GV ? ? GV ? ? ? ? GV ? ? ? GV GV Cho HS xem một số hình ảnh về thiên nhiên. Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng. Cho HS xem một số ảnh về trang trí nhà cửa; Một số đồ vật thật, trang trí ấn loát < sách, báo, tạp chí… >; Một số túi, áo, khăn thổ cẩm; Một số lọ hoa… Em hãy kể tên những đồ vật được trang trí? Đồ vật của chúng ta đẹp hơn khi nào? Giới thiệu: + Trang trí ấn loát < Sách, báo, tạp chí >. + Trang trí kiến trúc < nhà ở các công trình công cộng >. + Trang trí y phục, vải vóc. + Trang trí gốm sứ, sành… Em hãy nhận xét màu sắc ở trang trí ấn loát? Màu sắc của trang trí kiến trúc như thế nào? Màu sắc của trang trí y phục, vải vóc? Màu sắc của trang trí trên gốm sành sứ? Sử dụng màu trong các hình thức trang trí rất đa dạng và phong phú. Sử dụng làm sao cho đẹp hài hoà thuận mắt. Ta thường dùng màu sắc để trang trí cho mọi vật thêm đẹp và hấp dẫn. + Màu sắc trong trang trí cần hài hoà, thuận mắt và rõ trọng tâm. + Tuỳ theo từng đồ vật, ý thích của mỗi người mà có cách dùng màu sắc khác nhau. Những loại trang trí ứng dụng nào sử dụng cặp màu sắc tương phản? Hình thức trang trí sử dụng cặp màu sắc bổ túc? Dùng màu nóng khi nào? Màu lạnh khi nào? Tuỳ theo ý thích của mỗi người mà ta có thể sử dụng màu nóng Lạnh, hoà sắc, tươi sáng, rực rỡ hay trầm, êm dịu…và phụ thuộc vào các hình thức trang trí để sử dụng cho hợp lí. Cho HS xem một số cách sử dụng màu trong trang trí ở một số hình thức trang trí. Vẽ màu trong trang trí phải vẽ màu thật cẩn thận gọn ngàng, sạch đẹp. GV: Cho HS làm bài tập theo hai cách. + Cách 1: Pho to bài trang trí hình vuông, tròn< vẽ bằng nét > rồi cho HS tô màu. + Cách 2: Cho HS xé dán giấy màu thành tranh < tranh chân dung, tĩnh vật, phong cảnh >. I. Màu sắc trong các hình thức trang trí. 8’ Kể. Khi đồ vật đó được trang trí và làm đẹp bằng yếu tố màu sắc. Màu: + Chữ: Tên sách rõ ràng, nổi bật. + Hình ảnh trang trí: Nổi bật. + Chữ phụ: Màu hài hoà không át màu chữ chính… Hài hoà giữa màu tường và màu ngói, đồ vật không quá đối chọi nhau. Có thể dùng cặp màu tương phản, bổ túc hoặc những gam màu trầm, nhẹ nhàng… Sử dụng tất cả những cặp màu, gam màu. II. Cách sử dụng màu trong trang trí. 8’ Trang trí khẩu hiệu có màu sắc rõ ràng, dễ đọc. Trang trí quảng cáo, bao bì màu sắc rõ ràng, nổi bật, gây ấn tượng… + Dùng màu nóng khi vẽ về mùa hè, trang trí bài vẽ ấm cúng. + Dùng màu lạnh khi vẽ bài có cảm giác mát mẻ. III. Thực hành. 20’ c. Củng cố, luyện tập. 4’ GV: Dính bài vẽ của HS lên bảng. ? Nhận xét hình thức trang trí của bạn? ? Nhận xét cách sử dụng màu? HS: Tự nhận xét. GV: Kết luận chung, cho điểm động viên. d. Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà. 1’ Bài học: Làm tiếp bài. Quan sát màu ở cỏ, cây, hoa, lá… Bài sau: Nghiêm cứu nội dung, mang đồ dung học tập. Nhận xét sau khi dạy: Thời gian: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Kiến thức: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Phương pháp: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Trang 1Ngày soạn: 19/08/2018 Ngày dạy: 22/08/2018 Lớp: 6A3
Ngày dạy: 24/08/2018 Lớp: 6A1,6A2
Tiết 1: Vẽ trang trí CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
1 Mục tiêu.
a Kiến thức:
- Hiểu được vẻ đẹp trong đường nét của các họa tiết trang trí dân tộc trên đồ vật
- Biết cách khai thác, chọn lọc các đường nét của hoa lá ở thiên nhiên vàtrong vốn trang trí cổ của dân tộc ứng dụng vào bài tập
- Hiểu được nét đẹp trong các họa tiết trang trí cổ
b Kĩ năng:
- Bước đầu biết cách khai thác đường nét trong trang trí cổ dân tộc vào bàitrang trí cụ thể
- Biết cách khai thác, sử dụng họa tiết trang trí cổ vào bài học
- Tìm được màu sắc phù hợp với họa tiết trang trí cổ
- Hình minh hoạ các bước vẽ
- Bài mẫu của GV và HS
b Chuẩn bị của HS:
- Sgk
- Đồ dùng học tập bộ môn
- Sưu tầm hoạ tiết dân tộc
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: Không
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS tiết học
* Đặt vấn đề vào bài mới: 1’
Trang 2Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta bắt gặp rất nhiều hoa văn hoạ tiết trangtrí mang đậm tính dân tộc Để chép các hoa văn đó đúng cách, chúng ta cùng
nghiêm cứu bài học
b Dạy nội dung bài mới
- Giới thiệu một vài hoạ tiết trang trí ở
kiến trúc đình, chùa, hoạ tiết trên áo
váy các dân tộc, hoạ tiết trong SGK
- Hoạ tiết trang trí của các dân tộc
Việt Nam rất phong phú, đa dạng có
sắc thái riêng, thường có một số đặc
điểm sau
Em hãy kể một số tên hoạ tiết?
Hoạ tiết thường được trang trí ở đâu?
- Các hoạ tiết có hoạ tiết thì đơn giản,
có hoạ tiết thì phức tạp
Hình dáng chung của hoạ tiết?
So sánh nét vẽ của hoạ tiết dân tộc
kinh ở vùng đồng bằng và hoạ tiết của
dân tộc miền núi?
Được sắp xếp như thế nào?
So sánh màu sắc của dân tộc kinh và
dân tộc miền núi?
Màu sắc ở các mảng hình được tô như
- Mảng hình giống nhau tô màugiống nhau
Trang 3+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết cho đúng.
+ Tô màu theo ý thích, có thể giống
mẫu thật hoặc không giống
Cho HS xem bài vẽ chưa đạt và đạt
cho HS nhận xét rút kinh nghiệm
Nêu yêu cầu:
+ Tự chọn hoạ tiết trong SGK hoặc
hoạ tiết sưu tầm
+ Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối với trang
- Để cho hình vẽ cân đối
II Cách chép hoạ tiết hoa văn dân tộc: (8’)
B1: Phác khung hình, đường trục B2: Phác hình
Trang 4- Bài học: Hoàn thành bài.
- Bài sau: Nghiêm cứu nội dung
* Nhận xét sau khi dạy:
Phương pháp:
Trang 5
Ngày soạn: 26/08/2018 Ngày dạy: 29/08/2018 Lớp: 6A3
Ngày dạy: 31/08/2018 Lớp: 6A1,6A2
Tiết 2: Thưởng thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI
1 Mục tiêu.
a Kiến thức:
- Nắm được sơ lược bối cảnh lịch sử xã hội thời nguyên thủy cổ đại
- Hiểu được đặc điểm một số hình vẽ trang trí trên các đồ dùng thông dụng
là sự phản ánh tiến trình phát triển của mĩ thuật cổ đại của dân tộc
- Nhận thức trung về giá trị thẩm mĩ và giá trị sử dụng của các di vật, các đòvật, sản phẩm văn hóa, đời sống của mĩ thuật thời cổ đại
b Kĩ năng:
- Nhớ được mốc giai đoạn lịch sử và một số đăc điểm có di vật khảo cổ khaiquật được thời nguyên thủy, cổ đại
- Nhớ được một số hiện vật mĩ thuật
- Nhận biết được một số giá trị chung của di vật thời kỳ cổ đại
- Nhớ và trình bày được một số nét về giá trị mĩ thuật của trống đồng ĐôngSơn
- Nghiêm cứu nội dung
- Sưu tầm tranh Việt Nam thời kì cổ đại
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu hỏi: Nhận xét: Cách sắp xếp hoạ tiết? Cách chép hoạ tiết? Vẽ màu?
(Treo một số bài vẽ của HS trên bảng)
HS: Quan sát tự nhận xét theo cảm nhận giêng
Trang 6GV: Kết luận chung, cho điểm động viên.
* Đặt vấn đề vào bài mới: 1’
Mĩ thuật cổ đại có vai trò quan trọng trong việc phát triển về mĩ thuật saunày, là cơ sở nền móng cho mĩ thuật sau phát triển Vậy, để hiểu thêm về mĩ thuật
Việt Nam thời kì cổ đại chúng ta cùng nghiêm cứu bài
b Dạy nội dung bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK
Em biết gì về thời kì đồ đá ở Việt
hiện vật thời kì đồ đá cũ tìm thấy ở
núi Đọ < Thanh Hoá>, hiện vật thời
đồ đá mới được phát hiện ở nền văn
hoá Bắc Sơn < miền núi phía Bắc >
và Quỳnh Văn < đồng bằng ven biển
miền Trung > ở nước ta
+ Thời kì đồ đồng gồm 4 giai đoạn kế
tiếp, liên tục từ thấp đến cao là Phùng
Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Đông
Sơn Trống đồng Đông Sơn đạt tới
đỉnh cao về chế tác và nghệ thuật
trang trí của người Việt Cổ
Việt Nam của chúng ta được khẳng
định là gì?
- Kết luận chung
- Giới thiệu:
+ Hình vẽ: Vẽ cách đây khoảng một
vạn năm, là dấu ấn đầu tiên của nghệ
thuật thời kì đồ đá< Nguyên thuỷ >
được phát hiện ở Việt Nam
I Sơ lược về bối cảnh lịch sử: 5’
- Thời kì đồ đá còn được gọi là thờiNguyên thuỷ, cách ngày nay hàngvạn năm
- Thời kì đồ đá cũ.
- Thời kì đồ đá mới.
- Thời kì đồ đồng.
- Trả lời theo nội dung SGK
II Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại 29’
1 Tìm hiểu hình vẽ mặt người trênvách hang Đồng Nội < Hoà Bình >
Trang 7Nội dung bức khắc diễn tả điều gì?
Đặc điểm của khuôn mặt nam và nữ?
ở giữa có khuôn mặt vuông chữ điền
lông mày rậm, miệng rộng mang đậm
chất nữ giới
Trên đầu đều có gì?
- Sừng cong ra hai bên như những
nhân vật được hoá trang, một vật tổ
mà người nguyên thuỷ thờ cúng
Bổ sung: Các hình vẽ được khắc trên
đá sâu tới 2cm< công cụ chạm khắc
bằng đá hoặc gốm thô>
Góc nhìn khuôn mặt ở vị trí nào?
Đường nét, bố cục như thế nào?
- Bổ sung: Nói đến nghệ thuật thời kì
đồ đá cuội có khắc hình mặt người
được tìm thấy ở Na - ca< Thái
Nguyên >, công cụ sản xuất như rìu
đá, chày và bàn nghiền được tìm thấy
ở Phú Thọ, Hoà Bình
- Quan sát H1 SGK
- Nội dung: Diễn tả 3 khuôn mặt.
- Trả lời theo nội dung SGK
- Trên đầu đều có sừng.
- Diễn tả mặt nhìn chín diện.
- Đường nét: Dứt khoát, hình rõ ràng.
- Bố cục: Cân xứng, tỉ lệ hợp lí tạo cảm giác hài hoà.
2 Tìm hiểu mĩ thuật thời kì đồ đồng
Trang 8+ Sự xuất hiện của kim loại < thay
cho đồ đá>, đầu tiên là đồng, sau đó là
sắt, đã thay đổi cơ bản xã hội Việt
Nam Đó là sự chuyển dịch từ hình
thái xã hội Nguyên thuỷ sang hình
thái xã hội văn minh
+ Dựa vào kết quả nghiêm cứu về
mức độ sử dụng đồng và trình độ kĩ
thuật đúc đồng của người Việt thời kì
đồ đồng, các nhà khảo cổ học đã xác
định trên vùng Trung Du và đồng
băng Bắc Bộ có 3 giai đoạn văn hoá
phát triển kế tiếp nhau < gọi là văn
hoá Tiền Đông Sơn > Đó là: Phùng
Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun
Kể tên sản phẩm đồ đồng?
Đặc điểm đồ đồng thời kì này như thế
nào?
Hoa văn trang trí là những hình gì?
- Thạp Đào Thịnh - Yên Bái, đồ trang
sức, tựng nghệ thuật
Đông Sơn < Thanh Hoá> nằm bên bờ
Sông Mã, là nơi đầu tiên mà các nhà
khảo cổ học phát hiện được một số đồ
đồng vào năm 1924 Nghệ thuật trang
trí của các trống đồng này rất giống
xã hội Nguyên thuỷ sang hình thái
xã hội văn minh
- Đồ đồng + Công cụ sản xuất: Rìu, dao găm, giáo, mũi.
+ Đồ đồng được trang trí đẹp và tinh tế.
+ Hoa văn: Chữ S, sóng nước, thừng bện.
- Trống đồng Đông Sơn.
+ Bố cục: Là những vóng tròn đồng tâm bao quoanh lấy ngôi
Trang 9Hoạt động của con người theo chiều
nào của kim đồng hồ?
- Hoa văn diễn tả theo lối hình học
hoá, nhất quán trong toàn thể các hình
trang trí ở trống đồng
Kết luận:
+ Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật
Đông Sơn là hình ảnh con người
chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới
muôn loài < các hình trang trí trên
trống đồng như cảnh giã gạo, chèo
thuyền, các chiến binh và vũ nữ >
+ Các nhà khảo cổ học đã chứng minh
Việt Nam có một nền mĩ thuật đặc
sắc liên tục phát triển mà đỉnh cao là
nghệ thuật Đông Sơn
sao nhiều cánh ở giữa.
+ Hình ảnh trang trí trên mặt trống: Người, chim, hoa văn hình học và chữ S.
- Ngược chiều kim đồng hồ Gợilên vòng quay tự nhiên
c Củng cố, luyện tập 5’
? Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
HS: Hình khắc mặt người trên vách hang Đồng Nội - Hoà Bình, những viên
đá cuội có khắc hình mặt người
? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn làtác phẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
HS: Trống đồng Đông Sơn đẹp về tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên
mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hoá.T
Kết luận:
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại có sự phát triển lối tiếp, liên tục suốthàng chục nghìn năm Đó là một nền mĩ thuật hoàn toàn do người Việt Cổ sáng tạonên
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại là mĩ thuật mở, không ngừng giao lưu vớicác nền mĩ thuật khác ở khu vực Hoa Nam, Đông Nam Á lục địa và Hải Đảo
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1’
- Bài học: Nghiêm cứu nội dung, học bài
- Bài sau: + Mang đồ dùng học tập
+ Vẽ theo mẫu
* Nhận xét sau khi dạy:
Trang 10Phương pháp:
Trang 11
Ngày soạn: 03/9/2018 Ngày dạy: 06/9/2018 Lớp: 6A3
Ngày dạy: 07/9/2018 Lớp: 6A1,6A2
Tiết 3: Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
1 Mục tiêu.
a Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm phối cảnh trong tự nhiên: gần-xa, to-nhỏ, đậm -nhạt
- Hiểu được vai trò của đường tầm mắt trong phối cảnh
- Hiểu được vai trò của điểm tụ trong phối cảnh
- Hiểu được vai trò ứng dụng của phối cảnh trong các bài vẽ theo mẫu
- Nhận biết được bài vẽ theo mẫu vận dụng phối cảnh và bài vẽ theo mẫukhông vận dụng phối cảnh
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu hỏi: Thời kì đồ đá đã để lại những dấu ấn lịch sử nào?
Trang 12Đáp án - biểu điểm < 10 đ>
- Hình mặt người ở hang Đồng Nội - Hoà Bình <5 đ >
- Những viên đá cuội khắc hình mặt người ở Na - ca < Thái Nguyên >.<5đ>
* Đặt vấn đề vào bài: 2’
GV: Cho HS xem tranh, ảnh xa gần
? Vì sao vật cùng loại nhưng hình này lại rõ, hình kia lại nhỏ?
? Vì sao hình con đường hay dòng sông ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ?HS: Trả lời theo ý hiểu
GV: Cho HS xem đồ vật: Hình lập phương, cái bát, cái cốc…để ở vị trí khacnhau
? Vì sao mặt hình hộp khi là hình vuông, khi là hình bình hàn
? Vì sao hình miệng bát lúc là hình tròn, elip, khi chỉ là đường cong haythẳng?
HS: Trả lời theo ý hiểu
Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo “xa gần”, chúng ta sẽ tìm hiểu về “ luật
xa gần” để thấy được sự thay đổi hình dáng của mọi vật trong không gian để vẽđúng, đẹp hơn
b Nội dung bài mới:
+ Càng xa, khoảng cách hai đườngray của đường tàu hoả càng thuhẹp dần
- Ở gần to và rõ rang, ở xa nhỏ và
mờ dần
Trang 13ngang ngăn cách giỡa nước và trời,
giữa trời và đất Đường nằm ngang đó
chính là đường chân trời Đường này
ngang với tầm mắt người nhìn, nên
gọi là đường tầm mắt( viết tắt là TM )
+ Vị trí của đường TM có thể thay đổi
phụ thuộc vào vị trí của người nhìn
- Quan sát H2 + H3 SGK/80
- Trả lời theo ý hiểu
- Khái niệm: Đường tầm mắt chính là đường nằm ngang song song với mặt đất, phân chia giữa trời và đất.
- Viết tắt là: TM
2 Điểm tụ
- Quan sát H4 / 81 SGK
ĐTM Đ.tụ Đ.tụ
Trang 14- Giới thiệu các cạnh của hình hộp,
tường nhà, đường tàu hoả…
Nhận xét các đường song song với
mặt đất hướng về chiều sâu như thế
nào?
Nhận xét các đường song song ở trên
và ở dưới thì hướng như thế nào?
Kết luận khái niệm
- Các đường song song ở:
+ Trên: Thì chạy hướng xuốngđường TM
+ Dưới: Thì chạy hướng lên đườngTM
- Khái niệm: Điểm gặp nhau của các đường thẳng song song hướng về phía đường TM gọi là điểm tụ < viết tắt là ĐT >
c Củng cố, luyện tập 5’
- Đưa ra:
+ Một số tranh ảnh, đồ vật to nhỏ
+ Hình ngôi nhà, hàng cây, dòng sông …
? Em hãy phát hiện những điều đã học?
- Bài sau: Mang đồ vật có dạng hình hộp, hình tròn…
* Nhận xét sau khi dạy:
Trang 15Phương pháp:
Ngày soạn: 09/9/2018 Ngày dạy: 12/9/2018 Lớp: 6A2, 6A3
Ngày dạy: 14/9/2018 Lớp: 6A1
Tiết 4: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ (1010- 1225)
1 Mục tiêu.
a Kiến thức:
- Hiểu sơ qua quá trình phát triển của mĩ thuật Việt Nam thời Lý
- Hiểu được những đặc điểm chính của nền mĩ thuật thời Lý
- Nhận thức đúng đắn về nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật dân tộc đãđược phát triển mạnh ở thời Lý nhờ chính sách mở rộng giao lưu văn hóa với cácnước láng giềng
b Kĩ năng:
- Nêu được sơ lược về bối cảnh phát triển của mĩ thuật thời Lý
- Nhớ được một số công trình kiến trúc, điêu khắc trong nền mĩ thuật thời Lý
- Nhớ được vài nét về đặc điểm gốm thời Lý
- Nghiêm cứu nội dung
- Sưu tầm tranh tranh theo bài học
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: 2’
GV: Kiểm tra bài sự chuẩn bị của HS
* Đặt vấn đề vào bài 2’
Thời kì triều đại nhà Lý mĩ thuật được quan tâm phát triển có nhiều tácphẩm mĩ thuật được xây dựng và còn tồn tại cho đến ngày nay Những giá trị đó làgì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
b Dạy nội dung bài mới:
?
GV
Vua Lý đã làm gì với kinh đô đất nước?
- Vua Lý Thái Tổ, với hoài bão xây dựng
đất nước độc lập tự chủ đã dời đô từ Hoa
Lư< Ninh Bình > ra Đại La và đổi tên là
I Vài nét về bối cảnh lịch sử: 5’
- Trả lời ND- SGK
Trang 16Thăng Long < Hà Nội ngày nay > Sau
đó, Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại
Việt
Thời kì này đạo nào phát triển?
- Đạo phật được coi là quốc giáo
Nhà Lý đã có những chính sách nào để
xây dựng đất nước?
- Sự cường thịnh của nước Đại Việt:
+ Thắng giặc Tống xâm lược, đánh
Chiêm Thành
+ Có nhiều chủ trương, chính sách tiến
bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hội phát
triển mạnh và ổn định, kéo theo văn hoá
ngoại thương cùng phát triển
=>Đất nước ổn định, cường thịnh Ngoại
thương phát triển cộng với ý thức dân
tộc trưởng thành đã tạo điều kiện để xây
dựng một nền văn hoá nghệ thuật dân
Tại sao khi nói đến mĩ thuật thời Lý,
chúng ta đề cập nhiều về nghệ thuật kiến
trúc?
- Mặt khác phật giáo được coi là quốc
giáo nên kiến trúc được xây dựng mạnh
- Vua Lý Thái Tổ xây dựng kinh đô
Thăng Long với quy mô to lớn và tráng
lệ
Quần thể kiến trúc này gồm mấy lớp?
Hoàng thành là nơi dùng để làm gì?
- Đạo phật phát triển
- Trả lời nội dung SGK
II.Sơ lược về mĩ thuật thời Lý: 30’
- Là nơi ở, nơi làm việc của vua
và hoàng tộc; Có nhiều cung điện
Trang 17+ Phía Bắc có hồ Dâm Đàm < Hồ Tây >,
đền Quán Thánh, cung Từ Hoa để công
chúa và các cung nữ trồng dâu, nuôi tằm
và các làng hoa Nghi Tàm, Quảng Bá…
+ Phía Nam có Văn Miếu Quốc Tử
Giám và các trại lính
+ Phía Đông là nơi buôn bán nhộn nhịp,
có hồ Lục Thuỷ, tháp Báo Thiên; Sông
Hồng < thường là nơi đua thuyền >
+ Phía Tây là khu nông nghiệp với nhiều
trang trại trồng trọt
Kể tên công trình kiến trúc phật giáo?
- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc
phật giáo được xây dựng là do đạo phật
- Hiện nay, chỉ còn lại một số nền móng
của các ngôi chùa, song qua các hư tịch
và các di vật tìm được cũng đủ khẳng
định quy mô to lớn của các ngôi chùa và
nghệ thuật xây dựng của các nghệ nhân
thời Lý
Kể tên các pho tượng thời Lý?
như Càn Nguyên, điện Tập Hiền,điện Giảng Võ; Ngoài ra còn cóđiện Trường Xuân, điện Thiên An
và điện Thiên Khánh…
- Là nơi ở và sinh hoạt của cáctầng lớp xã hội Đáng chú ý cónhiều công trình kiến trúc nổitiếng
b Kiến trúc phật giáo
- Kể
- Kiến trúc phật giáo gồm có: + Tháp phật: Tháp phật Tích, tháp Chương Sơn, tháp Báo Thiên…
+ Chùa: Quy mô khá lớn như Chùa Một Cột, chùa Dạm
- Quan sát tranh ảnh
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
a Tượng
- Tượng Phật Tế Tôn, người chim, thú…
Trang 18+ Nhiều pho tượng có kích thước lớn <
như tượng A - di- đà, tượng thú, tượng
người chim ở chùa Phật Tích >
+ Các pho tượng đã thể hiện sự tiếp thu
nghệ thuật của các nước láng giềng, sự
gìn giữ bản sắc dân tộc độc đáo và đã
chứng minh tài năng tạc tượng đá tuyệt
vời của các nghệ nhân thời Lý
- Các tác phẩm chạm khắc trang trí là
những bức phù điêu đá, gỗ để trang trí
cho các công trình kiến trúc
Trang trí thời Lý là những hoa văn gì?
Hình tượng Rồng thời Lý có đặc điểm
gì?
Các nghệ nhân sử dụng hoa văn hình
“móc câu” như một thứ hoa văn “vạn
năng”, chỉ một thứ hoa văn ấy đã tạo nên
nhiều bộ phận cho một con Sư Tử, con
Rồng hoặc những hoạ tiết về mây, hoa ls
trên các con vật, trên quần áo giáp trụ
của Tượng Kim Cương
Kể tên sản phẩm gốm? Gốm phục vụ
cho ai?
Kể tên những trung tâm sản xuất gốm?
Gốm thời Lý dùng màu men nào?
Hình dáng và trang trí như thế nào?
- Men ngọc, lục, tắng ngà…
- Xương gốm: Mỏng nhẹ; Nét khắc chìm, men phủ đều.
- Hình dáng: Thanh thoát, trau truốt và mang vẻ đẹp trang trọng
c Củng cố luyện tập 5’
? Các công trình kiến trúc thời Lý có đặc điểm gì?
HS: Có quy mô to lớn, đặt ở nơi có địa hình thuận lợi, đẹp, thoáng, phongcảnh sơn thuỷ hữu tình
VD: Chùa Phật Tích, chùa Dạm…
Trang 19? Vì sao kiến trúc phật giáo thời Lý phát triển như thế nào?
HS: Đạo phật được đế cao, sớm giữ vị trí quốc giáo vì các vua quan nhà Lýrất sùng đạo phật
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật điêu khắc thời Lý?
HS: Tượng tròn và phù điêu; Có nhiều tượng và phù điêu bằng đá, nghệthuật chạm khắc tinh vi, trau truốt
VD: Tượng phật A - di- đà, tượng Rồng…
? Đồ gốm thời Lý được sáng tạo như thế nào?
HS: Có trung tâm sản xuất gốm
Men: Ngọc, da lươn, trắng ngà…
GV: Kết luận, bổ sung
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà 1’
- Bài học: Nghiêm cứu nội dung, học bài
- Bài sau: + Mang đồ dùng học tập
+ Vẽ tranh kiểm tra 1 tiết
* Nhận xét sau khi dạy:
Phương pháp:
Trang 20
Ngày soạn: 16/9/2018 Ngày dạy: 19/9/2018 Lớp: 6A2, 6A3
Ngày dạy: 21/9/2018 Lớp: 6A1
- Nghiêm cứu nội dung
- Sưu tầm tranh tranh theo bài học
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu hỏi: ? Hãy kể tên một số công trình mĩ thuật thời Lý?
Đáp án - biểu điểm
Công trình: Chùa Một Cột, chùa Dạm; Phật A - di- đà, tượng người, tượngthú; Chạm khắc trang trí (10 đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới 1’
Ở tiết 9 các em đã được học sơ lược về mĩ thuật thời Lý Hôm nay, để hiểusâu hơn chúng ta sẽ tìm hiểu một số công trình mĩ thuật thời Lý
b Dạy nội dung bài mới:
GV
?
GV
- Cho HS quan sát chùa
Chùa được xây dựng vào năm bao
Trang 21+ Đây là một công trình kiến trúc tiêu
biểu của kinh thành Thăng Long
(Diên Hựu có nghĩa là tiếp nối lâu
dài)
+ Ngôi chùa nằm ở thủ đô Hà Nội, đã
được trùng tu nhiều lần < lần cuối
1954 do thực dân Pháp phá trước lúc
rút khỏi Hà Nội > Ngôi chùa hiện nay
tuy không còn đúng như cũ < theo sử
sách để lại, ngôi chùa thời Lý xây
dựng to, đẹp và có một cảnh quan
thoáng đãng > nhưng vẫn giữ nguyên
được kiến trúc ban đầu
Kết cấu của ngôi chùa có hình gì?
- Khối vuông mỗi chiều rộng 3m
Qua kết cấu ngôi chùa em thấy có
hình dáng giống cái gì?
Ngôi chùa được đặt trên cái gì?
- Nêu ý nghĩa của hình dáng của ngôi
chùa: Xuất phát từ một ước mơ mong
muốn có hoàng tử nối nghiệp và giấc
mơ gặp Quan Thế Ân Bồ Tát hiện trên
đài sen của vua Lý Thái Tông <
1028-1054> Do đó, chùa có kiến trúc độc
đáo là hình bông hoa sen nở, trong đó
tượng Quan Ân, tượng trưng cho phật
ngự trên toà sen
Xung quoanh chùa có gì?
- Theo sử sách, toàn bộ khu chùa
được bao bọc bởi hồ tròn Liên Trì,
bốn phía cầu cong dẫn vào trung tâm
và hai toà bảo tháp phía trước
Mái chùa có đặc điểm gì?
- Mái cong mềm mại, các đường
thẳng khoẻ khoắn của cột và các nét
gấp khúc của các con sơn trụ chống
xung quanh cột, tạo nên sự hài hoà
với những khoảng sáng tối ẩn hiện
lung linh trong không gian yên ả
Bố cục chung điểm nào nổi bật nhất?
- Ngôi chùa: Có kết cấu khối vuông đặt trên một cột đá lớn.
- Ngôi chùa giống như một đoásen nở trên cột đá giữa hồ LinhChiểu
- Chùa được đặt trên cột đá lớn <đường kính 1, 25m>
- Xung quoanh chùa có: Hồ sen, lan can.
- Mái cong, mềm mại
- Bố cục chung được quy tụ về điểm trung tâm.
Trang 22- Kết luận: Chùa Một Cột cho thấy trí
tưởng tượng bay bổng của các nghệ
nhân thời Lý, đồng thời là một công
trình kiến trúc độc đáo, đầy tính sáng
tạo và đậm đà bản sắc dân tộc Việt
Nam
- Đây là tác phẩm điêu khắc xuất sắc
của mĩ thuật thời Lý nói riêng và của
nền nghệ thuật dân tộc nói chung
bó Các nếp của áo choàng bó sátngười được buông từ vai xuốngdưới tạo nên những đường congmềm mại, thướt tha và trau truốtcàng tôn thêm vẻ đẹp của photượng Mình tượng thanh mảnh,ngồi hơi dướn về phía trước, trônguyển chuyển nhưng lại vững vàng
- Khuôn mặt tượng phúc hậu, dịuhiền mang đậm nét vẻ đẹp lí tưởngcủa người phụ nữ Việt Nam: Mắt
lá dăm, lông mày lá liễu, mũi dọcdừa thanh tú, cổ cao 3 ngấn và nụcười kín đáo
- Phần ngự trên bệ đá toà sen đượctrang trí bằng các hoa văn tinh xảo
và hoàn mĩ Bệ đá gồm hai tầng.+ Tầng trên toà sen hình tròn, nhưmột đoá sen nở rộ với hai tầngcánh, các cánh sen được chạmđuôi rồng theo lối đục nông,mỏng
+ Tầng dưới là đế tượng hình bátgiáp, xung quanh được chạm trổ
Trang 23pho tượng hài hoà, cân đối, tạo được
tỉ lệ cân xứng giữa tượng và bệ tượng
+ Tuy phải tuân theo quy ước của phật
giáo song không gò bó bởi cách diễn
tả mềm mại, nuột nà; Sự phối hợp các
hoạ tiết trang trí tỉ mỉ nhưng rất sống
động, trang nghiêm nhưng không khô
cứng
+ Pho tượng là hình mẫu của cô gái
với vẻ đẹp trong sáng, lặng lẽ và lắng
đọng đầy nữ tính nhưng lại không mất
đi vẻ trầm mặc của phật A - di- đà
- Rồng là hình ảnh tượng trưng cho
quyền lực của vua chúa Song Rồng
thời Lý có những đặc điểm cấu tạo
khác hẳn với các thời trước hoặc cùng
thời ở Trung Quốc < như Hán,
Đường, Tống> Rồng thời Lý là sản
phẩm của sáng tạo trong nghệ thuật
dân tộc Việt Nam
- Cho HS quan sát hình rồng
Hình dáng của Rồng thời Lý?
- Không có cặp sừng tren đầu và luôn
có hình chữ S < Một biểu tượng cầu
mưa của ngư dân nông nghiệp trồng
lúa nước cổ vốn sinh tụ ở vùng Nam
Á>
Thân Rồng có đặc điểm gì?
- Khúc uốn lượn nhịp nhàng theo kiểu
“thắt túi” mang dạng của một con rắn,
nhiều hoạ tiết trang trí hình hoavăn dây chữ S và sóng nước
* Con Rồng
- Hình dáng: Hiền hoà, mềm mại…
- Thân: Dài, tròn, uốn khúc mềm mại, nhỏ dần về sau.
Trang 24những di tích liên quan trực tiếp tới
vua như ở kinh đô, một số chùa là nơi
vua đã qua hoặc cư trú lại như chùa
Phật Tích, chùa Dạm, chùa Long Đọi
- Cùng với nghệ thuật kiến trúc, điêu
khắc và trang trí, nghệ thuật gốm thời
Trang 25F Xương gốm dày thô.
HS: Làm bài tập, nêu đáp án
GV: Kết luận: ý đúng: A, C, D, E
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1’
- Bài học: Nghiêm cứu nội dung, học bài
- Bài sau: Mang đồ dùng học tập tiết sau vẽ tranh
* Nhận xét sau khi dạy:
Phương pháp:
Trang 26
Ngày soạn: 23/9/2018 Ngày dạy: 26/9/2018 Lớp: 6A2, 6A3
Ngày dạy: 28/9/2018 Lớp: 6A1
- Hiểu cách xắp xếp bố cục phù hợp với khuôn khổ giấy vẽ
- Hiểu được vai trò của đường nét trong vẽ theo mẫu
b Kĩ năng:
- Biết phân biệt được đặc điểm, tỉ lê, cấu trúc của mẫu
- Sắp xếp được mẫu theo yêu cầu, nội dung bài học
- Biết được vai trò của mẫu vẽ trong vẽ theo mẫu
- Biết cách lựa chọn các vật mẫu tương ứng với nội dung bài học
- Vẽ được bài có bố cục cân đối, thuận mắt với tờ giấy
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: 1’
GV kiểm tra bài vẽ và sự chuẩn bị của HS
* Đặt vấn đề vào bài: 2’
Chúng ta vừa được học về cách vẽ theo mẫu, luật xa gần Hôm nay, chúng tacùng nghiêm cứu vào bài vẽ thực tế hình hộp và hình cầu để thấy trong không gianchúng ta vẽ như nào cho đúng luật xa gàn và vẽ đúng theo các bước vẽ theo mẫu
b Dạy nội dung bài mới:
Gv - Bày mẫu ở một vị trí để HS quan
I, Quan sát, nhận xét: 10’
Trang 27- Cho HS quan sát mẫu.
Nhận xét cách bày mẫu đẹp, chưa
đẹp? Vì sao?
Mẫu gồm có các đồ vật nào?
Hình dáng của mẫu như thế nào?
Vị trí của mẫu ở hình a, b, c, d ?
Chất liệu của mẫu?
So sánh tỉ lệ khung hình chiều cao so
với chiều ngang? Khung hình riêng
hình vuông ở xa như “thu” lại, cạnh ở
gần như “ dài” ra
+ Chiều cao, chiều ngang của mẫu
được khung hình chung
- Hình hộp < khối hộp >, hình cầu
< hình dáng tròn >
- Quan sát mẫu trả lời
- Quan sát mẫu trả lời
- Hình hộp đậm hơn hình cầu
- Sự chuyển tiếp đậm nhạt:
+ Hình hộp: Rõ ràng
+ Hình cầu: Nhẹ nhàng theo mặtcong
II Cách vẽ: 6’
- Tìm tỉ lệ các bộ phận
Trang 28- Theo dõi, giúp HS:
+ Ước lượng tỉ lệ và vẽ khung hình
- Bài sau: Nghiên cứu nội dung bài, chuẩn bị đồ dung học tập
* Nhận xét sau khi dạy:
Phương pháp:
Trang 29
Ngày soạn: 01/10/2018 Ngày dạy: 03/10/2018 Lớp: 6A3
Ngày dạy: 05/10/2018 Lớp: 6A1,6A2
Tiết 7: Vẽ theo mẫu MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU (Tiếp)
1 Mục tiêu.
a Kiến thức:
- HS nhận biết về hình dáng, cấu trúc tỷ lệ, đậm nhạt, màu sắc và đặc điểmcủa mẫu
- Hiểu cách xắp xếp bố cục phù hợp với khuôn khổ giấy vẽ
- Hiểu được vai trò của đường nét trong vẽ theo mẫu
b Kĩ năng:
- Biết phân biệt được đặc điểm, tỉ lê, cấu trúc của mẫu
- Sắp xếp được mẫu theo yêu cầu, nội dung bài học
- Biết được vai trò của mẫu vẽ trong vẽ theo mẫu
- Biết cách lựa chọn các vật mẫu tương ứng với nội dung bài học
- Vẽ được bài có bố cục cân đối, thuận mắt với tờ giấy
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: 1’
GV kiểm tra bài vẽ và sự chuẩn bị của HS
* Đặt vấn đề vào bài: 2’
Chúng ta vừa được học một tiết về cách vẽ theo mẫu Hôm nay, chúng tacùng nghiêm cứu tiếp bài hình hộp và hình cầu để thấy trong không gian chúng ta
vẽ như nào cho đúng luật xa gàn và vẽ đúng theo các bước vẽ theo mẫu
b Dạy nội dung bài mới:
I, Quan sát, nhận xét: 5’
Trang 30- Bài sau: Nghiên cứu nội dung bài, chuẩn bị đồ dung học tập.
* Nhận xét sau khi dạy:
Phương pháp:
Trang 31
Ngày soạn: 07/10/2018 Ngày dạy: 10/10/2018 Lớp: 6A3
Ngày dạy: 12/10/2018 Lớp: 6A1, 6A2
Tiết 8 - bài 10: Vẽ trang trí
MÀU SẮC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Có kiến thức cơ bản về mầu sắc
- Hiểu cách pha màu để tạo ra mầu mới theo ý muốn
- Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí
- Nhận biết một số chất liệu màu vẽ quen thuộc
2 Kĩ năng:
- Pha trộn được các cặp; màu nhị hợp, tam hợp
- Biết được các cặp màu bổ túc, màu tương phản Gam màu nóng, gam màulạnh
- Tìm chọn được mầu sắc phù hợp với các bàivẽ trang trí cụ thể
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng, lạnh
- Các bước thực hiện vẽ bài
- Kế hoạch dạy - học
2 Học sinh.
Trang 32- Cùng GV chuẩn bị một số màu vẽ thường sử dụng.
- SGK, đồ dùng học tập bộ môn
III Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh.
1 Các hoạt động đầu giờ (2’)
* Kiểm tra bài cũ: không
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dung của HS
* Đặt vấn đề vào bài mới.
Như các em đã biết cuộc sống của chúng ta không thể thiếu màu sắc Màusắc có trong thiên nhiên có trong đồ vật, bài vẽ được trang trí Vậy, màu trong thiênnhiên như thế nào và pha màu ra sao chúng ta cùng nghiêm cứu bài
2 Nội dung bài học.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét màu sắc trong thiên nhiên và trong trang trí
+ Mục tiêu: Rèn kĩ năng quan sát các nội dung hình ảnh trong SGK và tranh
ảnh ĐDĐH
+ Nhiệm vụ: Nêu được nhận xét theo cảm nhận khi GV đặt câu hỏi.
+ Phương thức thực hiện: GV giới thiệu những đồ vật, tranh ảnh chụp
quang cảnh thiên nhiên khác nhau HS chú ý quan sát, nắng nghe và thực hiện theoyêu cầu
+ Sản phẩm: Nội dung kiến thức, báo cáo kết quả nhóm.
- Cho HS quan sát tranh ảnh
Màu sắc trong thiên nhiên như thế
nào? Màu sắc do đâu mà có?
Có những màu nào thường gặp
trong thiên nhiên?
Con người có tạo ra màu sắc được
không? Màu sắc có tác dụng gì
đến đời sống con người?
- Nhận xét - bổ sung và nhấn
mạnh:
+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp
hơn, làm cho cuộc sống vui tươi,
phong phú
+ Trong thiên nhiên ở đâu cũng có
màu sắc (lá cây, hoa, quả, mây,
I Quan sát, nhận xét (23’)
1 Màu sắc trong thiên nhiên.
- HS: trả lời theo tranh
Trang 33?
GV
GV
trời, đất, nước ) Màu sắc do ánh
sáng mà có và luôn thay đổi theo
ánh sáng mặt trời Trong bóng tối
chúng ta không nhìn được màu
sắc
+ Trong thiên nhiên, ánh sáng mặt
trời và hơi nước tạo nên bảy sắc
cầu vồng Con người luôn học tập
màu sắc từ thiên nhiên, cảm nhận
màu sắc của các sự vật từ thiên
nhiên và sáng tạo màu sắc dựa
trên cảm nhận cá nhân tác động
trở lại cuộc sống thực tế
- Giao nhiệm vụ cho HS (thảo
luận nhóm) Quan sát hình 2,3,4
và nội dung SGK, trang 102, 103,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Màu để vẽ do đâu mà có? Các
màu cơ bản (còn gọi là màu chính,
màu gốc) là những màu nào? Từ
màu cơ bản ta sẽ pha được những
màu nào khác?
- Bổ sung và kết luận để HS ghi
nhớ sự vận dụng màu sắc trong
các bài vẽ cho linh hoạt, sáng tạo
- Cho học sinh HĐCN để tìm hiểu
một số khái niệm về màu sắc
2 Màu vẽ và cách pha màu.
- Do con người tạo ra.
* Màu nhị hợp:
- HS quan sát 2 bảng pha màu (SGK,hình 4,5 trang 103) và nêu cách phamàu từ 3 màu cơ bản (màu gốc): Đỏ,vàng, lam
Trang 34Các cặp màu bổ túc đi cạnh nhau
tạo cảm giác gì? Các cặp màu bổ
túc có vai trò gì trong trang trí?
+ Các cặp màu tương phản khi
đứng cạnh nhau làm cho màu chói
gắt, đối chọi nhau, lòe loẹt, sặc sỡ,
gây chú ý về màu sắc nhưng
không tạo được cái đẹp thẩm mĩ
+ Các cặp màu tương phản thường
không dùng trong các trường hợp
+ Phần giao nhau giữa màu: Lam + Vàng = Lục (xanh lá cây)
- Cách 2: Ở hình ngôi sao (Hình 5):Màu ở giữa: Đỏ + Vàng = Da camMàu ở giữa: Đỏ + Lam = TímMàu ở giữa: Lam + Vàng = Lục
* Màu bổ túc:
- Pha 2 màu cơ bản theo cách trên sẽđược các màu mới, các màu này sẽ đicặp với các màu cơ bản đối diện trênvòng tròn màu tạo thành cặp màu bổtúc
Tùy liều lượng ít hay nhiều của mỗimàu mà màu thứ 3 có sắc thiên vềmàu nhiều hay ít
- Đỏ và xanh lá cây (xanh lục)
- Vàng và tím
- Lam và da cam
- Các cặp màu bổ túc khi đứng cạnhnhau làm cho màu tươi hơn, rực rỡhơn, thu hút sự chú ý
- Các cặp màu bổ túc thường đượcdùng trong quảng cáo, lễ hội, trongcác sản phẩm đồ chơi, quần áo, sáchbáo , cho trẻ em
* Màu tương phản:
- Tương phản là sự đối lập, đối chọikhi so sánh 2 yếu tố với nhau Là màuđối chọi, đối lập với nhau về sắc độ
đậm và nhạt, sáng và tối
Trang 35GV
phải tiếp xúc thường xuyên, liên
tục, ở gần như: Trong xây dựng,
Màu nóng hay lạnh là màu tạo
cảm giác về tâm lí và thị giác
* Màu nóng, màu lạnh:
- Màu nóng là những màu thiên về sắc
Đỏ, Vàng; tạo cảm giác nóng bức, ấm
áp, rực rỡ, mạnh mẽ, lan tỏa, gần gũi
- Màu lạnh là màu thiên về sắc Lam;tạo cảm giác lạnh, mát, dịu, nhẹnhàng, xa xôi,
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại màu thông dụng
+ Mục tiêu: HS biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp
dụng vào các bài vẽ trang trí, vẽ tranh
+ Nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân, vẽ bài thực hành theo yêu cầu.
+ Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp.
+ Sản phẩm: HS báo cáo kết quả hoạt động.
- Yêu cầu HS tìm hiểu hình vẽ và
nội dung trong SGK (trang 104),
nêu tên và cách sử dụng màu
thường dùng ở trường tiểu học
Em hiểu thế nào là màu bột?
Màu nước là màu ntn?
II Một số loại màu thông dụng (15’)
- HS theo dõi và lắng nghe GV giớithiệu một số hình ảnh màu đã chuẩn
bị hoặc các hình ảnh trong SGK đểnhận biết một số loại màu thông dụng
và cách dùng màu trong trang trí
* Màu bột
- Là màu ở dạng bột, khô Khi vẽ,màu bột được pha với nước, keo và hồ
để trở nên kết dính Có loại màu bột
đã pha sẵn với keo, đựng vào lọ, hộp.Khi vẽ chỉ cần pha với nước sạch
* Màu nước
- Màu nước là màu đã pha với keo,đựng vào tuýp hoặc trong hộp có các
Trang 36GV Giới thiệu về màu sáp và màu bút
? Nêu tên các loại màu vẽ và cách pha màu?
- Trả lời: Màu cơ bản, màu nhị hợp, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng,màu lạnh
- GV: Nhận xét, đánh giá chung
3.2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Pha màu nóng và màu lạnh
- Chuẩn bị bài sau: Đồ dung học tập bộ môn
Trang 37Ngày soạn: 14/10/2018 Ngày dạy: 17/10/2018 Lớp: 6A3
Ngày dạy: 19/10/2018 Lớp: 6A1, 6A2
Tiết 9 - bài 10: Vẽ trang trí MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Có kiến thức cơ bản về mầu sắc
- Hiểu cách pha màu để tạo ra màu mới theo ý muốn
- Hiểu hơn về vai trò của mầu sắc trong vẽ trang trí
2 Kĩ năng:
- Pha trộn được các cặp: màu nhị hợp, tam hợp( bằng màu bột, màu nước)
- Biết được các cặp màu bổ túc, màu tương phản; gam màu nóng, màu lạnh
- Tìm chọn được mầu sắc phù hợp với các bài trang trí cụ thể
- Vẽ mầu gọn, biết sử dụng hoà sắc trong bài vẽ trang trí
Trang 38- Bài mẫu của GV và HS.
- Các bước thực hiện vẽ bài
- Kế hoạch dạy - học
2 Học sinh.
- Sưu tầm các bài vẽ trang trí khác nhau
- SGK, đồ dùng học tập bộ môn
III Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh.
1 Các hoạt động đầu giờ (2’)
* Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
* Đặt vấn đề vào bài mới.
Tiết trước các em đã được học về màu sắc Vậy, hôm nay chúng ta xem màu
sắc trong trang trí được sử dụng như thế nào
2 Nội dung bài học.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét màu sắc trong các hình thức trang trí
và cách sử dụng màu trong trang trí.
+ Mục tiêu: Rèn kĩ năng quan sát các nội dung hình ảnh trong SGK và tranh
ảnh ĐDĐH
+ Nhiệm vụ: Nêu được nhận xét theo cảm nhận khi GV đặt câu hỏi.
+ Phương thức thực hiện: GV giới thiệu những đồ vật, tranh ảnh có các
hình thức trang trí khác nhau HS chú ý quan sát, nắng nghe và thực hiện theo yêucầu
+ Sản phẩm: Báo cáo lại kết quả hoạt động nhóm.
- Hài hoà giữa màu tường và màungói, đồ vật không quá đối chọi nhau
Màu:- Chữ: Tên sách rõ ràng, nổi bật
- Hình ảnh trang trí: Nổi bật
- Chữ phụ: Màu hài hoà không
Trang 39Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn,
làm cho cuộc sống vui tươi, phong
phú Sử dụng màu trong các hình
thức trang trí rất đa dạng và phong
phú Sử dụng làm sao cho đẹp hài
hoà thuận mắt Ta thường dùng
màu sắc để trang trí cho mọi vật
thêm đẹp và hấp dẫn Màu sắc
trong trang trí cần hài hoà, thuận
mắt và rõ trọng tâm Tuỳ theo
từng đồ vật, ý thích của mỗi người
mà có cách dùng màu sắc khác
nhau
Đồ vật của chúng ta đẹp hơn khi
nào?
- Giao nhiệm vụ cho HS - HĐCN:
HS quan sát hình 3 và nội dung
SGK, trang 107, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi:
Những loại trang trí ứng dụng nào
- Có thể dùng cặp màu tương phản, bổtúc hoặc những gam màu trầm, nhẹnhàng…
- Khi đồ vật đó được trang trí và làmđẹp bằng yếu tố màu sắc
2 Cách sử dụng màu trong trang trí (10’).
- Trang trí khẩu hiệu, tranh cổ động cómàu sắc rõ ràng, dễ đọc
- Trang trí quảng cáo, bao bì màu sắc
rõ ràng, nổi bật, gây ấn tượng…
- Dùng màu nóng khi vẽ về mùa hè,trang trí bài vẽ ấm cúng
- Dùng màu lạnh khi vẽ bài có cảmgiác mát mẻ
Trang 40+ Mục tiêu: Nhằm đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
vào bài vẽ thực tế và khả năng sáng tạo của HS khi vẽ bài
+ Nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân, vẽ bài thực hành theo yêu cầu.
+ Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
- Trước khi vẽ bài GV cho HS
quan sát một số bài vẽ tham khảo
- Nều yêu cầu bài thực hành: Vẽ
trang trí đường diềm “sử dụng
- Vẽ tiếp bài nếu chưa song
- Chuẩn bị bài mới: Đồ dùng học tập bộ môn, sưu tầm tranh ảnh