CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤTMô hình 3 pha của đất Phần lớn thể tích đất là các hạt rắn, phần thể tích còn lại là lỗ rỗng, trong lỗ rỗng chứa nước và khí.. Thành phần hạt của đất So sánh đất hạ
Trang 1CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT
CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT
CHƯƠNG 3: PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT
CHƯƠNG 4: BIẾN DẠNG VÀ ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐẤT
CHƯƠNG 5: SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT VÀ ỔN ĐỊNH MÁI DỐC ĐẤT CHƯƠNG 6: ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN, LÊN ỐNG CHÔN
Trang 2CHƯƠNG 1: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐẤT1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
1.5 PHÂN LOẠI ĐẤT
1.6 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ LÝ THƯỜNG XẢY RA
Trang 31.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ SỰ HÌNH THÀNH CỦA ĐẤT
Đá gốc Phong hoá
Thời gian Đất tàn tích Đất trầm tích
Chuyển dờiVà lắng đọng
1.1.1 Phong hoá
Là thuật ngữ chung để mô tả một số quá trình tự nhiên trên
mặt đất, do hoạt động riêng lẻ hay phối hợp của các yếu tố như
gió, mưa bão, sự thay đổi nhiệt độ, thay đổi trọng lực, các hoạt
động hoá học xảy ra trên mặt và trong lòng đất đá
Có hai loại phong hoá: Phong hoá vật lý và phong hoá hoá
học
Trang 41.1.1 Phong hoá
a Phong hoá vật lý
Là phong hoá do các tác nhân Vật lý gây ra mà yếu tố chính là sự thay đổi nhiệt độ, làm đá gốc bị nứt, và vụn
Hạt có góc cạnh và có kích thước lớnThành phần khoáng vẫn giống đá gốc
Ỉ Hạt đất rời
Trang 51.1.1 Phong hoá
b Phong hoá hoá học
Là phong hoá do các tác nhân Hoá học gây ra mà yếu tố
chính là nước và các muối, axít hoà tan trong nước Các chất
này tương tác mãnh liệt với thành phần khoáng của đá gốc
Kích thước rất nhỏTích điện âm trên bề mặtThành phần khoáng khác với đá gốc
Ỉ Hạt sét
Trang 71.1.3 Đất trầm tích
a Trầm tích tàn tích (eluvian)
b Trầm tích sườn tích (deluvian)
c Trầm tích bồi tích (aluvian)
d Trầm tích tam giác trâu và hồ sừng trâu
e Trầm tích biển
Trang 8Tóm lại, sự hình thành đất bao gồm các quá trình phong
hoá, chuyển dời và trầm tích Quá trình tạo thành đất phụ
thuộc vào các yếu tố: bản chất đá gốc, điều kiện phong hoá,
địa hình, địa mạo và cách thức vận chuyển
Đá gốc Phong hoá
Thời gian Đất tàn tích Đất trầm tích
Chuyển dờiVà lắng đọng
Trang 91.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Mô hình 3 pha của đất
Phần lớn thể tích đất là các hạt rắn, phần thể tích còn lại là lỗ rỗng, trong lỗ rỗng chứa nước và khí
Ỉ Mô hình đất gồm 3 pha: rắn (hạt), lỏng (nước) và khí
Trang 101.2.1 Pha rắn
Hạt rắn chiếm phần lớn thể tích của đất, là cốt chịu lực, tạo thành bộ khung chịu lực của đất
Người ta đánh giá đất chủ yếu dựa vào pha hạt rắn
a Thành phần hạt của đất
Dựa trên kích thước, chia thành hai nhóm chính:
- hạt thô : đá tảng, cuội, sỏi, cát…
- hạt mịn : sét, keo…
Tên hạt đất được phân theo từng nhóm tuỳ thuộc vào kích thước Tuy nhiên ranh giới để phân biệt các loại hạt được quy ước khác nhau theo các quy phạm khác nhau
Bảng 1.1
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 111.2.1 Pha rắn
a Thành phần hạt của đất
So sánh đất hạt thô và đất hạt mịn
Khả năng chịu tải cao
Khả năng thoát nước tốt
Cường độ và sự thay đổi thể tích
không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm
Kích thước và cấu trúc hạt quyết
định tính chất kỹ thuật
Không nén được khi ở trạng thái
chặt
Sự rung động làm thay đổi thể
tích khi ở trạng thái rời
Khả năng chịu tải kém Tính thấm kém
Các đặc tính về cường độ và sự thay đổi thể tích
bị ảnh hưởng bởi độ ẩm Tính chất kỹ thuật được kiểm soát bởi yếu tố khoáng vật hơn là kích thước hạt
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 121.2.1 Pha rắn
b Cấp phối hạt
Lượng một cỡõ hạt tính bằng phần trăm trọng lượng đất khô gọi là hàm lượng cỡ hạt Hàm lượng cỡ hạt d (mm) là hàm lượng phần trăm các hạt có kích thước lớn hơn d (mm)
Hàm lượng tích luỹ của một cỡ hạt d (mm) là hàm lượng phần trăm các hạt nhỏ hơn d (mm)
Tập hợp hàm lượng tất cả các cỡ hạt chứa trong một loại đất gọi là cấp phối hạt của đất ấy.
Cấp phối hạt thường được biểu diễn dưới dạng một bảng hoặc dưới dạng đường cong cấp phối Người dùng hàm lượng tích luỹ để biểu diễn cấp phối của hạt của đất
Cấp phối hạt là hình ảnh cho phép ta hình dung khá rõ ràng về đất
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 131.2.1 Pha rắn
b Cấp phối hạt
Thí nghiệm phân tích hạt
Gồm 2 thí nghiệm: thí nghiệm rây sàng và thí nghiệm lắng đọng
1 Thí nghiệm rây sàng
Áp dụng với những hạt có kích thước ≥ 0.1mm
Rây hạt thô: Rây 3” ; Rây 2” ; Rây 1” ; Rây ; Rây
Rây hạt mịn:
No 4; No 10; No 20; No 40; No 60; No 80; No 100; No 200
Chú thích:
Rây 1” có nghĩa là mắt lưới ô vuông kích thước 1”
Rây No200 có nghĩa là trên một inch vuông có 200 lỗ rây
4
3"
83"
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 14Thí nghiệm phân tích hạt
1 Thí nghiệm rây sàng
Máy rây Rây lưới tròn
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 15Thí nghiệm phân tích hạt
2 Thí nghiệm lắng đọng
Áp dụng với những hạt có kích thước từ
0.1 đến 0.002 mm
Tính toán:
Dựa vào Định luật Stokes: V =
Khoảng cách từ tâm bầu đến mặt thoáng
Ỉ vận tốc chìm lắng Ỉ đường kính hạt di
Dung trọng của dung dịch ở trọng tâm bầu Ỉ được hàm lượng của những hạt ≤ di
2 w
s d18μ
γ
−γ
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 16Thí nghiệm phân tích hạt
Trong thí nghiệm lắng đọng hàm lượng của những hạt ≤ di tính
ra từ thí nghiệm là so với lượng đất làm thí nghiệm lắng đọng Chúng ta còn phải tính hàm lượng của những hạt ≤ di này theo khối lượng cả mẫu đất tổng
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 17Các đặc trưng của đường cong cấp phối
Từ kết quả thí nghiệm phân tích hạt ta vẽ đường cong cấp phối cho loại đất làm thí nghiệm
Đường cong tích lũy hạt
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 18Các đặc trưng của đường cong cấp phối
D10 – đường kính hạt có hàm lượng tích luỹ 10%
D60 – đường kính hạt có hàm lượng tích luỹ 60%
D30 – đường kính hạt có hàm lượng tích luỹ 30%
Trang 19Các đặc trưng của đường cong cấp phối
Hệ số không đồng nhất: C u =
Cu < 3: cỡ hạt đồng đều
3 ≤ Cu≤5: cỡ hạt tương đối không đồng đều
5 ≤ Cu : cỡ hạt không đồng đều
Hệ số cấp phối: C g =
10
60 D D
10 60
2 30 D D
D
×
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 20Các đặc trưng của đường cong cấp phối
Các điều kiện của một mẫu đất cấp phối tốt:
Mẫu đất có nhiều cỡ hạt khác nhau
Cu > 4 – Với sỏi sạn
Cu > 6 – Với cát Đường cong cấp phối thoai thoải, không bị nhảy bậc thang
1< Cg < 3Ứng dụng đường cong cấp phối để định danh đất hạt thô
Trong quy phạm XD 45-78 của Việt nam, đất hạt thô được gọi tên theo hàm lượng hạt (có ít hơn 3% hạt sét) như sau:
Bảng 1.2
Bài tập 1.1
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 211.2.1 Pha rắn
c Hình dạng hạt đất
Hình dạng hạt đất rất khác nhau từ dạng hình cầu đến dạng tấm mỏng và hình kim, do đó mà tính chất của đất sẽ khác nhau khi hình
dạng của các hạt khác nhau
Thông thường các nhóm hạt có kích thước lớn như hạt cát trở lên thì
có hình dạng tròn nhẵn hoặc sắc cạnh Trong trường hợp này hình dạng của hạt đất sẽ có ảnh hưởng nhiều đến tính chất của đất.
Đối với những nhóm hạt có kích thước nhỏ (như hạt sét hay hạt keo):
hình dạng bản tấm rõ rệt hoặc hình kim phẳng dài Trong trường hợp
này hình dạng của hạt đất ít làm ảnh hưởng đến tính chất của đất mà
tính chất của đất chỉ phụ thuộc chủ yếu vào thành phần khoáng của
chúng
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 221.2.1 Pha rắn
d Thành phần khoáng
Thành phần khoáng chất của đất phụ thuộc chủ yếu vào thành phần khoáng của đá gốc và vào mức độ tác dụng của phong hoá
đối với các đá gốc ấy Tùy theo mức độ tác dụng của phong hóa
khác nhau, thành phần khoáng sẽ khác nhau, ngay cả khi do cùng một loại đá gốc sinh ra, do đó nó có ảnh hưởng khác nhau
đến tính chất vật lý và cơ học của đất Các khoáng vật tạo thành
đất trong thiên nhiên có thể phân thành hai nhóm như sau: Khoáng vật nguyên sinh và Khoáng vật thứ sinh
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 231.2.2 Pha lỏng
Nước
trong đất
Nước trong khoáng vật Nước liên kết
Nước tự do
Nước màng mỏng Nước màng
Nước liên kết mạnh
Nước liên kết yếu
Nước mao dẫn Nước trọng lực
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 241.2.2 Pha lỏng
a Nước trong khoáng vật của đất:
Là nước ở trong mạng tinh thể khoáng vật của đất, coi như một bộ phận của khoáng vật Ỉ không ảnh hưởng tới tính chất cơ – lý
của đất
b Nước liên kết:
Tạo nên bởi tác dụng của lực hút điện phân tử giữa hạt sét (-) và phân tử nước có tính chất lưỡng cực
Nước màng: là loại nước bám rát chặt vào mặt ngoài của hạt đất Nước ở thể rắn và chui cả vào mạng tinh thể khoáng vật
Ỉ xem như một phần của hạt rắn, do đó không ảnh hưởng tới tính chất đất
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 251.2.2 Pha lỏng
b Nước liên kết:
Nước màng mỏng: là loại nước bao ngoài nước hút bám
Nước liên kết mạnh: ở xa hạt sét hơân một chút so với nước màng Là lớp nước bám tương đối chặt ở bề mặt hạt Không có
ảnh hưởng nhiều đến tính chất của đất
Nước liên kết yếu: là lớp nước liên kết ngoài cùng của hạt
đất, nước vẫn còn bị giữ ở bề mặt hạt nhưng lực hút yếu dần cho
đến không còn ảnh hưởng Vành nước liên kết có ảnh hưởng đến
tính chất đất, nó làm cho đất có tính dẻo, tính dính
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 261.2.2 Pha lỏng
c Nước tự do
Là loại nước nằm ngoài phạm vi tác dụng của lực điện phân tử
của hạt đất
Nước trọng lực: Có những tính chất thông thường của nước ở
trạng thái lỏng nói chung Nó thấm trong đất dưới tác dụng của
trọng lực Nước trọng lực ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất cơ –
lý của đất và chúng ta phải nghiên cứu các vấn đề sau đây:
Khả năng hoà tan và phân giải của nước
Aûnh hưởng của áp lực thuỷ tĩnh đối với đất
Aûnh hưởng của lựïc thấm do sử chuyển động của nước trong đất đối với tính ổn định của đất
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 271.2.2 Pha lỏng
c Nước tự do
Nước mao dẫn :
Độ cao mao dẫn: hc =
d
cosT4
Vùng từ mặt nước ngầm đến
chiều cao hc được gọi là đới bão
hoà nước mao dẫn
Độ dâng lên của nước mao dẫn
thay đổi theo sự lên xuống của mực
nước ngầm
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 281.2.2 Pha lỏng
c Nước tự do
Nước mao dẫn :
Aùp lực mao dẫn:
Là áp lực phụ thêm do nước mao dẫn gây ra cho hạt đất trong đới bão hoà nước mao dẫn, làm tăng thêm trong lượng của đất Tại bề mặt của đới bão hoà, áp lực này có giá trị:
Trang 291.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Trang 301.2.4 Sự tương tác qua lại giữa các thành phần trong đất
1.2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
a Sơ đồ bố trí các phân tử
nước trong điện trường của
hạt đất
b Sơ đồ bố trí các phân tử
nước xung quanh hạt đất
c Quan hệ giữa lực hút
điện phân tử và khoảng
cách kể từ mặt khoáng vật
Trang 311.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Không khíNướcHạt rắn
Vk
Vn
Vh
VrV
Pha Khối lượng Trọng lượng Thể tích
Qtế VN Qtế VN Qtế VN Rắn(Soil) Ms Mh Ws Qh Vs VhRỗng(Void) Mv Mr Wv Qr Vv VrNước(Water) Mw Mn Ww Qn Vw VnKhí (Air) Ma Mk Wa Qk Va Vk
Trang 321.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Dung trọng bão hoà γsat γbh Hệ số rỗng e e
Trọng lượng riêng hạt γs γh Độ chứa không khí Av
Trang 33Tên Định nghĩa Công thức Đơn vị Khối lượng
ρ =
1.3.1 Các chỉ tiêu cơ bản
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
3 ; 3
h k
M V
h h
h
M V
Trang 34Tên Định nghĩa Công thức Đơn vị Dung trọng
tự nhiên = Trọng lượng của 1 đơn vị thểtích đất ở trạng thái tự nhiên
Độ ẩm = Tỷ số giữa trọng lượng nước
chứa trong đất với trọng lượng hạt đất trong một khối đất tự nhiên
1.3.1 Các chỉ tiêu cơ bản
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Q W
Trang 35Tên Định nghĩa Công thức Đơn vị Dung trọng
khô = Trọng lượng của hạt đất trong 1 đơn vị thể tích đất tự
1.3.2 Các chỉ tiêu tính toán
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
k
V Q
W
γ γ
−
Trang 36Tên Định nghĩa Công thức Đơn vị Độ rỗng
của đất = Tỷtrong đất vàsố giữa thểthể tích lỗ rỗng tích đất ở
trạng thái tự nhiên
Hệ số rỗng
của đất = Tỷtrong đất vàsố giữa thểthể tích hạt đấttích lỗ rỗng
1.3.2 Các chỉ tiêu tính toán
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
r
V n
V
=
r r
Trang 37Tên Định nghĩa Công thức Đơn vị Độ ẩm toàn
phần của
đất
= Độ ẩm về lý thuyết ứng với lúc nước chứa đầy các lỗ rỗng trong đất
Độ bão hòa
của đất = Tỷtrong 1 khối đất vàsố giữa thể thểtích nước tích lỗ
rỗng của đất
1.3.2 Các chỉ tiêu tính toán
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
( )
n tf
h
Q sat W
⋅
⋅
−
Trang 38Tên Định nghĩa Công thức Đơn vị Dung trọng
bão hòa
của đất
= Dung trọng của đất khi các lỗ rỗng trong đất chứa đầy nước
1.3.2 Các chỉ tiêu tính toán
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
( )
n bh
Trang 39Bảng 1.3 - Biểu thức tính đổi các chỉ tiêu thường dùng
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Trang 40Bảng 1.3 - Biểu thức tính đổi các chỉ tiêu thường dùng
1.3 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Trang 411.4.1 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất rời
Đất rời có hai trạng thái độc lập nhau là: độ chặt và độ ẩm
a Chỉ tiêu đánh giá độ chặt của đất rời:
Độ chặt tương đối
emax - hệ số rỗng của đất ở trạng thái rời nhất
emin - hệ số rỗng của đất ở trạng thái chặt nhất
e - hệ số rỗng tự nhiên của đất
e, emax, emin đều được xác định từ các thí nghiệm
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
min max
max
e e
e
e
−
−
Trang 421.4.1 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất rời
a Chỉ tiêu đánh giá độ chặt của đất rời:
Hệ số rỗng tự nhiên e (Quy phạm Liên Xô cũ)
Bảng 1.5Ngoài ra người ta còn phân loại trạng thái của đất rời qua thí
nghiệm xuyên ( xuyên tĩnh CPT và xuyên tiêu chuẩn SPT)
Bảng 1.6&1.7
b Chỉ tiêu đánh giá độ ẩm của đất rời:
Đôï ẩm của đất được đánh giá theo độ bão hoà G
- G ≤ 0,5 : Thuộc đất hơi ẩm
- 0,5 < G ≤ 0,8: Thuộc đất ẩm
- G > 0,8 : Thuộc đất bão hòa nước1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
Trang 431.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất dính
Đối với đất dính không thể tách rời trạng thái độ chặt riêng rẽ với trạng thái độ ẩm Đất sét có trạng thái độ cứng, là sự kết hợp của hai yếu tố chặt và ẩm
Các giới hạn Atterberg
Giới hạn co, Ws :
Giới hạn dẻo,WP (Wd, PL )
Giới hạn nhão,WL (Wnh, LL)
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
Trang 441.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất dính
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
Trang 451.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất dính
Thí nghiệm xác định W nh
- Phương pháp chỏm cầu rơi Casagrande
Các bước thí nghiệm: chọn mẫu đất đã sấy khô, tách rời hạt bằng chày cao
su, (tránh làm vở hạt), rây qua sàng số 40 có đường kính hạt nhỏ họn 0,425mm, trộn đều nước đến trạng thái lỏng, đặït vào trong bình kín khí 24 giờ để nước bao quanh các hạt đầy đủ
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
Trang 461.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất dính
Thí nghiệm xác định W nh
- Phương pháp chỏm cầu rơi Casagrande
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
Trang 471.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất dính
Thí nghiệm xác định W nh
- Phương pháp dùng chùy tiêu chuẩn
+ Thả quả chuỳ tiêu chuẩn nặng 76gam,
đầu nhọn 30 0
+ Thời gian: 5 giây
+ Mũi chùy lún sâu vào đất 10mm
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
Trang 481.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất dính
Thí nghiệm xác định W d
1.4 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
Trang 491.4.2 Các chỉ tiêu trạng thái đối với đất dính
Trang 501.5.1 Ý nghĩa
Là phương tiện để giao tiếp, giúp chúng ta có những hình dung và phán đoán ban đầu về đất Cho phép chúng ta áp dụng
những kinh nghiệm, định tính về khả năng xây dựng của đất và
có những dự kiến về giải pháp công trình
Các tên gọi thường gắn liền với các quy định, quy ước mà vẫn
được thoả thuận sữ dụng trong một phạm vi nào đó Nó là “ngôn
ngữ” của thông tin về nền đất trong xây dựng công trình
1.5.2 Tiêu chuẩn phân loại
Cấp phối hạt của đất
Các giới hạn Atterberg của đất
1.5 PHÂN LOẠI ĐẤT
Trang 511.5.3 Phân loại đất theo QPXD 45 -78
a Đất rời
Căn cứ vào hàm lượng cỡ hạt Độ lớn và thành phần cấp phối hạt có khả năng phản ánh được đầy đủ các tính chất cơ học của đất
b Đất dính
Căn cứ vào chỉ số dẻo Id vì nó phản ánh tương đối toàn diện các nhân tố ảnh hưởng tới tính chất của đất dính
Bảng 1.101.5 PHÂN LOẠI ĐẤT
Trang 521.5.4 Phân loại đất theo USCS – ASTM D.2487
Bảng 1.11 – 1.13
1.5.5 Phân loại đất theo AASHTO M-145
Bảng 1.14
1.5 PHÂN LOẠI ĐẤT
Đối với các nước khác nhau có thể có sự phân loại khác nhau, ngay trong một nước, các nghành khác nhau - do có mục đích sử dụng khác nhau- có thể có cách phân loại khác nhau.