Nhằm bảo vệ môi trường an toàn không xảy ra hiện tượng rò rỉ hóa chất từ các công ty, kcn, doang nghiệp nói chung. Đây là tài liệu bổ ích giúp người quảng lý và sử sụng hóa chất tránh được tình trạng trên.
Trang 1-0o0 -BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
Trang 2
CHÚ THÍCH, CHỮ VIẾT TẮT
KCN: Khu Công Nghiệp;
CBCNV: Cán bộ công nhân viên;
UPKC: Ứng phó khẩn cấp;
MSDS: Phiếu an toàn hóa chất;
UCKC: Ứng cứu khẩn cấp;
THSCKC: Tình huống sự cố khẩn cấp;
CTNH: Chất thải nguy hại;
PCCC: Phòng cháy chữa cháy;
Sở TN&MT: Sở Tài Nguyên Môi Trường
Trang 31 Định nghĩa
Trong tài liệu này có sử dụng một số định nghĩa sau:
- Nguy cơ: Một nguồn, một tình huống hoặc một hành động có tiềm năng gây ratổn hại đối với con người, như tổn thương hay tác hại sức khoẻ hoặc kết hợp cảhai tổn hại trên
- Sự cố: là tất cả các sự kiện xảy ra không cố ý, có khả năng hoặc đã gây thiệt hại
về tài sản, môi trường, con người, …
- Tai nạn: là sự kiện xảy ra không cố ý, gây tổn hại sức khỏe hoặc tổn thương đốivới người; làm hư hại tài sản, nhà máy, sản phẩm hoặc môi trường; làm ngưng trệsản xuất;
- Sự cố hóa chất: là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc cónguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường
Trang 52 Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm
- Bảng liệt kê tất cả các loại hóa chất đang được sử dụng, lưu trữ, tại nhà máy sẽ được trình bày trong phần Phụ lục Khối lượng tồntrữ hóa chất tại LIXIL không cố định, các hóa chất được nhà thầu vận chuyển đến sử dụng đủ số lượng cho sản xuất chứ không lưutrữ lâu dài Khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm được thể hiện ở Bảng 1.3
- Bảng dưới đây sẽ liệt kê những hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục phải lập biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất:Bảng 1.9 Các hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất tại công ty
(Nguồn: Phiếu an toàn hóa chất của công ty)
Trang 6Bảng 1.10 Hóa chất nguy hiểm, phân loại và hướng dẫn bảo quản
STT Tên hóa chất Phân loại Hướng dẫn bảo quản Dấu hiệu cảnh báo tương ứng
01 Natri hydroxit Chất ăn
mòn
- Tránh xếp chung với axit, nhôm
- Cấm để các chất hữu cơ(như rơm, vỏ bào, mùn cưa, giấy), chất ôxy hóa, chất dễ cháy, nổ trong cùng một kho với hóa chất ăn mòn Phải phân chia khu vực bảo quản hóa chất ăn mòn theo tính chất của chúng chất
ăn mòn có tính kiềm và các chất ăn mòn khác phải bảo quản ở những khu vực hoặc nhà kho riêng (khoản 6.2.2 TCVN 5507:2002)
02 Metanol Chất lỏng
hơi cực kỳ
dễ cháy
- Tránh tiếp xúc với các loại khí nén như
acetylen, metan, oxy, xăng, dầu mỡ, dầu diezen, các chất dễ cháy
Trang 7- Phải có hệ thống thông gió tự nhiên hay cưỡng bức (khoản 6.1.3 TCVN 5507:2002)
03 Sắt III clorua Chất ăn
mòn
Không lưu trữ cùng các chất kiềm, axit, chất hữu cơ.(MSDS);
04 Khí CNG Khí dễ
cháy
- Tránh các loại khí cháy các chất oxy hóa khác và nguy hiểm nổ, (Phụ lục
D TCVN 5507:2002)
- Đường ống dẫn hóa chất dễ cháy, nổ không đichung với giá đỡ đường ống ôxy, không khí nén theo khoản 5.1.11 TCVN
5507 : 2002
05 Dầu diezen Chất lỏng
dễ cháy
- Tránh khí nén, khí hóa lỏng, xăng, dầu, khí đốt
dễ cháy, vật liệu dễ cháy.(Phụ lục D TCVN 5507:2002)
Trang 806 Acetylene Khí dễ
cháy, nổ
- Tránh tiếp xúc khí nén oxy, không khí nén, Các chất cháy và dễ bắt cháytheo phụ lục D phân loại hóa chất dễ cháy nổ
07 Nitơ Khí gây
ngạt
-Tránh kim loại và các chất oxy hóa
-Áp dụng tiêu chuẩn của nhà thầu, bồn chứa phải được kiểm định
08 Amoniac Khí độc,
ăn mòn
Khi vận chuyển và bảo quản amoniac lỏng, phải tuân theo các qui định an toàn về vật liệu nổ theo TCVN 4586-88 và bình chịu áp lực theo QPVN 2-1975
09 Axít sulfuric Chất oxy
hóa tỏa nhiệt, ăn mòn
Tránh tiếp xúc với nước, kim loại
Trang 910 Axít clohiđric Chất ăn
Các bình axít phải để theo từng lô và phải có thẻ kho để theo dõi Giữacác lô phải để lối đi rộng
ít nhất là 1 m (khoản 6.2.3 TCVN 5507:2002)
12 Argon Khí gây
ngạt
Tránh hư hại vật lý và nhiệt, áp dụng theo TCVN của bồn chứa do nhà thầu cung cấp
13 1-Metoxy-2-propanol Chất lỏng
dễ cháy
Tránh để pallet bằng gỗ, tránh xa tác nhân gây cháy
Những chất dễ phản ứng
Trang 10với nhau phải để riêng biệt chất dễ cháy phải đểtách riêng nhau (Khoản
6 TCVN 2292:1978 côngviệc sơn – yêu cầu chung
về an toàn)
14 2-Propanol Chất lỏng
dễ cháy
Tránh để pallet bằng gỗ, tránh xa tác nhân gây cháy
Những chất dễ phản ứng với nhau phải để riêng biệt chất dễ cháy phải đểtách riêng nhau (Khoản
6 TCVN 2292:1978 côngviệc sơn – yêu cầu chung
về an toàn)
15 Trietylamin Chất dễ
cháy và ănmòn
Tuân thủ theo TCVN 5507:2002
Những chất dễ phản ứng với nhau phải để riêng biệt chất dễ cháy phải đểtách riêng nhau (Khoản
6 TCVN 2292:1978 côngviệc sơn – yêu cầu chung
về an toàn)
Trang 1116
N,N-Dimetylaminoetanol
Chất dễ cháy và ănmòn
Những chất dễ phản ứng với nhau phải để riêng biệt chất dễ cháy phải đểtách riêng nhau (Khoản
6 TCVN 2292:1978 côngviệc sơn – yêu cầu chung
19 Khí hóa lỏng dầu mỏ
(LPG)
Chất dễ cháy
Tránh tiếp xúc với các chất dễ cháy
20 Niken sunfat Chất độc
hại cho môi trường
Tránh xa thực phẩm, các hóa chất lỏng
Trang 1221 Ammonium
Bifluoride
Chất ăn mòn
Không lưu trữ cùng các chất kiềm, axit, chất hữu cơ.(MSDS);
Trang 13Chương II
2.1 Dự báo các tình huống có thể xảy ra
2.1.1 Phân cấp tình huống
THSCHC Cấp 1: Trong trường hợp này, sự cố có quy mô nhỏ, không lập tức gây
nguy hại đối với tính mạng, tài sản và môi trường Khi đó, sự cố có thể kiểm soátbởi chính bản thân nhà máy bằng cách sử dụng các biện pháp tại chỗ, huy động cácnguồn lực sẵn có trong nhà máy Nói cách khác, nhà máy có đủ nguồn lực và khảnăng để kiểm soát tình huống sự cố mà chưa cần tới sự giúp đỡ từ bên ngoài
THSCHC Cấp 2: Khi đó, sự cố có quy mô lớn hơn và có khả năng gây ra những
mối nguy hiểm nhất định tới tính mạng, tài sản và môi trường Để có kiểm soát cáctình huống này, ngoài việc triển khai các biện pháp ứng cứu bằng lực lượng ứng phó
sự cố hóa chất tại nhà máy, thì còn cần tới sự phối hợp và hỗ trợ của lực lượng bênngoài
2.1.2 Tình huống sự cố hóa chất có thể xảy ra
a Tình huống rò rỉ các hóa chất như NaOH, FeCl 3 , Methanol đựng trong chai nhựa tại kho chứa của bộ phận kỹ thuật:
Theo thiết kế hệ thống kho chứa hóa chất tại bộ phận kỹ thuật có mái che, trang bịđầy đủ hệ thống thông gió, xung quanh kho chứa máng chống tràn đổ Sự cố đối vớinhững hóa chất này thường chỉ liên quan đến vài can chứa hóa chất với số lượngnhỏ nên việc xử lý hóa chất này trong công ty được giải quyết bởi lực lượng ứngphó cơ sở
- Khi phát hiện rò rỉ thùng hóa chất cần báo ngay cho cán bộ phụ trách kho Cán
bộ phụ trách kho sẽ thông báo đến đội ứng phó sự cố hóa chất phối hợp thựchiện, giảm thiểu tai nạn xảy ra Báo cáo tình hình sự cố lên cấp trên
- Treo biển báo rò rỉ hóa chất tại nơi xảy ra rò rỉ, nghiêm cấm ra vào khu vực rò rỉ,chỉ những người có trách nhiệm được trang bị phương tiện bảo hộ lao động gồmgăng tay, ủng, kính chống hóa chất, mặt nạ phòng độc được vào khu vực
- Nếu có thể: Giải phóng các thùng chứa hóa chất nhanh nhất (thay thế thùng chứaaxit, đặt trong một thùng chứa chất thải hóa học và đưa vào công đoạn sản xuấtngay…);
- Không xả nước vào điểm chảy loang
- Nếu không thể tận dụng thì dùng cát hấp thụ hết lượng axit không cho chảyloang trên diện rộng sau đó vận chuyển đến khu vực chứa chất thải nguy hại củacông ty, thuê đơn vị có chức năng mang đi và xử lý
b Tình huống sự cố rò rỉ các bồn chứa NaOH, H 2 SO 4 , HCl tại Xưởng Sơn:
Các bồn chứa hóa chất bằng thép kiên cố, có thiết bị bảo vệ an toàn, hệ thốngphòng cháy chữa cháy, tường đê bao xung quanh
Biện pháp xử lý khi xảy ra sự cố rò rỉ tràn NaOH, H 2 SO 4 , HCl:
Trang 14Xảy ra rò rỉ hóa chất tại khu vực bồn chứa, thiết bị báo động tại vị trí không hoạt động Nhân viên làm việc tại vị trí phải báo ngay cho chỉ huy sự cố tại khu vực xảy
ra sự cố để được chỉ đạo và có các biện pháp khắc phục, đóng các van tại các rảnh thoát nước mưa để cô lập và tránh hoá chất phân tán theo rănh thoát nước mưa
+ Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ:
- Ngăn chặn nguồn rò rỉ hóa chất bằng hệ thống điều khiển hoặc bằng tay Làm thông thoáng khu vực xảy ra sự cố
- Ngăn cấm mọi tác động như phun nước khi xảy sự cố
- Thông báo cho trưởng chỉ huy và đội ứng phó sự cố bộ phận
- Phong tỏa khu vực xảy ra sự cố tràn đổ, rò rỉ Rào dây an toàn, gắn biển cảnh báo
cô lập khu vực xảy ra sự cố
- Khi xảy ra sự cố, đội ứng phó ứng phó của bộ phân trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân;
- Hấp thụ tràn bằng sử dụng vật liệu, chất hấp thụ không dễ cháy như cát,…
- Không sử dụng vật liệu dễ cháy như mùn cưa;
- Thu gom lượng chất thải nguy hại đến khu vực đã quy định Thuê đơn vị có chức năng đến xử lý;
+ Khi tràn đổ, rò rỉ ở diện rộng ở bồn chứa, ống dẫn vào sản xuất:
- Người phát hiện thông báo ngay lên phòng ban chỉ huy ứng phó sự cố hóa chất
- Hấp thụ phần hóa chất chảy tràn bằng cát dự phòng ở khu vực gần bồn chứa
- Trung hòa lượng axit tràn đổ bằng NaOH, hoặc trung hòa NaOH với một lượng
H2SO4 nhất định
c Tình huống xảy ra sự cố nổ khu vực chứa bình khí nén:
Lượng khí nén oxygen, axetylen được bố trí khu vực riêng biệt cung cấp quá trình sản xuất Xung quanh nhà xưởng có hệ thống đường nước cứu hỏa, bình bọt chữa cháy, hệ thống cảnh báo cháy, hệ thống chống sét
Tình huống xảy ra sự cố:
Tại khu vực chứa các bình khí nén, do quá trình gia công hàn xì sửa chữa kho hoặc
do sự cố chập điện tạo nên nguồn nhiệt lớn đã gây sự cố cháy nổ bình khí nén, hệ thống báo cháy không hoạt động Tình huống rất nguy hiểm đến tính mạng công nhân và tài sản công ty, có thể gây cháy trên diện rộng khi không được dập tắt lửa kịp thời
Biện pháp ứng phó:
Trang 15- Lực lượng ứng phó cơ sở: Ngay khi phát hiện sự cố hóa chất (có thể là đám cháy) phải báo ngay cho chỉ huy ứng phó sự cố vị trí xảy ra sự cố và hiện trạng
sự cố Nhân viên ứng phó sự cố tại hiện trường sử dụng trang thiết bị chữa cháy tại chỗ (bình bọt chữa cháy, vòi nước chữa cháy…) để chữa cháy và hạn chế đám cháy lan rộng Cán bộ điều động nhanh chóng thành lập trung tâm chỉ huy chữa cháy và ứng cứu khẩn cấp, chỉ huy trưởng là tổ trưởng, trưởng ca, dựa vào tình hình thực tế của đám cháy báo cáo lên lãnh đạo Công ty và yêu cầu sự trợ giúp của các lực lượng bên ngoài
- Sơ tán mọi người không liên quan đến công tác chữa cháy ra khỏi khu vực ảnh hưởng của đám cháy (ngược hướng gió) Yêu cầu đơn vị hỗ trợ các kết cấu côngtrình trong trường hợp cần thiết, bộ phận y tế tức trực tại vị trí để cứu chữa người bị thương (khi xảy ra)
- Yêu cầu xe trực vận chuyển các đội ứng cứu và phương tiện chữa cháy đến hiện trường, sử dụng nhân viên chữa cháy cơ sở và phương tiện chữa cháy trong công
ty, nhân viên y tế… Có thể huy động thêm sự hỗ trợ nhân viên cứu hộ khác trong công ty nếu thấy cần thiết
- Thông báo tình hình đám cháy lên cấp trên và xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo trường hợp đám cháy xảy ra nghiêm trọng phải thông báo tình trạng sơ tán khẩn cấp
Phối hợp với các cơ quan chức năng bên ngoài
- Luôn đánh giá tình hình diễn biến đám cháy, tình hình ứng cứu khẩn cấp Liên lạc và yêu cầu đơn vị PCCC, đội Y tế và các đơn vị bên ngoài để được hỗ trợ trong trường hợp đám cháy diễn ra nghiêm trọng và có nguy cơ lan rộng vượt khỏi phạm vi ứng cứu của công ty
- Các đội hỗ trợ đến cổng Công ty được bảo vệ hướng dẫn đến trung tâm ứng cứu khẩn cấp của công ty và đưa đến vị trí xảy ra đám cháy
- Giao nhiệm vụ chỉ huy cứu hỏa chính cho chỉ huy chữa cháy cho Nhà Nước khi
họ đến, thông báo tình hình diễn biến của đám cháy và làm tham mưu cho đội PCCC nhà nước Công tác cứu chữa người bị thương được cơ quan y tế bên ngoài trực tiếp cứu chữa và đưa đi cấp cứu
- Phân bổ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và lực lượng chữa cháy cơ sở dựa vào điều kiện thực tế của đám cháy
Sơ tán
- Thực hiện sơ tán khi có hiệu lệnh sơ tán, tất cả tập trung trước nhà điều hành củacông ty, tổ trưởng các vị trí thống kê lại số nhân viên của vị trí mình và báo cáo lại cho cấp trên
Ban Giám đốc của công ty
-Theo dõi tình hình, diễn biến của sự cố để đưa ra các chỉ thị và tư vấn cần thiết.-Thông báo cho các cơ quan hữu quan trong trường hợp sự cố xảy ra nghiêm trọng
Biện pháp khắc phục sau khi xử lý sự cố
- Tiến hành đo kiểm môi trường sau khi xảy ra sự cố;
Trang 16- Kiểm tra lại số nhân viên tại thời điểm làm viêc và báo cáo lên cấp trên Thống
kê tài sản bị thiệt hại trong công ty
- Giữ nguyên hiện trường để điều tra nguyên nhân sự cố;
- Thu dọn và lắp đặt lại các thiết bị cho khu vực nhà xưởng
- Ngăn cấm mọi nguồn lửa và tia lửa khi xảy ra sự cố tràn đổ, rò rỉ
- Sử dụng cát, giẻ lau, các vật liệu thấm dầu chuyên dụng để để làm sạch khu vựcdầu rò rỉ càng nhanh càng tốt, sau đó thu gom vào thùng chứa chuyên dụng để tiêu hủy đúng cách
+ Khi tràn đổ ở mức độ rộng:
- Tìm mọi cách để cắt điện, ngừng các hoạt động xuất nhập, bơm chuyển dầu
- Cô lập khu vực dầu tràn đổ, rò rỉ Chuẩn bị các phương án phòng cháy vàchữa cháy
- Lên phương án bảo vệ khu vực sự cố, ngăn ngừa xăng dầu loang rộng và thực hiện các phương án thu hồi xăng dầu tràn
- Thông báo cho các cơ quan chức năng tại khu vực xảy ra sự cố để cùng tổchức hỗ trợ ứng cứu
e Tình huống cháy nổ ở bình diesel:
Tại khu vực chứa dầu Diesel của công ty, xảy ra sự cố cháy nổ dầu do các nguyênnhân: Tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát sinh tia lửa
Biện pháp ứng phó
Lực lượng cơ sở:
- Ngay khi phát hiện sự cố sự cố cháy nổ khu vực chứa xăng dầu phải báo ngaycho cán bộ quản lý trực tiếp về tình trạng của sự cố
- Thành lập ngay trung tâm chỉ huy PCCC và ứng cứu khẩn cấp, chỉ huy trưởng
là tổ trưởng, trưởng ca và dựa vào tình hình thực tế để báo cáo lên ban lãnh đạocủa công ty
- Yêu cầu xe trực vận chuyển các đội ứng cứu và phương tiện chữa cháy củaCông ty đến hiện trường, sử dụng nhân viên chữa cháy cơ sở, nhân viên y tế…
Có thể huy động thêm công nhân tại các vị trí khác trong công ty nếu thấy cầnthiết
- Thực hiện khẩn cấp các biện pháp ban đầu để dập tắt đám cháy:
+ Cắt nguồn điện liên quan đến đám cháy;
Trang 17+ Ưu tiên đưa người bị nạn ra khỏi khu vực xảy ra sự cố, sơ tán mọi ngườikhông liên quan đến công tác PCCC ra khỏi khu vực ảnh hưởng của sự cố(theo chiều gió)
+ Tìm cách ngăn chặn, cách ly nguồn dò rỉ tràn dầu, di chuyển các thùng dầu
và các thiết bị khác liền kề với đám cháy nếu có thể
+ Sử dụng các bình và thiết bị chữa cháy chuyên dụng, CO2, cát, chăn thấmnước Sử dụng nước để làm mát các thiết bị chứa đựng, thiết bị khác liền kề.+ Gọi điện thoại thông báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháychuyên nghiệp, các đơn vị hữu quan bên ngoài để hỗ trợ ứng cứu
Phối hợp với các cơ quan chức năng bên ngoài
- Luôn đánh giá tình hình diễn biến của đám cháy, tình hình ứng cứu khẩn cấp.Liên lạc và yêu cầu đơn vị PCCC, đội Y tế và các đơn vị bên ngoài để được hỗtrợ trong trường hợp đám cháy diễn ra nghiêm trọng và có nguy cơ lan rộng,vượt khỏi phạm vi ứng cứu của công ty
- Các đội hỗ trợ đến cổng công ty được bảo vệ hướng dẫn đến trung tâm ứng cứu
sự cố khẩn cấp của công ty và được đưa đến vị trí xảy ra đám cháy
- Giao nhiêm vụ chỉ huy cứu hỏa chính cho chỉ huy chữa cháy nhà nước khi họđến, thông báo tình hình diễn biến của đám cháy và làm tham mưu cho độiPCCC Nhà nước Công tác cứu chữa người bị thương, ảnh hưởng của sự cốđược cơ quan y tế bên ngoài trực tiếp cứu chữa và đưa đi cấp cứu
- Phân bổ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và lực lượng chữa cháy cơ sở dựavào điều kiện thực tế của đám cháy
Sơ tán
- Thực hiện sơ tán khi có hiệu lệnh sơ tán, tất cả tập trung trước nhà điều hànhchính của công ty, tổ trưởng các vị trí thống kê lại số công nhân của vị trí mình
và báo cáo lại cho cấp trên
Ban giám đốc của Công ty
- Theo dõi tình hình, diễn biến của sự cố để đưa ra các chỉ thị và tư vấn cần thiết
- Thông báo cho các cơ quan hữu quan trong trường hợp sự cố xảy ra nghiêmtrọng
Biện pháp khắc phục sau khi xử lý sự cố
- Tiến hành đo nồng độ hơi dầu và các hydrocacbon trong không khí tại khu vựcxảy ra cháy và các vị trí xung quanh
- Kiểm tra lại sĩ số cán bộ công nhân tại thời điểm làm việc và báo cáo cho cấptrên Thống kê tài sản bị thiệt hại của công ty
- Giữ nguyên hiện trường để điều tra nguyên nhân xảy ra sự cố
g Xử lý sự cố tại hệ thống cung cấp khí CNG:
Bước 1: Loại bỏ, cách ly tất cả các nguồn cháy
Bước 2: Khóa van cô lập nguồn khí, đảm bảo vùng rò rỉ khí thông thoáng