CHƯƠNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT CHƯƠNG 3: PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT CHƯƠNG 4: BIẾN DẠNG VÀ ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐẤT CHƯƠNG 5: SỨC CHỊU TẢI
Trang 1CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT
CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT
CHƯƠNG 3: PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT
CHƯƠNG 4: BIẾN DẠNG VÀ ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐẤT
CHƯƠNG 5: SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT VÀ ỔN ĐỊNH MÁI DỐC ĐẤT
CHƯƠNG 6: ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN, LÊN ỐNG CHÔN
CHƯƠNG 6: ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN,
LÊN ỐNG CHÔN
Trang 26.1 ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN 6.2 ÁP LỰC ĐẤT LÊN ỐNG CHÔN
CHƯƠNG 6: ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN,
LÊN ỐNG CHÔN
Trang 36.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
6.1.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT 6.1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỒ GIẢI XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT
6.1 ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN
Trang 46.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
•6.1.1.1 Mở đầu
Có rất nhiều công trình, bộ phận công trình xây dựng chịu các
loại áp lực ngang của đất
TƯỜNG TẦNG HẦM TƯỜNG CHẮN ĐƯỜNG RAY
Trang 56.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
•6.1.1.1 Mở đầu
MỐ CẦU TƯỜNG CHẮN ĐẤT
Trang 66.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
•6.1.1.1 Mở đầu
•6.1.1.1 Mở đầu
TƯỜNG BẢO VỆ
HẦM CHUI
Trang 76.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
•6.1.1.1 Mở đầu
ĐƯỜNG VÀO CẦU TƯỜNG CHẮN RỜI RẠC
Trang 86.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
6.1.1.2 Phân loại tường chắn đất theo độ cứng
a) Tường mềm: Là loại tường sinh ra biến dạng uốn khi chịu tác dụng của áp lực đất
b) Tường cứng: Là loại tường không có biến dạng uốn khi chịu áp lực đất mà chỉ có chuyển vị tịnh tiến và xoay
c) Tường bán trọng lực: Loại tường này thường được cấu tạo bởi các cấu kiện bêtông cốt thép hoặc nhiều tấm bêtông cốt thép ghép lại với nhau
Trang 96.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
•6.1.1.3 Phân loại áp lực ngang của đất
Aùp lực tĩnh: Tường hoàn toàn không chuyển vị Ỵ khối đất sau lưng tường ở TT cân bằng tĩnh Ỵ áp lực đất lên tường là áp lực tĩnh,
Eo (po) và bằng ứng suất do tải trọng bản thân đất sinh ra theo phương ngang
Aùp lực chủ động: Tường chuyển vị ngang hoặc quay ra khỏi khối đất Ỵ khối đất bị giãn nở ngang và áp lực ngang lên tường giảm Khi biến dạng đủ lớn (Theo Terzaghi: 0.1% – 0.5% H) thì khối đất sau tường đạt trạng thái cân bằng dẻo giới hạn, áp lực đất đạt tới trị số nhỏ nhất và được gọi là áp lực chủ động, Ea (Ec)
Aùp lực bị động: Tường chuyển vị ngang hoặc quay vào khối đất
Ỵ khối đất bị nén ép lại, áp lực ngang lên tường tăng Khi biến dạng đủ lớn (Theo Terzaghi: 1% – 5% H) thì khối đất sau tường đạt trạng thái cân bằng dẻo giới hạn áp lực đất đạt tới trị số lớn nhất vàđược gọi là áp lực bị động, Ep (hay Eb)
Trang 106.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
•6.1.1.3 Phân loại áp lực ngang của đất
Trang 116.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
•6.1.1.3 Phân loại áp lực ngang của đất
Chuyển vị ra khỏi khối đất Chuyển vị vào khối đất
Trang 126.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
6.1.1.4 Các lý thuyết tính toán áp lực đất lên tường chắn
Xác định áp lực đất lên tường chắn có thể chia làm hai loại cơ
bản: Loại không xét đến độ cứng của tường và loại có xét đến độ
cứng của tường
Loại không xét đến độ cứng của tường giả thiết tường tuyệt đối
cứng và chỉ xét đến các trị số áp lực đất ở trạng thái giới hạn là
áp lực chủ động và áp lực đất bị động Thuộc loại này có thể
phân thành hai nhóm:
Nhóm 1: Dựa vào lý thuyết cân bằng khối trượt với mặt trượt giả
định trước
Nhóm 2: Dựa vào lý thuyết cân bằng giới hạn phân tố (điểm)
Trang 136.1.1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
6.1.1.4 Các lý thuyết tính toán áp lực đất lên tường chắn
Nhóm 1: Dựa vào lý thuyết cân bằng khối trượt với mặt trượt giả
định trước: mặt phẳng (C.A.Coulomb), mặt cong (W.Fellenius), mặt hỗn hợp giữa phẳng và cong (L.Rendulic)
Hai giả thiết cơ bản của Coulomb:
1 Tường chắn tuyệt đối cứng
2 Đất đắp sau tường ở trạng thái cân bằng giới hạn chủ động hay bị
động, bị trượt theo các mặt trượt phẳng gây nên áp lực chủ động
và bị động lên tường
Nhóm 2: Dựa vào lý thuyết cân bằng giới hạn phân tố (điểm)
- PP của Rankine: bỏ qua ma sát đất – tường
- PP của Xôcôlôvxki: kể đến ma sát đất – tường
Trang 146.1.2 PP GIẢI TÍCH XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT
•6.1.2.1 Aùp lực tĩnh
•- Xét bài toán mặt đất sau tường phẳng, nằm ngang, đất sau tường đồng nhất nằm trong trạng thái cân bằng bền, lưng tường phẳng thẳng đứng
•- Cường độ áp lực đất tĩnh:
•- Tổng áp lực đất tĩnh:
bt
, z o
bt
, x
2
12
E = γH ⋅K
Trang 156.1.2.2 Aùp lực chủ động
Giả thiết bỏ qua ma sát giữa đất và tường, mặt đất nằm ngang, lưng tường thẳng đứng
Trang 16•6.1.2.2.Aùp lực chủ động
2
a
o
c H
=
c P
tg
ε = ϕ
c h
2
o a
p = σ = γ z + h tg ⎛ − ϕ ⎞ − Pε
Trang 176.1.2.2 Aùp lực chủ động
Theo Morh – Rankine:
Trang 19ε = ϕ
c h
tg
γ ϕ
=
Trang 21•6.1.2.4 Một số trường hợp đặc biệt
a Trong nền có mực nước ngầm
6.1.2 PP GIẢI TÍCH XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT
Trang 22•6.1.2.4 Một số trường hợp đặc biệt
b Nền không đồng nhất
6.1.2 PP GIẢI TÍCH XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT
Trang 23•6.1.2.4 Một số trường hợp đặc biệt
c Trên mặt đất có tải trọng phân bố đều kín khắp
6.1.2 PP GIẢI TÍCH XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT
Trang 24•- Giả thiết mặt trượt là mặt phẳng
•- Đất sau lưng tường có độ dốâc bất kỳ
•- Lưng tường có độ dốc bất kỳ
6.1.3 PP ĐỒ GIẢI XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT
Trang 266.2.1 KHÁI NIỆM
•Một số trường hợp ống chôn trong đất:
•- Ống dẫn nước đặt dưới nền đường
•- Ống dẫn nước đặt trong đê đập, kênh dẫn
•- Ống cấp thoát nước ở các khu dân cư
•Hai phương pháp chôn ống:
•1 Đào rãnh sâu trong nền rồi đặt ống, sau đó đắp đất lên ống
•2 Đặt ống ngay trên mặt nền hoặc một phần ở trong nền Sau đó
đắp đất lên ống và cả 2 bên
Trang 276.2.2 TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT THẲNG ĐỨNG
•a) Trường hợp ống chôn trong hào
•Xét cân bằng giới hạn cho dải phân tố chiều dày dz ở trên ống chôn:
•- Trọng lượng dải phân tố:
Trang 286.2.2 TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT THẲNG ĐỨNG
•a) Trường hợp ống chôn trong hào
•Phương trình cân bằng:
ξ ϕ γ
Trang 296.2.2 TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT THẲNG ĐỨNG
•a) Trường hợp ống chôn trong hào
•Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên đỉnh ống chôn:
Gh = pz.B = Kh.γ.B.H
Khi không có tải trọng trên đỉnh đất đắp (q=0) và đất rời (c=0)
2 1
Trang 306.2.2 TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT THẲNG ĐỨNG
•b) Trường hợp ống chôn nổi
•Xét cân bằng giới hạn cho dải phân tố chiều dày dz ở trên ống chôn:
•- Trọng lượng dải phân tố:
Trang 316.2.2 TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT THẲNG ĐỨNG
•b) Trường hợp ống chôn nổi
•Điều kiện biên: z=0 ⇒ pz=q=γ.(H-Hc)
•- Khi H>Hc pz=Kn.γ.Hc
•- Khi Hc>H thì coi H-Hc=0 tức là q=0 pz=Kn’.γ.Hc
•⇒ Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên ống chôn nổi: Gn=pz.Dc
ξ ϕ γ
Trang 326.2.3 TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT NẰM NGANG
•a) Trường hợp ống chôn trong hào có và ống chôn nổi:
•Hệ số áp lực hông:
Aùp lực ngang:
b) Trường hợp ống chôn trong hào có
•Hệ số áp lực hông:
•Nếu (B-Dc) quá nhỏ có thể bỏ qua áp lực hông
1 2
a