1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chuog 5 lop 10

20 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhóm Halogen Khái Quát Về Nhóm Halogen
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS hiểu:  Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7e ns2np5, nên khuynh hướng đặc trưng là nhậ

Trang 1

Tiết 37 Chương V: NHÓM HALOGEN

KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:

+HS biết: Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn

+ HS hiểu:

 Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7e (ns2np5), nên khuynh hướng đặc trưng là nhận 1e tạo thành ion halogen để có cấu hình bền vững tương tự khí hiếm ( ns2np6)

 Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giãm dần khi đi từ Flo

 Vì sao nguyên tố Flo chỉ có số oxi hoá là -1, trong khi đó các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7

2/ Về kỉ năng: Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hìnhelectron nguyên tử của chúng

II/ Chuẩn bị: + Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+Bảng 11: một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen

III/ Phương pháp: Gợi mỡ, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: GV giới thiệu tên của các

nguyên tố halogen trên bảng tuần hoàn và

yêu cầu HS cho biết chúngthuộc nhóm nào,

trong các chu kì chúng ở vị trí nào, đồng

thời thông báo nguyên tố atatinnghiên cứu

trong nhóm các nguyên tố phóng xạ

Hoạt động 2:GV yêu cầu HS viết cấu hình

electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử:

F, Cl, Br, I

Hoạt động 3:GV nêu vấn đề:Vì sao các

nguyên tử nguyên tố halogen không đứng

riêng rẽ mà 2 nguyên tử liên kết với nhau

tạo ra phân tử X2 ?Liên kết trong phân tử

halogen là loại liên kết gì ?

I/ Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn:

+Nhóm halogen gồm các nguyên tố: flo(F), clo(Cl), brom(Br),iot(I) và atatin(At)

+Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA Chúng đứng ở cuối chu kì, ngay trước các nguyên tố khí hiếm

II/ Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử:

HS rút ra nhận xét:

+Lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố halogen đều có 7e, nằm ở 2 phân lớp: phân lớp s có 2e, phân lớp p có 5e ( ns2np5) + Khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1e, tạo thành ion halogen, để có cấu hình

electron tương tự khí hiếm Do đó tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh

Trang 2

Hoạt động 4:GV sử dụng bảng 11(SGK) để

HS nhận xét về sự biến đổi tính chất vật lý,

bán kính nguyên tử, độ âm điện khi đi từ flo

đến iot

Hoạt động 5: HS dựa vào bán kính nguyên

tử để giải thích vì sao khi đi từ F đến I, tính

oxi hoá giãm dần

Hoạt động 6: GV giải thích tại sao Flo chỉ

có số oxi hoá -1 trong các hợp chất

Hoạt động 7: HS dựa vào cấu hình electron

lớp ngoài cùng để giải thích vì sao các

halogen giống nhau về tính chất hoá học

cũng như thành phần và tính chất của các

hợp chất do chúng tạo ra

Hoạt động 8(củng cố bài) Tổng kết 3 ý

sau:

+ Nguyên nhân của tính oxi hoá mạnh của

các halogen

+Nguyên nhân các halogen có tính oxihoá

giãm dần từ F đến I

+ Nguyên nhân của sự giống nhau về tính

chất hoá học cũng như thành phần và tính

chất của các hợp chất của chúng

: : : : : : :XXX X hay X-X hoặc X2

III/ Sự biến đổi tính chất:

1/ Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất :

Trạng thái tập hợp: khí  lỏng rắn Màu sắc: đậm dần

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: tăng dần 2/ sự biến đổi độ âm điện :

Bán kính nguyên tử: tăng dần Độ âm điện: giãm dần

Flo có độ âm điện lớn nhất, nên trong các hợpchất chỉ có số oxi hoá là -1 Các nguyên tố halogen khác, ngoài số oxi hoá -1 còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7

3/ Sự biến đổi tính chất hoá học:

+ Halogen là những phi kim điển hình + Các đơn chất halogen oxi hoá được hầu hết các kim loại tạo ra muối halogenua, oxi hoá hydro tạo hợp chất khí không màu hidro halogenua( những chất khí này tan vào nước tạo ra dung dịch axít halogehidric

V/ Hướng dẩn bài tập:

Bài 1: đáp án Bài 2: đáp án C Bài 3: đáp án B

Bài 8: PTHH: Mg + X 2  MgX 2 2 Al + 3 X 2  2 AlX 3

a (mol)  a( mol) a( mol)  2

3

a

(mol) Dựa vào khối lượng muối ta có: (24 + 2X).a = 19  19

24 2

a

X

 (1) ( 27 + 3X).2

3

a

= 17,8  a (27 3 ).217,8.3

X

 (2) Từ (1) và (2) , giải ra ta có : X=35,5 Dó là Clo.

19

0, 2

24 35,5 2

a

x

  m Cl2 = 71 x 0,2 = 14,2 ( gam)

Trang 3

Tiết 38 CLO

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:

+ HS biết: các tính chất vật lý và hoá học của clo Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo

+ HS hiểu: vì sao clo là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá

2/ Về kỉ năng:viết phương trình hoá học của phản ứng clo tác dụng với kim loại và hidro II/ Chuẩn bị :điều chế sẳn 1 bình clo

III/ Phương pháp: kiểm chứng, quan sát so sánh, gải quyết vấn đề

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:GV giới thiệu bình đựng khí

clo để HS quan sát màu của khí clo, đồng

thời lưu ý HS về tính độc, độ tan trong nước

và trong các dung môi hưũ cơ

HS tìm tỉ khối của clo so với không khí ?

Hoạt động 2:GV yêu cầu HS viết PTHH

của clo tác dụng với các kim loại ( Na, Fe,

Cu) và hidro

GV nói thêm: Clo oxi hoá được hầu hết các

kim loại ở nhiệt độ thường hoặc không cao

lắm, toả nhiều nhiệt

Hoạt động 3:GV thông báo phản ứng của

clo với nước

HS xác định sự thay đổi số oxi hoá rồi rút ra

vai trò của clo?

GV nêu: Axít HclO là axít yếu, nhưng có

tính oxi hoá rất mạnh, có thể oxi hóa HCl

thành Cl2 và H2O, nên phản ứng của clo với

nước lại thuận nghịch

Hoạt động 4:GV nêu câu hỏi vì sao trong tự

I/ Tính chất vật lí:

HS nêu những tính chất vật lí mà quan sát được:

Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, rất độc, nặng gấp 2,5 lần không khí

(d=71/ 29=2,5)và tan trong nước( ở 200C, 1 thể tích nướchoà tan 2,5 thể tích clo)cũng như các dung môi hữu cơ như benzen, etanol, hexan, cacbon tetraclorua…) II/ Tính chất hoá học:

Tính chất cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh

1/ Tác dụng với kim loại:

0 0 1 1

2

2Na Cl  2Na Cl 

3 2

 

 

2/ Tác dụng với hidro:

H02Cl02 2H Cl1 1

Trong các phản ứng với kim loại và hidro, clo thể hiện tính oxi hoá mạnh

3/ Tác dụng với nước:

Cl02H O2  H Cl H Cl O1 1

Nước clo có tính tẩy màu III/ Trạng thái tự nhiên:

Trang 4

nhiên clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất và chủ

yếu là dạng hợp chất nào?

Hoạt động 5:GV nêu câu hỏi về ứng dụng

của clo và bổ sung thêm những điều HS

chưa biết

Hoạt động 6:GV nêu phương pháp điều chế

clo trong phòng thí nghiệm, HS viết các

PTPƯ

GV nêu phương pháp sản xuất clo trong

công nghiệp

Hoạt động 7:( củng cố bài): sử dụng các bài

tập 1,2 trong SGK

Do hoạt động hoá học mạnh nên clo chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối Natri clorua, trong các chất khoáng cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)

Clo có 2 đồng vị bền là

(75,77%) (24, 23%)

IV/ Ứng dụng:

+ Diệt trùng nước + Tẩy trắng sợi , vải , giấy + Sản xuất các hóa chất hữu cơ, sản xuất chất dẻo như nhựa PVC, cao su tổng hợp +Sản xuất axit HCl, nước javen

V/ Điều chế:

1/ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm:

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 2H2O 2KMnO4+16HCl2KCl +2MnCl2+5Cl2+

8 H2O KClO3 +HCl  KCl + Cl2 + H2O

2/ Sản xuất clo trong công nghiệp:

Điện phân dung dịch bão hòa muối ăn trong nước, trong bình điện phân có màng ngăn 2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 +Cl2

V/ Hướng dẫn giải bài tập:

Bài 5: Lập phương trình hóa học:

2K MnO  16H Cl  2KCl 2MnCl  5Cl  8H O

2H N O  2H Cl  2N O Cl  2H O

Bài 6: trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân để sản xuất khí clo vì đây là phương pháp kinh tế nhất

Bài 7:HD: số mol muối FeCl3 là 16,25 / 162,5 = 0,1 mol  xác định số mol clo xác định số mol KMnO4 và số mol HCl  xác định khối lượng KMnO4 và thể tích HCl 1M ?

Trang 5

Tiết 39 + 40: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:

-HS biết+ Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit clohiđric ( không làm đổi màu quì tím, không tác dụng với đá vôi)

+ Cách nhận biết ion clorua

+Phương pháp điều chế axít clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- HS hiểu: Ngoài tính chất chung của axít, axít clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hóa thấp nhất là -1

2/ Về kỉ năng:

+ Quan sát thí nghiệm ( điều chế hiđro clorua và thử tính tan, nhận biết ion clorua)

+Viết PTHH của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt độngoxít bazơ, bazơ, muối II/ Chuẩn bị :Dụng cụ hóa chất để điều chế khí hiđro clorua và thử tính tan của nó Nhận biết ion clorua…

+ Hóa chất : NaCl, H2SO4 đặc, dd AgNO3, giấy quì tím

+ Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống dẫn khí, đèn cồn, giá thí nghiệm

III/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:GV yêu cầu HS viết công thức

electron, công thức cấu tạo và giải thích sự

phân cực của phân tử HCl ?

Hoạt động 2: GV điều chế khí hiđro clorua,

cho HS quan sát và tính tỉ khối của nó so

với không khí ? ( 36,5 1, 26

29

Hoạt động 3:GV biểu diển sự tan trong

nước của khí hiđro clorua

Hoạt động 4:HS quan sát dung dịch axit

clohiđric vừa điều chế được và lọ axit HCl

đặc ( mỡ nút để thấy sự bốc khối)

Hoạt động 5:GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về

phản ứng của axit clohidric với kim loại

hoạt động, oxit bazo, bazo, muối và uốn

I/ Hiđro clorua:

1/ Cấu tạo phân tử: Hiđro clorua là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực

H Cl: : hay H – Cl 2/ Tính chất:

Hiđro clorua là chất khí không màu , mùi xốc, nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric II/ Axít clohiđric :

1/ Tính chất vật lý: Axít clohiđric là chất lõng không màu, mùi xốc Dung dịch đặc nhất đạt nồng độ 37% và có khối lượng riêng D= 1,19 g/ cm3 Dung dịch HCl đặc bốc khối mạnh trong không khí ẩm

2/ Tính chất hóa học:

+Axít clohidric là một axit mạnh có đầy đủ tính chất của một axit:Làm quì tím chuyển sang màu đỏ.Tác dụng với kim loại đứng trước hidro, với oxit bazo, bazo, muối :

Trang 6

nắn những sai sót của HS

Hoạt động 6:GV nêu lại phản ứng điều chế

clo trong phòng TN,HS xác định sự thay đổi

số oxi hoá của các nguyên tố để tìm ra chất

khử, chất oxi hoá Rút ra kết luận HCl có

tính khử

Hoạt động 7:GV thông báo phương pháp

điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và

trong công nghiệp

Hoạt động 8:GV hỏi về ứng dụng của muối

NaCl và thông báo thêm về ứng dụng của

một số muối clorua khác

Hoạt động 9:GV biểu diễn thí nghiệm nhận

biết ion Cl- trong dung dịch HCl,dung dịch

NaCl và kết luận về cách nhận biết ion

clorua

Hoạt động 9: củng cố:

+ Viết PTPƯ chứng minh HCl thể hiện tính

chất của một axit?

+ Nêu cách nhận biết ion clorua?

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O Fe(OH)3 + 3HCl  FeCl3 + 3H2O CaCO3 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O + Axit clohidric có tính khử :

3/ Điều chế : a/ Trong phòng thí nghiệm: cho tinh thể muối ăn tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc và đun nóng ( phương pháp sunfat)

NaCl + H2SO4 250 C0

   NaHSO4 + HCl 2NaCl +H2SO4   400 C0 Na2SO4 + 2HCl b/ Sản xuất axit clohidric trong công nghiệp:

Người ta đốt khí H2 trong khí Cl2 ( sản phẩm của quá trình điện phân dd muối ăn) để tạo

ra khí HCl ( phương pháptổng hợp)

H2 + Cl2  2HCl III/ Muối clorua và nhận biết ion clorua: 1/ Một số muối clorua:

+ Đa số muối clorua đều tan, trừ 1 số không tan như AgCl và ít tan như CuCl2, PbCl2

+ Ứng dụng của muối clorua:

- KCl : làm phân kali

- ZnCl2 :chống mục, diệt khuẩn

- AlCl3: chất xúc tác

- BaCl2: thuốc trừ sâu

- NaCl: nguyên liệu điều chế H2, Cl2, NaOH, nước javen

2/ Nhận biết ion clorua:

Dùng dung dịch bạc nitrát (AgNO3) để nhận biết ion clorua trong dung dịch HCl và dung dịch muối clorua

NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

Vậy dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion Cl

Trang 7

-V/ Hướng dẩn giải bài tập:

Bài 1: đáp án C

Giải: Gọi x là số mol Mg và y là số mol Fe tham gia phản ứng

Số mol hidro : 1 / 2 = 0.5 mol

PTPƯ: Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 ( 1)

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (2) Từ (1)và (2) ta có : x + y =0.5

24x + 56y = 20

Giải ra ta có : x = 0.25 mol và y = 0.25 mol

Theo PTPƯ thì số mol muối MgCl2 = 0.25 mol và số mol FeCl2 = 0.25 mol

Khối lượng muối MgCl2 là : 95 x 0.25 = 23,75 g

Khối lượng muối FeCl2 là : 127 x 0.25 = 31,75 g

Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là 23,75 + 31,75 = 55,5 g

Bài 3: 2KClr + H2SO4(đ)  K2SO4 + 2HCl ( bản chất là dùng phản ứng trao đổi)

2 KCl +2H2O  2KOH + H2 + Cl2

H2 + Cl2  2HCl ( bản chất là dùng phản ứng oxi hóa khử) Bài 6: Cl2 + H2O  HCl + HClO

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

Bài 7 : a/ 3

200 8,5

0,1

100 170

AgNO

x n

x

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

CM = 0,1 / 0,15 = 0,67 M b/ 2

2, 24

0,1

22, 4

CO

HCl + NaHCO3  NaCl + CO2 + H2O

% 36,5 0,1.100 7,3%

50

HCl

x

Trang 8

Tiết 41 Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO

VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO I/ Mục tiêu bài học:

+ Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của clo và hợp chất của clo

+ Tiếp tục rèn luyện các thao tác làm thí nghiệm và quan sát, giải thích các hiện tượng thí nghiệm

II/ Chuẩn bị :

1/ Dụng cụ: giá thí nghiệm, ống nghiệm, ống dẩn khí, nút cao su có lỗ, ống nhỏ giọt, đèn cồn, đũa thuỷ tinh, giá để ống nghiệm

2/ Hóa chất: KMnO4, NaCl, H2SO4 đặc, giấy quì tím, nước cất, dung dịch HCl đặc

III/ Phương pháp: Quan sát, đối chiếu rút ra kết luận

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:GV nêu 3 thí nghiệm trong tiết

thực hành

Lưu ý HS khi sử dụng axit

Hoạt động 2:GV hướng dẩn từng TN

HCl , NaCl , HNO3

Thử bằng giấy quì tím

Quì tím không Quì tím chuyển đỏ

Chuyển màu

NaCl HCl , HNO3

+AgNO3

Không PƯ Kết tủa trắng

HNO3 HCl

Hoạt động 3:GV nhận xét buổi thực hành

HS thực hiện các thí nghiệm

TN 1: Điều chế khí clo- tính tẩy màu của khí clo ẩm

Cho vào ống nghiệm khô vài tinh thể KMnO4 , nhỏ tiếp vào ống vài giọt dd HCl đặc Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có đính 1 băng giấy màu ẩm Quan sát hiện tượng xãy ra, viết PTHH

TN 2: Điều chế axít clohidric:

Cho vào ống nghiệm (1) một ít muối ăn, rồi rót dd H2SO4 đặc vào đủ để thấm ướt lớp muối Rót 8 ml nước cất vào ống nghiệm(2) và lắp dụng cụ như hình vẽ Dun cẩn thận ống nghiệm (1) Nếu thấy sủi bọt mạnh thì ngừng đun Quan sát hiện tượng,viết PTHH

TN 3: Phân biệt các dung dịch: HCl, NaCl, HNO3

HS viết bảng tường trình và thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học

Trang 9

Tiết 42: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:

+ HS biết : thành phần của nước javen, clorua vôi và ứng dụng, cách điều chế

+ HS hiểu: nguyên nhân làm cho nước javen và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng Vì sao nước javen không để lâu được ?

2/ Về kỉ năng:

+ Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất

+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

II/ Chuẩn bị : nước javen và clorua vôi

III/ Phương pháp:Quan sát ,thuyết trình

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: GV cho HS biết nước javen là

hổn hợp muối NaCl và NaClO và vì sao gọi

là javen ( tên 1 thành phố ở pa-ri , mà ở đó

nhà bác học Bec-Tô-Lê điều chế dd này)

GV thông báo : muối NaClO là chất oxi hóa

mạnh do trong phân tử này clo có số oxi

hóa là +1

Hoạt động 2: GV hỏi , NaClO là muối của

axít nào, axit đó có tính chất đặc biệt gì và

nếu để lâu trong không khí thì muối NaClO

có tác dụng với CO2 không ?

Hoạt động 3: GV nêu phương pháp điều chế

nước javen trong phòng TN và trong công

nghiệp

Hoạt động 4:GV nêu công thức phân tử của

clorua vôi là CaOCl2

I/ Nước javen : +Nước javen là dung dịch hổn hợp muối NaCl và NaClO( natri hipoclorit)

+Do muối NaClO có tính oxi hóa mạnh nên nước javen có tính tẩy màu, sát trùng

NaClO là muối của một axit yếu, nên trong không khí nó tác dụng dần dần với CO2 tạo

ra axit hipoclorơ không bền NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3+ HclO + Điều chế: cho khí clo tác dụng với dd NaOH loãng ở nhiệt độ thường

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

( nước javen)

Trong công nghiệp, nước javen được sản xuất bằng cách điện phân dd muối ăn( nồng độ 15 – 20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn

2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 + Cl2

(catot) ( anot)

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O II/ Clorua vôi: là chất bột màu trắng, xốp, công thức phân tử là CaOCl2

Muối của một kim loại với nhiều loại gốc axít khác nhau được gọi là muối hổn tạp

Trang 10

CTCT: 1

Cl

Ca

O- 1

Cl

Hoạt động 5: Clorua vôi có tác dụng với

CO2 và hơi nước không?

Hoạt động 6: HS tự tìm hiểu về ứng dụng

và GV nêu cách điều chế clorua vôi

Hoạt động 7: củng cố bài : GV dùng bài tập

số 3 trong SGK

Trong không khí muối clorua vôi tác dụng dần với CO2 và hơi nước

2CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCO3 + CaCl2 + 2HclO Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh nên dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tẩy uế hố rác, chuồng trại…

Điều chế: Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O

V/ Hướng dẫn giải bài tập trong SGK :

Bài 1: đáp án B

Bài 3: + Điều chế HCl từ NaCl, H2SO4 đặc, H2O:

NaCl + H2SO4  NaHSO4 + HCl

+ Điều chế Cl2 : HCl MnCl2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

+ Điều chế nước javen: Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

Bài 5: CaO + H2O  Ca(OH)2 (1)

NaCl + H2SO4  NaHSO4 + HCl (2)

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3)

Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O (4)

2

254 2 127

CaOCl

Từ (3) , (4) suy ra n MnO2  2mol

Từ (2), (3), (4) suy ra : n H SO2 4  8mol n, NaCl  8mol

Từ (1) (4) suy ra : nCaO = 2mol

Tiết 43+44 FLO- BROM- IOT

Ngày đăng: 04/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w