1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN MI THUAT 2013-2014

67 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Quan sát GV: Đặt một số câu hỏi cho học sinh nhận ra vẻ đẹp và cách thức trang trí của họa tiết bố cục, hình vẽ, đường nét... HS: trả lời theo sự hiểu biết GV: Chọn một vài bài đạt

Trang 1

- Tranh phóng to các họa tiết trong sách giáo khoa.

- Tranh: Các bước tạo họa tiết

Trang 2

4 Củng cố:( 3’)

Em hãy nêu các bước tiến hành bài chép họa tiết trang trí dân tộc

5 Dặn dò:

Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

GV:Treo tranh các họa tiết và nêu tầm

quan trọng của nó trong trang trí

HS: Quan sát

GV: Đặt một số câu hỏi cho học sinh

nhận ra vẻ đẹp và cách thức trang trí của

họa tiết ( bố cục, hình vẽ, đường nét )

Tác dụng của họa tiết, họa tiết thường là

những hình gi? Và được trang trí ở

GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và

chưa đạt để củng cố, cho điểm một số

bài tốt để động viên

I Quan sát - nhận xét.

- Họa tiết trang trí của dân tộc Việt Nam rất phong phú và đa dạng, có sắc thái riêng

+ Hình dáng chung: hình tròn hình vuông, hình tam giác

+ Bố cục: đối xứng, xen kẽ, nhắc lại

+ Hình vẽ: hoa lá chim muông + Đường nét: mềm mại khỏe khoắn

II Cách vẽ.

a Vẽ chu vi của họa tiết

VD: hình tròn, hình chữ nhật

b Quan sát mẫu vẽ phác các mảng hình chính

c Nhìn mẫu vẽ các chi tiết cho đúng

d Tô màu

Tô màu theo ý thích (tô cho họa tiết và màu nền

III Thực hành

Chép một hoạ tiêt dân tộc sau

đó tô màu theo ý thích.

Trang 3

Tổ trưởng xem BGH duyệt

Tuần 2

Tiết 2

Bài 2: Thường thức mĩ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM

THỜI KÌ CỔ ĐẠI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh được củng cố thêm kiến thức Việt Nam thời kì cổ đại

2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật

3 Thái độ: Biết trân trọng nghệ thuật đắc sắc của cha ông để lại

Trang 4

- Tiêu biểu là Trống Đồng Đông Sơn

GV: đánh giá kết quả trả lời của học

Hình vẽ được khắc vào đâu?

HS: theo dõi SGK trả lời

GV: Trong 3 mặt vẽ (2 mặt lớn) em có

thể phân biệt nam-nữ? Vì sao họ có

sừng?

HS: trả lời theo hiểu biết

*HĐ3: Tìm hiểu vài nét về thời kì đồ

Vì sao nói Trống Đồng Đông Sơn là tác

phẩm mĩ thuật VN thời kì cổ đại?

- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã phản ánh sự phát triển của đất nước về kinh tế, quân sự

và văn hóa - xã hội

II Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.

a Hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình)

Hình vẽ được phát hiện cách đây khoảng một vạn năm là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ đá ( Nguyên thủy)

Vị trí hình vẽ: được khắc vào đá ngay gần cửa hang, trên vách nhũ ở

độ cao 1.5m đến 1.75m

b Vài nét về thời kì đồ đồng

Sự xuất hiện của kim loại đầu tiên

là đồng, sau đó là sắt, đã thay đổi cơ bản xã hội việt Nam Đó là sự dịch chuyển từ hình thái xã hội Nguyên thủy sang hình thái xã hội Văn minh Hiện vật còn lưu giữ được gồm các công cụ sản xuất: rìu, dao găm, giáo, mũi lao

c Tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn

Là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng khu vực , nền trống được chạm khắc nhiều hình ảnh về cuộc sống của người dân thời kì cổ đại

4 Củng cố.(3’)

Vì sao người ta nói Việt Nam là một trong những cái nôi của xã hội loài người

5 Dặn dò (1’)

Trang 5

Học bài và chuẩn bị cho bài sau.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 3

Tiết 3

Bài 3: Vẽ theo mẫu

SƠ LƯỢC VỀ PHỐI CẢNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được đặc điểm cơ bản của luật xa gần

2 Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh

3 Thái độ: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ tranh và vẽ theo mẫu có vận dụng phối cảnh

Trang 6

4.Củng cố.(3’)

Luật xa gần là gì? Lấy ví dụ

5 Dặn dò.(1’)

Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

cột và hình của đường ray tàu hỏa?

HS: trả lời theo sự hiểu biết

GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và

chưa đạt để củng cố, cho điểm một số

bài tốt để động viên khích lệ học sinh

II Đường tầm mắt – Điểm tụ

1 Đường tầm mắt:

Là đường thẳng nằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời , hay mặt nước với bầu trời, nên còn gọi là đường chân trời

2 Điểm tụ.

Là điểm gặp nhau của các đường thẳng song song hướng về đường tầm mắt

III Thực hành:

Vẽ con đường, hàng cây, cột điện ở

2 bên.

Trang 7

- Vật mẫu: một số đồ vật, vật dụng trong gia đình.

- Một vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau

- Một số bài vẽ của họa sĩ, của học sinh

Trang 8

4.Củng cố: Củng cố lại một số kiến thức cơ bản trong bài học.(3’)

5 Dặn dò: (1’) Học bài và chuẩn bị bài sau

- Đây là hình vẽ vật gì?

- Vì sao các hình vẽ lại không giống nhau?

Vậy thế nào là Vẽ theo mẫu?

HS: Trả lời theo cảm nhận riêng của mình

*HĐ2: Tìm hiểu cách vẽ theo mẫu

GV: Các bước để thực hiện một bài vẽ theo mẫu?

HS: Quan sát

GV: Hướng dẫn HS cách xác định bố cục, cách vẽ đậm nhạt

*HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.

GV: Gọi một vài học sinh nhắc lại khái niệm và cách vẽ, cho điểm một số bài tốt để động viên khích lệ học sinh

I Vẽ theo mẫu là gì?

Là vẽ lại mẫu được bày trước mặt, thông qua nhận thức và cảm xúc người vẽ cần diễn tả được đặc điểm, hình dáng, cấu tạo, đậm nhạt và màu sắc của mẫu

- Ước lượng chiều ngang lớn nhất

và chiều cao lớn nhất để vẽ khung hình: hình vuông, hình chữ nhật

c Vẽ phác nét chính

- Ước lượng tỷ lệ giữa các bộ phận

- Vẽ phác nét chính bằng các đường thẳng mờ

Trang 9

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Một vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau

- Một số bài vẽ của họa sĩ, của học sinh

2 Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, tẩy…

4.Củng cố: Củng cố lại một số kiến thức cơ bản trong bài học.(3’)

5 Dặn dò: (1’) Chuẩn bị bài sau

III RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tuần 6+7

Tiết 6+7 Vẽ tranh

CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI HỌC TẬP (tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề

2 Kỹ năng: Học sinh vẽ được tranh về đề tài học tập

3 Thái độ: Học sinh thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường lớp học qua tranh vẽ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học 6

- Tranh: một số tranh vẽ về học tập của họa sĩ, của học sinh

2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét và xếp loại một số bài vẽ Hình hộp và hình cầu (4’)

Trang 11

GV: Cho HS nhắc lại các bước vẽ tranh

đề tài, đồng thời treo tranh các bước vẽ

GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

- Nội dung: Học nhóm, thực hành, làm bài tập

VẼ TRANH ĐỀ TÀI HỌC TẬP (tiết 2).

(Kiểm tra 1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề

2 Kỹ năng: Học sinh vẽ được tranh về đề tài học tập

3 Thái độ: Học sinh thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường lớp học qua tranh vẽ

Trang 12

1 Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học 6

- Tranh: một số tranh vẽ về học tập của họa sĩ, của học sinh

2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Chọn một vài bài đạt và chưa đạt

gợi ý học sinh để nhận xét, xếp loại

4 Củng cố: Nhắc lại các bước vẽ tranh đề tài (3’)

5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài tiếp theo (1’)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

2 Kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí

3 Thái độ: Học sinh thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Một số đồ dùng có họa tiết trang trí

- Hình vẽ phóng to một số hình trong sách giáo khoa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

2 Học sinh: Ê ke, thước, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

III PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, trực quan, vấn đáp, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ(4’) Chấm bài tập vẽ tranh đề tài.

HS: trả lời theo suy nghĩ

GV: giới thiệu một vài bố cục trong

GV:Lưu ý HS: các hoạ tiết giống

nhau nên bằng nhau, vẽ cùng màu,

Treo tranh các bước vẽ,

vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

là sắp xếp nhắc lại

2 Xen kẽ

Hai hay nhiều họa tiết được sắp xếp xen kẽ nhau và lặp lại gọi là sắp xếp xen kẽ

III.Thực hành:

Tập sắp xếp mảng hình cho hai hình vuông cạnh 10cm

4 Củng cố: (3’)

- Nêu cách làm bài trang trí cơ bản

- Chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

Trang 15

5 Dặn dò: (1’) Về nhà hoàn thành bài vẽ (nếu chưa xong) sưu tầm các hoạ tiết trang trí Chuẩn bị bài học sau.

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 9

Tiết 9 Thường thức mĩ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ

( 1010 - 1225)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý

- Học sinh biết được thành tựu mĩ thuật thời Lý

2 Kỹ năng: HS biết phân tích, nhận biết những giá trị nghệ thuật của MT thời Lý

3 Thái độ: Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng yêu qúy những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc

Trang 16

- HS: Đọc tông tin và trả lời.

- Giải thích tên thành Thăng Long

- HS: trả lời theo sự hiểu biết

- GV: Đánh giá kết quả trả lời của học

- GV: nghệ thuật kiến trúc có mấy

loại, nêu VD cụ thể từng loại kiến trúc

thời Lý?

- HS: Kiến trúc cung đình, kiến trúc

phật giáo.VD: điện Tập Hiền, Văn

Miếu Quốc Tử Giám…Tháp Phật

- HS quan sát và thấy được đặc điểm

của các pho tượng

- GV: Nêu đặc điểm của chạm khắc

- GV: Tóm tắt lại nội dung chính của

bài, và cho học sinh nêu đặc điểm

chung của mĩ thuật thời Lý

I Vài nét về bối cảnh lịch sử

- Nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La đổi tên thành là Thăng Long

- Đạo phật đã đi vào cuộc sống của người dân

- Đất nước ổn định, cường thịnh, ngoại thương phát triển cộng với ý thức dân tộc trưởng thành đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hóa nghệ thuật đặc sắc và toàn diện

II Sơ lược về mĩ thuật thời Lý

1 Nghệ thuật kiến trúc

* Kiến trúc cung đình

- Kinh thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bên trong là hoàng thành và, bên ngoài gọi là kinh thành

+ Hoàng thành là nơi ở và làm việc của vua và hoàng tộc

+ Kinh thành là nơi ở của các tầng lớp xã hội

* Kiến trúc phật giáo

Gồm có:

+ Tháp + Chùa

2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí

* Tượng: tượng tròn thời Lý gồm những pho tượng phật, tượng người chim, tượng kim cương và tượng thú

* Chạm khắc và trang trí Các tác phẩm điêu khắc trang trí là những bức phù điêu đá gỗ để trang trí cho các công trình kiến trúc

- Rồng thời Lý

- Hoa văn hình móc câu

3 Nghệ thuật gốm

Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ

Trang 17

- HS: Nêu đặc điểm chung của Mĩ

thuật thời Lý

đời sống con người, gồm có: bát, đĩa, chén, bình rượu, bình cắm hoa

4 Củng cố: (4’)

- GV: Đặt một số câu hỏi để HS nhận xét chung về MT thời Lý:

+ Những loại hình nghệ thuật thời Lý?

+ Kiến trúc thời Lý có mấy loại? VD?

+ Đặc điểm của ĐK, chạm khắc trang trí và gốm thời lý? VD?

5 Dặn dò: (1’) Học bài và chuẩn bị bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 10

Tiết 10.Thường thức mĩ thuật:

MỘT SỐ CÔNGTRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÝ ( 1010 - 1225)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã học ở bài 8

- Học sinh sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẽ đẹp của một số công trình, sản phẩm của

mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật

Trang 18

- Chùa được xây dựng vào năm nào?

thuộc thể loại kiến trúc gì? có cấu tạo

con rồng trong điêu khắc

GV: Nghệ thuật gốm thời kì này có

- Toàn bộ có kết cấu hình vuông, chùa giống như một đoá sen nở trên hồ Linh Chiểu, đầy tính sáng tạo và đậm đà tính bản sắc dân tộc

2 Rồng

- Là hình ảnh tượng trưng cho quyền lực vua chúa, không có rừng, luôn có hình chữ S -> Cầu mưa của người dân trong việc cầu mưa

3 Gốm

- Nghệ thuật gốm thời Lý rất tinh xảo thể hiện ở chất màu men khá phong phú; xương gốm mỏng nhẹ; nét khắc chìm uyển chuyển

- Đề tài trang trí thường là chim muông, hình tượng bông sen, đài sen,

lá sen cách điệu

4 Củng cố.(4’)

- GV: Đặt một số câu hỏi trong nội dung bài để kiểm tra kiến thức HS

5 Dặn dò.(1’)

Trang 19

- Học bài và chuẩn bị cho bài sau.

- Tranh: bài vẽ có màu sắc đẹp

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh màu, màu vẽ

Trang 20

*HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

màu sắc trong thiên nhiên.

GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh

về màu sắc, để học sinh hiểu được sự

phong phú của màu

GV: Treo bảng pha màu cho HS quan sát

và biết cách pha màu

HS: Quan sát, và trả lời kết quả của 2

màu cơ bản khi pha lại với nhau

GV: Thế nào là màu nhị hợp?

HS: là màu do trộn 2 màu cơ bản lại với

nhau

GV: nhận xét bổ sung và kể tên một số

màu nhị hợp Hai màu pha với nhau sẽ ra

1 màu khác tuỳ theo liều lượng của mỗi

GV: bổ sung, kết luận: Màu tương phản

là các cặp màu thường dùng trong trang

trí khẩu hiệu như: Đỏ – Vàng, Đỏ –

Trắng, Vàng – Lục

HS: chú ý quan sát, lắng nghe

GV: Treo một số bài trang trí có sử dụng

I Màu sắc trong thiên nhiên.

- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú

- Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng => không có ánh sáng mọi vật không

có màu sắc

- Ánh sáng có 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

II Màu vẽ và cách pha màu

1 Màu cơ bản.

- Là màu: Đỏ – Vàng – Lam còn gọi là màu chính hay màu gốc

cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ hơn

- Thường dùng trong trang trí quảng cáo bao bì

4 Màu tương phản.

- Là các cặp màu thường dùng trong trang trí khẩu hiệu như:

Trang 21

III Một số màu vẽ thông dụng.

Màu bột, màu nước, màu sáp, màu dạ

4 Củng cố (3’)

- Gọi học sinh nhắc lại tên các cặp màu bổ túc , màu tương phản

- Nhận xét tiết học quá trình học tập của HS

5 Dặn dò.(1’)

- Về nhà làm bài tập vẽ bảng màu và chuẩn bị cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

- Hình trang trí ở sách báo nhà ở, y phục, gốm, mây tre,

- Một vài đồ vật có trang trí như: lọ, khăn, mũ

2 Học sinh:

- Màu vẽ, thước, bút chì, tẩy

Trang 23

GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh

về màu sắc, để học sinh hiểu được sự

phong phú của màu

HS: Quan sát – nêu vai trò cảu màu sắc

trang trí trong SGK và trong thực tế để

HS thấy được sự khác nhau trong các

hình thức trang trí

I Màu sắc trong các hình thức trang trí:

- Màu sắc có vai trò hổ trợ và làm đẹp sản phẩm

II Cách sử dụng màu trong trang trí:

- Người ta thường sử dụng màu sắc để trang trí cho mọi vật thêm đẹp và hấp dẫn

- Màu sắc sử dụng trong trang trí phải hài hòa với nhau

Trang 25

GV: Giới thiệu cho học sinh về một

số tranh ảnh về đề tài Bộ đội

GV: Treo tranh các bước vẽ

GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

I Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Có thể vẽ nhiều tranh về đề tài bộ đội:

VD:

+ Chân dung anh bộ đội

+ Bộ đội lao động, mừng chiến thắng hay vui chơi cùng thiếu nhi

+ Bộ đội tập luyện trên thao trường

- Hình ảnh bộ đội gắn liền với trang phục trang phục của quân chủng, binh chủng, kiểu dáng của vũ khí

II Cách vẽ.

a Tìm và chọn nội dung Chọn nội dung mà em yêu thích:

b Phác mảng - bố cục

Bố cục tranh cần hài hòa giữa mảng chính và mảng phụ

c Chọn lọc hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài

Trang 27

- Học sinh vẽ và tô màu được một đường diềm theo ý mình

- Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đường diềm và ứng dụng của đường diềm và đời sống

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Chấm tranh bài vẽ: Tranh bộ đội

GV: Thế nào là đường diềm?

HS: Trả lời theo hiểu biết của mình

GV: Em hãy kể một số đồ vật có

trang trí đường diềm?

HS: Trả lời theo suy nghĩ

GV: Nhận xét củng cố và chốt lại

HS: Chú ý nghe

HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách

trang trí đường diềm.

GV: Treo hình minh họa cách vẽ

hoặc minh họa trực tiếp lên bảng

HS: Chú ý quan sát

GV: Dựa vào hình minh họa hãy nêu

các bước tiến hành bìa trang trí

đường diềm

I Thế nào là đường diềm?

- Đường diềm là hình trang trí kéo dài nằm trong 2 đường thẳng song song, các hình và học tiết được nối tiếp nhau

và nhắc lại theo khoảng cách nhất định

- Trong đời sống, đường diềm được sữ dụng để trang trí nhiều đồ vật như bát đĩa; khăn, áo, mũ; giường, tủ,v.v

- Từ xưa các nghệ nhân đã biết dùng đường diềm vào mặt trống đồng và nhiều công trình kiến trúc cung đình, chùa, bia đá, v.v

II Cách trang trí một đường diềm đơn giản.

1 Kẻ 2 đường thẳng song song

2 Chia khoảng để vẽ hoạ tiết nhắc lại hoặc xen kẽ

3 Vẽ hoạ tiết cho đều vào các mảng hình

4 Lựa chọn màu sắc

Trang 29

Tuần 16+17

Tiết 16+17 Vẽ theo mẫu:

MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU (2 tiết)

- Vật mẫu: 2 đến 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh

- Treo tranh minh họa các bước vẽ:

GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

2 Ước lượng tỷ lệ các bộ phận

- xác định các mặt của hình hộp

3 Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ

4 Vẽ chi tiết

Trang 31

- Học sinh biết sử dụng các họa tiết dân tộc.

- Học sinh làm được một bài trang trí hình vuông hay cái thảm

GV: Cho học sinh xem một số bài

trang trí hình vuông cơ bản

HS: Suy nghĩ và thấy được sự

giống nhau và khác nhau của các

GV: Treo tranh lên bảngHS: Quan sát

GV: Cho học sinh xem một số tranh vẽ của học sinh

- Các hình giống nhau, vẽ bằng nhau

- Các hình giống nhau tô màu như nhau

II Cách trang trí hình vuông cơ bản.

a Kẻ trục đối xứng

b Vẽ mảng chính, phụ cho cân đối

c Vẽ hoạ tiết cho đều vào các mảng hình

d Lựa chọn màu sắc

- Tìm màu nền để làm nổi hoạ tiết

- Chọn gam màu:nóng hoặc lạnh

Trang 32

HS: Làm bài

GV: Hướng dẫn đến từng học sinh cách trang trí

Ngày đăng: 07/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ được khắc vào đâu? - GIAO AN MI THUAT 2013-2014
Hình v ẽ được khắc vào đâu? (Trang 4)
Hình ảnh chính cần được diễn tả kĩ  hơn về hình và màu sắc - GIAO AN MI THUAT 2013-2014
nh ảnh chính cần được diễn tả kĩ hơn về hình và màu sắc (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w