1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chuog 2 lop 10

17 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học – Định Luật Tuần Hoàn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13 +14 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I/ Mục tiêu bài học: 1/ về kiến thức: HS biết: + Nguyên tắc sắp

Trang 1

Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC –

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13 +14 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I/ Mục tiêu bài học:

1/ về kiến thức: HS biết:

+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn

+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố, các nguyên tố họ Lantan, họ Actini

2/ về kỉ năng: HS vận dụng: dựa vào dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra được các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô II/ Chuẩn bị: Bảng tuần hoàn dạng dài, chân dung Men-đê-lê-ép, hình vẽ ô nguyên tố III/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp và suy đoán

IV/ Hoạt động dạy học:

Phần thứ nhất

Hoạt động 1: GV hướng dẩn HS nghiên

cứu SGK để biết sơ lược về sự phát minh

ra bảng tuần hoàn

Hoạt động 2: GV cho HS nhìn vào bảng

tuần hoàn, lần lượt giới thiệu từng

nguyên tắc kèm theo ví dụ minh hoạ để

các em hiểu và ghi nhớ các nguyên tố

được xếp vào bảng tuần hoàn theo 3

nguyên tắc

Hoạt động 3: GV giới thiệu cho HS biết

các dữ liệu được ghi trong ô

Hoạt động 4: GV chỉ vào vị trí của từng

chu kì trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc

điểm của chu kì

HS đọc SGK

I/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

HS viết cầu hình e của các nguyên tố hàng 1, hàng 2 rồi nhận xét:

+ ĐTHN của các nguyên tố trong cùng một hàng

+ Số lớp e của các nguyên tố trong cùng một hàng, trong cùng một cột

Từ đó rút ra 3 nguyên tắc theo SGK: “ ” II/ Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

1/ Ô nguyên tố :số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

HS chọn một ô nguyên tố và trình bày các dữ liệu mà em thu nhận được 2/ Chu kì:

+ Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

+ Số thứ tự của chu kì bằng số lớp e trong

Trang 2

GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến

chu kì 7, đặc biệt lưu ý chu kì 2 và chu kì

3

Hoạt động 5: GV củng cố toàn bộ phần

thứ nhất, nhấn mạnh 2 ý:

+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

+ Các đặc điểm của chu kì

nguyên tử + Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm ( trừ chu kì 1)

HS kẽ bảng số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3

+ Chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ + Chu kì 4,5,6,7 được gọi là các chu kì lớn

Phần thứ hai

Hoạt động 6: GV chỉ vào vị trí củatừng

nhóm trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc

điểm của nhóm:

Hoạt động 7:GV chỉ vào vị trí của từng

nhóm A trên bảng tuần hoàn và nêu rỏ

đặc điểm:

Hoạt động 8: GV chỉ vào vị trí của từng

nhóm B trên bảng tuần hoàn và nêu rỏ

đặc điểm:

Hoạt động 9:GV củng cố toàn bộ bài học,

đặc biệt nhấn mạnh các đặc điểm của

nhóm A

3/ Nhóm nguyên tố:

+ Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố có cấu hình e nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau được xếp trong một cột + Có 2 loại nhóm: nhóm A và nhóm B a/ Nhóm A:

+ Số thứ tự của nhóm A được đánh số bằng chữ số la mã từ IA đến VIIIA + Số thứ của nhóm A trùng với số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm

+ Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn

b/ Nhóm B:

+ Số thứ tự của nhóm được đánh số bằng chữ số la mã từ IIIB đến VIIIB rồi mới tới IB, IIB, trong đó nhóm VIIIB gồm 3 cột

+ Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn, các nguyên tố thuộc nhóm B được gọi là nguyên tố chuyển tiếp

Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:bài 1: C ; bài 2: B ; bài 3: A ; bài 4: D ; bài 5: C

HS giải bài tập số 6,7,8,9 SGK ở nhà

Trang 3

Tiết 15: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức: HS biết:

+ Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn

+ Số electron ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố thuộc nhóm A 2/ Về kỉ năng:HS vận dụng:

+ Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được electron hoá trị của nó Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố

+ Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

II/ Chuẩn bị: bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A ( bảng 5 SGK)

III/ Phương pháp: Thảo luận theo nhóm

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: GV chỉ vào bảng cấu hình

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

các nguyên tố nhóm A và hỏi: Xét cấu

hình electron nguyên tử của các nguyên

tố lần lượt qua các chu kì 2,3,4,5,6,7 em

có nhận xét gì về sự biến thiên của số

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

các nguyên tố trong các nhóm A ?

Hoạt động 2: GV và HS dựa vào bảng 5

SGK cùng thảo luận theo các câu hỏi

sau:

-GV hỏi: em có nhận xét gì về số

electron ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố trong cùng một nhóm A?

-GV bổ sung: Chính sự giống nhau về

cấu hình electron lớp ngoài cùng của

nguyên tử là nguyên nhân của sự giống

nhau về tính chất của các nguyên tố

trong cùng một nhóm A

I/ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

+ Qua các chu kì số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại, ta nói rằng chúng biến đổi một cách tuần hoàn

+ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

II/ Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A:

1/ Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A:

+ Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có cùng số electron ngoài cùng tức là có cùng số electron hoá trị

Số thứ tự của mỗi một nhóm A bằng số

Trang 4

- GV hỏi: Em thấy có sự liên quan gì giữa

số thứ tự của mỗi một nhóm A và số

electron ở lớp ngoài cùng ?

-GV bổ sung: Các electron hoá trị của

các nguyên tố thuộc nhóm IA,IIA là

electron s các nguyên tố được gọi là các

nguyên tố s các electron hoá trị của các

nguyên tố nhóm

IIIA,IVA,VA,VIA,VIIA,VIIIA là các

electron s và p, các nguyên tố đó gọi là

nguyên tố p( trừ Heli)

Hoạt động 3: GV và HS cùng thảo luận

về nhóm VIIIA

-GV giới thiệu: Nhóm VIIIA là nhóm khí

hiếm, gồm các nguyên tố Heli, Neon,

Agon,Kripton, Xenon, Radon

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về số

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

các nguyên tố trong nhóm này

Hoạt động 4: GV và HS cùng thảo luận

nhóm IA

-GV giới thiệu: Nhóm IA là nhóm kim

loại kiềm gồm các nguyên tố: Liti,Natri,

Kali, Rubidi,Xesi,Franxi

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về số

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

các nguyên tố trong nhóm này?

-GV hướng dẩn HS đọc SGK để biết ở

dạng đơn chất các kim loại kiềm thể hiện

những tính chất của kim loại điển hình

-Hoạt động 5: GV giới thiệu: Nhóm VIIA

gồm các nguyên tố : Flo, Clo, Brom, Iôt,

Atatin

GV hỏi: Em có nhận xét gì về số electron

lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên

tố trong nhóm này ?

GV hướng dẩn HS đọc SGK để biết ở

dạng đơn chất các halogen thể hiện tính

chất phi kim điển hình

electron ở lớp ngoài cùng đồng thời là số electron hoá trị trong nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm

2/ Một số nhóm A tiêu biểu:

a/ Nhóm VIIIA:( nhóm khí hiếm) + Nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đều có 8 e ở lớp ngoài cùng(ns2np6) Riêng Heli có 2 electron ở lớp ngoài cùng

+ Hầu hết các khí hiếm không tham gia các phản ứng hoá học, ở điều kiện thường các khí hiếm ở trạng thái khí, phân tử chỉ có một nguyên tử

b/ Nhóm IA:( nhóm kim loại kiềm) + Nguyên tử của tất cả các kim loại kiềm chỉ có một electron ở lớp ngoài cùng, vì vậy trong các phản ứng hoá học, các kim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi một electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm Do đó trong các hợp chất kim loại kiềm có hoá trị 1

c/ Nhóm VIIA:( nhóm halogen) Nguyên tử của các nguyên tố halogen có

7 electron ở lớp ngoài cùng Vì vậy trong các phản ứng hoá học, các halogen có khuynh hướng thu thêm 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm Do đó trong hợp chất với kim loại các halogen có hoá trị 1

V/ Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:

Trang 5

Bài 1: đáp án C; Bài 2: đáp án C

HS làm bài tập 3,4,5,6,7 ở nhà

Tiết 16,17: SƯ BIẾN TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức: HS hiểu:

+ Thế nào là tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim Khái niệm độ âm điện Sự biến tuần hoàn độ âm điện Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hyđro

+ Sự biến thiên tính chất oxít và hyđroxit của các nguyên tố nhóm A

2/ Về kỉ năng: Vận dụng qui luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được qui luật mới

II/ Chuẩn bị:Photo hình 2.1, bảng 6, bảng 7,bảng 8 SGK

III/ Phương pháp: quan sát , thảo luận nhóm

IV/ Hoạt động dạy học:

PHẦN THỨ NHẤT

Hoạt động 1: GV giải thích cho HS về

tính kim loại và tính phi kim, sau đó HS

nghiên cứu SGK để củng cố 2 khái niệm

này cho đúng

GV chỉ ranh giới giữa nguyên tố kim loại

và phi kim trong bảng tuần hoàn

Hoạt động 2: GV và HS cùng thảo luận

về sự biến đổi tính kim loại ,tính phi kim

trong chu kì theo chiều điện tích hạt nhân

tăng dần

GV dùng hình 2.1 để giải thích

Hoạt động 3:GV và HS dùng hình 2.1

HS tìm hiểu tính kim loại, tính phi kim theo SGK

I/ Tính kim loại, tính phi kim:

+Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dể mất electron để trở thành ion dương

+ Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dể thu electron để trở thành ion âm

1/ Sự biến đổi tính chất trong một chu kì: trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần

Giải thích: trong cùng một chu kì theo chiều từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dần, nhưng số lớp e bằng nhau, do đó lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng, nên khả năng nhường electron giãm dần, đồng thời khả năng thu electron tăng

2/ Sự biến đổi tính chất trong một nhóm

Trang 6

trong SGK để thảo luận về sự biến đổi

tính kim loại, tính phi kim trong một

nhóm A

GV tổng hợp ý kiến phát biểu của HS, bổ

sung những ý còn thiếu sót rồi kết luận

Qui luật trên được lặp lại đối với các

nhóm A khác

Hoạt động 4: GV hướng dẩn HS đọc SGK

để hiểu khái niệm độ âm điện

GV đặt câu hỏi: Độ âm điện có liên quan

đến tính kim loại, tính phi kim như thế

nào?

Hoạt động 5: GV cùng HS dùng bảng 6

trong SGK để thảo luận về sự biến đổi độ

âm điện theo chiều điện tích hạt nhân

tăng

GV hỏi : quy luật biến đổi độ âm điện có

phù hợp với sự biến đổi tính kim loại,

tính phi kim hay không?

Hoạt động 6: GV củng cố phần thứ nhất:

Tính kim loại, tính phi kim của các

nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân

A Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần,đồng thời tính phi kim yếu dần

Giải thích: trong cùng một nhóm A, theo chiều từ trên xuống, điện tích hạt nhân tăng, đồng thời số lớp electron cũng tăng, nên khả năng nhường e của các nguyên tố tăng( tính kim loại tăng) và khả năng nhận e giãm( tính phi kim giãm)

3/ Độ âm điện:

HS đọc SGK để hiểu khái niệm độ âm điện

a/ Khái niệm:Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học

Độ âm điện càng lớn tính phi kim càng mạnh Ngược lại độ âm điện càng nhỏ tính kim loại càng mạnh

b/ Bảng độ âm điện:

HS quan sát bảng độ âm điện ở SGK để tìm hiểu sự biến đổi độ âm điện

+ Trong một chu kì, đi từ trái sang phải giá` trị độ âm điện tăng dần

+ Trong một nhóm A, đi từ trên xuống, giá trị độ âm diện giãm dần

PHẦN THỨ HAI

Hoạt động 7: GV hướng dẩn HS nhìn vào

bảng 7 để trả lời câu hỏi sau:

Nhìn vào bảng biến đổi hoá trị của các

nguyên tố chu kì 3 trong oxít cao nhất,

trong hợp chất khí với hydro, em phát

hiện ra quy luật biến đổi gì theo chiều

II/ Hoá trị của các nguyên tố:

HS rút ra kết luận:

Trong cùng một chu kỳ, đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hoá trị của các phi kim trong

Trang 7

điện tích hạt nhân tăng dần ?

Hoạt động 8: GV hướng dẩn HS quan sát

bảng 8 ở SGK để nhận xét về sự biến đổi

tính chất của oxít và hidroxit của các

nguyên tố nhóm A trong chu kỳ 3 theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân

GV bổ sung: tính chất đó được lặp lại ở

các chu kỳ sau

Hoạt động 9: GV tổng kết: trên cơ sở

khảo sát sự biến đổi tuần hoàn của cấu

hình electron nguyên tử, bán kính nguyên

tử, độ âm điện,tính kim loại và tính phi

kim của các nguyên tố hoá học, ta thấy

tính chất của các nguyên tố hoá học biến

đổi theo chiều tăng của điện tích hạt

nhân, nhưng không liên tục mà tuần

hoàn

hợp chất khí với hydro giãm từ 4 đến 1

III/ Oxít và hidroxit của các nguyên tố nhóm A:

HS rút ra kết luận:

Trong một chu kỳ theo chiều từ trái sang phải, tính bazơ của các oxít và hidroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần

V/ Định luật tuần hoàn:

HS đọc để hiểu định luật tuần hoàn như SGK:

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

V/ Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:

Bài 3: Những tính chất sau đây biến đổi tuần hoàn:

a/ Hoá trị cao nhất đối với oxi c/ Số electron lớp ngoài cùng

HS tự giải các bài 8,9,10, 11,12 và soạn trước bài “ ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học” SGK trang 49

Tiết 18: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức: củng cố các kiến thức về bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn

Trang 8

2/ Về kỉ năng: HS rèn luyện kĩ năng giải bài tập liên quan đến bảng tuần hoàn: Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo; Quan hệ giữa vị trí và tính chất So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

II/ Chuẩn bị: GV soạn câu hỏi ôn tập về: cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học

III/ Phương pháp: vấn đáp, suy luận , nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

+ GV đặt vấn đề: Biết vị trí của một

nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể

suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố

đó được không?

Thí dụ: nguyên tố K có STT là 19, thuộc

chu kì 4, nhóm IA Vị trí này giúp ta biết

được gì về cấu tạo nguyên tử của nó

Hoạt động 2:

GV đặt vấn đề: cho cấu hình electron

nguyên tử của một nguyên tố là:

1s22s22p63s23p4 xác định vị trí của

nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn?

Hoạt động 3: GV củng cố quan hệ giữa vị

trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

với cấu tạo nguyên tử của nó trong sơ đồ

sau:

Vị trí của một

nguyên tố trong

bảng tuần hoàn

Cấu tạo nguyên tử

I/ Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó:

HS trình bày phương hướng giải quyết: + Biết STT của nguyên tố thì suy ra được: số đơn vị điện tích hạt nhân, tổng số proton, tổng số electron

+ Biết STT của chu kì thì suy ra được số lớp electron

+ Biết STT của nhóm A thì suy ra được số e lớp ngoài cùng hay số electron hoá trị

HS giải quyết vấn đề:

+ STT 19  số đơn vị điện tích hạt nhân

19  19 proton  19 electron

+ Chu kì 4  có 4 lớp electron + Nhóm IA  có 1e ngoài cùng

HS tự mình ứng dụng sơ đồ trên để giải quyết vấn đề tương tự

HS trình bày phương hướng giải quyết: + Từ cấu hình tổng số e STT của nguyên tố

+Từ cấu hình nguyên tố s hoặc p  thuộc nhóm A

+ Từ cấu hình  số e ngoài cùng STT của nhóm

+Từ cấu hình  số lớp e STT của chu kì

HS giải quyết vấn đề:

+ Tổng số e là 16  STT của nguyên tố là 16

+ Nguyên tố p  thuộc nhóm A + 6e ngoài cùng  nhóm VIA

Trang 9

+ STT của nguyên

tố

+ STT của chu kì

+ STT của nhóm

A

+ số proton, số electron

+ số lớp electron + số e lớp ngoài cùng

Hoạt động 4:

GV đặt vấn đề: Biết vị trí của một

nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể

suy ra những tính chất hoá học cơ bản

của nó được không?

Thí dụ: Biết S ở ô 16 trong bảng tuần

hoàn Em suy ra được tính chất gì của nó?

Hoạt động 5:

GV đặt vấn đề: Dựa vào qui luật biến đổi

tính chất của các nguyên tố trong bảng

tuần hoàn, ta có thể so sánh tính chất hoá

học của một nguyên tố với các nguyên tố

lân cận được không?

HS giải quyết vấn đề:So sánh tính chất

hoá học của P(Z=15) với Si(Z=14) và S

( Z=16), với N (Z=7) và As (Z= 33)

+ 3 lớp electron  Chu kì 3

II/ Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố:

HS trình bày phương hướng giải quyết: + Nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA có tính kim loại ( trừ B và H)

+ Nguyên tố thuộc nhóm VA, VIA, VIIA có tính phi kim ( trừ Sb,Bi, Po)

+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hoá trị của nguyên tố trong hợp chất với hyđro

+ Công thức oxit cao nhất Công thức hợp chất với hyđro (nếu có)

+Công thức hyđroxit tương ứng(nếu có) và tính axít hay bazơ của chúng

HS giải quyết vấn đề:

+ S ở nhóm VIA, chu kì III là phi kim + Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi là 6, công thức oxit cao nhất là SO3

+ Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất với hyđro là 2, công thức hợp chất khí với hyđro là H2S

+ SO3 là oxit axit và H2SO4 là axit mạnh III/ So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

HS trình bày phương hướng giải quyết: Trong cùng chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

+ Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần

+Oxit và hyđroxit có tính bazo yếu dần, tính axit mạnh dần

Trong nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng: tính kim loại tăng ,tính phi kim mạnh

+ P có tính phi kim yếu hơn S và mạnh

Trang 10

Hoạt động 6: GV củng cố toàn bài Nhấn

mạnh phương hướng chung giải quyết ba

vấn đề:

+ Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và

cấu tạo nguyên tử

+ Quan hệ giữa vị trí và tính chất của

nguyên tố

+ So sánh tính chất hoá học của một

nguyên tố với các nguyên tố lân cận

hơn Si + P có tính phi kim yếu hơn N và mạnh hơn As

Vậy P có tính phi kim yếu hơn N và S, nên hyđroxit của nó( H3PO4) có tính axit yếu hơn HNO3 và H2SO4

V/ Hướng dẩn giải bài tập:

Bài 1: câu D

Bài 2: câu B

Bài 3: câu C

HS làm bài 5,6,7 ở nhà

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức:HS nắm vững:

Ngày đăng: 04/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w