- Electron ký hiệu là e, khối lượng rất nhỏ - Hạt nhân gồm : + Hạt proton kí hiệu là p, mang điện tích dương, lớn hơn khối lượng electron khoảng 1836 lần + Hạt nơtron kí hiệu là n, không
Trang 1→ =
a b
x y
A B ax by
=
=
→n Mm
m n.M
=
=
→
←v 22,4.nv
n 22,4
=A
n
I/ Kiến thức cần ôn tập:
1/ Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp võ có 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
- Electron ký hiệu là e, khối lượng rất nhỏ
- Hạt nhân gồm : + Hạt proton kí hiệu là p, mang điện tích dương, lớn hơn khối lượng electron khoảng 1836 lần
+ Hạt nơtron kí hiệu là n, không mang điện, có khối lượng bằng khối lượng proton
Khối lượng của nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân
2/ Nguyên tố hoá học: là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất giống nhau
3/ Hoá trị của một nguyên tố :Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia:
4/ Định luật bảo toàn khối lượng:Trong một phản ứng, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng
5/ Mol: - Mol là lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.10 23 phân tử của chất khí đó Ở ĐKTC, thể tích mol của các chất khí là 22.4 lít
N= 6.10 23 ( nguyên tử hoặc phân tử )
6/ Tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
( MA : khối lượng mol của khí A; MB: khối lượng mol của khí B )
- Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
( 29 g là khối lượng của 1 mol không khí, gồm 0.8 mol N2 và 0.2 mol O2 7/ Dung dịch:
Khối lượng chất (m) Lượng chất(n) Thể tích chất khí
ở đktc (V)
Số phân tử chất (A)
A A
B
M
d
M
=
A A
kk
M d
29
=
Trang 2- Độ tan của một chất trong nước (kí hiệu là S) được tính bằng số gam của chất đó hoà tan trong
100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
+ Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ ( tăng nhiệt độ thì độ tan tăng)
+ Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất( Độ tan của chất khí trong nước tăng khi giãm nhiệt độ và tăng áp suất )
- Nồng độ của dung dịch:
+ Nồng độ phần trăm(C %) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Công thức tính:
- Nông độ mol (CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
Công thức tính:
8/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ :( phân loại theo tính chất hóa học )
a/ Oxit:
-Oxit bazơ:( như CaO, Fe2O3 ) tác dụng với dung dịch axit, sản phẩm là muối và nước.
- Oxit Axit: ( như CO2 , SO2 ) tác dụng với bazơ sản phẩm là muối và nước
b/ Axít ( như HCl, H2SO4 ) tác dụng với bazơ sản phẩm là muối và nước
c/ Bazơ ( như: NaOH, Cu(OH)2 ) tác dụng với axit sản phẩm là muối và nước
d/ Muối ( như NaCl, K2CO3 ) tác dụng với axit và bazơ
9/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
- Ô nguyên tố : cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.( số hiệu nguyên tử là STT của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Số hiệu nguyên tử chính là số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử 0
- Chu kỳ:gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và dược sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong mỗi chu kỳ, đi từ trái sang phải:
+ Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 ( trừ chu kỳ 1)
+ Tính kim loại của các nguyên tố giãm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trên xuống dưới:
+ Số lớp electron của nguyên tử tăng dần
+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giãm dần.
II/ BÀI TẬP:
1/ Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp:
cùng Số e lớp ngoài cùng
ct dd
m
m
=
M
n C V
=
Trang 32/ Natri có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 proton; Sắt có nguyên tử khối là 56, trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron Hãy cho biết tổng số các hạt proton, notron,
electron tạo nên nguyên tử Natri và nguyên tử sắt ?
3/ Tính hoá trị của các nguyên tố:
a/ Cacbon trong các hợp chất : CH4 , CO , CO2 b/ Sắt trong các hợp chất : FeO , Fe2O3
4/ Hãy giải thích vì sao:
a/ Khi nung canxi cacbonat ( đá vôi) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giãm ?
b/ Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng ?
5/ Tính thể tích ( đktc) của:
a/ hổn hợp khí gồm có 6.4 g khí O2 và 22.4 g khí N2
b/ Hổn hợp khí gồm có 0.75 mol CO2 ; 0.5 mol CO và 0.25 mol N2
6/ Hãy tính khối lượng của:
a/ Hổn hợp chất rắn gồm 0.2 mol Fe và 0.5 mol Cu
b/ Hổn hợp khí gồm có 33 lít CO2 ; 11.2 lít CO và 5.5 lít N2 (các thể tích đo ở đktc)
7/ Có những chất khí riêng biệt sau: H2 , NH3 , SO2 Tính :
a/ Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí Nitơ N2
b/ Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí
8/ Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12%, nhận thấy có 5 gam muối kết tinh tách ra khỏi dung dịch Hãy xác định nồng độ % của dung dịch muối bão hoà trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm ( Đáp số : 20 %)
9/ Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH
a/ Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
b/ Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0.1 M? ( Đáp số :a/ 0.25M ; b/ 300 ml )
10/ Nguyên tố A trong bảng tuần hoàn có số hiệu nguyên tử là 12 Hãy cho biết:
a/ Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A
b/ Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố A
c/ So sánh tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố A với các nguyên tố đứng trên và dưới trong cung nhóm, trước và sau trong cùng chu kỳ
Trang 40 A
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: học sinh biết:
- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm : võ nguyên tử và hạt nhân Võ nguyên tử gồm các hạt electron Hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron.
- Khối lượng và điện tích của e,p,n.Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
2/ Kĩ năng:
- HS tập nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK.
HS biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u,đvđt, nm,
II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề , hỏi đáp tìm tòi khám phá III/ CHUẨN BỊ: phóng to hình 1.3 và 1.4 trong SGK hoặc thiết kế trên máy tính
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1:
GV đặt vấn đề: Các chất đều được tạo nên từ
những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được
nữa, đó là nguyên tử Điều đó còn đúng nữa hay
không?
I/ Thành phần cấu tạo nguyên tử:
Hoạt động 2:
1/ Electron:
a/ Sự tìm ra electron:GV treo hình 1.3 (SGK) lên
bảng, dẫn dắt học sinh tìm hiểu thí nghiệm của
Tôm-xơn theo cách dạy học nêu vấn đề:
-GV mô tả cấu tạo thiết bị phóng điện qua ống
đã hút hết không khí, thành thuỷ tinh phát
sáng Từ hiện tượng xãy ra, ta rút ra được điều
gì ?
- GV đặt vấn đề:vậy tia âm cực có phải là vật
chất có thực hay không, làm sao chứng minh
được nó?
- GV mô tả thí nghiệm: đặt chong chóng trên
đường đi của tia âm cực, thì thấy chong chóng
quay
- GV đặt vấn đề: Hạt vật chất có trong tia âm
cực có mang điện hay không? Mang điện
dương hay điện âm Làm thế nào chứng minh
được điều này?
-GV mô tả thí nghiệm: tia âm cực bị lệch về
phía điện cực dương
-GV bổ sung: Những hạt tạo thành tia âm cực
gọi là electron, kí hiệu là e
b/ Khối lượng và điện tích electron
2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :
Hoạt động 3:
HS đọc SGK “ vài nét lịch sử trong quan niệm về nguyên tử thời Đê-mô-crit”
HS quan sát hiện tượng , rút ra kết luận :
“ Tia âm cực là 1 trong các chứng cứ chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo phức tạp”
HS rút ra kết luận:
” Tia âm cực là chùm hạt vật chất có thực chuyển động rất nhanh”
HS quan sát tranh và nghe GV mô tả TN, rồi rút
ra kết luận :
“Tia âm cực là chùm hạt mang điện âm, gọi là electron, kí hiệu là e “
HS đọc và ghi nhớ số liệu trong SGK me= 9.1094 10 -31 kg
qe= - 1.602 10 -19 C ( qui ước bằng 1-)
Trang 5GV đặt vấn đề: Nguyên tử trung hoà về điện, vậy
nguyên tử đã có phần tử mang điện âm là electron
thi ắt phải có phần mang điện dương Phần mang
điện dương này phân tán trong cả nguyên tử hay
tập trung ở một vùng nào đó của nguyên tử ? Làm
thế nào để chứng minh ?
GV mô tả TN hình 1.4 SGK , cho học sinh đọc lời
giải thích ở SGK và nhấn mạnh các ý:
Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương ở tâm
là hạt nhân, có khối lượng lớn nhưng kích thước
rất nhỏ so với kích thước của cả nguyên tử
3/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Hoạt động 4 :
Đặt vấn đề: hạt nhân nguyên tử là phần tử không
còn phân chia được nữa hay hạt nhân được cấu tạo
từ những hạt nhỏ hơn Làm thế nào để chứng minh
?
GV: mô tả TN và ghi PƯ lên bảng:
II/ Kích thước và khối lượng nguyên tử :
Hoạt động 5:
1/ Kích thước:
GV hướng dẩn HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu
kích thước của nguyên tử
Hoạt động 6:
2/ Khối lượng:
GV lưu ý HS : để biểu thị khối lượng của nguyên
tử,phân tử và các hạt proton, notron, electron,
người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu
là u,( u được gọi là đvC
1 u bằng khối lượng của một nguyên tử đồng
vị cacbon :
HS quan sát TN trên hình và giải thích tại sao có
1 số hạt α đi thẳng , 1 số bị chệch hướng, 1 số bị bật trở lại? Từ đó rút ra kết luận:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên võ nguyên tử Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân đúng bằng số electron quay quanh nhân Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
HS: đọc thí nghiệm tìm ra hạt proton và hạt nơtron ở SGK, rồi rút ra kết luận :
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và notron Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay quanh hạt nhân
H S cần ghi nhớ:
Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau
Đường kính của nguyên tử khoảng 10 -1 nm Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn vào khoảng 10 -5 nm Đường kính của proton và electron còn nhỏ hơn nhiều, khoảng 10 -8 nm
HS đọc SGK và kẻ bảng 1 SGK
Hướng dẫn giải bài tập trong SGK:
- Bài 1: đáp án B ( proton và nơtron )
- Bài 2 : đáp án D ( n, p, e )
- Bài 3: đáp số là C ( 600 m )
Bài tập ở nhà: bài 4,5 SGK trang 9 và bài 1.3 sách bài tập trang 3
Tiết 4 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
7 N He + 2 → 1 H + 8 O
4 Be + 2 He → 0 n + 6 C
1
12
27kg
27 19.9265 10
12
−
−
Trang 6I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/KiếnThức: hiểu được :
-Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân ,số p và số e số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân và nơtron -Khái niệm nguyên tố hóa học.
+Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử + Kí hiệu nguyên tử : ( X là kí hiệu hóa học của nguyên tố , A là số khối)
2/ Kĩ năng: Xác định được số electron, số proton, số notron khi biết kí hiệu nguyên tử và số khối của
nguyên tử và ngược lại.
II/ CHUẨN BỊ: Hs: nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
GV: các phiếu học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Nêu và giải quyết vấn đề
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:GV dẩn dắt HS cùng giải
BT ở phiếu học tập số 1: “Nguyên tử được
cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Hãy
nêu đặc điểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử? Từ đó rút ra kết luận điện tích
của hạt nhân do điện tích của loại hạt nào
quyết định ?
GV cho VD Phiếu học tập số 2
VD 1: Nguyên tử C có 6 proton, nguyên tử
nhôm vcó 13 proton, hãycho biết số đơn vị
điện tích hạt nhân, số điện tích hạt nhân và
số electron trong một nguyên tử ?
VD 2: Nguyên tử Nitơ có 7 electron ở lớp
võ, cho biết điện tích hạt nhân, số proton
của nguyên tử Nitơ?
Hoạt động 2: HS đọc SGK và cho biết số
khối của hạt nhân là gì?
- GV cho VD phiếu học tập số 3
1: Hạt nhân của nguyên tử Cacbon có 6
proton và 6 notron; Hạt nhân của nguyên tử
nhôm có 13 proton và 14 notron Hãy xác
định số khối của nguyên tử cacbon và của
nguyên tử nhôm ?
2: Số khối của nguyên tử Na là 23 Biết
rằng hạt nhân của nguyên tử Na có 12
notron Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt
nhân, số điện tích hạt nhân, số electron của
nguyên tử Na ?
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1/ Điện tích hạt nhân:
Nếu nguyên tử có Z proton,thì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z, điện tích hạt nhân là Z+
VD: Nguyên tử C có 6 proton, số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử C là
6, điện tích hạt nhân là 6+ Võ electron của nguyên tử có 6 e
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số e
HS làm phiếu học tập số 2 vào vỡ
2/ Số khối: ( kí hiệu là A)
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) và số notron (N)
A= Z+N
VD: Hạt nhân của nguyên tử C có 6 proton và 6 notron Vậy nguyên tử C có A= 6+6 ==> A=12
Hạt nhân của nguyên tử nhôm có
13 proton và 14 notron Vậy nguyên tử
A
Z X
Trang 73:Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9
notron Số khối của nguyên tử oxi này là
bao nhiêu?
Em có nhận xét gì về nguyên tử khối tính
theo đvC và số khối của hạt nhân? Giải
thích?
Hoạt động 3: Đọc SGK, cho biết nguyên
tố hoá học là gì?
Hãy phân biệt khái niệm nguyên tử và
nguyên tố
Hoạt động 4:
- Hãy đọc SGK và cho biết số hiệu
nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử
cho biết điều gì?
- GV lấy VD thêm: số hiệu nguyên tử
của sắt là 26 Nguyên tố sắt đứng thứ
26 trong bảng tuần hoàn, có 26
proton trong hạt nhân, có 26 electron
ngoài võ nguyên tử, có số đơn vị
điện tích hạt nhân là 26
Hoạt động 5:Đọc SGK và giải thích kí
hiệu nguyên tử
nhôm có :
A = 13 + 14 = 27
HS làm phiếu học tập số 3 vào vở Coi số nguyên tử khối tính theo đvC xấp xỉ số khối của hạt nhân
II/ Nguyên tố hóa học:
1/ Định nghĩa: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
VD: các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố oxi và chúng đều có 8 proton và 8 electron Nói nguyên tử là nói đến một loại hạt
vi mô gồm các hạt nhân và lớp võ, còn nói nguyên tố là nói đến tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân như nhau
2/ Số hiệu nguyên tử:được kí hiệu là Z, bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử của nguyên tố
Số hiệu nguyên tử cho biết:
-Số proton trong hạt nhân nguyên tử -Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử -Số electron trong nguyên tử
-Số thứ tự của nguyên tố trong BTH 3/ Kí hiệu nguyên tử: A
Z X
VD :23
11Na, nguyên tử Natri có số khối là
23, số đơn vị điện tích hạt nhân là 11
V/ CỦNG CỐ DẶN DÒ:Kiến thức cần nắm được:
- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân với số proton và số electron.
- Cách tính số khối của hạt nhân.
- Khái niệm nguyên tố hoá học.
- Mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử
HS sữa bài tập 2,4 SGK trang 13, 14
Bài tập về nhà:1.7 sách bài tập
Tiết 5 ĐỒNG VỊ – NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Trang 8I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Biết được :khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử trung bình của một nguyên tố.
2/ Kỉ năng: giải được bài tập tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị, tính tỷ lệ khối lượng mỗi đồng vị và một số bài tập liên quan khác
II/ Phương pháp dạy học:hỏi đáp, nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề
III/ Chuẩn bị:tranh vẽ các đồng vị của Hydro, các phiếu học tập
IV/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:GV cùng HS giải bài tập:
Hãy tính số proton, số notron của proti,
đơteri, triti theo các kí hiệu nguyên tử
sau: 1 2 3
1H H, 1 , 1H
Hoạt động 2:GV nêu ví dụ: Khối lượng
của nguyên tử Hydro ( khối lượng
nguyên tử tuyệt đối) là 1.6735.10 -27kg=
1u
Nguyên tử khối là khối lượng của một
nguyên tử tính ra u
GV diễn giảng:
KLNT= tổng lượng(p+e+n)
Do khối lượng electron rất nhỏ =1/1840 u
Nên nguyên tử khối = số khối hạt nhân
Hoạt động 3: GV diễn giảng: hầu hết
các nguyên tố hoá học là hổn hợp của
nhiều đông vị, nên nguyên tử khối của
nguyên tố đó là nguyên tử khối trung
bình của hổn hợp các đồng vị tính theo tỉ
lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đông
vị
III/ Đồng vị:
HS rút ra các nhận xét:
-Các nguyên tử có cùng số proton nên có cùng điện tích hạt nhân và do vậy thuộc về một nguyên tố hoá học
- Chúng có khối lượng khác nhau vì hạt nhân của chúng có số nơtron khác nhau Từ đó HS đọc để hiểu khái niệm đồng vị trong SGK:
“ Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron, do đó số khối khác nhau”
IV/ Nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình của các nguyên tố hoá học:
1/ Nguyên tử khối : của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
Nguyên tử khối của nguyên tử Hydro là
1 1
u
u =
HS vận dụng giải bai tập: Xác định nguyên tử khối của P biết rằng P có Z= 15 và N=16
2/ Nguyên tử khối trung bình:
HS ghi công thức tính nguyên tử khối trung bình và tính ví dụ trong SGK 3/ Bài tập vềâ nhà:
Bài 3,5 SGK trang 14 Bài 1.14 , 1.16 , 1.17 SGK BT trang 6
Trang 9V/ Dặn dò: ôn lại các phần đã học và xem trước phần luyện tập ở SGK
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: HS hiểu và vận dụng các kiến thức:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Số khối , nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
2/ Kĩ năng: + Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
+ Xác định nguyên tử trung bình của nguyên tố hoá học
II/ Phương pháp: đàm thoại, hỏi đáp và luyện tập
III/ Chuẩn bị: GV cho HS chuẩn bị trước các bài tập
IV/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
GV tổ chức thảo luận chung vấn đề: Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
HS trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ:
me = 0.00055 u Võ nguyên tử gồm các electron qe = 1 –(đvđt)
Nguyên tử mp=1 u
Proton:
Hạt nhân nguyên tử qp = 1 + (đvđt)
mn= 1u Notron
qn=0
Hoạt động 2:GV tổ chức làm bài tập: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết điều
gì ? 40
20Ca
Yêu cầu trả lời: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Ca là 20 nên suy ra: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 20
Số khối A = Z + N = 40 suy ra số notron N = 40 – 20 = 20
Nguyên tử khối của Ca là 40
Hoạt động 3:GV tổ chức làm bài tập: Tính khối lượng của nguyên tố Nitơ ra kg và
so sánh khối lượng các electron với khối lượng toàn nguyên tử?
GV đàm thoại, gợi mỡ dẩn dắt HS tính:
Khối lượng 7p: 1,6726 10 – 27 kg x 7 = 11,7082 10-27 kg
Khối lượng 7n: 1,6748 10 -27 kg x 7 = 11,7236 10-27 kg
Khối lượng 7e: 9,1094 10 -31 kg x 7 = 0,0064 10-27 kg
Khới lượng cuả nguyên tử Nitơ: 23,4382 10- 27 kg
0,00027
Khối lượng các electron
Khối lượng nguyện tử N
0,0064 10 - 27 kg 23,4382 10 - 27 kg
Trang 10HS:nhận xét: khối lượng của electron quá nhỏ so với khối lượng toàn nguyên tử Do vậy khối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử Nguyên tử khối coi như bằng số khối A khi không cần độ chính xác cao
Hoạt động 4:Cũng cố các kiến thức: nguyên tố hoá học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học
GV tổ chức thảo luận và làm bài tập 2,3 SGK:
- Định nghĩa nguyên tố hoá học
- Thế nào là đồng vị?
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali:
39.93, 258 40.0, 012 41.6,730
39,135 100
Hoạt động 5: GV gợi ý dẩn dắt HS làm bài tập 4,5,6 SGK trang 18
Bài 4: Người ta biết chắc chắn giữa nguyên tố Hydro (Z=1) và nguyên tố Urani ( Z=92) chỉ có 90 nguyên tố vì dựa vào những căn cứ sau:
-Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của
nguyên tử Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
- Từ số 2 đến 91 có 90 số nguyên dương Điện tích của proton là một đơn vị điện tích dương, do vậy Z cho biết số proton Số proton là số nguyên dương nên không thể có thêm nguyên tố nào khác ngoài 90 nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 91
Bài 5: Nguyên tử Canxi chỉ chiếm 74 % thể tích, còn lại là khe trống
Vậy thể tích thực của 1 mol nguyên tử Canxi là : 25,87 0,74 = 19,15 cm3
1 mol nguyên tử canxi có 6,02 10 23 nguyên tử, nên thể tích của nguyên tử canxi là:
23 3 23
19,15
3.10 6,02 10
V = ≈ − cm
Nếu coi nguyên tử canxi như một quả cầu thì bán kính của nó là:
23
8
3 3 3 3.3.10
1,93.10
V
π
−
−
Bài 6: Công thức phân tử của đồng(II) oxit là CuO
Lần lượt viết công thức CuO với các đồng vị 65 63
29Cu, 29Cu với các đồng vị
16 17 18
8O O O, 8 , 8
Ví dụ:
65 16 65 17 65 18
63 16 63 17 63 18
Cu O Cu O Cu O
Cu O Cu O Cu O
VI/ Dặn dò: xem trước bài: “ cấu tạo võ nguyên tử”