HS: Quan sát GV: Đặt một số câu hỏi cho học sinh nhận ra vẻ đẹp và cách thức trang trí của họa tiết bố cục, hình vẽ, đường nét... HS: trả lời theo sự hiểu biết GV: Chọn một vài bài đạt
Trang 1- Tranh phóng to các họa tiết trong sách giáo khoa.
- Tranh: Các bước tạo họa tiết
Trang 24 Củng cố:( 3’)
Em hãy nêu các bước tiến hành bài chép họa tiết trang trí dân tộc
5 Dặn dò:
Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM:
GV:Treo tranh các họa tiết và nêu tầm
quan trọng của nó trong trang trí
HS: Quan sát
GV: Đặt một số câu hỏi cho học sinh
nhận ra vẻ đẹp và cách thức trang trí của
họa tiết ( bố cục, hình vẽ, đường nét )
Tác dụng của họa tiết, họa tiết thường là
những hình gi? Và được trang trí ở
GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và
chưa đạt để củng cố, cho điểm một số
bài tốt để động viên
I Quan sát - nhận xét.
- Họa tiết trang trí của dân tộc Việt Nam rất phong phú và đa dạng, có sắc thái riêng
+ Hình dáng chung: hình tròn hình vuông, hình tam giác
+ Bố cục: đối xứng, xen kẽ, nhắc lại
+ Hình vẽ: hoa lá chim muông + Đường nét: mềm mại khỏe khoắn
II Cách vẽ.
a Vẽ chu vi của họa tiết
VD: hình tròn, hình chữ nhật
b Quan sát mẫu vẽ phác các mảng hình chính
c Nhìn mẫu vẽ các chi tiết cho đúng
d Tô màu
Tô màu theo ý thích (tô cho họa tiết và màu nền
III Thực hành
Chép một hoạ tiêt dân tộc sau
đó tô màu theo ý thích.
Trang 3Tổ trưởng xem BGH duyệt
Tuần 2
Tiết 2
Bài 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
THỜI KÌ CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố thêm kiến thức Việt Nam thời kì cổ đại
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật
3 Thái độ: Biết trân trọng nghệ thuật đắc sắc của cha ông để lại
Trang 4- Tiêu biểu là Trống Đồng Đông Sơn
GV: đánh giá kết quả trả lời của học
Hình vẽ được khắc vào đâu?
HS: theo dõi SGK trả lời
GV: Trong 3 mặt vẽ (2 mặt lớn) em có
thể phân biệt nam-nữ? Vì sao họ có
sừng?
HS: trả lời theo hiểu biết
*HĐ3: Tìm hiểu vài nét về thời kì đồ
Vì sao nói Trống Đồng Đông Sơn là tác
phẩm mĩ thuật VN thời kì cổ đại?
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã phản ánh sự phát triển của đất nước về kinh tế, quân sự
và văn hóa - xã hội
II Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
a Hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình)
Hình vẽ được phát hiện cách đây khoảng một vạn năm là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ đá ( Nguyên thủy)
Vị trí hình vẽ: được khắc vào đá ngay gần cửa hang, trên vách nhũ ở
độ cao 1.5m đến 1.75m
b Vài nét về thời kì đồ đồng
Sự xuất hiện của kim loại đầu tiên
là đồng, sau đó là sắt, đã thay đổi cơ bản xã hội việt Nam Đó là sự dịch chuyển từ hình thái xã hội Nguyên thủy sang hình thái xã hội Văn minh Hiện vật còn lưu giữ được gồm các công cụ sản xuất: rìu, dao găm, giáo, mũi lao
c Tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn
Là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng khu vực , nền trống được chạm khắc nhiều hình ảnh về cuộc sống của người dân thời kì cổ đại
4 Củng cố.(3’)
Vì sao người ta nói Việt Nam là một trong những cái nôi của xã hội loài người
5 Dặn dò (1’)
Trang 5Học bài và chuẩn bị cho bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 3
Tiết 3
Bài 3: Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC VỀ PHỐI CẢNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được đặc điểm cơ bản của luật xa gần
2 Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
3 Thái độ: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ tranh và vẽ theo mẫu có vận dụng phối cảnh
Trang 64.Củng cố.(3’)
Luật xa gần là gì? Lấy ví dụ
5 Dặn dò.(1’)
Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM:
cột và hình của đường ray tàu hỏa?
HS: trả lời theo sự hiểu biết
GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và
chưa đạt để củng cố, cho điểm một số
bài tốt để động viên khích lệ học sinh
II Đường tầm mắt – Điểm tụ
1 Đường tầm mắt:
Là đường thẳng nằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời , hay mặt nước với bầu trời, nên còn gọi là đường chân trời
2 Điểm tụ.
Là điểm gặp nhau của các đường thẳng song song hướng về đường tầm mắt
III Thực hành:
Vẽ con đường, hàng cây, cột điện ở
2 bên.
Trang 7- Vật mẫu: một số đồ vật, vật dụng trong gia đình.
- Một vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau
- Một số bài vẽ của họa sĩ, của học sinh
Trang 84.Củng cố: Củng cố lại một số kiến thức cơ bản trong bài học.(3’)
5 Dặn dò: (1’) Học bài và chuẩn bị bài sau
- Đây là hình vẽ vật gì?
- Vì sao các hình vẽ lại không giống nhau?
Vậy thế nào là Vẽ theo mẫu?
HS: Trả lời theo cảm nhận riêng của mình
*HĐ2: Tìm hiểu cách vẽ theo mẫu
GV: Các bước để thực hiện một bài vẽ theo mẫu?
HS: Quan sát
GV: Hướng dẫn HS cách xác định bố cục, cách vẽ đậm nhạt
*HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.
GV: Gọi một vài học sinh nhắc lại khái niệm và cách vẽ, cho điểm một số bài tốt để động viên khích lệ học sinh
I Vẽ theo mẫu là gì?
Là vẽ lại mẫu được bày trước mặt, thông qua nhận thức và cảm xúc người vẽ cần diễn tả được đặc điểm, hình dáng, cấu tạo, đậm nhạt và màu sắc của mẫu
- Ước lượng chiều ngang lớn nhất
và chiều cao lớn nhất để vẽ khung hình: hình vuông, hình chữ nhật
c Vẽ phác nét chính
- Ước lượng tỷ lệ giữa các bộ phận
- Vẽ phác nét chính bằng các đường thẳng mờ
Trang 9IV RÚT KINH NGHIỆM:
- Một vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau
- Một số bài vẽ của họa sĩ, của học sinh
2 Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, tẩy…
4.Củng cố: Củng cố lại một số kiến thức cơ bản trong bài học.(3’)
5 Dặn dò: (1’) Chuẩn bị bài sau
III RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10Tuần 6+7
Tiết 6+7 Vẽ tranh
CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI HỌC TẬP (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
2 Kỹ năng: Học sinh vẽ được tranh về đề tài học tập
3 Thái độ: Học sinh thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường lớp học qua tranh vẽ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Đồ dùng dạy học 6
- Tranh: một số tranh vẽ về học tập của họa sĩ, của học sinh
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét và xếp loại một số bài vẽ Hình hộp và hình cầu (4’)
Trang 11GV: Cho HS nhắc lại các bước vẽ tranh
đề tài, đồng thời treo tranh các bước vẽ
GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng
- Nội dung: Học nhóm, thực hành, làm bài tập
VẼ TRANH ĐỀ TÀI HỌC TẬP (tiết 2).
(Kiểm tra 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
2 Kỹ năng: Học sinh vẽ được tranh về đề tài học tập
3 Thái độ: Học sinh thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường lớp học qua tranh vẽ
Trang 121 Giáo viên:
- Đồ dùng dạy học 6
- Tranh: một số tranh vẽ về học tập của họa sĩ, của học sinh
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
GV: Chọn một vài bài đạt và chưa đạt
gợi ý học sinh để nhận xét, xếp loại
4 Củng cố: Nhắc lại các bước vẽ tranh đề tài (3’)
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài tiếp theo (1’)
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 132 Kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí
3 Thái độ: Học sinh thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Một số đồ dùng có họa tiết trang trí
- Hình vẽ phóng to một số hình trong sách giáo khoa
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Ê ke, thước, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, trực quan, vấn đáp, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 142 Kiểm tra bài cũ(4’) Chấm bài tập vẽ tranh đề tài.
HS: trả lời theo suy nghĩ
GV: giới thiệu một vài bố cục trong
GV:Lưu ý HS: các hoạ tiết giống
nhau nên bằng nhau, vẽ cùng màu,
Treo tranh các bước vẽ,
vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng
là sắp xếp nhắc lại
2 Xen kẽ
Hai hay nhiều họa tiết được sắp xếp xen kẽ nhau và lặp lại gọi là sắp xếp xen kẽ
III.Thực hành:
Tập sắp xếp mảng hình cho hai hình vuông cạnh 10cm
4 Củng cố: (3’)
- Nêu cách làm bài trang trí cơ bản
- Chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên
Trang 155 Dặn dò: (1’) Về nhà hoàn thành bài vẽ (nếu chưa xong) sưu tầm các hoạ tiết trang trí Chuẩn bị bài học sau.
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 9
Tiết 9 Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ
( 1010 - 1225)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý
- Học sinh biết được thành tựu mĩ thuật thời Lý
2 Kỹ năng: HS biết phân tích, nhận biết những giá trị nghệ thuật của MT thời Lý
3 Thái độ: Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng yêu qúy những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
Trang 16- HS: Đọc tông tin và trả lời.
- Giải thích tên thành Thăng Long
- HS: trả lời theo sự hiểu biết
- GV: Đánh giá kết quả trả lời của học
- GV: nghệ thuật kiến trúc có mấy
loại, nêu VD cụ thể từng loại kiến trúc
thời Lý?
- HS: Kiến trúc cung đình, kiến trúc
phật giáo.VD: điện Tập Hiền, Văn
Miếu Quốc Tử Giám…Tháp Phật
- HS quan sát và thấy được đặc điểm
của các pho tượng
- GV: Nêu đặc điểm của chạm khắc
- GV: Tóm tắt lại nội dung chính của
bài, và cho học sinh nêu đặc điểm
chung của mĩ thuật thời Lý
I Vài nét về bối cảnh lịch sử
- Nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La đổi tên thành là Thăng Long
- Đạo phật đã đi vào cuộc sống của người dân
- Đất nước ổn định, cường thịnh, ngoại thương phát triển cộng với ý thức dân tộc trưởng thành đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hóa nghệ thuật đặc sắc và toàn diện
II Sơ lược về mĩ thuật thời Lý
1 Nghệ thuật kiến trúc
* Kiến trúc cung đình
- Kinh thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bên trong là hoàng thành và, bên ngoài gọi là kinh thành
+ Hoàng thành là nơi ở và làm việc của vua và hoàng tộc
+ Kinh thành là nơi ở của các tầng lớp xã hội
* Kiến trúc phật giáo
Gồm có:
+ Tháp + Chùa
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí
* Tượng: tượng tròn thời Lý gồm những pho tượng phật, tượng người chim, tượng kim cương và tượng thú
* Chạm khắc và trang trí Các tác phẩm điêu khắc trang trí là những bức phù điêu đá gỗ để trang trí cho các công trình kiến trúc
- Rồng thời Lý
- Hoa văn hình móc câu
3 Nghệ thuật gốm
Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ
Trang 17- HS: Nêu đặc điểm chung của Mĩ
thuật thời Lý
đời sống con người, gồm có: bát, đĩa, chén, bình rượu, bình cắm hoa
4 Củng cố: (4’)
- GV: Đặt một số câu hỏi để HS nhận xét chung về MT thời Lý:
+ Những loại hình nghệ thuật thời Lý?
+ Kiến trúc thời Lý có mấy loại? VD?
+ Đặc điểm của ĐK, chạm khắc trang trí và gốm thời lý? VD?
5 Dặn dò: (1’) Học bài và chuẩn bị bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 10
Tiết 10.Thường thức mĩ thuật:
MỘT SỐ CÔNGTRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÝ ( 1010 - 1225)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã học ở bài 8
- Học sinh sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẽ đẹp của một số công trình, sản phẩm của
mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
Trang 18- Chùa được xây dựng vào năm nào?
thuộc thể loại kiến trúc gì? có cấu tạo
con rồng trong điêu khắc
GV: Nghệ thuật gốm thời kì này có
- Toàn bộ có kết cấu hình vuông, chùa giống như một đoá sen nở trên hồ Linh Chiểu, đầy tính sáng tạo và đậm đà tính bản sắc dân tộc
2 Rồng
- Là hình ảnh tượng trưng cho quyền lực vua chúa, không có rừng, luôn có hình chữ S -> Cầu mưa của người dân trong việc cầu mưa
3 Gốm
- Nghệ thuật gốm thời Lý rất tinh xảo thể hiện ở chất màu men khá phong phú; xương gốm mỏng nhẹ; nét khắc chìm uyển chuyển
- Đề tài trang trí thường là chim muông, hình tượng bông sen, đài sen,
lá sen cách điệu
4 Củng cố.(4’)
- GV: Đặt một số câu hỏi trong nội dung bài để kiểm tra kiến thức HS
5 Dặn dò.(1’)
Trang 19- Học bài và chuẩn bị cho bài sau.
- Tranh: bài vẽ có màu sắc đẹp
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh màu, màu vẽ
Trang 20*HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
màu sắc trong thiên nhiên.
GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh
về màu sắc, để học sinh hiểu được sự
phong phú của màu
GV: Treo bảng pha màu cho HS quan sát
và biết cách pha màu
HS: Quan sát, và trả lời kết quả của 2
màu cơ bản khi pha lại với nhau
GV: Thế nào là màu nhị hợp?
HS: là màu do trộn 2 màu cơ bản lại với
nhau
GV: nhận xét bổ sung và kể tên một số
màu nhị hợp Hai màu pha với nhau sẽ ra
1 màu khác tuỳ theo liều lượng của mỗi
GV: bổ sung, kết luận: Màu tương phản
là các cặp màu thường dùng trong trang
trí khẩu hiệu như: Đỏ – Vàng, Đỏ –
Trắng, Vàng – Lục
HS: chú ý quan sát, lắng nghe
GV: Treo một số bài trang trí có sử dụng
I Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú
- Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng => không có ánh sáng mọi vật không
có màu sắc
- Ánh sáng có 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
II Màu vẽ và cách pha màu
1 Màu cơ bản.
- Là màu: Đỏ – Vàng – Lam còn gọi là màu chính hay màu gốc
cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ hơn
- Thường dùng trong trang trí quảng cáo bao bì
4 Màu tương phản.
- Là các cặp màu thường dùng trong trang trí khẩu hiệu như:
Trang 21III Một số màu vẽ thông dụng.
Màu bột, màu nước, màu sáp, màu dạ
4 Củng cố (3’)
- Gọi học sinh nhắc lại tên các cặp màu bổ túc , màu tương phản
- Nhận xét tiết học quá trình học tập của HS
5 Dặn dò.(1’)
- Về nhà làm bài tập vẽ bảng màu và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22- Hình trang trí ở sách báo nhà ở, y phục, gốm, mây tre,
- Một vài đồ vật có trang trí như: lọ, khăn, mũ
2 Học sinh:
- Màu vẽ, thước, bút chì, tẩy
Trang 23GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh
về màu sắc, để học sinh hiểu được sự
phong phú của màu
HS: Quan sát – nêu vai trò cảu màu sắc
trang trí trong SGK và trong thực tế để
HS thấy được sự khác nhau trong các
hình thức trang trí
I Màu sắc trong các hình thức trang trí:
- Màu sắc có vai trò hổ trợ và làm đẹp sản phẩm
II Cách sử dụng màu trong trang trí:
- Người ta thường sử dụng màu sắc để trang trí cho mọi vật thêm đẹp và hấp dẫn
- Màu sắc sử dụng trong trang trí phải hài hòa với nhau
Trang 25GV: Giới thiệu cho học sinh về một
số tranh ảnh về đề tài Bộ đội
GV: Treo tranh các bước vẽ
GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Có thể vẽ nhiều tranh về đề tài bộ đội:
VD:
+ Chân dung anh bộ đội
+ Bộ đội lao động, mừng chiến thắng hay vui chơi cùng thiếu nhi
+ Bộ đội tập luyện trên thao trường
- Hình ảnh bộ đội gắn liền với trang phục trang phục của quân chủng, binh chủng, kiểu dáng của vũ khí
II Cách vẽ.
a Tìm và chọn nội dung Chọn nội dung mà em yêu thích:
b Phác mảng - bố cục
Bố cục tranh cần hài hòa giữa mảng chính và mảng phụ
c Chọn lọc hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài
Trang 27- Học sinh vẽ và tô màu được một đường diềm theo ý mình
- Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đường diềm và ứng dụng của đường diềm và đời sống
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Chấm tranh bài vẽ: Tranh bộ đội
GV: Thế nào là đường diềm?
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
GV: Em hãy kể một số đồ vật có
trang trí đường diềm?
HS: Trả lời theo suy nghĩ
GV: Nhận xét củng cố và chốt lại
HS: Chú ý nghe
HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách
trang trí đường diềm.
GV: Treo hình minh họa cách vẽ
hoặc minh họa trực tiếp lên bảng
HS: Chú ý quan sát
GV: Dựa vào hình minh họa hãy nêu
các bước tiến hành bìa trang trí
đường diềm
I Thế nào là đường diềm?
- Đường diềm là hình trang trí kéo dài nằm trong 2 đường thẳng song song, các hình và học tiết được nối tiếp nhau
và nhắc lại theo khoảng cách nhất định
- Trong đời sống, đường diềm được sữ dụng để trang trí nhiều đồ vật như bát đĩa; khăn, áo, mũ; giường, tủ,v.v
- Từ xưa các nghệ nhân đã biết dùng đường diềm vào mặt trống đồng và nhiều công trình kiến trúc cung đình, chùa, bia đá, v.v
II Cách trang trí một đường diềm đơn giản.
1 Kẻ 2 đường thẳng song song
2 Chia khoảng để vẽ hoạ tiết nhắc lại hoặc xen kẽ
3 Vẽ hoạ tiết cho đều vào các mảng hình
4 Lựa chọn màu sắc
Trang 29Tuần 16+17
Tiết 16+17 Vẽ theo mẫu:
MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU (2 tiết)
- Vật mẫu: 2 đến 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh
- Treo tranh minh họa các bước vẽ:
GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng
2 Ước lượng tỷ lệ các bộ phận
- xác định các mặt của hình hộp
3 Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ
4 Vẽ chi tiết
Trang 31- Học sinh biết sử dụng các họa tiết dân tộc.
- Học sinh làm được một bài trang trí hình vuông hay cái thảm
GV: Cho học sinh xem một số bài
trang trí hình vuông cơ bản
HS: Suy nghĩ và thấy được sự
giống nhau và khác nhau của các
GV: Treo tranh lên bảngHS: Quan sát
GV: Cho học sinh xem một số tranh vẽ của học sinh
- Các hình giống nhau, vẽ bằng nhau
- Các hình giống nhau tô màu như nhau
II Cách trang trí hình vuông cơ bản.
a Kẻ trục đối xứng
b Vẽ mảng chính, phụ cho cân đối
c Vẽ hoạ tiết cho đều vào các mảng hình
d Lựa chọn màu sắc
- Tìm màu nền để làm nổi hoạ tiết
- Chọn gam màu:nóng hoặc lạnh
Trang 32HS: Làm bài
GV: Hướng dẫn đến từng học sinh cách trang trí