1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đào tạo an toàn hóa chất nhóm 3

100 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,37 MB
File đính kèm BàiGiảngĐàoTạoAnToànHóaChấtNhóm 3.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu chuyên giảng dạy ATVS lao động cho tấc cả các trường, cơ quan xí nghiệp...Chủ yếu Dành cho những học viên là người lao động trong các cơ quan xí nghiệp nắm bắt kiến thức để phòng ngừa tai nạn lao động...

Trang 1

GIÁO TRÌNH HUẤN LUYỆN ATLĐ, VSLĐ NHÓM 3

(AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN HÓA CHẤT)

(Theo khung chương trình tại phụ lục III – Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động)

PHẦN I CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO

ĐỘNG

I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội

Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất Một trong những biện pháp tích cực nhất đó

là giáo dục ý thức an toàn lao động, vệ sinh lao động cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

1 Mục đích của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động

- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên

- Duy trì, phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, kéo dài thời gian làm việc cho người lao động

2 Ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động là một phạm trù của sản xuất, gắn liền với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất

đó là người lao động

Mặt khác, nhờ chăm lo bảo vệ sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mang ý nghĩa chính trị, kinh tế và xã hội, nhân văn to lớn

2.1 Ý nghĩa chính trị

Trang 2

Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng

An toàn lao động, vệ sinh lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa

là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển

Ngược lại, nếu công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

Được làm việc trong điều kiện an toàn - vệ sinh, sức khỏe và khả năng sáng tạo của người lao động ngày càng được đảm bảo Từ đó họ luôn yên tâm và hăng say lao động, làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển thịnh vượng

2.2 Ý nghĩa kinh tế

Thực hiện tốt công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất…có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động

Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn cho sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu lợi ích kinh tế của người lao động và doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng Gây tâm lý lo lắng, hoang mang về các nguy cơ rình rập về tai nạn lao động , ảnh hưởng đến sự tập trung, khả năng sáng tạo cuả người lao động khi thực hiện công việc được giao, như vậy cùng đồng nghĩa ảnh hưởng tới tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động,

là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

2.3 Ý nghĩa xã hội - nhân văn

Bên cạnh ý nghĩa chính trị và kinh tế thực hiện tốt công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động còn mang ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc An toàn lao động, vệ sinh lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động;

là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu hay nguyện vọng chính đáng của người lao động An toàn lao động, vệ sinh lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội,

tự nhiên và khoa học kỹ thuật

Thực hiên tốt công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động góp phần xây dựng một phần xã hội văn minh lành mạnh Một xã hội công bằng văn minh là

xã hội mà quyền và nghĩa vụ của người lao động được tôn trọng, người lao động

Trang 3

trong xã hội có sức khỏe, có tri thức, được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh

Lực lượng lao động sẽ được bảo toàn và phát triển khi người lao động được bảo vệ sức khỏe, họ không bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội

Vì vậy, thực hiện tốt công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động sẽ mang lại nhiều ý nghĩa không chỉ đối với cá nhân người lao động, với mỗi doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho quốc gia

3 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong công tác

an toàn lao động, vệ sinh lao động

3.1 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường;

b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng;

c) Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ

sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

d) Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng;

đ) Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;

e) Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động

3.2 Người lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;

c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

Trang 4

Các nghĩa vụ và quyền khác của người sử dụng lao động và người lao động được quy định cụ thể trong các điều (chương IX của Bộ luật lao động)

II CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi được được quy định trong chương V của Bộ luật lao động, hướng dẫn thi hành tại nghị định số 45/2013/ NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi là một trong những yếu tố của điều kiện lao động, tác động trực tiếp đến năng suất lao động

Thực hiện khoa học chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sẽ góp phần đáng kể ngăn chặn tai nạn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động

1.1 Thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ

Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương gồm:

a) Nghỉ trong giờ làm việc theo quy định:

b) Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc

c) Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người

d) Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi

e) Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động

f) Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

g) Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được Người sử dụng lao độngđồng ý

h) Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán

bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn

i) Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu

j) Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm các công việc

có tính chất đặc biệt

1.2 Làm thêm giờ

a) Số giờ làm thêm trong ngày được quy định: Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày

Trang 5

b) Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định cho một số đơn vị cụ thể Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

c) Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động

1.3 Thời giờ nghỉ ngơi

a) Nghỉ trong giờ làm việc

- Thời gian nghỉ giữa giờ làm việc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều

108 của Bộ luật lao động được coi là thời giờ làm việc áp dụng trong ca liên tục

08 giờ trong điều kiện bình thường hoặc 06 giờ trong trường hợp được rút ngắn Thời điểm nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động quyết định

- Ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường được quy định tại Khoản 1 Điều này, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể

cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc

b) Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm

- Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề

- Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc

- Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội

Trang 6

- Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở

- Tai nạn lao động được phân loại như sau:

+ Tai nạn lao động chết người;

2.3 Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại

Đối với nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, có hại có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại; đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

b) Tổ chức đo lường các yếu tố có hại ít nhất 01 lần trong một năm; lập hồ

sơ lưu giữ và theo dõi theo quy định pháp luật

c) Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, Tai nạn lao động

d) Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và tổ chức đội cấp cứu tại chỗ theo quy định pháp luật; đội cấp cứu phải được huấn luyện kỹ năng

và thường xuyên tập luyện

2.4 Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động

bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trách nhiệm của Người sử dụng lao độngđối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định trong Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động

a) Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động trong hợp đồng lao động với người sử dụng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người sử dụng lao động và tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động bị tai nạn lao động hoặc được xác định bị bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình trạng sức khoẻ của người lao động cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại biết

b) Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động theo hợp đồng lao động với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc cho người lao động, người sử dụng lao động đó có trách nhiệm:

Trang 7

- Thanh toán chi phí từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 144 của Bộ luật lao động;

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị;

- Bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 Điều 145 của Bộ luật lao động;

- Thông báo bằng văn bản cho những người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại biết về tình trạng sức khoẻ của người lao động

c) Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian điều trị, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật lao động

Khi sức khoẻ của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết theo quy định của pháp luật

2.5 Tiền trợ cấp do bảo hiểm xã hội chi trả

Người lao động bị chết do tai nạn lao động hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần do BHXH chi trả bằng 36 tháng lương tối thiểu chung

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật BHXH Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà doanh nghiệp chưa đóng BHXH cho cơ quan BHXH, thì được doanh nghiệp trả khoản tiền tương ứng với chế độ Tai nạn lao động theo quy định của Luật BHXH

Theo quy định tại Điều 604, Điều 610 Bộ luật Dân sự, người nào do lỗi

cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng thì phải bồi thường, bao gồm:

- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết

- Chi phí hợp lý cho việc mai táng

- Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng

- Một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích

3 Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật

Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại được hướng dẫn chi tiết tai thông tư số 25/2013/ TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013

3.1 Điều kiện được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và mức bồi dưỡng

a) Người lao động được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ các điều kiện sau:

Trang 8

- Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

- Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ

Y tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm

3.2 Nguyên tắc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật

a) Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh

b) Không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (gồm cả đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng

c) Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được (ví dụ: làm việc lưu động, phân tán, ít người), người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động

có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải lập danh sách cấp phát, có ký nhận của người lao động; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của người lao động

d) Mức bồi dưỡng đối với từng người lao động được quy định cụ thể e) Chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh của cơ sở lao động

f) Người lao động làm việc trong các ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ ăn định lượng theo quy định của Chính phủ sẽ không được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Thông tư này

3.3 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

a) Phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tăng cường các thiết bị an toàn và

vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động; khi chưa thể khắc phục được hết các yếu tố nguy hiểm, độc hại thì phải tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động

b) Tổ chức đo môi trường lao động định kỳ hằng năm Căn cứ vào kết quả

đo môi trường lao động hoặc các nguồn gây bệnh truyền nhiễm, đối chiếu với quy chuẩn, tiêu chuẩn về vệ sinh lao động để áp dụng mức bồi dưỡng bằng hiện vật tương ứng cho từng nghề, công việc cụ thể theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này

Trang 9

c) Khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức để cải thiện điều kiện lao động, thì phải căn cứ vào kết quả mới về môi trường lao động và các yếu tố vi sinh vật có hại để điều chỉnh các mức bồi dưỡng

d) Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, phổ biến nội dung Thông tư và quy định của cơ sở mình về việc thực hiện chế

độ đến người lao động

e) Chỉ đạo bộ phận y tế cơ sở xây dựng cơ cấu hiện vật dùng để bồi dưỡng phù hợp với việc thải độc và tăng cường sức đề kháng của cơ thể tương ứng với các mức bồi dưỡng

f) Nghiêm túc tổ chức việc bồi dưỡng bằng hiện vật, bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ, đúng chế độ theo quy định

4 Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân

Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được hướng dẫn chi tiết tại thông tư số 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12 tháng 2 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

4.1 Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

a) Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu;

b) Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại;

c) Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu: d) Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; …

4.2 Nguyên tắc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân

a) Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

b) Người sử dụng lao động thực hiện việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động Trong trường hợp các nghề, công việc chưa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà xét thấy có yếu tố nguy hiểm, độc hại không bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động thì người sử dụng lao động trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc đó, đồng thời phải báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương hoặc Bộ, ngành chủ quản để đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung vào danh mục

c) Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại cơ sở của mình, tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động để quyết định thời hạn sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 10

d) Người sử dụng lao động phải lập sổ cấp phát, theo dõi việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và phải có chữ ký của người lao động nhận phương tiện bảo vệ cá nhân

e) Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện bảo vệ cá nhân cho phù hợp với điều kiện thực tế Người sử dụng lao độngtham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động trước khi quyết định

f) Người đến thăm quan, học tập thì tùy theo yêu cầu cụ thể, người sử dụng lao động cấp phát các phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết để sử dụng trong thời gian thăm quan, học tập

g) Nghiêm cấm người sử dụng lao độngcấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động hoặc giao tiền cho người lao động tự đi mua

4.3 Nguyên tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

a) Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp và phải kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng

b) Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao thì người sử dụng lao động (hoặc người được ủy quyền cấp phát) phải kiểm tra

để bảo đảm chất lượng, quy cách trước khi cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi; không sử dụng các phương tiện không đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng

c) Người được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định trong khi làm việc Nếu người lao động vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật theo nội quy lao động của

cơ sở mình hoặc theo quy định của pháp luật

d) Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị lại cho người lao động phương tiện bảo vệ cá nhân khi bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng

4.4 Nguyên tắc bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân

a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chế tạo phương tiện bảo vệ cá nhân Người lao động có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ

cá nhân được giao

b) Người sử dụng lao động phải có các biện pháp làm sạch, khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn cho người lao động, môi trường xung quanh và phải định kỳ kiểm tra

5 Quản lý sức khỏe người lao động

5.1 Quản lý sức khỏe tuyển dụng

a) Khám, phân loại sức khoẻ trước khi tuyển dụng theo hướng dẫn trong thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động;

b) Lập hồ sơ quản lý sức khỏe tuyển dụng của người lao động

Trang 11

c) Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý bệnh nghề nghiệp và lưu trữ cho đến khi người lao động thôi việc, nghỉ hưu hoặc khi chuyển đến cơ sở lao động khác

5.4 Cấp cứu tai nạn lao động

a) Xây dựng phương án xử lý cấp cứu tai nạn lao động bao gồm cả việc trang bị các phương tiện cấp cứu phù hợp với tổ chức và hoạt động của cơ sở lao động;

b) Hàng năm tổ chức tập huấn cho đối tượng an toàn vệ sinh viên và người lao động các phương pháp sơ cấp cứu

c) Lập hồ sơ cấp cứu đối với mọi trường hợp tai nạn lao động xảy ra tại

cơ sở lao động và lưu trữ cho đến khi người lao động thôi việc, nghỉ hưu hoặc khi chuyển đến cơ sở lao động khác

d) Các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động được giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động theo quy định hiện hành

5.5 Giám định y khoa

Thông tư số: 07/2010/TT-BYTngày 05 tháng 04 năm 2010 Hướng dẫn

việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia

bảo hiểm xã hội bắt buộc

a) Các trường hợp khám giám định

- Khám giám định lần đầu

- Khám giám định lại (tái phát)

- Khám giám định tổng hợp

- Khám giám định khiếu nại (phúc quyết)

b) Đánh giá mức suy giảm khả năng lao động

Việc đánh giá mức độ suy giảm khả năng lao động được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể

c) Phương pháp xác định mức suy giảm khả năng lao động cho các đối tượng theo quy định của Bộ Y tế

Trang 12

6 An toàn vệ sinh lao động đối với một số đối tượng đặc thù

- Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ

- Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc

- Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ

b) Thông tư số 26/2013/TT-BLĐTBXH Bộ LĐTBXH ban hành danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ làm những việc nặng nhọc, nguy hiểm tiếp xúc với các chất độc hại, có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh

đẻ và nuôi con và nêu rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động:

- Không được sử dụng lao động nữ làm các công việc theo danh mục ban hành kèm theo thông tư này

- Rà soát các công việc lao động nữ đang làm dựa theo danh mục các công việc không được sử dụng lao động nữ ban hành kèm theo Trên cơ sở đó có

kế hoạch sắp xếp, đào tạo lại hoặc chuyển nghề, chuyển công việc phù hợp với sức khỏe của lao động nữ

- Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện định kỳ 6 tháng và hàng năm cùng với việc sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác an toàn lao động,

vệ sinh lao động

6.2 Lao động là người tàn tật

- Những cơ sở dạy nghề cho người tàn tật hoặc sử dụng lao động là người tàn tật hoặc sử dụng lao động là người tàn tật phải tuân theo những quy định về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp và thường xuyên chăm sóc sức khỏe của người lao động là người tàn tật

- Người sử dụng lao động không được sử dụng người tàn tật làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc theo danh mục do Bộ Lao động thương binh xã hội và Bộ Y tế ban hành

6.3 Lao động chưa thành niên

Người lao động chưa thành niên là người lao động dưới 18 tuổi

- Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động

- Cấm sử dụng lao động chưa thành niên vào những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại

Trang 13

- Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng lao động chưa thành niên làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm một số nghề và công việc theo pháp luật quy định

- Khi sử dụng người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải lập sổ theo dõi riêng

Bộ Lao động thương binh & xã hội ban hành thông tư số:

10/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 06 năm 2013 về danh mục các công việc và nơi làm

việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên

a) Danh mục nơi làm việc

b) Danh mục công việc

Ngoài nơi làm việc được quy định trong Điều 163 và Điều 165 Bộ luật lao động năm 2012, cấm sử dụng lao động chưa thành niên làm các công việc theo quy định tại Điều 163 và Điều 165

III ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

1 Điều kiện lao động

Ðiều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo

nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất

Ðể có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu

tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động, các yếu tố đó bao gồm:

1.1 Các yếu tố của lao động

a) Máy, thiết bị, công cụ

b) Nhà xưởng;

c) Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu;

d) Ðối tượng lao động

e) Người lao động

1.2 Các yếu tố liên quan đến lao động

a) Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc;

b) Các yếu tố kinh tế, xã hội; quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động

2 Các yếu tố nguy hiểm

2.1 Khái niệm chung

a) Yếu tố nguy hiểm là những yếu tố có có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể người lao động gây chấn thương hoặc tai nạn lao động

b) Nhóm các yếu tố nguy hiểm là tập hợp các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn lao động có cùng nguồn gốc và nguyên nhân

Trang 14

c) Vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó tồn tại các yếu tố nguy hiểm tác động một cách thường xuyên theo chu kỳ hoặc bất ngờ, ngẫu nhiên gây tai nạn lao động

Yếu tố nguy hiểm cho phép nhận dạng và xác định chính xác phạm vi vùng ảnh hưởng và tác động của các yếu tố nguy hiểm

2.2 Phân loại và xác định các yếu tố nguy hiểm

máy đổ do sụt lún nền, đế; đổ thang, giàn giáo, sụt lở đất, sập hầm lò

- Nguy cơ: Một bộ phận người lao động đang làm việc hoặc người khác đang hoạt động trong vùng nguy hiểm có thể bị chấn thương

d) Dòng điện

Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện ; làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch

- Các trường hợp bị tai nạn :

+ Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao thế

+ Ngắn mạch

+ Thao tác nhầm, sai quy trình

+ Chạm dây điện trần, dây dẫn

+ Các chi tiết dẫn điện hở

+ Đi vào vùng dòng điện tản trong đất

e) Nguồn nhiệt và sự pháp sinh nhiệt:

- Các trường hợp gây tai nạn:

Trang 15

+ Hậu quả cháy, nổ hóa chất, nổ vật liệu nổ, nổ kim loại nóng chảy

+ Kim loại và vật liệu bị nung nóng văng bắn

+ Trượt ngã vào vùng nguyên liệu nóng

+ Ngã vào lò nung, hố vôi mới tôi

+ Làm việc với các nguồn nhiệt quá cường độ với thời gian dài

+ Làm việc với hóa chất sai quy trình

+ Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

- Nguy cơ : Cháy; bỏng nóng, bỏng lạnh; say nóng

f) Nổ hóa học

Nổ hóa học là sự biến đổi, là phản ứng hóa học của các chất diễn ra trong thời gian ngắn, với tốc độ rất cao tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ, áp lực rất lớn, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ, phá hủy hoại các công trình Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa học càng tăng

- Các trường hợp gây nổ hóa chất :

+ Bảo quản, vận chuyển không phù hợp

+ Pha trộn ở thể lỏng, thể rắn ( bột) sai quy trình

+ Các chất khí như axetylen, hydro, mêtan sẽ nổ ở nồng độ thích hợp với không khí khi các khí này khuyếch tán, tích tụ trong không khí

- Nguy cơ: Cơ thể bị cháy do nhiệt, hủy hoại do sức ép, nhà xưởng, tài sản

bị cháy

g) Nổ vật liệu nổ

Vật liệu bị kích nổ do chủ quan của con người hoặc các yếu tố khách quan,

do sai sót trong quản lý, sử dụng, bảo quản, sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định

- Các trường hợp gây nổ:

+ Do con người điều khiển sự nổ theo ý muốn

+ Do sai sót trong quản lý, sử dụng, bảo quản

- Nguy cơ: Cơ thể bị cháy do nhiệt, hủy hoại do sức ép, nhà xưởng, tài sản

bị cháy

h) Nổ vật lý

Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết

bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hoá lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do

sử dụng lâu Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh

- Các trường hợp nổ:

+ Vỏ thiết bị bị rạn nứt bị đốt nóng quá mức

+ Áp suất bên trong tăng quá mức do sai sót trong quá tình vận hành, + Do phản ứng hóa học, do sai sót trong bảo quản, vận hành, vận chuyển các chai chứa khí

Trang 16

- Nguy cơ:

+ Cơ thể bị cháy do nhiệt, hủy hoại do áp lực

+ Nhà xưởng, tài sản bị cháy

+ Con người bị chấn thương do sức ép, vật văng bắn

2.3 Các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm

a) Các biện pháp kỹ thuật an toàn cơ bản

+ Để đảm bảo an toàn trong quá trình lao động, sản xuất thì ngay từ khi thiết kế và đưa máy, thiết bị vào sử dụng phải chú ý đặc trưng của người lao động

+ Không gian thao tác trong tầm tối ưu, thích ứng 90 % số người sử dụng

về tư thế làm việc, điều khiển thuận lợi

+ Khả năng quan sát tốt, thấy rõ các phương tiện thông tin, cơ cấu điều khiển, các ký hiệu, biểu đồ, màu sắc

+ Đảm bảo điều kiện sử dụng thông tin thính giác, khứu giác

+ Đảm bảo tải trọng thể lực đối với tay chân ( tải trọng tĩnh, tải trọng động)

+ Tạo điều kiện tâm lý lao động tốt, tránh quá tải hay đơn điệu

b) Biện pháp an toàn kỹ thuật

- Thiết bị che chắn an toàn

+ Mục đích che chắn ;

* Cách ly các yếu tố nguy hiểm, vùng nguy hiểm đối với người lao động

* Che chắn các cơ cấu truyền động, các bộ phận dẫn điện, bức xạ

* Ngăn ngừa vật rơi, vật vằng bắn vào người lao động

+ Phân loại:

* Che chắn cố định

* Che chắn tạm thời, di động

* Tấm chắn, lưới chắn, khung chắn, rào chắn

+ Một số yêu cầu với các thiết bị che chắn

* Chắc chắn, không thể tự nới lỏng

* Ngăn ngừa được tác động xấu, kể cả khi người lao động vô ý cũng không gây ra rủi ro

* Không gây trở ngại, quan sát của người lao động

* Dễ dàng tháo, lắp khi cần thiết, nhưng phải sử dụng dụng cụ mới tháo lắp được

* Không gây trở ngại với bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp

* Đảm bảo độ bền, không phá hủy bởi các yếu tố cơ học, nhiệt độ, hóa chất, môi trường

- Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa

+ Mục đích: ngăn chặn sự cố xảy ra trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất lao động

+ Đặc điểm : Thiết bị phòng ngừa là quá trình tự động loại trừ nguy cơ sự

cố hoặc gây tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá quy định

- Tín hiệu an toàn

+ Mục đích:

Trang 17

* Báo trước cho người lao động những nguy hểm có thể xảy ra

* Hướng dẫn thao tác: Các bẳng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng tay khi điều hiển cần trục, máy công cụ

* Nhận biết quy định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc, hình vẽ

+ Yêu cầu đối với tín hiệu an toàn:

Tùy thuộc quá trình công nghệ, đặc điểm thiết bị mà quy định khoảng cách an toàn khác nhau Việc xác định khoảng cách an toàn cần chính xác, đòi hỏi phải tính toán cụ thể

- Cơ cấu điều khiển, phanh hàm và điều khiển từ xa

+ Cơ cấu điều khiển : Có thể là các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt, vô lăng tạo điều kiện thao tác thuận lợi, điều khiển chính xác nên tránh được tai nạn lao động

+ Phanh hãm : Nhằm chủ động điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện, bộ phận theo ý muốn

+ Khóa liên động: Cơ cấu nhằm loại trừ khả năng gây ra nai nạn lao động khi người lao động vị phạm quy trình trong vận hành, thao tác

+ Điều khiển từ xa: Đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc

- Thiết bị an toàn riêng biệt cho một số loại thiết bị

+ Đối với một số loại thiết bị, công việc người lao động mà những biện pháp, dụng cụ thiết bị an toàn chung không thích hợp, cần phải có thiết bị, dụng

cụ an toàn riêng biệt như dụng cụ cầm tay trong công nghiệp phóng xạ, hóa chất

+ Nối đất an toàn các thiết bị điện

+ Dây đai an toàn cho thiết bị làm việc trên cao, thảm cách điện, sào cách điện

- Phương tiện bảo vệ các nhân

Phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp kỹ thuật bổ xung, hỗ trợ, nhưng

có vai trò quan trọng

Trang bị bảo vệ cá nhân được chia làm các loại theo yêu cầu bảo vệ như: + Bảo vệ đầu : Mũ bảo hộ

Trang 18

+ Bảo vệ mắt : Kính bảo hộ

+ Bảo vệ cơ quan hô hấp : Khẩu trang, mặt nạ phòng độc

+ Bảo vệ cơ quan thính giác:

+ Bảo vệ tay, chân

+ Bảo vệ thân thể

+ Bảo vệ chống ngã cao

+ Bảo vệ điện giật, điện từ trường

+ Phương tiện chống chết đuối

+ Các loại đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động khác

- Biện pháp phòng cháy chữa cháy

+ Biện pháp PCCC từ ngay khi thiết kế công trình, nhà xưởng

+ Biện pháp kiểm tra thiết bị khi vận hành

+ Biện pháp tuyên truyền giáo dục, huấn luyện cũng như chuẩn bị các phương an phòng cháy chữa cháy và tổ chức luyện tập thường xuyên

+ Biện pháp kỹ thuật:

+ Thay thế khâu nguy hiểm bằng khâu ít nguy hiểm hơn

+ Dùng thêm các chất phụ trợ, chất chống cháy trong môi trường tạo ra các hỗn hợp cháy nổ

+ Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn có nhiều nguy cơ gây cháy nổ với khu vực sản xuất bình thường, có nhiều người làm việc

+ Hạn chế khả năng phát sinh nguồn nhiệt, cháy nổ trong nhà xưởng + Thiết kế hệ thống chống cháy lan

+ Trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động

- Kiểm định máy, thiết bị:

Đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy, thiết bị, từ đó xác định sự thỏa mãn các yêu cầu và thông số kỹ thuật về bộ bền, độ tin cậy của máy móc thiết bị đến

an toàn vận hành

3 Các yếu tố có hại trong lao động và biện pháp phòng ngừa

3.1 Khái niệm chung

Yếu tố có hại trong sản xuất: Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp Ðó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật

có hại

Vệ sinh sản xuất : Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, vệ sinh học và kỹ thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động cả các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động

3.2 Phân loại các yếu tố có hại

a) Các yếu tố về môi trường lao động: Vi khí hậu xấu, tiếng ồn, rung, chiếu sáng không hợp lý, bụi, phóng xạ, hóa chất độc hại, các yếu tố vi sinh vật

có hại

Trang 19

b) Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động: Tư thế lao động gò bó, không gian làm việc chật hẹp, di chuyển nhiều khi làm việc, làm việc trên cao hay dưới nước nên khó thao tác

c) Các yếu tố bất lợi về tổ chức, bố trí nơi làm việc:

Bố trí, sắp xếp thiết bị không khoa học, bố trí người lao động không đúng chuyên môn, nghiệp vụ, nơi làm việc chật trội, thiếu ánh sáng, khó thao tác; cường độ lao động cao trong thời gian dài, nghỉ ít

d) Các yếu tố bất lợi về tâm sinh lý lao động:

- Mức độ đơn điệu trong lao động

- Căng thẳng thần kinh, thị giác mệt mỏi

3.3 Các yếu tố vật lý có hại đến sức khỏe

a) Vi khí hậu xấu

- Khái niệm: Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người

- Nguồn nhiệt phát sinh

+ Nhiệt độ cao: Tự nhiên, nhân tạo, người lao động tỏa nhiệt khi môi trường nóng bức hoặc lao động thể lực nặng

+ Nhiệt độ thấp: Nhiệt độ khí quyển, dây truyền sản xuất đông lạnh, ngâm mình dưới nước trong thời gian dài

- Tác động của vi khí hậu đến sức khỏe

+ Cơ chế tác động của vi khí hậu xấu

* Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh

* Ðộ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy

cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

* Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người

- Bệnh lý thường gặp và các biện pháp phòng ngừa

+ Tiếp xúc với nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, tốc độ gió thấp

* Say nắng trong làm việc ngoài trời và trong xưởng sản xuất

* Tiếp xúc môi trường nóng ẩm cao còn làm giảm khả năng miễn dịch có nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng

Trang 20

+ Tiếp xúc nhiệt độ thấp: Người lao động làm việc trong môi trường nhiệt

độ thấp ( kho đông lạnh, chế biến hải sản ) ngâm mình dưới nước lâu, hoặc làm việc ngoài trời khi thời tiết lạnh

+ Nguy cơ bệnh mãn tính: Môi trường làm việc lạnh làm giảm sức đè kháng, miễn dịch của cơ thể, dị ứng, gây viêm đường hô hấp

- Biện pháp phòng ngừa

+ Biện pháp chung

* Cập nhập dự báo thời tiết

* Huấn luyện cho người lao động tác hại của điều kiện vi khí hậu xấu

* Kiểm tra thường xuyên, phát hiện các nguy cơ rủi ro và có biện pháp phòng ngừa thích hợp

+ Chống nóng

* Thông gió tự nhiên, thiết kế nhà xưởng tạo đối lưu không khí

* Lắp đặt thiết bị điều hòa không khí

+ Che chắn nguồn nhiệt phát sinh

* Che chắn nguồn bức xạ

* Lắp đặt hệ thống thông, hút gió cục bộ, thông gió chung

* Làm việc ngoài trời nắng cần tránh giờ cao điểm

* Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp

* Chế độ ăn uống hợp lý phù hợp

+ Chống lạnh

* Che chắn nguồn lạnh bằng vật liệu cách nhiệt

* Thiết lập hệ thống bao che nhà xưởng

* Sử dụng phương tiện phòng chống rét

* Thay đổi giờ làm việc phù hợp

* Chế độ ăn uống hợp lý phù hợp

+ Biện pháp y tế

Tổ chức lực lượng cấp cứu, phương tiện cấp cứu tại chỗ

b) Bụi nơi làm việc

- Khái niệm

Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 - 5 micrômét; khi hít phải loại bụi này sẽ có 70 - 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặc gây bệnh bụi phổi

- Phân loại:

Bụi khoáng chất, bụi kim loại, bụi chất độc, bụi thực vật, bụi nhân tạo, bụi sinh học

Bụi chia thành nhiều loại:

+ Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật

+ Bụi nhân tạo: nhựa, cao su

+ Bụi kim loại: sắt, đồng

+ Bụi vô cơ: silic, amiăng

Bụi hô hấp có kích thước từ 0,2 – 5 m rất nguy hiểm đối với đường hô hấp

Trang 21

Mức độ nguy hiểm, có hại của bụi phụ thuộc vào tính chất lý học, hóa học của bụi Bụi có thể gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp; làm giảm khả năng cách điện của bộ phận cách điện, gây chập mạch; gây mài mòn thiết bị trư-

ớc thời hạn; làm tổn thương cơ quan hô hấp xây sát, viêm kinh niên, tuỳ theo loại bụi có thể dẫn đến viêm phổi, ung thư phổi; gây bệnh ngoài da; tổn thương mắt

Bệnh bụi phổi phổ biến hiện nay bao gồm:

+ Bệnh bụi phổi silíc (Silicose) là do bụi silic, hiện nay ở nước ta có tỷ lệ rất cao chiếm khoảng 87% bệnh nghề nghiệp

+ Bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestose) do bụi Amiăng

+ Bệnh bụi phổi than (Antracose) do bụi than

+ Bệnh bụi phổi sắt (Siderose) do bụi sắt

- Tác hại nghề nghiệp

+ Mắt : gây viêm giác mạc, dị ứng

+ Da : Ảnh hưởng tuyến mồ hôi, gây dị ứng viêm da, ung thư da, ngấm vào máu gây bệnh mãn tính

+ Bụi sinh học gây bệnh ngoài da

+ Cơ quan hô hấp:

+ Đường tiêu hóa

+ Tác hại toàn thân

+ Tác động đến sản xuất kinh doanh

+ Ảnh hưởng đến các thông số kỹ thuật của thiết bị ( gây mài mòn, độ cách điện của thiết bị điện, bẩn sản phẩm - chất lượng sản phẩm giảm)

d) Biện pháp phòng ngừa:

- Biện pháp ký thuật: Thông gió ( thông gió chung và cục bộ), hệ thống lọc bụi, vệ sinh môi trường làm việc thường xuyên

- Biện pháp cá nhân:

+ Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp

+ Không ăn uống ở nơi làm việc có bụi

+ Vệ sinh thân thể

- Biện pháp y tế:

Khám sức khỏe định kỳ, tập trung vào các bênh nghề nghiệp gây ra

3.4 Tiếng ồn nơi làm việc

a) Khái niệm:

Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh khác nhau về cường độ và tần số không

có nhịp gây khó chịu cho con người, phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm

Đơn vị đo: dB ( đề xi ben )

Giới hạn tiếp xúc là 85 dB nếu tiếp xúc dưới 8 giờ Mức cực đại là 115 dB, chỉ cho phép tiếp xúc dưới 15 phút

b) Tác hại:

Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn vượt quá khả năng thích nghi của mỗi người gây dễ gây các bệnh nghề nghiệp như điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất,

Trang 22

giảm khả năng nhạy bén Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ Tiếp xúc với tiếng

ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh, dễ dẫn đến tai nạn lao động

Tiếng ồn còn gây cộng hưởng với các dung môi hữu cơ gây giảm thính lực nhanh hơn là tiếp xúc với tiếng ồn cho dù ở mức thấp dưới tiêu chuẩn

Tiếp xúc tiếng ồn cao gây tăng nhịp tim, huyết áp, gây hội chứng tiền đình, ảnh hưởng đến giao tiếp, gây tai nạn lao động

c) Biện pháp dự phòng

- Biện pháp kỹ thuật:

+ Đổi mới công nghệ

+ Che chắn nguồn phát ra tiếng ồn

+ Sử dụng các loại vật liệu hút âm

+ Cách ly công đoạn phát ra tiếng ồn

+ Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân

+ Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

+ Giảm thời gian tiếp xúc với tiếng ồn

+ Tập huấn cho người lao động

b) Nguồn phát sinh:

Công nghệ sản xuất: Máy khoan, máy cưa, máy đầm, búa máy

c) Tác hại nghề nghiệp:

- Rung toàn thân:

+ Gây ảnh hưởng cơ bắp, tác động đến thành mạch, ngăn cản sự lưu thông máu, lâu dài có thể gây tổn thương mạch máu trong cơ thể

+ Gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, đặc biệt hệ thần kinh thể dịch, tiếp xúc lâu dài gây biến đổi các tổ chức tế bào, rối loạn dinh dưỡng

+ Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiện giao thông, máy hơi nước, máy nghiền Chấn động làm co hệ thống huyết mạch, tăng huyết áp và nhịp đập tim Tuỳ theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từng vùng, từng bộ phận trên cơ thể người

Trang 23

+ Tổn thương gân cơ, dây thần kinh, có thể teo cơ

d) Biện pháp dự phòng:

- Biện pháp kỹ thuật:

+ Lắp thiết bị giảm chấn

+ Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

+ Giảm thời gian tiếp xúc

+ Đổi mới công nghệ

+ Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

+ Huấn luyện cho người lao động

+ Tổ chức nghỉ giải lao, tập thể dục giữa giờ

- Biện pháp ý tế: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ

3.6 Ánh sáng nơi làm việc

a) Khái niệm:

Ánh sáng là các dòng Photon của nhiều bức xạ có bước sóng khác nhau

mà mắt không nhìn thấy được, lan truyền trong không gian dưới dạng sóng điện

từ

Nhu cầu ánh sáng phụ thuộc thị lực và công việc

Đơn vị đo ánh sáng: lux

b) Nguồn ánh sáng : Ánh sáng tự nhiên và nhân tạo

c) Tác hại của ánh sáng không phù hợp:

- Ánh sáng quá cao gây chói mắt, tổn thương giác mạc, võng mạc,

- Ánh sáng quá thấp gây cằng thẳng thần kinh, mệt mỏi, giảm thị lực,

- Chiếu sáng không đảm bảo làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động,

dễ gây ra tai nạn lao động

- Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động

d) Biện pháp dự phòng :

- Tận dụng ánh sáng tự nhiên

- Thiết lập hệ thống chiếu sáng chung, cục bộ phù hợp

- Định kỳ vệ sinh các thiết bị chiếu sáng, bề mặt các vị trí tiếp nhận ánh sáng tự nhiên

- Tổ chức giải lao, tập thể dục giữa giờ

Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong

Trang 24

b) Các loại bức xạ ion hóa:

+ Hệ thống thoát nước đảm bảo tiêu chuẩn

+ Các chất thải thu gom ở khu vực riêng

+ Thùng chứa chất phóng xạ phải gắn nhãn mác riêng biệt

+ Vệ sinh an toàn vận chuyển

+ Sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động

+ Có chế độ ăn uống, vệ sinh phù hợp

áp suất

Hóa chất độc có thể gây ảnh hưởng tới người lao động dưới dạng nhiễm độc cấp tính, nhiễm độc mạn tính

4.2 Phân loại:

a) Hoá chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau:

- Nhóm 1: Chất gây bỏng kích thích da như Axít đặc, kiềm

- Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, amoniắc, SO3,

- Nhóm 3: Chất gây ngạt như các oxít các bon (CO2, CO), mê tan (CH4)

- Nhóm 4: Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như H2S (mùi trứng thối), xăng

- Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ thể như hyđrôcacbon các loại (gây độc cho nhiều cơ quan), benzen, phênol, chì, asen

Trang 25

b) Khi tiếp xúc với hóa chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc qua đường tiêu hóa, đường hô hấp hoặc qua da Trong đó, theo đường hô hấp là nguy hiểm nhất và chiếm tới 95% trường hợp nhiễm độc Chất độc thâm nhập vào cơ thể và tham gia các quá trình sinh hoá có thể đổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể biến thành chất độc hơn Một số chất độc xâm nhập vào cơ thể và tích tụ lại Chất độc cũng có thể được thải ra khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, qua sữa tùy theo tính chất của mỗi loại hóa chất

c) Các thể dạng: Dạng khí, dạng hơi, dạng khí dung, dạng lỏng

4.3 Đường xâm nhập và đào thải

a) Đường xâm nhập: Đường hô hấp, da, tiêu hóa

b) Đường đào thải: Tiết niệu, mồ hôi tiêu hóa, nước bọt,

4.4 Tác hại nghề nghiệp

Nhiễm độc cấp tính:

a) Nhiễm độc cấp tính phụ thuộc vào các yếu tố: Độc tính, điều kiện làm việc, đường xâm nhập, chất chuyển hóa, nồng độ tiếp xúc, tính chất lý hóa, sự tích lũy trong cơ thể, thời gian tiếp xúc, cường độ làm việc, điều kiện thời tiết, cách sử dụng, tính mẫn cảm và khả năng thích nghi với mỗi người

b) Nhiễm độc cấp tính do lượng chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều cao, độc tính mạnh thường xảy ra trong thời gian ngắn Bệnh diễn biến nhanh đột ngột, rầm rộ và nghiêm trọng

c) Nhiễm độc cấp tính có thể gây tử vong

d) Nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời có thể hồi phục

4.5 Tác hại đến các bộ phận trong cơ thể

a) Nhiễm độc mãn tính do tiếp xúc lặp đi, lặp lại nhiều lần thường phát hiện sau khi phát hiện bệnh hoặc sau khi đã phát động hoặc sau thời gian dài

b) Cùng một lúc tiếp xúc với nhiều loại chất độc thì nguy cơ tác hại càng cao Có những hóa chất gây tác hại hiệp đồng, hoặc gây phản ứng hóa học tạo ra chất độc mới

c) Ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương

d) Ảnh hưởng hệ tuần hoàn như các chất dung môi hữu cơ

e) Ảnh hưởng hệ hô hấp như khói kim loại, hơi dung môi

f) Ảnh hưởng gan, các cơ quan tiếp niệu, gien di truyền, da, mắt

4.6 Biện pháp phòng ngừa

a) Biện pháp kỹ thuật:

- Huấn luyện kỹ thuật an toàn

- Đổi mới công nghệ

- Thực hiện thông gió tự nhiên, cưỡng bức, thiết lập hệ thống che kín nguồn phát sinh hoặc cách ly nguồn ô nhiễm

- Thùng chứa chất độc phải đậy kín, sử dụng đến đâu lấy đến đó

- Chỉ sử dụng những chất biết rõ nguồn gốc, xuất xứ có đầy đủ nhãn mác, các thông số kỹ thuật

- Không ăn uống tại nơi làm việc

Trang 26

- Nơi làm việc có hóa chất phải kiểm tra hàng ngày, hàng giờ

- Ở vị trí làm việc có chất dễ cháy nổ phải thường xuyên kiểm tra phát hiện

- Tổ chức ăn bồi dưỡng bằng hiện vật tại chỗ

- Kho chứa phải đặt cách xa khu dân cư, nơi tập trung đông người, xa nguồn nước, đảm bảo khoảng cách quy định

b) Vệ sinh công nghiệp

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân :

- Chọn phương tiện bảo hộ lao động phù hợp, vừa với nhân trắc người sử dụng, hiệu quả và phù hợp điều kiện sử dụng

- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp, mắt, đầu, da Các phương tiện này phải được kiểm tra thường xuyên

- Tắm rửa, vệ sinh

c) Biện pháp y tế:

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp

- Có đủ phương tiện cấp cứu tại chỗ

5 Các yếu tố vi sinh vật có hại

Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc như các nghề: Chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp, người phục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang

6 Tư thế làm việc

6.1 Khái niệm

a) Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động

b) Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò

bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu, buồn tẻ hoặc với phải tập trung chú ý cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý

c) Ðiều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần kinh, gây bệnh tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, có khi dẫn đến tai nạn lao động

6.2 Biện pháp

a) Điều chỉnh chiều cao thiết bị phù hợp với cá nhân làm việc

b) Tạo điều kiện cho người lao động luôn thay đổi tư thế đứng, ngồi khi làm việc tránh đơn điệu, nhàm chán, gò bó

c) Thiết kế phương tiện làm việc có thể điều chỉnh được cho người lao động có thể làm việc được với các vật có kích thước khác nhau

Trang 27

d) Tổ chức tập thể dục giữa giờ thay đổi tư thế và phục hồi sức khỏe nhanh

e) Huấn luyện cho người làm việc để nâng cao nhận thức về tư thế làm việc sao cho phù hợp để họ tự bảo vệ chính mình

f) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm, điều trị kịp thời, phục hồi chức năng lao động cho người lao động

IV KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG, NỘI QUY AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

1 Tính chất và nội dung của công tác an toàn vệ sinh lao động

1.1 Tính chất

a) Tính pháp lý

Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về

an toàn lao động, vệ sinh lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo

vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện

Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mang tính chất pháp lý ở chỗ, muốn cho các giải pháp khoa học - công nghệ, biện pháp tổ chức - hành chính

có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện thì phải thể chế hóa thành luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn để mọi cấp quản lý, mọi tổ chức, người sử dụng lao động, người lao động nghiêm chỉnh thực hiện phải được thể chế hóa thành những luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn đê mọi cấp quản lý, mọi tổ chức, người lao động và người sử dụng lao động nghiêm chỉnh thực hiện Đồng thời cũng cần xây dựng những chế tài có nội dung tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác an toàn lao động một cách thường xuyên, có khen thưởng và

xử phạt nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm, có như vậy công tác an toàn, vệ sinh lao động mới thực hiện hiệu quả

b) Tính khoa học - công nghệ

Công tác an toàn, vệ sinh lao động mang tính khoa học - công nghệ do mọi hoạt động ngăn ngừa và loại bỏ các yếu tố nguy hiểm độc hại, phòng ngừa các sự cố phát sinh trong sản xuất đều xuất phát từ các cơ sở khoa học và được

sử lý bằng các giải pháp khoa học - công nghệ

Mọi hoạt động trong công tác an toàn, vệ sinh lao động từ điều tra, khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá các nguy hiểm, độc hại cũng như đánh giá tác động của điều kiện lao động xấu và ảnh hưởng của chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành

c) Tính quần chúng

Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt

Trang 28

- Một là, an toàn lao động, vệ sinh lao động liên quan đến tất cả mọi người các đối tượng tham gia quan hệ lao động, không phân biệt người lao động hay sử dụng lao động đều cần được bảo vệ

- Hai là, Người tham gia quan hệ lao động thì không phân biệt người lao động hay sử dụng lao động, mỗi phía đều có nghĩa vụ và quyền lợi riêng về công tác an toàn, vệ sinh lao động, nhưng đều có nhiệm vụ chung là góp phần nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị của mình

d) Tính chất quốc tế

Tổ chức ILO (International Labour Organization – Tổ chức lao động quốc tế) có hơn 300 nước, vùng lãnh thổ và khu tự trị tham gia trên toàn thế giới Đây

là tổ chức quốc tế lớn nhất về lao động Từ khi thành lập năm 1919 đến nay ILO

đã xây dựng các tiêu chuẩn Quốc tế được cụ thể hóa trong 185 các công ước và

194 khuyến nghị, trong đó có gần 30 công ước và 20 khuyến nghị liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động

Việt Nam cũng là một thành viên của tổ chức ILO Mục đích chính của tổ chức này là các vấn đề liên quan đến lao động, việc làm và an toàn, vệ sinh lao động Việt Nam cũng là nước sớm phê chuẩn các Công ước của tổ chức ILO về

an toàn, vệ sinh lao động

1.2 Nội dung an toàn lao động, vệ sinh lao động

Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Khoa học kỹ thuật

- Khoa học kỹ thuật

Nghiên cứu sự ảnh hưởng các yếu tố có hại đến người lao động và đề ra các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý, các biện pháp y sinh học và các phương hướng cho các giải pháp để cải thiện điều kiện lao động Khoa học y học lao động có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe người lao động, đề ra tiêu chuẩn và thực hiện việc khám tuyển, khám định kỳ, phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp, khám và phân loại sức khỏe và đề xuất các biện pháp để phòng ngừa và điều trị các bệnh nghề nghiệp

- Khoa học kỹ thuật vệ sinh lao động

Lĩnh vực khoa học nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật (thông gió, tổ chức chiếu sáng hợp lý, chống ồn, chống rung, ) để loại trừ các yếu tố có hại, cải thiện môi trường lao động

- khoa học kỹ thuật an toàn lao động

Nghiên cứu, đánh giá tình trạng an toàn các máy móc, thiết bị và quy trình sản xuất ngay từ khâu thiết kế, chế tạo, vận hành và đề ra các biện pháp về tổ chức, phòng ngừa, hạn chế và loại bỏ các tai nạn xảy ra trong lao động

- Khoa học về phương tiện bảo vệ cá nhân

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo những phương tiện bảo vệ tập thể và cá nhân người lao động, ngăn ngừa sự ảnh hưởng của các yếu tố có hại, nguy hiểm phát sinh trong sản xuất, khi mà các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn vẫn không giải quyết được triệt để

b) Nội dung xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật

Trang 29

- Các văn bản pháp luật được các cơ quan có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ lao động - Các văn bản này quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, người lao động, người sử dụng lao động trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động

- Quốc hội đã thông qua Bộ luật lao động có những chương, điều quy định về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động Sau đó chính phủ ban hành nhiều nghị định, các bộ ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị hướng dẫn

Quản lý Nhà nước trong công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

- Nhà nước chỉ đạo việc nghiên cứu xây dựng và cho ban hành các văn bản luật pháp, chế độ chính sách, hướng dẫn quy định về bảo hộ lao động với sự tham gia của các nghành, các cấp và tổng liên đoàn lao động Việt Nam

- Nhà nước chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình quốc gia về

an toàn, vệ sinh lao động và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước; thông qua hệ thống thanh tra về an toàn lao động và thanh tra lao động Nhà nước tiến hành các hoạt động thanh tra , xem xét khen thưởng và

xử lý các vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động

1.3 Nội dung giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức vận động quần chúng làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động

- Mọi người từ cán bộ quản lý, người sử dụng lao động, người lao động cần nhận thức rõ và tự giác nhận trách nhiệm và quyền hạn của mình về an toàn,

vệ sinh lao động

- Bằng mọi hình thức, tuyên truyền giáo dục cho người lao động nhận thức được sự cần thiết phải đảm bảo an toàn trong sản xuất, phải phổ biến huấn luyện cho người lao động những hiểu biết về an toàn, vệ sinh lao động để họ tự bảo vệ mình

- Giáo dục ý thức lao động cho có kỷ luật, đảm bảo các nguyên tắc an toàn, thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, quy định, nội quy an toàn Vận động người lao động phát huy sáng kiến, hợp lý hóa sản xuất, tự cải thiện điều kiện nơi làm việc

- Tổ chức tốt hoạt động tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động tại chỗ làm việc, tại từng cơ sở sản xuất, đơn vị công tác Xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh viên, đưa mạng lưới này vào hoạt động thiết thực hiệu quả

- Tổ chức công đoàn Việt Nam, với vị trí và chức năng của mình có vai trò quan trọng trong công tác an toàn, vệ sinh lao động và là người tổ chức, quản

lý, chỉ đạo hoạt động phong trào quần chúng về công tác an toàn, vệ sinh lao động

V CÔNG DỤNG, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

1 Dây đai an toàn

1.1 Công dụng: bảo vệ người lao động tránh rơi ngã khi làm việc trên

cao (nếu làm việc ở độ cao vượt quá 6m thì cần phải có thêm các thiết bị khác chắn và đỡ NLĐ)

Trang 30

1.2 Cách sử dụng, bảo quản

a) Kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu sờn, đứt của dây và các mối liên kết, chất lượng của móc treo (chú ý độ nảy của lò xo gài trong móc và các chốt hãm)

b) Người thợ có thể tự kiểm tra dây đai an toàn một cách đơn giản như sau:

+ Thử tĩnh: treo một vật nặng (bao cát hoặc tảng bêtông) có trọng lượng

250kg vào dây trong vòng 5 phút nếu không thấy dây bị sờn, đứt, khóa móc bị biến dạng tạo nguy cơ tuột dây là được

+ Thử động: buộc bao cát nặng 75kg vào dây đai an toàn móc lên giá thử

và thả rơi 3 lần, nếu không phát hiện thấy hư hỏng là đạt

c) Dây dai an toàn phải móc vào vị trí chắc chắn ngay phía trên vị trí làm việc sao cho chiều cao rơi là nhỏ nhất (để giảm động năng rơi) Phải xem xét để bảo đảm rằng khoảng không gian bên dưới vị trí đó không có các vật cản có thể gây ra va chạm với người trong tình huống bị rơi

d) Bảo quản trong các túi, bao hoặc treo lên cẩn thận tránh nguồn nhiệt,

ẩm ướt

2 Mũ an toàn

2.1 Công dụng: Nhằm bảo vệ phần trên của đầu người đội chủ yếu

chống lại những va đập hoặc chống các tác động của hoá chất, điện hay gói gọn tóc vào trong

2.2 Cách sử dụng, bảo quản

a) Lựa chọn các loại mũ an toàn đảm bảo chất lượng (yêu cầu người bán hàng cung cấp phiếu thử nghiệm xác định chất lượng hoặc cung cấp catalog và ghi rõ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm), đúng kích thước; không bị vỡ, thủng;

mũ phải có dây và khuy cài

b) Khi sử dụng phải đội kín khít sao cho vành trong của mũ phải ôm sát lấy đầu; mũ phải khô

c) Điều chỉnh và bấm khuy cài sao cho vừa kín khít

d) Treo mũ cẩn thận sau khi sử dụng

3 Kính bảo hộ lao động

3.1 Công dụng: chủ yếu bảo vệ đôi mắt khỏi các tia sáng có bước sóng

có hại, ngăn ngừa sự văng bắn của các chi tiết khi gia công và các hóa chất có hại cho mắt

3.2 Cách sử dụng:

a) Cần lựa chọn được loại kính bảo hộ lao động phù hợp Vì có nhiều nguyên nhân gây tổn thương cho mắt trong lao động

Chú ý: trước khi lựa chọn và sử dụng nên kiểm tra bằng cảm quan, người

lao động cần kiểm tra bộ phận lọc sáng có bị vỡ nứt hay không, mức độ tối đã phù hợp với công việc hay chưa

b) Cần lựa chọn loại có kích thước phù hợp; đeo sao cho gọng kính ôm vừa sát tai

Trang 31

c) Dùng xong phải treo kính không làm trầy xước bề mặt kính, tránh các vật khác bám vào

4 Găng tay và khẩu trang chống bụi

4.1 Găng tay

a) Công dụng: Được trang bị cho người lao động để bảo vệ tay phòng

ngừa sự ăn mòn của các loại hóa chất, gây trầy xước do ma sát, đâm xuyên của vặt sắc nhọn, chống dầu mỡ ăn tay hay phòng chống điện giật

b) Cách sử dụng:

- Lựa chọn loại găng tay phù hợp với công việc như dùng để chống trơn trượt; phòng điện giật;

- Kích thước phải vừa vặn

- Giữ găng tay luôn sạch sẽ, không để nước ngấm vào, vệ sinh, treo và giữ cẩn thận

4.2 Khẩu trang

a) Công dụng: dùng để lọc bụi, khử vi khuẩn; khử mùi để bảo vệ cơ

quan hô hấp khỏi các loại bụi

5.1 Công dụng: Giúp cho người lao động bảo vệ chân, tránh vấp ngã, các

vật nhọn sắc đâm hay các dung môi hóa chất ăn mòn

5.2 Cách sử dụng

a) Lựa chọn loại giầy phù hợp với công việc; kích thước vừa vặn

b) Giữ giầy luôn sạch sẽ, không để nước ngấm vào, giữ cẩn thận khi không sử dụng

6 Mặt nạ, bán mặt nạ bảo hộ

6.1 Công dụng: Giúp cho người lao động bảo vệ vùng mặt khỏi các tia

có hại, bụi và các hóa chất độc

6.2 Cách sử dụng

+ Lựa chọn loại mặt nạ, bán mặt nạ phù hợp cho lọc bụi hay lọc hơi khí độc; kích thước vừa vặn

+ Thường xuyên kiểm tra độ kín khít và khả năng bảo vệ của thiết bị

7 Nút tai và bao tai

7.1 Công dụng: Giúp cho người lao động bảo vệ cơ quan thính giác khỏi

Trang 32

8.1 Công dụng:

Giúp người lao động tránh tiếp xúc trực tiếp với bụi bẩn, các chất gậy hại như axit, tia bức xạ, phóng xạ v.v

Tránh bị các vật nhọn qua vẹt gây ra thương tích

Giữ ấm cho người lao động trong mùa đông

Bảo vệ toàn bộ phần thân thể của người lao động

8.2 Cách sử dụng

+ Lựa chọn loại quần áo bảo hộ lao động phù hợp với mục đích sử dụng

(phù hợp với điều kiện lao động tại từng vị trí làm việc, đảm bảo tác đụng ngăn ngừa đạt hiệu quả cao nhất); kích thước vừa vặn với từng người lao động

+ Thường xuyên kiểm tra độ độ bền và khả năng bảo vệ của trang bị để đảm bảo hiệu quả sử dụng

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC SẢN XUẤT, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

HÓA CHẤT

A TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC SẢN XUẤT AXÍT (Axít Sunfuaric H2SO4)

I QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXÍT & XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CỘNG NGHỆ SẢN XUẤT AXÍT

bể lắng được đưa xuống bể ngần và bơn đi xử lý, một phần dung dịch trong được bơm hồi lại bể tuần hoàn Tại tháp rửa khí khói từ nhiệt độ 1800C ÷ 3000C được hà thấp về nhiệt độ 600C

Khí khói từ tháp rửa có nhiệt độ 60÷650C tiếp tục vào tháp làm lạnh (tháp làm nguội), (trong tháp làm nguội được xếp nhiều lớp đệm nhựa hình trụ, hình cánh bơm, hay còn gọi là quả cầu nhựa) Tại đây khí khói đi từ dưới lên len lỏi qua các lớp cầu nhựa, đồng thời được a xít H2SO4 loãng (nồng độ < 5 %, nhiệt

độ < 550C) từ thùng tuần hoàn tháp làm nguội bơm lên, qua hệ thống trao đổi nhiệt dang tấm dội ngược chiều từ trên xuống thông qua hệ thống máng tràn trong tháp làm lạnh Tại tháp làm lạnh nhề các lớp cầu nhựa làm giảm tốc độ

Trang 33

dòng khí khói, tăng thời gian tiếp xúc với dung dịch nên tại đây khí khói được dội rửa sạch hơn và nhiệt độ được hạ xuống thấp hơn < 380C Khí khói đi ra tháp làm lạnh được qua 2 tầng tách bọt ở đỉnh tháp, nhờ các tầng tách bọt nay

mà một phần lớn lượng mù và bọt khí có trong dòng khí được giữa lại, dung dịch được tuần hoàn về bể tuần hoàn tháp làm nguội ( Trong quá trình rội rửa làm nguội khí dung dịch tại các bể tuần hoàn tháp rửa, tháp làm lạnh liên tục tăng về nhiệt độ do tiếp xúc với dòng khí nóng, đồng thời liên tục tăng về nồng

độ do hấp khị một phần nhỏ khí SO3 có trong khí khói vì vậy phải liên tục đưa dung dịch từ bể tuần hoàn tháp làm lạnh sang tháp rửa và bổ sung nước sạch vào

bể tuần hoàn tháp làm lạnh để làm giảm nhiệt độ, nồng độ dung dịch trong các

bể tuần hoàn)

Khí được hạ nhiệt rửa sạch ra khỏi tháp làm lạnh đi vào thiết bị khửa mù điện cấp 1 và 2, dưới tác dụng của dòng điện một chiều tạo ra một điện trường với cường độ rất cao trong thiết bị Cực dương được nối với vỏ ống bên trong thiết

bị, còn cực âm được nối với các dây titan treo ở giữa ống Khi cực âm được gia nhiệt nóng nó sẽ phát ra các đuiện từ tự do, các điện từ này sẽ chuyển động về phía cực dương với tốc độ rất cao, va vào các hạt bụi và mù a xít làm cho chúng nhiễm điện và chuyển động về phía cục dương (hay còn dọi là cực lắng) Tại cực lắng dưới tác dụng của trọng lục, các hạt bụi và hạt mù a xít dơi xuống đáy thiết

bị khử mù

Các dây điện cực dương luôn luôn được sấy nóng trong khi làm việc nhờ 3

bộ gia nhiệt đặt trên đỉnh thiết bị khử mù, với nhiệt độ sấy từ 1200C ÷ 1500C + Lượng mù a xít cho trong khí khói sau khi ra khỏi các khử mù:

- Sau khi ra khỏi khử mù điện cấp 1 là < 0.1g/Nm3

- Sau khi ra khỏi khử mù điện cấp 2 là < 0.005g/Nm3

Lượng mùa a xít và bụi sau khi được tách ra khỏi khí khói đọng tại đáy các thiết bị khử mù và được tháo về để ngầm a xít bẩn đưa đi xử lý

1.2 Quy trình công nghệ công đoạn sấy khô- quạt gió:

1.2.1 Cơ sở lý thuyết:

Nhằm làm khô khí khói một cách triệt để trước khi vào hệ thống chuyển hóa nhằn đảm bảo chất xúc tác không nghị ẩm, hỏng do hơi ẩm của khí Dòng khí được đưa qua các tháp nhờ thiết bị quạt gió SO2.

Trang 34

SO2 được đi qua bộ lưới lọc mù tại đỉnh tháp, toàn độ lượng mù a xít được giữ lại, đảm bảo khí khô hoàn toàn được đưa vào bộ phận chuyển hóa nhờ thiết bị quạt gió

Axít dùng để sấy khô khí là a xít sunfuaric có nồng độ từ 92.5÷ 94% được bơm từ bể tuần hoàn tháp sấy qua bộ làm nguội a xít dạng ống đảm bảo nhiệt độ

a xít từ 40÷450C, qua hệ thống vòi phun xếp đều trong tháp ( trên bề mặt lớp đệm sứ yên ngựa)

Do hấp thụ hơi ấm trong khí khói nên nồng độ a xít tại bể tháp sấy luôn tụt giảm do vậy cần liên tục bổ sung a xít cố nồng độ cao từ các bể tuần hoàn tháp hấp thụ 1(hấp thụ trung gian), tháp hấy khụ 2, từ các bể a xít ngầm và các kho a xít, để đảm bảo ổn định nồng độ a xít tại bể tuần hoàn tháp sấy khô Đồng thời a xít tai bể tuần hoàn tháp sấy khô được chảy tràn về bể a xít thành phẩm và xác định khối lượng

1.3 Lưu trình công nghệ chuyển hóa và hấp thụ:

1.3.1 Cơ sở lý thuyết:

Nhiệm vụ của công đoạn chuyển hóa – hấp thụ là chuyển hóa toàn độ khí S02 trong khí lò luyện thành SO3, hấp thụ toàn bộ khí SO3 để toạn thành a xít sunfuari, đảm bảo các tiêu chuẩn về khí khói trước khi thải ra môi trường

1.3.2 Lưu trình công nghệ:

a/ Lưu trinh công nghệ chuyển hóa lần 1:

Khí khói sau khi được làm khô qua tháp sấy được quạt gió đẩy vào thiết bị trao đổi nhiệt IIIa, sang IIIb, sang trao đổi nhiệt nóng I, qua lò gia nhiệt 1(đảm bảo nhiệt độ < 400oC) và vào tầng 1 tháp chuyển hóa Lúc tại tại tầng 1 dưới tác dụng của xúc tác V2O5 khí SO2 được chuyển hóa 1 phần thành SO3 và sinh nhiệt cao lên tới 600oC

Phản ứng của chuyển hóa:

SO2 + O2 SO3 – Q

Sau quá trình chuyển hóa một phần SO2 thành SO3 tại tầng 1 dòng khí được

và nhiệt được đảy xuống tầng 2, qua trao đổi nhiệt nóng 1 Tại trao đổi nhiệt nóng 1 dòng khí vào tầng 1 được tiếp xúc, trao đổi nhiết với dòng khí nóng sau quá trình chuyển hóa tầng 1 nhằm nâng cao nhiệt độ dòng khí vào tầng 1 Khí khói sau khi chuyển hóa tại tầng 1, qua trao đổi nhiệt nóng 1 được đẩy vào tầng

2 tháp chuyển hóa để tiếp tục chuyển hóa Tại tầng 2 quá trình chuyển hóa SO2thành SO3 tiếp tục xảy ra với phản ứng sinh nhiệt, nhiệt độ lên tới 500÷5200C, theo phản ứng:

SO2 + O2 SO3 – Q

Sau quá trình phản ứng tại tầng 2 dòng khí được đẩy ra khỏi tầng 2 qua thiết

bị trao đổi nhiệt nóng 2 và vào tầng 3 tháp chuyển hóa (tại trao đổi nhiệt nóng 2 ròng khí nóng ra tầng 2 (500÷520oC) được trao đổi nhiệt với dòng khí nhiệt độ

Trang 35

thấp của đầu vào quá trình chuyển hóa lần 2 để nâng nhiệt độ đầu vào của chuyển hóa lần 2) Tại tầng 2 tháp chuyển hóa khí khói tiếp tục được chuyển hóa

và sinh nhiệt theo phản ứng:

SO2 + O2 SO3 – Q

Sau đó khí khói được đi qua trao đổi nhiệt nóng 2 và vào tầng 3 tiếp tục chuyển hóa SO2 + O2 SO3 – Q với nhiệt độ < 450oC, và ra thầng 3 và quay ra trao đổi nhiệt 3b, và 4b Khi khi rói ra tới trao đổi nhiệt 4a nhiệt độ còn lại từ

150 ÷ 1800C và vào tháp hấp thụ 1 (hấp thụ trung gian) Tại tháp hấp thụ trung gian khí khói đi từ dưới lên trên, được a xít sun fuaric đậm đặc (<98%) từ trên dội xuống, tại đây phần lớn khí SO3 được a xit hấp thụ ( với tỷ lệ hấp thụ đạt 99.97-99.98%) và tuần hoàn về bể theo phản hứng:

H2SO4+nSO3H2SO4.nSO3 (n>1) Do n luôn >1 nên nồng độ a xít tại bể tuần hoàn hấp thụ trung gian luôn tăng vì vậy chúng ta thường xuyên trao đổi axit từ tháp sấy có nồng độ thấp hơn sang duy trì nồng độ a xít tại đây ổn định từ 98÷ 98.6%

Sau khi khí khói được hấp thụ tại tháp hấp thụ trung gian còn một lượng khí

SO3 dư và một lượng khí SO2 chưa được chuyển hóa hết được quan lại tháo chuyển hóa, chuyển hóa lần 2

b/ Lưu trình công nghệ chuyển hóa lần 2

Sau khi ra khỏi tháp hấp thụ trung gian nhiệt độ khí còn 60oC được đi qua thiết bị trao đổi nhiệt 4b, 4a, trao đổi nhiệt nóng 2 và vào tầng 4 tháp chuyển hóa với nhiệt độ đầu vào tầng 4 là 430oC

Sau khi vào tầng 4 dưới tác dụng của xúc tác V2O5 khí SO2 tiếp tục được chuyển hóa thành SO3 theo phản ứng:

SO2 + O2 SO3 – Q (4500C)

Sua khi phải ứng tại tầng 4 khí khói được đi ra khỏi tầng 4 vào trao đổi nhiệt 4a, 4b và vào tháp hấp thụ 2 (hấp thụ cuối), sau khi ra khỏi trao đổi nhiệt 4b nhiệt độ khí còn lại 1500C Tại tháp hấp thụ 2 khí khói đi từ dưới lên trên, được

a xít sunfuaric đậm đặc (<98%) từ trên dội xuống, tại đây tào bộ khí SO3 được a xit hấp thụ (với tỷ lệ hấp thụ đạt 99.97-99.99%) và tuần hoàn về bể theo phản hứng:

H2SO4+nSO3H2SO4.nSO3 (n>1) Do n luôn >1 nên nồng độ a xít tại bể tuần hoàn hấp thụ 2 luôn tăng vì vậy chúng ta thường xuyên đưa a xít từ tháp hấp thụ 2 sang hấp thụ 1 và bổ sung a xít có nồng độ thấp vào hoặc bổ sung thêm nước sạch vào duy trì nồng độ a xít tại đây ổn định từ 98÷ 98.4% Sau khi qua hấp thụ 2 khí khói đảm bảo được thải ra môi trưởng

2 Quy trinh công nghệ xử lý nước thải:

Trang 36

2.1 Nguồn gốc và thành phần của axít bẩn, nước bẩn

Axit bẩn đến từ công nghệ sản xuất axit sunfuric, công đoạn điện phân, phòng hóa nghiệm, phân xưởng xử lý bùn dương cực Thành phần nước bẩn gồm các tạp chất như:

H2SO4 3,13%, As 1,0g/l, bụi 0,6g/l

Khối lượng nước bẩm tại các bộ phận được đưa về xử lý cụ thể như sau:

2.2 Lưu trình công nghệ xử lý axit bẩn, nước bẩn

Đặc điểm của axit bẩn từ quá trình sản xuất axit sunfuric thải ra chứa axit

H2SO4 và As, xử lý axit bẩn dùng công nghệ trung hòa bằng sữa vôi sau quá trình trung hòa tạo ra bã có thành phần chủ yếu là CaSO4 (hay còn gọi là thạch cao), nước bẩn có chứa As và ion kim loại nặng Nước bẩn này cùng với nước bẩn có tính axit trong quá trình sản xuất (như đã nói ở phần 1) xử lý dùng công nghệ dùng sữa vôi cộng thêm muối sắt để trung hòa, oxy hóa, lắng và khử nước Lưu trình tạo ra bã sau xử lý (có chứa các ion kim loại nặng, độc hại) và nước thải đảm bảo TCVN

2.1 Sơ đồ lưu trình công nghệ: (trang bên)

STT Công đoạn sản xuất Đặc điểm thành phần Khối lượng

1 Công đoạn xử lý bùn

dương cực (px 316)

H2SO4: 5g/l; HCL: 50g/l; Cu: 1,0 g/l; Pb: 0,5 g/l; Fe: 0,1g/l; Ni: 0,2

g/l; Bi: 0,1g/l

2m3/ngày

2 Phòng phân tích hóa

nghiệm

Nước nhiễm a xít 3 m3/ngày

3 Nước dội rửa nhà

xưởng

Nước nhiễm a xít 30 m3/ngày

4 Phân xưởng điện

Trang 37

Axit bẩn

Bể trung hoà

DD đá vôi

Bể lắng Dòng đáy Dòng tràn Máy lọc ép

Bã lọc (CaSO 4 )

Bể cô đặc

Lọc ép

Bể dự trữ

Bã lọc (Chứa KL nặng)

Trang 38

2.2 Thuyết minh lưu trình công nghệ

Axít bẩn sinh ra trong quá trình sản xuất axit H2SO4 bơm về bể chứa axít bẩn, sau đó dùng bơm, bơm lên bể trung hoà, ở trong bể trung hoà cho dung dịch đá vôi để trung hoà, khống chế pH = 2, sau đó dung dịch chảy về bể lắng, tại đây cho chất chậm đông vào Dòng tràn tại bể lắng chảy tự nhiên về bể điều tiết, còn dung dịch đặc (dòng đáy) bơm vào máy lọc ép để khử nước Sau khi qua khử nước ở máy lọc ép, bã lọc ép là thạch cao được đưa về bãi tập kết, còn dung dịch lọc (nước bẩn) chảy về bể điều tiết cùng với dòng tràn từ bể lắng, nước bẩn có tính axit từ các nguồn phát sinh khác chuyển đến (gọi chung là nước bẩn có tính axit) đưa đi khử các chất có hại như As và ion kim loại nặng

Nước bẩn có tính axít (như đã nói ở trên) cùng với nước hồi về từ bể lắng trong bể điều tiết dùng bơm, bơm lên bể trung hoà lần 1, tại đây cho sữa vôi vào

để trung hòa, khống chế pH = 7, sau đó dung dịch chảy vào bể ôxi hoá Ở trong

bể oxy hóa, cho dung dịch FeSO4 vào đồng thời xục khí nén vào để sắt hoá trị 2 ôxi hoá thành sắt hoá trị 3, As hoá trị 3 ôxi hoá thành hoá trị 5, Sau quá trình oxy hóa các ion kim loại trong nước bẩn, nước bẩn chảy về bể trung hoà lần 2 Tại bể trung hòa lần 2, tiếp tục cấp sữa vôi vào trung hòa nước bẩn sau ôxy hóa đồng thời cho chất chậm đông vào Từ bể trung hòa lần 2 nước bẩn xả về bể lắng, dòng tràn tại bể lắng chảy tự nhiên về bể nước hồi, còn dòng đáy bể lắng được bơm sang bể cô đặc Sau khi qua cô đặc, nếu pH nước cao thì bơm nước về

bể trung hòa, nếu pH nằm trong khoảng cho phép thải thì dùng bơm đưa đến máy lọc ép để phân ly khử nước Bã sau lọc ép (có chứa kim loại nặng) đưa về

vị trí tập kết, dung dịch sau lọc ép đạt tiêu chuẩn nước thải của quy chuẩn Việt Nam chảy về bể nước hồi cùng với dòng tràn từ bể lắng Tại bể nước hồi một phần nước được dùng lại, còn lại thải vào đường ống nước thải sản xuất khu vực nhà máy

2.3 Hóa chất sử dụng

Các hóa chất sử dụng để xử lý nước bẩn, axit bẩn như bảng dưới:

STT Tên hóa chất Đặc điểm yêu cầu kỹ

Lượng dùng

Trang 39

II CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN:

A Dây chuyền sản xuất Axít:

1 Bộ phận làm sạch khí:

1.1 Các thiết bị chính:

- Tháp rửa (31819 – 06) và các thiết bị kèm theo

- Bể tuần hoàn axít Tháp rửa (31819-06), Bơm tuần hoàn axít (31819-08) và các thiết bị kèm theo

- Bể lắng dung dịch axít (31819 – 05) và các thiết bị khác

- Tháp hút tách không khí, Bơm tưới axít (31819–11) và các thiết bị kèm theo

- Tháp làm nguội (31819 – 02) và các thiết bị kèm theo

- Thiết bị trao đổi nhiệt làm nguội a-xít (31819 – 02) và các thiết bị kèm theo

- Bể tuần hoàn axít loãng (31819 – 07),các thiết bị bơm, van, đồng hồ đo kèm

theo nó

- Thiết bị khử mù điện cấp I và cấp II (31819 -04), van và các thiết bị kèm theo

- Hệ thống đường ống van công nghệ dẫn axít, khí, nước trong bộ phận

- Bể chứa axít bẩn và bơm, đường ống, van

2 Đặc tính và cấu tạo thiết bị:

2.1 Tháp rửa (31819 – 01) : - Số lượng : 01 cái

Tháp hình trụ đứng, vỏ bằng nhựa FRP, dày 15 mm

* Kích thước chính :

- Đường kính ngoài : 3000  15 mm

- Chiều cao toàn bộ tháp : 12000 mm (kể cả bộ phận ống rửa tăng tốc)

- Chiều cao của thùng tháp : 5000 mm

- Đường kính ống tăng tốc : 900 mm

- Bộ phận vòi phun được phân làm 3 tầng : (theo thứ tự từ dưới lên)

+ Tầng 1 : số lượng 03 vòi phun DN100,vật liệu CFRP + F4

+ Tầng 2 : số lượng 03 vòi phun DN100,vật liệu CFRP + F4

+ Tầng 3 : số lượng 01 vòi phun DN50 , vật liệu CFRP + F4

2.2.Tháp làm nguội (31819 – 02) : - Số lượng : 01 cái

Tháp hình trụ đứng, vỏ chế tạo bằng vật liệu : FRP

* Kích thước chính :

- Đường kính tháp : 3600  18 mm

+ Chiều cao toàn bộ tháp (kể cả bộ phận tách bọt ) : 13455 mm

+ Chiều cao bộ phận tách bọt a-xít : 2.545 mm

+ Chiều cao phần xếp đệm : 4.962 mm

+ Chiều cao phần đáy tháp : 2.850 mm, đường kímh: 3600  18 mm + Đường kính bộ phận tách bọt a-xít : 2030 15 mm

+ Đường kính cửa dẫn khí vào / cửa dẫn khí ra : 2030/1200 mm

Cấu tạo bộ phận phân phối a-xít loãng : gồm 08 ống 100 mm, vật liệu bằng nhựa FRP được đặt nằm ngang theo tiết diện thân tháp, trên ống có rất nhiều lỗ nhỏ 100 mm

Đệm xếp trong tháp (theo thứ tự từ dưới lên ) :

+ Đệm kiểu cánh bớm : khối lượng = 3,0 m³ Vật liệu = PP

Trang 40

+ Đệm kiểu vòng 76 mm : khối lượng = 42 m³ Vật liệu = PP

+ Đệm kiểu vòng 76 mm : khối lượng = 5 m³ Vật liệu = PP

Trụ đỡ sàn xếp đệm : 234  12 mm , H = 2.388 mm Vật liệu : FRP Cửa dẫn dung dịch a-xít vào 300  10 mm Vật liệu : FRP

Cửa dẫn a-xít ra 500 mm Vật liệu : FRP

Cửa lỗ người chui gồm : 04 cửa 600 mm Vật liệu : FRP

2.3 Thiết bị làm lạnh axít kiểu tấm (31819 – 03) : - Số lượng : 03 cái

Ký hiệu: BR1.0 – 1.0 – 92,7 - E

Gồm nhiều tấm có rãnh ghép lại với nhau và ép chặt bằng 12 bộ guzông, tấm làm lạnh vật liệu bằng thép 316L

- Diện tích trao đổi nhiệt F = 92,7 m², áp suất thiết kế : 1,0 Mpa,

- Nhiệt độ thiết kế : 150C Trọng lượng : 1911 Kg

2.4 Thiết bị khử mù điện (31819 – 04) : - Số lượng : 02 cái

- Hình trụ, vật liệu chế tạo CFRP gồm 02 tổ ống cực lắng ghép lại với nhau Số lượng ống cực lắng là 126 ống, kích thước 300 mm, h= 4.500 mm

2.7 Bơm A-xít loãng tháp rửa (31819 – 08): Số lượng: 02 cái

* Bơm : IHU 200 – 150 – 400 – A.K

Q = 400m³ /h; H = 28m; n = 1450 v/ph; Tlg: 1635 kg

* Động cơ : Y280S - 4

N = 75 Kw ; n = 1480 v/ph ; 50Hz ; Tlg :570 kg

2.8 Thùng tuần hoàn a-xít loãng tháp làm nguội (31819 – 07) :

khung giá đỡ bằng thép kích thước 400  2400 mm

* Kích thước chính :

- Đường kính: 3000  15 mm

Ngày đăng: 18/08/2020, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w