+ HS hiểu: Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7e ns2np5, nên khuynh hướng đặc trưng là nhậ
Trang 1Tiết 37 Chương V: NHÓM HALOGEN
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
+HS biết: Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn
+ HS hiểu:
Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7e (ns2np5), nên khuynh hướng đặc trưng là nhận 1e tạo thành ion halogen để có cấu hình bền vững tương tự khí hiếm ( ns2np6)
Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giãm dần khi đi từ Flo
Vì sao nguyên tố Flo chỉ có số oxi hoá là -1, trong khi đó các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7
2/ Về kỉ năng: Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hìnhelectron nguyên tử của chúng
II/ Chuẩn bị: + Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
+Bảng 11: một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen
III/ Phương pháp: Gợi mỡ, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: GV giới thiệu tên của các
nguyên tố halogen trên bảng tuần hoàn và
yêu cầu HS cho biết chúngthuộc nhóm nào,
trong các chu kì chúng ở vị trí nào, đồng
thời thông báo nguyên tố atatinnghiên cứu
trong nhóm các nguyên tố phóng xạ
Hoạt động 2:GV yêu cầu HS viết cấu hình
electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử:
F, Cl, Br, I
Hoạt động 3:GV nêu vấn đề:Vì sao các
nguyên tử nguyên tố halogen không đứng
riêng rẽ mà 2 nguyên tử liên kết với nhau
tạo ra phân tử X2 ?Liên kết trong phân tử
halogen là loại liên kết gì ?
I/ Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn:
+Nhóm halogen gồm các nguyên tố: flo(F), clo(Cl), brom(Br),iot(I) và atatin(At)
+Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA Chúng đứng ở cuối chu kì, ngay trước các nguyên tố khí hiếm
II/ Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử:
HS rút ra nhận xét:
+Lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố halogen đều có 7e, nằm ở 2 phân lớp: phân lớp s có 2e, phân lớp p có 5e ( ns2np5) + Khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1e, tạo thành ion halogen, để có cấu hình
electron tương tự khí hiếm Do đó tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh
Trang 2Hoạt động 4:GV sử dụng bảng 11(SGK) để
HS nhận xét về sự biến đổi tính chất vật lý,
bán kính nguyên tử, độ âm điện khi đi từ flo
đến iot
Hoạt động 5: HS dựa vào bán kính nguyên
tử để giải thích vì sao khi đi từ F đến I, tính
oxi hoá giãm dần
Hoạt động 6: GV giải thích tại sao Flo chỉ
có số oxi hoá -1 trong các hợp chất
Hoạt động 7: HS dựa vào cấu hình electron
lớp ngoài cùng để giải thích vì sao các
halogen giống nhau về tính chất hoá học
cũng như thành phần và tính chất của các
hợp chất do chúng tạo ra
Hoạt động 8(củng cố bài) Tổng kết 3 ý
sau:
+ Nguyên nhân của tính oxi hoá mạnh của
các halogen
+Nguyên nhân các halogen có tính oxihoá
giãm dần từ F đến I
+ Nguyên nhân của sự giống nhau về tính
chất hoá học cũng như thành phần và tính
chất của các hợp chất của chúng
: : : : : : :X X X X hay X-X hoặc X2
III/ Sự biến đổi tính chất:
1/ Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất :
Trạng thái tập hợp: khí lỏng rắn Màu sắc: đậm dần
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: tăng dần 2/ sự biến đổi độ âm điện :
Bán kính nguyên tử: tăng dần Độ âm điện: giãm dần
Flo có độ âm điện lớn nhất, nên trong các hợpchất chỉ có số oxi hoá là -1 Các nguyên tố halogen khác, ngoài số oxi hoá -1 còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7
3/ Sự biến đổi tính chất hoá học:
+ Halogen là những phi kim điển hình + Các đơn chất halogen oxi hoá được hầu hết các kim loại tạo ra muối halogenua, oxi hoá hydro tạo hợp chất khí không màu hidro halogenua( những chất khí này tan vào nước tạo ra dung dịch axít halogehidric
V/ Hướng dẩn bài tập:
Bài 1: đáp án Bài 2: đáp án C Bài 3: đáp án B
Bài 8: PTHH: Mg + X 2 MgX 2 2 Al + 3 X 2 2 AlX 3
a (mol) a( mol) a( mol) 2
3
a
(mol) Dựa vào khối lượng muối ta có: (24 + 2X).a = 19 19
24 2
a
X
(1) ( 27 + 3X).2
3
a
= 17,8 a (27 3 ).217,8.3
X
(2) Từ (1) và (2) , giải ra ta có : X=35,5 Dó là Clo.
19
0, 2
24 35,5 2
a
x
m Cl2 = 71 x 0,2 = 14,2 ( gam)
Trang 3Tiết 38 CLO
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
+ HS biết: các tính chất vật lý và hoá học của clo Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo
+ HS hiểu: vì sao clo là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá
2/ Về kỉ năng:viết phương trình hoá học của phản ứng clo tác dụng với kim loại và hidro II/ Chuẩn bị :điều chế sẳn 1 bình clo
III/ Phương pháp: kiểm chứng, quan sát so sánh, gải quyết vấn đề
IV/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:GV giới thiệu bình đựng khí
clo để HS quan sát màu của khí clo, đồng
thời lưu ý HS về tính độc, độ tan trong nước
và trong các dung môi hưũ cơ
HS tìm tỉ khối của clo so với không khí ?
Hoạt động 2:GV yêu cầu HS viết PTHH
của clo tác dụng với các kim loại ( Na, Fe,
Cu) và hidro
GV nói thêm: Clo oxi hoá được hầu hết các
kim loại ở nhiệt độ thường hoặc không cao
lắm, toả nhiều nhiệt
Hoạt động 3:GV thông báo phản ứng của
clo với nước
HS xác định sự thay đổi số oxi hoá rồi rút ra
vai trò của clo?
GV nêu: Axít HclO là axít yếu, nhưng có
tính oxi hoá rất mạnh, có thể oxi hóa HCl
thành Cl2 và H2O, nên phản ứng của clo với
nước lại thuận nghịch
Hoạt động 4:GV nêu câu hỏi vì sao trong tự
I/ Tính chất vật lí:
HS nêu những tính chất vật lí mà quan sát được:
Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, rất độc, nặng gấp 2,5 lần không khí
(d=71/ 29=2,5)và tan trong nước( ở 200C, 1 thể tích nướchoà tan 2,5 thể tích clo)cũng như các dung môi hữu cơ như benzen, etanol, hexan, cacbon tetraclorua…) II/ Tính chất hoá học:
Tính chất cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh
1/ Tác dụng với kim loại:
0 0 1 1
2
2Na Cl 2Na Cl
3 2
2/ Tác dụng với hidro:
H02Cl02 2H Cl1 1
Trong các phản ứng với kim loại và hidro, clo thể hiện tính oxi hoá mạnh
3/ Tác dụng với nước:
Cl02H O2 H Cl H Cl O1 1
Nước clo có tính tẩy màu III/ Trạng thái tự nhiên:
Trang 4nhiên clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất và chủ
yếu là dạng hợp chất nào?
Hoạt động 5:GV nêu câu hỏi về ứng dụng
của clo và bổ sung thêm những điều HS
chưa biết
Hoạt động 6:GV nêu phương pháp điều chế
clo trong phòng thí nghiệm, HS viết các
PTPƯ
GV nêu phương pháp sản xuất clo trong
công nghiệp
Hoạt động 7:( củng cố bài): sử dụng các bài
tập 1,2 trong SGK
Do hoạt động hoá học mạnh nên clo chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối Natri clorua, trong các chất khoáng cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Clo có 2 đồng vị bền là
(75,77%) (24, 23%)
IV/ Ứng dụng:
+ Diệt trùng nước + Tẩy trắng sợi , vải , giấy + Sản xuất các hóa chất hữu cơ, sản xuất chất dẻo như nhựa PVC, cao su tổng hợp +Sản xuất axit HCl, nước javen
V/ Điều chế:
1/ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm:
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 2H2O 2KMnO4+16HCl2KCl +2MnCl2+5Cl2+
8 H2O KClO3 +HCl KCl + Cl2 + H2O
2/ Sản xuất clo trong công nghiệp:
Điện phân dung dịch bão hòa muối ăn trong nước, trong bình điện phân có màng ngăn 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 +Cl2
V/ Hướng dẫn giải bài tập:
Bài 5: Lập phương trình hóa học:
2K MnO 16H Cl 2KCl 2MnCl 5Cl 8H O
2H N O 2H Cl 2N O Cl 2H O
Bài 6: trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân để sản xuất khí clo vì đây là phương pháp kinh tế nhất
Bài 7:HD: số mol muối FeCl3 là 16,25 / 162,5 = 0,1 mol xác định số mol clo xác định số mol KMnO4 và số mol HCl xác định khối lượng KMnO4 và thể tích HCl 1M ?
Trang 5Tiết 39 + 40: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
-HS biết+ Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit clohiđric ( không làm đổi màu quì tím, không tác dụng với đá vôi)
+ Cách nhận biết ion clorua
+Phương pháp điều chế axít clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- HS hiểu: Ngoài tính chất chung của axít, axít clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hóa thấp nhất là -1
2/ Về kỉ năng:
+ Quan sát thí nghiệm ( điều chế hiđro clorua và thử tính tan, nhận biết ion clorua)
+Viết PTHH của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt độngoxít bazơ, bazơ, muối II/ Chuẩn bị :Dụng cụ hóa chất để điều chế khí hiđro clorua và thử tính tan của nó Nhận biết ion clorua…
+ Hóa chất : NaCl, H2SO4 đặc, dd AgNO3, giấy quì tím
+ Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống dẫn khí, đèn cồn, giá thí nghiệm
III/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
IV/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:GV yêu cầu HS viết công thức
electron, công thức cấu tạo và giải thích sự
phân cực của phân tử HCl ?
Hoạt động 2: GV điều chế khí hiđro clorua,
cho HS quan sát và tính tỉ khối của nó so
với không khí ? ( 36,5 1, 26
29
Hoạt động 3:GV biểu diển sự tan trong
nước của khí hiđro clorua
Hoạt động 4:HS quan sát dung dịch axit
clohiđric vừa điều chế được và lọ axit HCl
đặc ( mỡ nút để thấy sự bốc khối)
Hoạt động 5:GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về
phản ứng của axit clohidric với kim loại
hoạt động, oxit bazo, bazo, muối và uốn
I/ Hiđro clorua:
1/ Cấu tạo phân tử: Hiđro clorua là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực
H Cl: : hay H – Cl 2/ Tính chất:
Hiđro clorua là chất khí không màu , mùi xốc, nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric II/ Axít clohiđric :
1/ Tính chất vật lý: Axít clohiđric là chất lõng không màu, mùi xốc Dung dịch đặc nhất đạt nồng độ 37% và có khối lượng riêng D= 1,19 g/ cm3 Dung dịch HCl đặc bốc khối mạnh trong không khí ẩm
2/ Tính chất hóa học:
+Axít clohidric là một axit mạnh có đầy đủ tính chất của một axit:Làm quì tím chuyển sang màu đỏ.Tác dụng với kim loại đứng trước hidro, với oxit bazo, bazo, muối :
Trang 6nắn những sai sót của HS
Hoạt động 6:GV nêu lại phản ứng điều chế
clo trong phòng TN,HS xác định sự thay đổi
số oxi hoá của các nguyên tố để tìm ra chất
khử, chất oxi hoá Rút ra kết luận HCl có
tính khử
Hoạt động 7:GV thông báo phương pháp
điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp
Hoạt động 8:GV hỏi về ứng dụng của muối
NaCl và thông báo thêm về ứng dụng của
một số muối clorua khác
Hoạt động 9:GV biểu diễn thí nghiệm nhận
biết ion Cl- trong dung dịch HCl,dung dịch
NaCl và kết luận về cách nhận biết ion
clorua
Hoạt động 9: củng cố:
+ Viết PTPƯ chứng minh HCl thể hiện tính
chất của một axit?
+ Nêu cách nhận biết ion clorua?
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O CaCO3 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O + Axit clohidric có tính khử :
3/ Điều chế : a/ Trong phòng thí nghiệm: cho tinh thể muối ăn tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc và đun nóng ( phương pháp sunfat)
NaCl + H2SO4 250 C0
NaHSO4 + HCl 2NaCl +H2SO4 400 C0 Na2SO4 + 2HCl b/ Sản xuất axit clohidric trong công nghiệp:
Người ta đốt khí H2 trong khí Cl2 ( sản phẩm của quá trình điện phân dd muối ăn) để tạo
ra khí HCl ( phương pháptổng hợp)
H2 + Cl2 2HCl III/ Muối clorua và nhận biết ion clorua: 1/ Một số muối clorua:
+ Đa số muối clorua đều tan, trừ 1 số không tan như AgCl và ít tan như CuCl2, PbCl2
+ Ứng dụng của muối clorua:
- KCl : làm phân kali
- ZnCl2 :chống mục, diệt khuẩn
- AlCl3: chất xúc tác
- BaCl2: thuốc trừ sâu
- NaCl: nguyên liệu điều chế H2, Cl2, NaOH, nước javen
2/ Nhận biết ion clorua:
Dùng dung dịch bạc nitrát (AgNO3) để nhận biết ion clorua trong dung dịch HCl và dung dịch muối clorua
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
Vậy dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion Cl
Trang 7-V/ Hướng dẩn giải bài tập:
Bài 1: đáp án C
Giải: Gọi x là số mol Mg và y là số mol Fe tham gia phản ứng
Số mol hidro : 1 / 2 = 0.5 mol
PTPƯ: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 ( 1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2) Từ (1)và (2) ta có : x + y =0.5
24x + 56y = 20
Giải ra ta có : x = 0.25 mol và y = 0.25 mol
Theo PTPƯ thì số mol muối MgCl2 = 0.25 mol và số mol FeCl2 = 0.25 mol
Khối lượng muối MgCl2 là : 95 x 0.25 = 23,75 g
Khối lượng muối FeCl2 là : 127 x 0.25 = 31,75 g
Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là 23,75 + 31,75 = 55,5 g
Bài 3: 2KClr + H2SO4(đ) K2SO4 + 2HCl ( bản chất là dùng phản ứng trao đổi)
2 KCl +2H2O 2KOH + H2 + Cl2
H2 + Cl2 2HCl ( bản chất là dùng phản ứng oxi hóa khử) Bài 6: Cl2 + H2O HCl + HClO
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Bài 7 : a/ 3
200 8,5
0,1
100 170
AgNO
x n
x
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
CM = 0,1 / 0,15 = 0,67 M b/ 2
2, 24
0,1
22, 4
CO
HCl + NaHCO3 NaCl + CO2 + H2O
% 36,5 0,1.100 7,3%
50
HCl
x
Trang 8Tiết 41 Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO
VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO I/ Mục tiêu bài học:
+ Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của clo và hợp chất của clo
+ Tiếp tục rèn luyện các thao tác làm thí nghiệm và quan sát, giải thích các hiện tượng thí nghiệm
II/ Chuẩn bị :
1/ Dụng cụ: giá thí nghiệm, ống nghiệm, ống dẩn khí, nút cao su có lỗ, ống nhỏ giọt, đèn cồn, đũa thuỷ tinh, giá để ống nghiệm
2/ Hóa chất: KMnO4, NaCl, H2SO4 đặc, giấy quì tím, nước cất, dung dịch HCl đặc
III/ Phương pháp: Quan sát, đối chiếu rút ra kết luận
IV/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:GV nêu 3 thí nghiệm trong tiết
thực hành
Lưu ý HS khi sử dụng axit
Hoạt động 2:GV hướng dẩn từng TN
HCl , NaCl , HNO3
Thử bằng giấy quì tím
Quì tím không Quì tím chuyển đỏ
Chuyển màu
NaCl HCl , HNO3
+AgNO3
Không PƯ Kết tủa trắng
HNO3 HCl
Hoạt động 3:GV nhận xét buổi thực hành
HS thực hiện các thí nghiệm
TN 1: Điều chế khí clo- tính tẩy màu của khí clo ẩm
Cho vào ống nghiệm khô vài tinh thể KMnO4 , nhỏ tiếp vào ống vài giọt dd HCl đặc Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có đính 1 băng giấy màu ẩm Quan sát hiện tượng xãy ra, viết PTHH
TN 2: Điều chế axít clohidric:
Cho vào ống nghiệm (1) một ít muối ăn, rồi rót dd H2SO4 đặc vào đủ để thấm ướt lớp muối Rót 8 ml nước cất vào ống nghiệm(2) và lắp dụng cụ như hình vẽ Dun cẩn thận ống nghiệm (1) Nếu thấy sủi bọt mạnh thì ngừng đun Quan sát hiện tượng,viết PTHH
TN 3: Phân biệt các dung dịch: HCl, NaCl, HNO3
HS viết bảng tường trình và thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học
Trang 9Tiết 42: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
+ HS biết : thành phần của nước javen, clorua vôi và ứng dụng, cách điều chế
+ HS hiểu: nguyên nhân làm cho nước javen và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng Vì sao nước javen không để lâu được ?
2/ Về kỉ năng:
+ Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất
+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron
II/ Chuẩn bị : nước javen và clorua vôi
III/ Phương pháp:Quan sát ,thuyết trình
IV/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: GV cho HS biết nước javen là
hổn hợp muối NaCl và NaClO và vì sao gọi
là javen ( tên 1 thành phố ở pa-ri , mà ở đó
nhà bác học Bec-Tô-Lê điều chế dd này)
GV thông báo : muối NaClO là chất oxi hóa
mạnh do trong phân tử này clo có số oxi
hóa là +1
Hoạt động 2: GV hỏi , NaClO là muối của
axít nào, axit đó có tính chất đặc biệt gì và
nếu để lâu trong không khí thì muối NaClO
có tác dụng với CO2 không ?
Hoạt động 3: GV nêu phương pháp điều chế
nước javen trong phòng TN và trong công
nghiệp
Hoạt động 4:GV nêu công thức phân tử của
clorua vôi là CaOCl2
I/ Nước javen : +Nước javen là dung dịch hổn hợp muối NaCl và NaClO( natri hipoclorit)
+Do muối NaClO có tính oxi hóa mạnh nên nước javen có tính tẩy màu, sát trùng
NaClO là muối của một axit yếu, nên trong không khí nó tác dụng dần dần với CO2 tạo
ra axit hipoclorơ không bền NaClO + CO2 + H2O NaHCO3+ HclO + Điều chế: cho khí clo tác dụng với dd NaOH loãng ở nhiệt độ thường
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
( nước javen)
Trong công nghiệp, nước javen được sản xuất bằng cách điện phân dd muối ăn( nồng độ 15 – 20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
(catot) ( anot)
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O II/ Clorua vôi: là chất bột màu trắng, xốp, công thức phân tử là CaOCl2
Muối của một kim loại với nhiều loại gốc axít khác nhau được gọi là muối hổn tạp
Trang 10CTCT: 1
Cl
Ca
O- 1
Cl
Hoạt động 5: Clorua vôi có tác dụng với
CO2 và hơi nước không?
Hoạt động 6: HS tự tìm hiểu về ứng dụng
và GV nêu cách điều chế clorua vôi
Hoạt động 7: củng cố bài : GV dùng bài tập
số 3 trong SGK
Trong không khí muối clorua vôi tác dụng dần với CO2 và hơi nước
2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CaCl2 + 2HclO Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh nên dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tẩy uế hố rác, chuồng trại…
Điều chế: Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
V/ Hướng dẫn giải bài tập trong SGK :
Bài 1: đáp án B
Bài 3: + Điều chế HCl từ NaCl, H2SO4 đặc, H2O:
NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl
+ Điều chế Cl2 : HCl MnCl2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
+ Điều chế nước javen: Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Bài 5: CaO + H2O Ca(OH)2 (1)
NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl (2)
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3)
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O (4)
2
254 2 127
CaOCl
Từ (3) , (4) suy ra n MnO2 2mol
Từ (2), (3), (4) suy ra : n H SO2 4 8mol n, NaCl 8mol
Từ (1) (4) suy ra : nCaO = 2mol
Tiết 43+44 FLO- BROM- IOT