gần 200.000 trẻ em dới 15tuổi hiện phải gánh chịu bất hạnh do chiến tranh gây ra

? Em có suy nghĩ gì về những thông tin trên

- Mong ớc lớn nhất của toàn nhân loại là hoà bình Chúng ta cùng học bài hôm nay đểhiểu hơn nữa về hoà bình

Hoạt động 2: Mục tiêu: Tìm hiểu và

phân tích nội dung phần đặt vấn đề.

theo tổ nhúm: sưu tầm tranh ảnh, thuyết

trỡnh làm nổi bật nội dung bài học Hs

được chọn nhiều hỡnh thức để diễn.)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- GV thảo luận theo nhóm(2')

N1: Chiến tranh đã gây ra hậu quả gì

cho con ngời và trẻ em nói riêng?

GV:CTTG thứ nhất(1914-1945) cú 8-9

triệu người chết, hàng triệu người bị

thương, trong đú là hàng trăm nghỡn

người là phụ nữ và trẻ em vụ tội… kinh

tế chõu Âu bị đỡnh đốn, đất đai bị bỏ

hoang, nhà mỏy, đường giao thụng bị

phỏ hoại…

N2: Em có suy nghĩ gì khi đọc thông

tin và xem ảnh? Vì sao chúng ta phải

ngăn ngừa chiến tranh và bảo vệ hoà

bình?

N3: Loài ngời cần làm gì để ngăn chặn

chiến tranh và bảo vệ hoà bình?

N4: Thế giới hiện nay đã hoà bình thật

cha? Em hãy chứng minh bằng thực tế?

- HS thảo luận, cử đại diện lên trình

- Trẻ em: 2.000.000 trẻ em chết,6.000.000 trẻ em tàn phế, 20.000.000 trẻ

em bơ vơ, 300.000 trẻ em phải đi lính

* Cảm nhận: Sự tàn khốc của chiến tranh,giá trị của hoà bình, sự cần thiết phảingăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình.Vì chỉ có hoà bình mới đem lại cuộc sốngbình yên cho con ngời

* Con ngời cần nhận thức đợc giá trị củahoà bình ; có hành động thiết thực xâydựng mqh bình đẳng, thân thiện, tôn trọnggiữa các dân tộc

* Thế giới hiện nay tuy đã hoà bình nhngcha thật sự ổn định Ngòi nổ chiến tranhvẫn đang âm ỉ

+ Khủng bố

+ Bom nguyên tử, hạt nhân (Nga và Mỹliên tục cho ra đời những trái bom có sứccông phá lớn)

+ Đảo chính quân sự ở Thái Lan

+ Chiến tranh cục bộ ở Afganistan,

Li bi

* Đế quốc Mỹ gây chiến tranh ở ViệtNam thật thảm khốc Hậu quả vẫn cònmãi đến ngày nay và sau này VN cần và

đã tiến hành đấu tranh để bảo vệ tổ quốc

*Bài học: Sẵn sàng đấu tranh, hi sinh để

giữ gìn cuộc sống ấm no, không lơ làcảnh giác, chuyển đối đầu sang đối thoại

Trang 12

-

từng nhóm

? Em có suy nghĩ gì khi đế quốc Mỹ

gây chiến tranh ở nớc ta? Em rút ra bài

của toàn nhân loại Mỗi ngời hãy biết

căm ghét chiến tranh và bảo vệ hoà

bình

GV: Hớng dẫn học sinh phân tích làm

rõ nội dung

? Em hãy nêu sự đối lập giữa chiến

? Em phân biệt chiến tranh chính nghĩa

và phi nghĩa.áng trả lời

? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói

riêng cần phải làm gì để bảo vệ hoà

bình? Cho VD

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện

các yêu cầu

- GVKL: theo nội dung bài học SGK

- Đem lại cuộcsống bình yên, tựdo

- Đời sống ấm

no hạnh phúc,

- Khát vọng củanhân loại

- Gây đau thơng,chết chóc, đóinghèo, bệnh tật, thấthọc

- Thành phố làngmạc bị tàn phá

- Thảm hoạ của loàingời

- Chiến tranh xâm lợc, phá hoại hoà bình

là chiến tranh phi nghĩa

- Chiến tranh chính nghĩa: tiến hànhkháng chiến chống xâm lợc, bảo vệ độclập, hoà bình

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm

- Hoà bình là không có chiến tranh, không có xung đột vũ trang, quan hệ giữa mọi ngời, mọi dân tộc, mọi quốc gia tốt

đẹp Hoà bình là khát vọng của nhân loại.

2 Biểu hiện

- Giữ gìn cuộc sống bình yên

- Chuyển đối đầu sang đối thoại

- Không chạy đua vũ trang, không để xảy

ra chiến tranh xung đột

3 Bảo vệ hoà bình.

- Nhân loại:

+ Có hành động thiết thực ngăn chặnchiến tranh và bảo vệ hoà bình

+ Không gây xung đột, bình tĩnh giảiquyết việc quốc gia, tôn vinh ngời cócông bảo vệ hoà bình

VD: Giải Nobel về hoà bình (1 nữ nhàvăn Pra-ha đợc nhận giải này với cuốnsách "Hãy vứt súng đi")

- Nhân dân Việt Nam: đã, đang và sẽ tíchcực tham gia vì sự nghiệp bảo vệ hoà bìnhtrong nớc và thế giới

VD: Đón đại biểu nớc ngoài đến thăm vàlàm việc tại VN, đến thăm các nớckhác,

- Viết th cho bạn bè quốc tế UPU

- ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, quyờn gúp giỳp cỏc gia đỡnh này

- Hành động vì trẻ em

2 Tình hình TG một vài thập kỷ tới

- Có chiến tranh cục bộ

Trang 13

-

- Có xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, xung đột tôn giáo,chạy đua vũ trang, hoạtđộng can thiệp, lật đổ, khủng bố cũn xảy ra ở nhiều nơi với tớnh chất phức tạp ngàycàng tăng

- Có xu thế hoà bình hợp tác và phát triển

- HS trình bày

- GV khuyến khích HS

5 Hướng dẫn ở nhà

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Làm đầy đủ bài tập SGK và bài tập tình huống

- Chuẩn bị bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới( Su tầm t liệu ,tranh ảnh

I Mục tiêu bài học.

- Hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và ý nghĩa của tình hữunghị giữa các dân tộc trên thế giới

- Biết cách thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nớc kháctrong cuộc sống hàng ngày

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

Trang 14

-

- HS biết cách thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nớckhác trong cuộc sống hàng ngày

III Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu và phơng tiện:

- SGK, SGV Bản đồ quan hệ hợp tác giữa VN và các nớc trên Thế giới

2 HS:

3.Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học

- Động não.Thảo luận nhóm.Dự án

4.Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài:

- Kĩ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu nghị

- Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán các thái độ hành vi, việc làm không phì hợpvới tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và nhândân Việt Nam với thiếu nhi và nhân dân thế giới

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là một đất nớc hoà bình? Tại sao phải ngăn ngừa chiến tranh và bảo vệ hoàbình

3 Bài mới:

Hoạt động 1Khởi động:GV cho HS hát bài "Trái đất này là của chúng em" và dẫn vào

bài

*Hoạt động 2: Mục tiêu: Tìm hiểu và phân

tích nội dung phần đặt vấn đề.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các

hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân

dân Việt Nam với thiếu nhi và nhân dân thế

giới.

- Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc và quan sát ảnh SGK

? Từ số liệu và ảnh trên, em thấy VN đã thể

hiện mối quan hệ hữu nghị và hợp tác ntn

? Nêu VD về mqh giữa nớc ta với nớc khác

mà em biết

- HS trả lời câu hỏi, bổ sung cho nhau

- GV gợi ý, nhận xét và chốt lại: Quan hệ

hữu nghị tạo ra nhiều cơ hội để chúng ta

phát triển kinh tế

GV: Treo bản đồ quan hệ hợp tác…

? Dựa vào bản đồ, em hãy cho biết VN quan

hệ với những quốc gia nào

Nhấn mạnh những thành công của VN

trong quan hệ với các nớc trên thế giới

*Hoạt động 3: Mục tiêu: Tìm hiểu và phân

tích nội dung bài học.

- Kĩ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu

- Tháng 3/2003: ngoại giao với 167quốc gia, trao đổi đại diện với 61quốc gia

- 2004: Tham dự hội nghị cấp cao

á- âu lần thứ 5

- VD: Nớc ta là thành viên của một

số tổ chức quốc tế và khu vực:ASEAN, ASEM, AFTA, WTO,WHO

- Đại diện nớc ta đến thăm hữu nghịcác nớc và chúng ta đón đoàn củacác nớc đến thăm và làm việc vớichúng ta

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm.

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân

Trang 15

về tình hữu nghị của nớc ta với nớc khác.

? Theo em, thế nào là tình hữu nghị giữa các

- GV kết luận theo nội dung bài học SGK

thiết giữa nớc này với nớc khác.

2 ý nghĩa:

+ Tạo ra cơ hội để các nớc hợp tácphát triển về kinh tế, văn hoá, khoahọc, giáo dục, y tế

+ Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránhnguy cơ chiến tranh

3 Chính sách của Đảng và Nhà ớc.

n Chủ động tạo ra các mối quan hệquốc tế thuận lợi

- Đảm bảo thúc đẩy quá trình pháttriển kinh tế của đất nớc

- Hoà nhập với các nớc (hoà nhậpnhng không hoà tan)

4 Rèn luyện.

- Thể hiện tình hữu nghị với bạn bètrong và ngoài nớc

- Có thái độ, cử chỉ, việc làm thểhiện sự tôn trọng, thân thuộc trongcuộc sống hàng ngày

- Tích cực tham gia giao lu với ngờinớc ngoài

- Tham gia viết th quốc tế UPU

4 Củng cố:

- Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày ý tởng

- Cách tiến hành

1 Nớc ta đã có những công việc cụ thể nào thể hiện tình hữu nghị

2 Đa tình huống bài tập 2 sgk

Yêu cầu HS đa ra quan điểm của bản thân

- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn: Kể tên các nớc trên thế giới.

(2 đội, mỗi đội 5 thành viên Trong 2 phút, đội nào viết tên đợc nhiều nớc hơn sẽ giànhchiến thắng)

Trang 16

-

Tuần 6 Ngày soạn :

Tiết 6 Ngày dạy:

bài 6: hợp tác cùng phát triển

I Mục tiêu bài học:

- Hiểu thế nào là hợp tác nguyên tắc hợp tác và sự cần thiết của hợp tác Chủ trơng của

Đảng và Nhà nớc ta về vấn đề hợp tác với các nớc khác Y nghĩa của sự hợp tác quốc tếtrong việc bảo vệ môi trờng và TNTN

- Biết hợp tác với bạn bè trong các hoạt động chung, hoạt động bảo vệ môi trờng vàTNTN

II Trọng tõm kiến thức ,kỹ năng:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hợp tác nguyên tắc hợp tác và sự cần thiết của hợp tác Chủ trơngcủa Đảng và Nhà nớc ta về vấn đề hợp tác với các nớc khác

- HS hiểu đợc ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trờng và TNTN

- Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

1.GV:Tài liệu và phơng tiện:

- SGK, SGV, tranh ảnh, báo, thơ ca về quan hệ hợp tác Bảng phụ

2.HS:

3.Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học

- Động não Thảo luận nhóm Dự án

4.Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài:

- Kĩ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu nghị

- Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán các thái độ hành vi, việc làm không phì hợpvới tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu phơng án trả lời đúng

Những hoạt động nào sau đây bảo vệ hoà bình và chống chiến tranh?

a Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh và chiến tranh hạt nhân

b Bắt mọi ngời phải phục tùng ý kiến của mình

c Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

d Giao lu văn hoá giữa các nớc với nhau

e Quan hệ tổ chức thân thiện, tôn trọng giữa ngời với ngời

f Phân biệt đối xử giữa các dân tộc

Câu 2: Em sẽ làm gì trong các tình huống dới đây? Vì sao.

a Trờng em giao lu với học sinh nớc ngoài

b Bạn em có thái độ thiếu lịch sự với ngời nớc ngoài

Trang 17

-

Đáp án + Biểu điểm

Câu 1(2đ): HS khoanh tròn vào các phơng án: a,c,d,e

Câu 2(8đ):HS vận dụng kiến thức bài “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới “

3 Bài mới:

Hoạt động 1Khởi động: GVNgày nay loài ngời đang đứng trớc nhiều vấn đề

nóng bỏng: chiến tranh cục bộ, ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt TNTN, bùng nổ dân số Việc giải quyết các vấn đề đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi quốc gia mà còn làtrách nhiệm chung của toàn nhân loại Để có thể làm đợc việc đó cần có sự hợp táccủa các quốc gia trên thế giới Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn

đề

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

N1: Qua thông tin về Việt Nam tham gia

các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì?

N2: Bức ảnh về trung tớng phi công

Phạm Tuân nói lên điều gì?

N3: Bức tranh cầu Mỹ Thuận nói lên điều

trình hợp tác giữa nớc ta với nớc ngoài

VD: Thành quả nhà máy thuỷ điện Hòa

Bình, cầu Thăng Long, bệnh viện Việt

Pháp, Việt - Đức

KL: Hợp tác giúp chúng ta tiến nhanh,

tiến mạnh lên CNXH

? Em hóy cho biết VN chỳng ta cũn hợp

tỏc trờn cỏc lĩnh vực nào? Du học… dầu

? Vì sao phải hợp tác quốc tế?

- Hiện nay thế giới đang đứng trớc những

vấn đề cấp thiết, đe dọa sự sống còn của

toàn nhân loại để giải quyết những vấn

đề đó

? Hợp tác dựa trên những nguyên tắc nào

- GV nhấn mạnh: Ngoài việc hợp tác về

văn hoá, giáo dục, y tế… VN còn hợp tác

quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trờng ví

sự giúp đỡ của Liên Xô (cũ)

- Cầu Mỹ Thuận là biểu tợng sự hợptác giữa VN và Ôxtrâylia về lĩnh vựcGTVT

- Các bác sỹ VN và Mỹ đang phẫuthuật nụ cời cho trẻ em VN, thể hiện

sự hợp tác về y tế và nhân đạo

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm hợp tác:

- Hợp tác cùng phát triển là chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên.

+ Nguyên tắc hợp tác:

- Bình đẳng, tôn trọng chủ quyền lãnhthổ

Trang 18

? Qua đó em rút ra ý nghĩa của hợp tác.

? Quan hệ hợp tác với nớc ngoài sẽ giúp

chúng ta những điều kiện gì Lấy ví dụ

+ Tôn trọng độc lập chủ quyền

+ Không can thiệp vào công việc nộibộ

+ Bình đẳng cùng có lợi+ Giải quyết bất đồng bằng thơng l-ợng

+ Phản đối mọi âm mu gây sức ép, áp

đặt, cờng quyền

4 Rèn luyện:

- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn

bè và mọi ngời xunh quanh

- Quan tâm đến tình hình thế giới và trongnớc

- Có thái độ hữu nghị với ngời nớc ngoài

- Tham gia hoạt động hợp tác trong học

tập, lao động ( Tớch cực tham gia hoạt

động bảo vệ mụi trường sinh thỏi,laođộng cụng ớch, hoạt động nhõn đạo, hoạtđộng vỡ người nghốo… do trường và địaphương tổ chức)

4.Củng cố: Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày ý tởng.

- Cách tiến hành

- GV dùng bảng phụ bài tập trắc nghiệm:

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

 Học tập là việc của từng ngời, phải tự cố gắng

 Cần trao đổi với bạn bè những lúc gặp khó khăn

- Cùng hợp tác với bạn bè trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trờng lớp học, nhà trờng

- Chuẩn bị bài 7: Kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Su tầm những truyền thống tốt đẹp của địa phơng

- Tài liệu tham khảo:

- Giao lưu Khoa học sinh viờn Việt Nam - Nhật Bản (VJSE) lần thứ IV 15 và

16/11/2008 tại trường Đại học Kyoto, Nhật Bản

Nối tiếp sự thành cụng từ ba lần hội nghị trước đõy, với sự chuẩn bị rất cụng phu và chuyờn nghiệp của Hội sinh viờn Việt Nam tại trường Đại học Kyoto, với sự tài trợ của Trường Đại học Osaka, Trường Đại học Kyoto, Bộ Khoa học và Cụng nghệ Việt

Trang 19

-

Nam, Tổng lónh sự Việt Nam tại Osaka và một số cơ quan khỏc VJSE 2008 năm nay

đó được tổ chức tại Đại học Kyoto trong hai ngày 15 và 16 thỏng 11 năm 2008 Hội nghi đó thu hỳt được sự quan tõm của cỏc nhà khoa học hai nước Việt Nam và Nhật Bản cũng như cỏc lưu học sinh Việt Nam trờn toàn nước Nhật cựng cỏc sinh viờn quốc

tế Đõy là một cơ hội để tăng cường sự giao lưu học hỏi giữa cỏc nhà khoa học trẻ củaViệt Nam đang học tập nghiờn cứu tại đất nước mặt trời mọc

"Việt Nam hoan nghờnh đối tỏc nước ngoài hợp tỏc với cỏc đối tỏc Việt Nam tronglĩnh vực dầu khớ trờn vựng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, trờn cơ sởluật phỏp Việt Nam Việt Nam cam kết và cú trỏch nhiệm bảo vệ quyền, lợi ớch hợpphỏp và chớnh đỏng của cỏc đối tỏc nước ngoài làm ăn với Việt Nam"

-Tuần 7 Ngày soạn

Tiết 7 Ngày dạy

Bài 7: kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học.

- Hiểu thế nào là kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêubiểu của dân tộc Việt Nam

- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức.

- HS hiểu thế nào là kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thốngtiêu biểu của dân tộc Việt Nam

2 Thái độ:

- HS có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết phê phán đối với thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định xa rời truyềnthống dân tộc

3 Kĩ năng:

- HS phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán lạc hậu

- HS phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan

Trang 20

-

2 HS:

3.Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học

- Động não.Thảo luận nhóm Dự án

4.Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài:

- Kĩ năng xác định giá trị của các truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong sự phát triển

đất nớc

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

IV Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp.

2 kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là hợp tác, hợp tác dựa trên nguyên tắc nào, chính sách của Đảng và Nhà

n-ớc ta về vấn đề hợp tác nh thế nào?

- Em hãy chỉ ra một số việc làm là hợp tác quốc tế về môi trờng?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Khởi động:? Dân tộc ta có những truyền thống nào

- HS trả lời, từ đó GV dẫn vào bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2:Mục tiêu: Tìm hiểu phần

yêu nớc của dân tộc ta ntn? Trong thực tế,

lòng yêu nớc đã biểu hiện ntn?

để chứng minh cho lòng yêu nớc; các việc

làm tuy khác nhau nhng đều là biểu hiện

chung của truyền thống yêu nớc

+ Cụ chu Văn An là nhà giáo nổi tiếng

thời Trần Cụ có công đào tạo nhiều nhân

tài cho đất nớc, học trò của cụ đa số là

những nời nổi tiếng (Phạm S Mạnh)

+ Cách c xử của học trò với cụ Chu Văn

- Trong thực tế + Nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại: BàTrng, Bà Triệu, Trần Hng Đạo, LêLợi

+ Chiến sỹ ngoài mặt trận, côngchức ở hậu phơng, phụ nữ, bà mẹ,công nhân, nông dân, điền chủ

N4,5,6: Học trò cũ của cụ Chu Văn

An tuy làm chức to nhng vẫn cùngbạn đến mừng sinh nhật thầy Họ c

xử đúng t cách của một ngời học trò:Kính cẩn, khiêm tốn, tôn trọng thầy.VD: Đứng giữa sân vái chào vàonhà; chào to kính cẩn; Không giámngồi sập; trả lời cặn kẽ mọi việc

* Nhận xét:

+ Lòng yêu nớc và sự biết ơn, kínhtrọng thầy cô giáo là truyền thốngyêu nớc và tôn s trọng đạo của dântộc ta

+ Cần phát huy lòng yêu nớc, rènluyện đức tính tôn s trọng đạo bằngnhững việc làm cụ thể trong cuộcsống

Trang 21

vẫn tồn tại những truyền thống tiêu cực.

Em hãy kể tên những truyền thống này

- HS trả lời

- GV giải thích thêm về một số tập quán

lạc hậu

- GV cho HS phân biệt phong tục, hủ tục

Phong tục cần đợc kế thừa và phát huy

? Theo em, làm thế nào để kế thừa và phát

huy phong tục, truyền thống tốt đẹp?

- HS trả lời

- GV nhận xét và nhấn mạnh: đối với hủ

tục ta cần lên án và xoá bỏ

? Vậy em hiểu thế nào là kế thừa và phát

huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

*Hoạt động 3: Luyện tập.

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân

về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Cách tiến hành:

1/ GV dùng bảng phụ cho HS làm bài tập:

Em đồng ý với ý kiến nào sau đay, vì sao?

+ Giữ gìn và phát huy truyền thống của

dân tộc là không cần biết đến truyền thống

của dân tộc khác

+ Cần học tập tất cả truyền thống của dân

tộc khác thì mới phát huy đợc truyền thống

của dân tộc mình

2 Em có biết chúng ta có hoạt động nào

thể hiện sự học hỏi văn hoá của các dân

tộc khác?

đình, miếu, nhà ai cũng có bànthờ )

- áo dài Việt Nam ( Các cuộc thi áodài quốc tế, Festivan )

- Hát dân ca (tiêu biểu ở Nam Bộ,Bắc Ninh )

- Kế thừa phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc là trân trọng, bảo

vệ, tìm hiểu, học tập, thực hành giá trị truyền thống để cái hay cái đẹp của truyền thống phát triển và toả sáng.

* Bài tập:

1 Không đồng ý với cả hai ý kiếntrên Vì kế thừa phát huy truyềnthống của dân tộc là giữ gìn bản sắcdân tộc đồng thời học hỏi tinh hoavăn hoá nhân loại Tuy nhiên họchỏi cần có sự chọn lọc, tránh chạytheo chạy theo cái lạc hậu, mốt,kệch cỡm, phủ nhận quá khứ

2 VD: Giao lu văn hoá với dân tộckhác: Việt Nam - Lào - Campuchia.Giao lu thể thao; giao lu du lịch;Festival âm nhạc

4.Củng cố: Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày ý tởng.

Trang 22

-

Theo mẹ đi xem bói

Mặc thật mốt mới phát huy đợc truyền thống

Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa

Thờ cúng tổ tiên ông bà là mê tín dị đoan

Tiết 8 Ngày dạy

Bài 7: kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc (Tiết 2)

I Mục tiêu cần đạt

- Hiểu thế nào là kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêubiểu của dân tộc Việt Nam

- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

- HS có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết phê phán đối với thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định xa rời truyềnthống dân tộc

3 Kĩ năng:

- HS phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán lạc hậu

- HS phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan

đến các giá trị truyền thống

- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dântộc

III Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu và phơng tiện:

- Những tình huống, chủ đề có liên quan đến bài học

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Ca dao, tục ngữ, câu chuyện nói về chủ đề

2 HS:

3.Các phơng pháp/ kĩ thuật dạy học

- Động não Thảo luận nhóm Dự án

4.Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài:

- Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện bản thân, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp củadân tộc

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các truyền thống dân tộc do nhà trờng, địa

ph-ơng tổ chức

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động

I V Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp.

2 kiểm tra bài cũ

? Đánh dấu X vào ô trống có câu tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Trang 23

- ( Dùng bảng phụ)

? Thế nào là kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

? Đất nớc và địa phơng em đã có hoạt động thực tế nào nhằm kế thừa, phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Khởi động:GV dẫn từ phần kt bài cũ để vào bài.

*Hoạt động 2: Mục tiêu: Tìm hiểu nội

dung bài học.

- Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện bản

thân, phát huy các giá trị truyền thống

tốt đẹp của dân tộc.

- Cách tiến hành:

- GV ghi lời dẫn trong bản Hiến pháp ra

bảng phụ: "Trải qua mấy ngàn năm lịch

sử, nhân dân việt Nam lao động cần cù

sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng

n-ớc và giữ nn-ớc, đã hun đúc nên truyền

thống đoàn kết, nhân nghĩa kiên c ờng ,

bất khuất của dân tộc và xây dựng nên

nền văn hiến Việt Nam"

- GV có thể cho 2 HS lên bảng thi xem

bạn nào tìm đợc nhiều và đúng nhất

trong một khoảng thời gian nh nhau

- GV giải thích thêm: Đạo đức gồm yêu

thơng con ngời, biết ơn, lá lành đùm lá

rách ; Văn học nghệ thuật gồm dân ca,

quan họ, áo dài dân tộc

? Có ý kiến cho rằng: "Dân tộc VN ngoài

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm truyền thống:

Truyền thống là những giá trị tinh thần; đợc hình thành lâu dài trong quá trình lịch sử và đợc truyền từ thế

hệ này sang thế hệ khác.

2 Một số truyền thống của dân tộc.

+ Yêu nớc,+ Đoàn kết+ Đạo đức

Trang 24

? Theo em, mỗi ngời cần có trách nhiệm

ntn trong việc kế thừa và phát huy truyền

thống tốt đẹp của dân tộc?

- HS trả lời

- GV KL

hào khác nh: cần cù sáng tạo trong lao

động, yêu thơng con ngời

3 Trách nhiệm của mỗi ngời:

- Trân trọng, bảo vệ truyền thống

- Học tập cái tốt đẹp của truyền thống

- Tự hào về truyền thống của dân tộc

- Phê phán t tởng đi ngợc truyền thống

- Lên án và xoá bỏ hủ tục lạc hậu

- Học hỏi, giao lu văn hoá với các nớc khác

GVKL chung: Dân tộc VN có truyền thống lâu đời, có bề dày lịch sử dựng nớc vàgiữ nớc Việc kế thức và phát huy truyền thống của dân tộc là vấn đề quan trọng, đòihổi chúng ta phải nghiêm túc, khách quan và có lòng tin vào cái thiện, cái hợp lý vàtiến bộ Là công dân trong thời kỳ đổi mới, chúng ta phải xác định trách nhiệm chomình

? Em dự kiến sẽ làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- GV tổ chức cho lớp hát thi về làn điệu dân ca 3 miền

5 Hướng dẫn ở nhà

- Nắm chắc nội dung bài học

- Làm bài tập SGK và bài tập tình huống

- Ôn tập từ bài đến bài 7 để giờ sau Kiểm tra 45 phút

- Tại sao phải giữ gỡn và phỏt huy truyền thống dõn tộc? Để giữ gỡn, kế thừa, phỏt triểnbản sắc văn húa dõn tộc, chỳng ta cần đẩy mạnh hơn nữa việc xõy dựng nền văn húaViệt Nam tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc, thực sự coi đú vừa là mục tiờu vừa là độnglực phỏt triển kinh tế - xó hội Văn húa dõn tộc là một chỉnh thể đồ sộ, phong phỳ baogồm tri thức, tư tưởng, tớn ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, phỏp luật, phong tục, tậpquỏn, truyền thống… nú vừa là “trầm tớch” của tỡnh cảm và ý thức dõn tộc trong quỏkhứ, vừa là kết tinh của tinh thần thời đại và định hướng giỏ trị của dõn tộc Mỗi dõntộc cú cỏch giữ gỡn bản sắc văn húa dõn tộc của mỡnh Cần phải cú thỏi độ biện chứng

“gạn đục, khơi trong” những giỏ trị văn húa dõn tộc Văn húa luụn là hệ thống mở,những giỏ trị đớch thực tiờu biểu cho cốt cỏch, phẩm chất dõn tộc Việt Nam cần phảiđược bồi đắp nội dung mới cho phự hợp với thời đại, những mặt hạn chế cần phảiđược khắc phục, đổi thay Những giỏ trị bờn ngoài đó được “Việt Nam hoỏ”, được cỏcthế hệ con người Việt Nam thõu lượm, chọn lọc biến “cỏi của người”, thành “cỏi củata” cũng là văn húa dõn tộc Chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin khụng phải do dõn tộc ta sản sinh

ra, nú là kết tinh văn húa nhõn loại đó được dõn tộc ta tiếp thu và trở thành điều cốt lừicủa nền văn húa Việt Nam tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc, càng cần phải kiờn địnhhơn nữa trong bối cảnh mới

Cỏc giỏ trị tốt đẹp của xó hội và con người Việt Nam là sản phẩm của lịch sử dựngnước và giữ nước suốt mấy ngàn năm của dõn tộc và là bản chất của quỏ trỡnh lịch sử

ấy Cỏc thế hệ ụng cha đó sản sinh ra những giỏ trị văn húa dõn tộc; kế thừa, phỏt huy

và phỏt triển là cụng việc của con chỏu, của thế hệ hụm nay Trờn tinh thần ấy, cầnphải quỏn triệt sõu sắc những định hướng mà Đại hội X của Đảng đó chỉ ra về kế thừa,

Trang 25

-

phỏt huy và phỏt triển giỏ trị văn húa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: “Xõydựng và hoàn thiện giỏ trị, nhõn cỏch con người Việt Nam, bảo vệ và phỏt huy bản sắcvăn húa dõn tộc trong thời kỳ cụng nghiệp húa, hiện đại húa, hội nhập kinh tế quốc tế.Bồi dưỡng cỏc giỏ trị văn húa trong thanh niờn, học sinh, sinh viờn, đặc biệt là lýtưởng sống, năng lực trớ tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn húa con người ViệtNam”(4) Vấn đề phỏt huy văn húa dõn tộc, nguồn sức mạnh nội sinh của đất nước trong quỏtrỡnh hội nhập Vào WTO, chỳng ta vừa cú điều kiện để phỏt huy văn húa dõn tộc, vừaphải cú trỏch nhiệm hơn, cú ý thức cao hơn trong việc tụn vinh những giỏ trị văn húadõn tộc Xõy dựng nền văn húa tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc là nhằm giữ gỡn vàphỏt huy bản sắc văn húa dõn tộc trong điều kiện mới của sự mở rộng giao lưu và hợptỏc quốc tế Giữ gỡn bản sắc văn húa dõn tộc là để đến với thế giới một cỏch tốt hơn,học tập chỗ mạnh của cỏc nền văn húa khỏc một cỏch tốt hơn, tiếp thu văn húa nhõnloại, thụng qua tớnh dõn tộc để thõu lượm, sàng lọc tớnh thời đại, tớnh thế giới

- Tiếp thu tư tưởng vị tha ở Phật giỏo, Hồ Chớ Minh là hiện thõn của lũng nhõn ỏi, độlượng, khoan dung - những nột đặc trưng của giỏo lý đạo Phật Thứ nhất là, tư tưởng vị tha, từ bi, bỏc ỏi, cứu khổ cứu nạn, thương người như thểthương thõn - một tỡnh yờu bao la khụng chỉ dành cho con người mà dành cho cảchimmuụng,cõycỏ

Thứ hai là, nếp sống cú đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện Thứ ba là, tinh thần bỡnh đẳng, tinh thần dõn chủ chất phỏc chống lại mọi phõn biệtđẳngcấp

Thứ tư là, Phật giỏo Thiền tụng đề ra luật “chấp tỏc”: “nhất nhật bất tỏc, nhất nhật bấtthực” (một ngày khụng làm, một ngày khụng ăn), đề cao lao động, chống lười biếng.Cuối cựng, Phật giỏo vào Việt Nam, gặp chủ nghĩa yờu nước, tinh thần đấu tranh bấtkhuất chống ngoại xõm của dõn tộc ta, đó hỡnh thành nờn Thiền phỏi Trỳc lõm ViệtNam, chủ trương sống khụng xa rời, lẩn trỏnh mà gắn bú với đời sống của nhõn dõn,với đất nước, tham gia vào cộng đồng, vào cuộc đấu tranh của nhõn dõn, chống kẻ thựdõn tộc

Tuần 9 Ngày soạn: 10/10/2012

Ngày dạy: 15/10/2012

Tiết 9

Kiểm tra viết 45 phút

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố, hệ thống, khái quát hoá kiến thức đã học

- Rèn kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

Trang 26

Vậndụngcao

1 Em hãy điền tên truyền thống của dân

tộc ta vào cột B cho phù hợp với nội dung

của câu tục ngữ, ca dao ở cột A

Truyềnthốngcủa dântộc ta(2,5đ)

2.Truyền thống tốt đẹp của dõn tộc là gỡ?

Em hóy nờu những truyền thống đỏng tự

hào của dõn tộc?

Truyềnthốngtốt đẹpcủa dõntộc(2,5đ)

3.Tính tự chủ? Biờu hiện tính tự chủ và

ch-a tự chủ?

Vì saomỗi ng-

ời cầnphải cótính tựchủ(1đ)

Em đã

có việclàm nàothể hiệntính tựchủ vàcha tựchủ?

b Hiện nay một số bộ phận thanh thiếu

niờn học sinh bắt chước nước ngoài:

phong cỏch ăn mặc, trang điểm, cử chỉ

điệu bộ; sử dụng ngụn ngữ xa lạ khụng

phự hợp với truyền thống đạo đức của dõn

tộc

Ứng

xử nhthếnàotrongtìnhhuống(3đ)

2 Bầu ơi thơng lấy bí cùng

3 Muốn sang thì bắc cầu kiều

Trang 27

-

Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa

5 Chồng em áo rách em thơng

Câu 2 : Truyền thống tốt đẹp của dõn tộc là gỡ? Em hóy nờu những truyền thống đỏng

tự hào của dõn tộc? (5 truyền thống) (2,5đ)

Câu 3 : Vì sao mỗi ngời cần phải có tính tự chủ? Em đã có việc làm nào thể hiện tính

tự chủ và cha tự chủ? (2đ)

Câu 4 : Em sẽ ứng xử nh thế nào trong tình huống sau: (3đ)

a Bạn em không biết một chút nào về lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dântộc ta

b Hiện nay một số bộ phận thanh thiếu niờn học sinh bắt chước nước ngoài: phongcỏch ăn mặc, trang điểm, cử chỉ điệu bộ; sử dụng ngụn ngữ xa lạ khụng phự hợp vớitruyền thống đạo đức của dõn tộc

2 Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một dàn Yêu thơng conngời

3 Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy Tôn s trọng đạo

4 Trên đồng cạn dới đồng sâu

Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa Cần cù trong laođộng

5 Chồng em áo rách em thơng

Chồng ngời áo gấm xông hơng mặc ngời Chung thuỷ

* Nờu truyền thống tốt đẹp của dõn tộc (1đ)

* Nờu 5 truyền thống tốt đẹp của dõn tộc (1,5đ)

*Mỗi ngời cần có tính tự chủ vì:

- Giúp con ngời c xử đúng đắn có đạo đức, có văn hoá

- Giúp con ngời vợt qua khó khăn, thử thách và cám dỗ

* Bản thân: + Đã tự chủ (không nghe lời kẻ xấu, bình tĩnh khi

gặp khó khăn )

+ Cha tự chủ (không làm đợc bài đã mở vở ra coi

cóp, gặp quần áo đẹp là đòi mẹ mua )

a Căn cứ vào nội dung bài "Kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc" để ứng xử Giới thiệu cho bạn biết về truyền

thống tốt đẹp của dõn tộc Chỳng ta cú cuộc sống tốt đẹp ngày

hụm nay là nhờ lịch sử đấu tranh chống ngoại xõm, nhờ sự hi

sinh của cha ụng ta qua nhiều thế hệ…

b Căn cứ vào nội dung bài Kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc" để ứng xử

2,5

11,51

0,50,5

1

1

Trang 28

-

- Chuẩn bị trớc bài 8: Năng động, sáng tạo Tỡm những cõu chuyện kể về những ngườinăng động sỏng tạo ở nơi em sinh sống Kể việc làm năng động sỏng tạo của bản thõn em

===============================================

I Mục tiêu cần đạt

- Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo và vì sao cần phải năng động sáng tạo

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của năng

4.Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài

- Kĩ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu nghị

- Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán các thái độ hành vi, việc làm không phì hợpvới tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- GV cho một vài HS viết bài (khoảng 5-7 phút) về 1 truyền thống tốt đẹp của địa

VD: anh Nguyễn Đức Tâm (Lâm Đồng) cha từng qua trờng lớp nào nhng anh đã chếtạo ra máy gặt lúa cầm tay Anh "Hai Lúa" cha từng một lần đi máy bay đang bắt tayvào chế tạo máy bay với ớc mơ chinh phục tầng cao

Để có đợc thành công đó, họ đã không ngừng năng động và sáng tạo trong học tậpcũng nh lao động Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để

hiểu đầy đủ hơn về năng động sáng tạo

4 Phát triển chủ đề:

Trang 29

-

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặt vấn đề

Mục tiêu: HS nắm đợc một số biểu hiện năng

động, sáng tạo của Êđisơn và Lê Thái Hoàng

Cách tiến hành:

- HS đã tự đọc 2 câu chuyện ở nhà, Gv

yêu cầu HS tự tóm tắt nội dung 2 truyện

trên

- GV chia HS thành nhóm, thảo luận

N1: Ê-đi-sơn đã có việc làm nào thể

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế biểu

hiện của năng động sáng tạo.

Mục tiêu: HS nắm đợc biểu hiện của năng

động sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động

Cách tiến hành:

? Theo em, những hoạt động nào của

con ngời cần sự năng động và sáng tạo?

- HS trả lời

- GV nhận xét và chia HS thành 3 nhóm

lên làm về biểu hiện của năng động

sáng tạo (theo bảng sau):

I Đặt vấn đề.

1 Việc làm của Ê-đi-sơn: nghĩ ra cáchtạo ánh sáng: để gơng xung quanh gi-ờng mẹ và đặt nến, đèn trớc gơng, rồi

điều chỉnh vị trí để ánh sáng tập trungvào một chỗ => thuận tiện cho bác sỹlàm phẫu thuật

2 Việc làm của Lê Thái Hoàng:

- Nghiên cứu tìm ra cách giải toánnhanh hơn

- Dịch đề thi toán quốc tế ra tiếng Việt

- Lê Thái Hoàng: Đạt huy chơng đồng

và huy chơng vàng toán quốc tế lần thứ

- KHông bằng lòng với thứctế

- Luôn phấn đấu để đạt mục

đích tốt đẹp

- Có ý thứcphấn đấu vơnlên

- Vợt khó

- Có lòng tin,kiên trì, nhânnại

? Theo em, học ntn là thiếu

- Thụ động, lời học, lời suynghĩ

- Không có chí vơn lên

- Học theo ngời khác, học vẹt

- Bằng lòng với kết quả đạt ợc

đ-* VD: Ga-li-lê, Lơng Thế

Trang 30

- Trạng nguyên Lơng Thế Vinh: lúc về quê, ong gần gũi với ngời nông dân, thấy cần

đo đạc ruộng đất cho chính xác Ông đã miệt mài tìm ra quy tắc tính toán, từ đó viết

lên tác phẩm có giá trị khoa học "Đại thành toán pháp"

- Đại tớng Võ Nguyên Giáp say mê nghiên cứu khoa học quân sự hiện đại và vận dụngsáng tạo vào cách đánh giặc của nớc ta

- Chị Ngô Thị Thơng: công nhân lâm trờng Kỳ Anh (Hà Tĩnh) đã sáng tạo ra cách bắnmáy bay tầm thấp của địch bằng súng trờng

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung

- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để

để tạo ra cái mới mà không bị gò bó, phụthuộc vào cái cũ

- Ngời năng động sáng tạo là ngời luôn say mê, tìm tòi, phát hiện và xử lý linh hoạt các tình huống trong học tập nhằm

2 Tự luận (5-7 dòng): Em đã là ngời năng động và sáng tạo trong học tập cha?

Gợi ý: Khẳng định mình đã năng động sáng tạo cha; nêu biểu hiện; cách rèn luyện

5 Hướng dẫn ở nhà

- Hiểu và nắm chắc khái niệm.

- Chuẩn bị tiếp nội dung bài học để học tiết sau

- Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo và vì sao cần phải năng động sáng tạo

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của năng

Trang 31

4.Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài

- Kĩ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu nghị

- Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán các thái độ hành vi, việc làm không phì hợpvới tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là năng động, sáng tạo? Tìm 5 biểu hiện của năng động và sáng tạo

- GV chấm bài

3 Bài mới

Hoạt động 1 Khởi động:

GV dùng câu hỏi kiểm tra bài cũ để vào bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải

năng động, sáng tạo.

Mục tiêu: HS nắm đợc ý nghĩa của năng động sáng

tạo

Cách tiến hành:

- GV dùng bảng phụ một đoạn văn nói

về Ê-đi-sơn (Bài tập tình huống GDCD

9: "Ê-đi-sơn, nhà sáng tạo nổi tiếng của

thế giới đầu thế kỷ XX, xuất thân từ một

chú bé nghèo bán báo trên xe lửa Nhờ

nghị lựa phi thờng, tinh thần tự học, làm

việc không mệt mỏi mà Ê-đi-sơn đã đạt

Ngoài ra, năng động, sáng tạo còn có ý

nghĩa nào khác nữa?

- HS suy nghĩ và trả lời

2 ý nghĩa:

- Năng động, sáng tạo là phẩm chất cầnthiết của ngời lao động

- Giúp con ngời vợt qua khó khăn củahoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục

đích

- Con ngời dễ dàng thành công, đem lạivinh dự cho bản thân, gia đình và xã hội

Trang 32

-

- GV nhận xét và rút ra KL về ý nghĩa

? Mỗi ngời đều rất cần có tính năng

động và sáng tạo trong bất kỳ công việc

- Trớc khi làm việc gì nên tự hỏi: Để làmgì? Có khó khăn gì? Có cách nào tốt hơnkhông

- Chống thói quen xấu trong học tập: thụ

động nghe, lời suy nghĩ, học vẹt, thiếubền bỉ

- Chấp nhận và vợt qua khó khăn

- Tìm ra cách tốt nhất, khoa học nhất để

đạt mục đích

III Bài tập:

Em hãy đánh dấu X vào cột tơng ứng:

- Cô giáo Minh luôn tìm phơng pháp giảng dạy mới để

HS ham thích học tập

Bác Mai vơn lên làm giàu để thoát khỏi nghèo đói

Anh Tiến đợc nhận học bổng HS nghèo vợt khó

Tú luôn thuộc bài nhng không hiểu bài học

Minh rất chăm chỉ học tập nhng gặp bài khó là Minh bỏ

- Cái khó ló cái khôn

- Non cao cũng có đờng trèo

Đờng dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi

5 Hướng dẫn ở nhà:

- Học và nắm nội dung bài học

- Thực hành năng động sáng tạo trong học tập và hoạt động hàng ngày

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Làm việc năng suất chất lợng hiệu quả

-Tuần: 12

Tiết: 12 Ngày soạn : 5/11/2012

bài 10: làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

I.Mục tiêu cần đạt

- HS hiểu thế nào là làm việc có năng suất chất lợng, hiệu quả, ý nghĩa của làm việcnăng suất, chất lợng hiệu quả

Trang 33

-

- Hscó thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công việc

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là làm việc có năng suất chất lợng, hiệu quả, ý nghĩa củalàm việc năng suất, chất lợng hiệu quả

2 Thái độ:

- Hs có nhu cầu và ý thức rèn luyện để làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả

ở bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh nào

- ủng hộ và tôn trọng mọi thành quả lao động của mình và mọi ngời

3 Kĩ năng:

- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công việc

- Học tập tấm gơng làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả

- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác

III Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu và ph ơng tiện : SGK, SGV, truyện, tình huống, tấm gơng về làm việc có

năng suất chất lợng hiệu quả.

2 Hs: Chuẩn bị bài

3 Phơng pháp, kĩ thuật dạy học: phân tích, giảng giải, đàm thoại, nêu gơng

4.Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục:

- Kĩ năng t duy sáng tạo

- Kĩ năng t duy phê phán, đánh giá những hiện tợng lời lao động, lời học tập…

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các tấm gơng học tập, lao động có năng suất,chất lợng hiệu quả…

- Rèn kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp với các tình huống học tập,lao động … để đạt năng suất, chất lợng và hiệu quả làm việc cao

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Vì sao HS cần phải rèn luyện năng động và sáng tạo? Để rèn luyện đợc đức tính đó,

em cần làm gì?

- HS lên bảng trả lời

- GV nhận xét và chấm điểm

3 Giới thiệu bài mới

Làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả là yêu cầu cần thiết của ngời lao độngtrong thời đại mới, trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, góp phầnnâng cao chất lợng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay về vấn đề này

4 Phát triển chủ đề:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặt vấn đề

- Mục tiêu: HS nắm đợc một số biểu hiện của làm

việc có năng suất chất lợng hiệu quả.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về

các tấm gơng học tập, lao động có năng

suất, chất lợng hiệu quả…

- Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc truyện và thảo luận để

trả lời câu hỏi

? Em có nhận xét gì về việc làm của Giáo

- Chi tiết:

+ Tốt nghiệp bác sĩ loại xuất sắc, hoànthành hai cuốn sách về bỏng (63 - 65) đểkịp thời phát đến các đơn vị trong toàn

Trang 34

- Mục tiêu: HS nắm đợc biểu hiện thực tế của làm

việc năng suất chất lợng hiệu quả.

- Rèn kĩ năng ra quyết định và giải quyết

vấn đề phù hợp với các tình huống học

tập, lao động … để đạt năng suất, chất

l-ợng và hiệu quả làm việc cao.

- Cách tiến hành:

1 Gv chia Hs thành các nhóm thảo luận:

N1: Nêu biểu hiện của làm việc có năng

suất chất lợng hiệu quả trong gia đình

N2: Nêu biểu hiện của làm việc có năng

suất chất lợng hiệu quả trong nhà trờng

N3: Nêu biểu hiện của làm việc có năng

suất chất lợng hiệu quả trong hoạt động

sản xuất trong nhà máy xí nghiệp

quốc

+ Nghiên cứu thành công việc dùng daếch thay da ngời trong điều trị bỏng.+ Chế ra thuốc trị bỏng B76 & nghiên cứuthành công gần 50 loại thuốc khác nhau

có giá trị chữa bỏng và đem lại hiệu quảcao

- GS đợc Đảng và Nhà nớc tặng nhiềudanh hiệu cao quý Giờ đây ông là thiếu t-ớng, giáo s, tiến sỹ y khoa, thầy thuốcnhân dân, anh hùng quân đội, nhà khoahọc xuất sắc của Việt Nam

- Bài học:

+ Có ý chí vơn lên+ Say mê học tập và nghiên cứu

+ Có trách nhiệm với công việc

- Giản dị, tiết kiệm

- Thi đua dạy tốt học tốt

- Cải tiến phơng phápgiảng dạy, đạt kết quả caotrong các kỳ thi, nâng caochất lợng học sinh

- GD cho HS lối sống có ýchí, ý thức trách nhiệm củacông dân

- Tinh thần lao động tựgiác

- Máy móc kỹ thuật côngnghệ hiện đại

- Chất lợng hàng hoá, mẫumã tốt, giá thành phù hợp

- Thái độ phục vụ kháchhàng tốt

? Tìm gơng tốt về làm việc có năng suất

chất lợng hiệu quả trong thực tế?

- HS tự liên hệ thực tế trong cuộc sống

qua sách báo

- GV dung bài tập tình huống GDCD 9

để gợi ý và cung cấp thêm cho HS và kết

luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài

học.

Mục tiêu: HS hiểu thế nào là làm việc năng

suất chất lợng hiệu quả, ý nghĩa và biện

pháp.

- VD : Nhà máy phân lân Văn Điển,Công ty gạch ốp lát Hà Nội, thép Việc

Đức : giải Sao vàng Đất Việt

Ông Nghĩa: nông dân tỉnh Long An

Ông Nguyễn Cẩm Lũ: TP HCM

GS - TS Trần QuyThầy giáo Hà Công Văn

II Nội dung bài học.

Trang 35

- GV cùng trao đổi đàm thoại với HS.

? Thế nào là làm việc có năng suất chất

lợng hiệu quả?

? Làm việc có năng suất chất lợng hiệu

quả có ý nghĩa ntn?

? Theo em, để làm việc có năng suất

chất lợng hiệu quả cần có biện pháp gì?

1 Khái niệm:

- Làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian ngắn nhất.

2 ý nghĩa:

- Làm việc có năng suất chất lợng hiệuquả là yêu cầu cần thiết của ngời lao

động trong thời đại mới

- Góp phần nâng cao chất lợng cuộcsống cá nhân, gia đình và xã hội

3 Biện pháp:

- Lao động tự giác và kỷ luật

- Tìm tòi sáng tạo trong học tập

đúng nhất - đó chính là biểu hiện của làm việc nắng suất chất lợng hiệu quả trong họctập

4 Củng cố

- Mục tiêu: HS có thể làm đợc bài tập theo yêu cầu.

- Rèn kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đềphù hợp với các tình huống học tập, lao động … để đạt năng suất, chất lợng và hiệu quả làm việc cao.

ý kiến của em nh thế nào về vấn đề trên? Cần những điều kiện gì để dẩm bảo "nhiều

-nhanh - tốt - rẻ" trong sản xuất?

Tiết: 13 Ngày soạn :10/11/2012 Ngày dạy: 12/11/2012

bài 11 NGOẠI KHểA : lý tởng sống của thanh niên

Trang 36

t-3 Kĩ năng:

- HS có kế hoạch cho việc thực hiện lý tởng cho bản thân

- Phấn đấu học tập, rèn luyện, hoạt động để thực hiện lý tởng

2 Kiểm tra bài cũ

?/ Thế nào là làm việc có năng suất chất lợng, hiệu quả? Học sinh có cần phải học tậpchất lợng hiệu quả không, vì sao?

Ngày nay có câu hát: "Đâu cần thanh niên có, Đâu khó có thanh niên"

Sở dĩ nh vậy là vì thanh niên là lực lợng đông đảo của đất nớc, là thế hệ tơng lai đa đất

nớc "sánh vai với cờng quốc năm châu"; là lứa tuổi sung mãn, hăng hái và sôi nổi

nhất

Vì thế, mỗi thanh niên ngày nay cần thiết xác định lý tởng sống đúng đắn cho mình

4 Phát triển chủ đề:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn

đề

Mục tiêu: HS nắm đợc lý tởng sống của thanh niên

trong chiến tranh và hoà bình

Cách tiến hành:

- HS đọc phần thông tin Đặt vấn đề

- GV chia nhóm cho HS thảo luận

Nhóm 1: Trong cuộc cách mạng giải

phóng dân tộc, thế hệ trẻ chúng ta đã

làm gì? Lý tởng sống của thanh niên

trong giai đoạn này là gì?

Nhóm 2: Lý tởng sống của thanh niên

do của tổ quốc

Nhóm 2: Thanh niên đóng góp tích cựctrên các lĩnh vực xây dựng và bảo vệ

đất nớc (học tập, làm kinh tế, thực hiệnnghĩa vụ quân sự ) => Lý tởng là dângiàu, nớc mạnh, dân chủ văn minh

Nhóm 3: Nhận xét:

- Thanh niên có lý tởng sống cao đẹp,sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc Lý tởngsống của thanh niên qua mỗi thời kỳlịch sử khác nhau nhng đều giống nhau

Trang 37

Mục tiêu: HS nắm đợc lý việc làm cụ thể thể hiện

lý tởng sống của thanh niên xa và nay

Cách tiến hành:

GV cùng HS thảo luận, trao đổi

? Nêu ví dụ về những tấm gơng tiêu biểu

? Qua sách báo, hoặc thực tế, em hãy kể

những tấm gơng thanh niên có lý tởng

t-ởng sống bình dị mà rất cao đẹp?

- Hs tự liên hệ

- Gv nhấn mạnh: nhiệm vụ chính hiện

nay: thực hiện CNH - HĐH đất nớc

? Lý tởng sống của em là gì? Tại sao em

t-2 Nguyễn Văn Trỗi: ngời con của miềnNam, thời kỳ chống Mỹ Anh ngãxuống trớc họng súng của kẻ thù; trớc

khi mất, anh hô to: Bác Hồ muôn năm!

3 Chị Mạc Thị Bởi: Chuyển th từ tàiliệu bí mật qua sông Kinh Thầy

6 Chị Ngô Thị Thơng: Sáng tạo ra cáchbắn may bay tầm thấp bằng súng trờng

7 Liệt sỹ - CAND: Nguyễn Văn Thịnh,

Lê Thanh á - hy sinh vì sự bình yêncủa nhân dân

8 Bác Hồ: Tôi chỉ có một ham muốn.Ham muốn đến tột bậc là nớc nhà đợc

độc lập, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn,

áo mặc, ai cũng đợc học hành

- VDNguyễn Việt Hùng: Đạt thành tích xuấtsắc trong học tập

Lâm Xuân Nhật đạt thành tích xuất sắctrong lĩnh vực công nghệ thông tin

Bùi Quang Trung: Khoa học kỹ thuật

Nguyễn Văn Dần hy sinh khi làmnhiệm vụ ở biên giới

Nguyễn Thị Nội hy sinh khi cứu 4 emnhỏ bị chết đuối

- VD: Em muốn làm bác sỹ để , giáoviên để , kỹ s để

=> đều vì mục đích xã hội dân chủ, tiến

bộ, văn minh, đa đất nớc sánh vai các ờng quốc năm châu trên thế giới

c-* Củng cố:

GV cho HS su tầm câu nói, lời dạy của Bác:

VD: Tháng 7/1924: Bác Hồ viết bản "luận cơng về thanh niên thuộc địa", Sáng lập tổchức: hội Việt Nam thanh niên CM đồng chí hội

- Th gửi thanh niên và nhi đồng: Một năm khởi đầu là mùa xuân, một đời khởi

đầu từ tuổi trẻ, tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội.

Trang 38

-

- Bác Hồ nói về vị trái vai trò của thanh niên: "Thanh niên là ngời tiếp sức cách mạng cho thế hệ thanh niên già, đồng thời là giới phụ trách dìu dắt thế hệ thanh niên trong tơng lai"; "Nớc nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên"

- Lễ kỷ niệm 35 năm thành lập Đoàn: Đoàn thanh niên là cánh tay đắc lực vàhậu bị của Đảng, là ngời dìu dắt các cháu nhi đồng"

- Năm 1950, Bác viết:

"Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền

Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên"

5 Hớng dẫn học tập:

- Tự xác định lý tởng sống của mình Xây dng kế hoạch để thực hiện đợc lý tởng

- Tiếp tục chuẩn bị cho nội dung bài học trong tiết sau:

t-3 Kĩ năng:

- HS có kế hoạch cho việc thực hiện lý tởng cho bản thân

- Phấn đấu học tập, rèn luyện, hoạt động để thực hiện lý tởng

2 Kiểm tra bài cũ

? Lấy VD phân tích lý tởng sống của thanh niên qua từng giai đoạn lịch sử?

- HS lên bảng trả lời

- GV nhận xét và chấm điểm

3 Giới thiệu bài mới

Từ phần kiểm tra bài cũ, giáo viên dã vào bài

4 Phát triển chủ đề:

Trang 39

-

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài

học.

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là lý tởng

sống, ý nghĩa, biểu hiện và biện pháp.

- HS chia 2 đội và thực hiện

- GV nhận xét và nhấn mạnh biểu hiện

tốt

? Em là học sinh, em hãy đa ra biện

pháp để rèn luyện, thực hiện lý tởng?

1 Khái niệm lý tởng

- Lý tởng sống là cái đích của cuộc sống

mà mỗi ngời khao khát muốn đạt đợc.

2 ý nghĩa:

- Khi lý tởng của mỗi ngời phù hợp với lýtởng chung thì hành động của họ góp phầnthực hiện tốt nhiệm vụ chung

- Xã hội sẽ tạo điều kiện để họ thực hiện

- Vận dụng kiếnthức vào thực tiễn

- Năng động sángtạo trong côngviệc

- Phấn đấu làmgiàu chính đángcho bản thân, gia

đình và xã hội

- Đấu tranh vớicác hiện tợng tiêucực trong xã hội

- Tham gia quân

đội để bảo vệ Tổquốc

- Sống ỷ lại, thựcdụng

- Không có hoàibão, ớc mơ, lý tởng

- Sống vì tiền tài,danh vọng

- Ăn chơi, nghiệnngập, cờ bạc, đua

đòi

- Sống thờ ơ vớimọi ngời

- Lãng quên quákhứ

4 Biện pháp:

- Ra sức học tập, rèn luyện

- Tham gia hoạt động xã hội

- Học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy

- Trung thành với lý tởng XHCN

4 Củng cố

- Mục tiêu: HS làm đợc bài tập theo yêu cầu.

- Kĩ năng đặt mục tiêu (lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo lí tởng sống đã lựa chọn)

- Cách tiến hành:

1.ý kiến của em về các tình huống sau đây:

a Bạn Nam tích cực tham gia diễn đàn chủ đề "Lý tởng thanh niên, học sinh ngày này"

b Bạn Thắng cho rằng: HS lớp 9 còn quá nhỏ để bàn về lý tởng nên bạn đi chơi

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 1 SGK- Gv dùng bảng phụ, bài tập trắc nghiệm

Em đồng ý với ý kiến nào về biện pháp thực hiện lý tởng sống sau đây:

Biết sống vì ngời khácQuan tâm đến quyền lợi chungThích gì làm nấy, không cần làm theo kế hoạch

Có ý chí nghị lựcKhông nên sống vì ngời khác vì sẽ rất thiệt thòi

Có quyết tâm cao

Có kế hoạch, phơng pháp nghiêm túcThực hiện đúng mục đích

Chỉ cần quan tâm đến mình và một số ngời thân của mình

Trang 40

-

Khiêm tốn, cầu thịTránh lối sống ích kỷ, vụ lợi

5 Hướng dẫn ở nhà :

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Xác định lý tởng cho bản thân mình và lập kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu để

Tiết: 15 Ngày soạn : 20/11/2012

Thực hành, ngoại khoá các vấn đề của địa phơng

và các nội dung đ họcã học I.Mục tiêu cần đạt

- Hệ thống hoá kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế cuộc sống

2 Hs: Đọc bài, tỡm tư liệu liờn quan đến bài học.

3.Phơng pháp: Hệ thống hoá, tích hợp nội dung các bài học

4.Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục:

- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề đối với các vấn đề nảy sinh trong việc cuộc sống

- Kĩ năng xác định giá trị : Trình bày suy nghĩ ý tởng về biểu hiện những nội dung đãhọc

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào giờ thực hành

3 Ôn tập:

Hoạt động 1: Ngoại khoá vấn đề địa

phơng

- Mục tiêu: HS biết đợc việc làm ntn là "Biết ơn"

- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề đối

với các vấn đề nảy sinh trong việc cuộc

sống.

- Cách tiến hành:

Chủ đề: Kế thừa và phát huy truyền

thống tốt đẹp của dân tộc: Biết ơn, Uống

nớc nhớ nguồn.

- GV gieo vấn đề để HS chuẩn bị trớc

Nhóm 1: Trình bày ý nghĩa của kế thừa,

phát huy truyền thống tốt đẹp của dân

tộc

I Ngoại khóa chủ đề "Biết ơn"

* ý nghĩa:

- Góp phần tích cực vào quá trình pháttriển của cá nhân và xã hội:

Ngày đăng: 08/02/2015, 00:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kiến thức: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật, mối quan hệ giữa sống có đạođức và tuân theo pháp luật Khác
2. Kĩ năng: Biết giao tiếp ứng xử có văn hoá, có đạo đức và tuân theo pháp luật, biếtđánh giá những hành vi đúng - sai về đạo đức và pháp luật Khác
3. Thỏi độ: Có ý thức, tình cảm lành mạnh về đạo đức và tuân theo pháp luật, phấn đấuđể trở thành ngời công dân tốt, ngời công dân có ích cho xã hội.III. Chuẩn bị Khác
1. GV:Tài liệu và phơng tiện: SGK, SGV GDCD 9, Những tấm gơng về sống có đạođức và tuân theo pháp luật Khác
3. Phương phỏp: thảo luận nhóm, sắm vai, liên hệ thực tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: "Trải qua mấy ngàn năm lịch - GIÁO ÁN GDCD 9 (2013-2014)
Bảng ph ụ: "Trải qua mấy ngàn năm lịch (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w