1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS

50 1,9K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,59 MB
File đính kèm Chemical safety_HSS_Rev02.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản báo cáo về Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất cho Công ty HSS. Báo cáo này đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và đã được Sở Công thương tỉnh Hải Dương Phê Duyệt. HSS: Là một doanh nghiệp lớn trong công nghiệp in ấn với khách hàng chủ yếu là Canon, Honda, Yamaha..

Trang 1

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu về cơ sở

 Tên Công ty: Công ty TNHH Hinsitsu Screen Việt Nam

 Địa chỉ liên hệ: Lô XN 25-1, KCN Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương,tỉnh Hải Dương

 Địa điểm nhà máy: Lô XN 25-1, KCN Đại An, phường Tứ Minh, thành phố HảiDương, tỉnh Hải Dương

 Đại diện: Ông Kong Voon Wei Chức vụ: Tổng Giám đốc

 Điện thoại: 0320.3555.884 Fax: 0320.3555.886

Lĩnh vực kinh doanh: Công ty TNHH Hinsitsu Screen Việt Nam là công ty concủa Hinsitsu - Tập đoàn của Malaysia, đứng đầu trong lĩnh vực kỹ thuật in ấn, sản xuấtnhãn dán, miếng đệm gián dính và tấm cách điện quy mô lớn

2 Sự cần thiết xây dựng biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất

Trong quá trình hoạt động, Công ty có sử dụng một số loại hóa chất như: sơn,nước pha sơn, dung môi, mực in một số loại hóa chất khác Các loại hóa chất đang sửdụng tại công ty hiện nay đáng chú ý là các loại dung môi – các hóa chất này có thể trởthành những mối nguy hiểm tiềm tàng nếu hoạt động lưu trữ và sử dụng không tuântheo những quy tắc an toàn

Để đảm bảo an toàn trong sản xuất, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững,Công ty TNHH Hinsitsu Screen Việt Nam đã tiến hành xây dựng Biện pháp phòngngừa và ứng phó sự cố hóa chất Đây là một trong những hoạt động thiết yếu của hệthống quản lý An toàn - Môi trường - Phòng chống cháy nổ của Công ty, nhằm giảm

Trang 2

3 Căn cứ pháp lý lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất

 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21/LCT/HĐNN8 ngày 11/7/1989 của Quốc hộiNước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

 Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 Quốc hội NướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtPhòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 23/11/2013 của Quốc hội Nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội Nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội Nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốchội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

 Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội Nước Cộng Hòa XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam;

 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 08/4/2011 về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 Quy định danh mục hàngnguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đườngbộ;

 Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2010 của chính phủ quy định vềxác định thiệt hại đối với môi trường;

 Thông tư số 11_2014_TT-BCA ngày 12 tháng 3 năm 2014 Quy định chi tiết thihành một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 và Nghị định số46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

 Thông tư số 40/2011/TT-BCT của Bộ Công thương ban hành ngày 14/11/2011 quyđịnh về khai báo hóa chất;

 Thông tư số 28/2010/TT-BCT ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ CôngThương quy định cụ thể một số điều của Luật Hoá chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-

CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Trang 3

 Thông tư số 20/2013/TT-BCT ban hành ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ CôngThương quy định về Kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tronglĩnh vực công nghiệp;

 Thông tư số 42/2013/TT-BCT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ CôngThương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp;

 Tiêu chuẩn Việt Nam 5507:2002: Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sảnxuất kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

 Tiêu chuẩn Việt Nam 3890:2009: Phương tiện phòng chống và chứa cháy cho nhà vàcông trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng

CƠ SỞ HÓA CHẤT

1.1 Quy mô đầu tư

1.1.1 Thông tin chung về công ty

Công suất: Công ty TNHH Hinsitsu Screen Việt Nam với công suất thiết kế cho cácloại sản phẩm như sau:

 In lưới bảng tên và nhãn: 12.000.000 đơn vị

 Nhãn dán dín: 72.000.000 đơn vị

 Miếng đệm dán dính, tấm cách điện 20.000.000 đơn vị

Số công nhân: 163 người

1.1.2 Vị trí dự án và các hạng mục công trình

Công ty TNHH Hinsitsu Screen Việt Nam có nhà máy tại lô đất XN 25-1 có diện tích6.000 m2 thuộc KCN Đại an, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.Nhà máy có ranh giới tiếp giáp như sau:

 Phía Bắc giáp với đường số 08 của KCN, cách Công ty TNHH Thiên Sư Việt Nam

10 m

 Phía Đông giáp với Công ty TNHH Seiko Việt Nam

 Phía Tây giáp với trục đường 01 của KCN, cách Công ty TNHH Yuan Hengkhoảng 10 m

 Phía Nam giáp khu dân cư thôn Tứ Thông, phường Tứ Minh

Để đáp ứng các mục đích và quy mô hoạt động, công ty đã xây dựng văn phòng nhàxưởng cũng như các công trình cần thiết khác trên đất của khu công nghiệp Đại An

Chi tiết các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1-1: Danh sách các hạng mục công trình chính

TT Các hạng mục xây dựng Đơn vị Diện tích Ghi chú Mục đích sử dụng

Trang 4

6 Nhà để xe máy

Cho cán

bộ, côngnhân

Trang 5

Nguyên liệu cơ bản

Tạo nội dung cho nhãn mác và đề canMực in

Dung môihòa mực

Nguyên liệu, băngdính hai mặt

Gia công

Kiểm trakiểm soát

Đóng gói

Lưu kho và chuyển hàng

1.2.1 Quy trình sản xuất nhãn dính, miếng đệm dán dính

Hình 1-1: Sản phẩm từ quá trình sản xuất nhãn dính, miếng đệm dán dính

Bước 1: Tiếp nhận nguyên vật liệu, kiểm tra số liệu của nguyên vật liệu, sốlượng nhận, trọng lượng bao bì bên ngoài Nguyên vật liệu được nhập về được để trongkho chứa trước khi đưa đi sản xuất

Bước 2; Tạo bề mặt tem nhãn và đề can, tạo ký tự và nội dung trên bề mặt của

đề can và tem, nhãn bằng phương pháp in

Bước 3: Gia công, ép nguyên liệu và băng dính hai mặt lên sản phẩm, cắt dậpsản phẩm

Bước 4: Kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩnchất lượng để loại bỏ những sản phẩm chưa đạt tiêu chẩn

Bước 5: Đóng gói, đóng gói và xếp lên kệ pallet

Bước 6: Lưu kho, vận chuyển hàng

1.2.2 Quy trình in

a/In lụa

Thiết bị đơn gian, bản in là bản lưới làm bằng chất liệu như nilon, vải, lụa tơ tằm, sợipoliamit, sợi kim loại Lưới được trải trên giá bằng gỗ hoặc bằng kim loại Các mặt lưới

Trang 6

Chế bản in trênmáy tính

Ra can vào bản in (film)Chụp lên khung

Pha mực(mực gốc+ dầu

In

Vệ sinh khuôn in

Sản phẩm

mực thấm qua, in lên bề mặt vật liệu in

Quy trình in lụa bao gồm những công đoạn chính sau: làm khuôn in; chế tạo bàn

in, dao gạt, pha chế chất tạo màu , hồ in và in

 Làm khuôn in: Khuôn in có thể làm bằng gỗ hay kim loại, trên đó được căng tấmlưới đã tạo ra những lỗ trống được gọi là:”chuyển hình ảnh cần in” trên khung lưới.Những bản in có nội dung được thiết kế trên máy tính rồi in ra trên giấy can mỗimàu được tách sẽ làm một film tương ứng, film sau đó được chuyển tải lên tấm lưới,thao tác này được gọi là chụp bản

 Bàn in: làm từ kim loại hoặc gỗ, bàn in đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảonét in được in chính xác, đều và đạt độ nét cao Yêu cầu quan trọng nhất đối với bàn

in phải thật phẳng, chắc và có độ đàn hồi nhất định để khuôn in có thể tiếp xúc đềuvới mặt sản phẩm in Mặt bàn có thể nằm ngang, nghiêng tuỳ thuộc vào máy in đểngười thợ thao tác được dẽ dàng hơn

 Dao gạt mực: Dao gạt hồ in là công cụ dùng để đẩy, phếp mực màu khiến mực thấm

Trang 7

nhưng nó có thể làm bằng bọt biển, con lăn cao su hay đơn gian là một miếng gạtcao su.

 Pha chế tạo màu, hồ in: Trong công đoạn này, chất tạo màu là những hợp chất màuhữu cơ mà khi tiếp xúc với vật liệu khác thì có khả năng bắt màu và giữ màu trênvật liệu bằng các lực liên kết lý học hay hóa học Chất tạo màu được phân làm hailoại tan và không tan trong nước

 Chất tạo màu tan trong nước có thể là: thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm axit,thuộc nhuộm bazo- cation

 Chất nhuộm màu không tan trong nước có thể là: thuốc nhuộm hoàn nguyên khôngtan, thuốc nhuộm lưu huỳnh, thuốc nhuộm azo không tan

 Hồ in sau khi pha trộn với thuốc nhuộm được gọi là mực in, sau khi in sẽ được gắnvào sản phẩm in

 In ấn: sau khi định vị khuôn in trên bàn in, vật liệu cần in đặt dưới lưới in Cho mực

in thích hợp với một lượng cần thiết vào khuôn in, sau đó dùng dao gạt để mục thấmqua lưới và ăn vào sản phẩm cần in Điều chỉnh lượng mực in, tốc độ gạt để đạt kếtquả tốt nhất

b/Quy trình in offset (in nhãn)

In offset là phương pháp in phẳng, các thông tin hình ảnh được thể hiện trên bản in cótính quang hóa để tạo ra các phần tử in bắt mực và phần tử không in thì bắt nước Ngoài

ra hình ảnh trên khuôn in phải là hình ảnh thuận, túc là cùng phương với tờ in được inra

Quy trình in offset được thực hiện nhừ các bộ phận sau:

 Bộ phận chế bản in: dùng phim hoặc giấy đề can để chế tạo bản in Từ dữ liệu sốtrong máy tính được chuyển thành dữ liệu tương tự (Analog) trên phim thông quacác máy ghi phim, phim được đem bình trước khi phơi để truyền hình ảnh lên bản in

và bản in được lắp trên máy in để tiến hành in

 Bộ phận cung cấp giấy: làm nhiệm vụ hút giấy và các vật liệu in từ bàn cung cấpgiấy in và đưa xuống đơn vị in đầu tiên

 Bộ phận đơn vị in: có 3 trục chính cùng hệ thống làm ẩm và hệ thống chà mựckhuôn in:

+ Ống bản: là một trục ống kim loại, trên khuôn in phân tử in bắt mực còn phân tửkhông in bắt nước

+ Ống cao su: là một trục ống mang tấm cao su offset, có cấu tạo là một lớp vải bọcvới cao su tổng hợp để truyền hình ảnh từ khuôn in lên bề mặt vật liệu in

+ Ống ép: là một trục khi quay luôn tiếp xúc với ống cao su, làm nhiệm vụ chuyểngiấy và các vật liệu in khác

 Bộ phận cấp mực: là hệ thống các lô chà mực cho bản in

 Bộ phận làm ẩm: cung cấp dung dịch làm ẩm, hoặc dung dịch máng bước lên bề mặt

Trang 8

đó được gia công bằng các máy cắt, dập, ép cho đúng kích thước của khuôn để thuđược sản phẩm như mong muốn Sau đó các sản phẩm sẽ được đếm và xếp vào các hộpcarton nhằm bảo quản trong kho hoặc chuyển bán.

1.3 Danh mục máy móc thiết bị của Công ty

Bảng 1-2: Danh mục các thiết bị chính

Số lượng

Xuất sứ Hiện

tại

Khi mở rộng Thiết bị in

3 Máy làm sạch con lăn bằng tay

technic

Thiết bị dập và cắt

1 Máy dập 45 tấn (bao gồm cả bàn

cắt giữa)

Thiết bị in nhãn

Trang 9

4 Máy cuộn cái 9 10 Trung Quốc

Thiết bị kiểm soát chất lượng

1.3.1 Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

Bảng 1-1: Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

Trang 10

27 Đai ôc các loại cái 200.000

36 Phụ tùng, phụ kiện cho máy in nhãn cái 100

37 Phụ tùng, phụ kiện cho máy in lụa cái 100

38 Phụ tùng, phụ kiện cho máy in đĩa cái 100

Trang 11

1.4 Bản kê khai hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất

Các loại nguyên liệu chứa hóa chất nguy hiểm nằm trong danh mục phải lập biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố được công ty sử dụngtrong quá trình vận hành được liệt kê trong bảng dưới đây

Bảng 1-2: Danh mục các loại nguyên liệu chứa hóa chất nguy hiểm cần phải lập biện pháp PNUPSC

STT Tên hóa chất Mã số CAS Công thức hóa học lượng (kg) Khối Lượng lưu kho lớn nhất (kg)

Bảng 1-3: Bản kê đặc tính lý hóa học, độc tính của một số thành phần hóa chất chính sử dụng trong quá trình sản xuất

STT Tên hóa chất Công thức

hóa học

Trạng thái

Trang 12

STT Tên hóa chất Công thức

hóa học

Trạng thái

và buồn nôn; tiếp tục hít vào có thể đưađến hôn mê và tử vong

 Kích ứng đối với da

 Kích ứng vừa phải đối với mắt

 Không gây đột biến gen

 Không gây ung thư trên những khảo sát ởthú vật

 Không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

 Tiếp xúc với nồng độ rất cao của các vậtliệu tương tự sẽ dẫn đến nhịp tim khôngđồng đều và ngưng đập

 Tiếp xúc với với toluen trong thời gian đủdài, có thể bị bệnh ung thư

2 Ethanol C2H5OH Lỏng  Trạng thái vật lý: Chất lỏng

 Màu sắc: Không màu, trong suốt

 Mùi đặc trưng: Mùi ether

 Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suấttiêu chuẩn: Đặc trưng 67 kPa ở 20°C

 Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, ápsuất tiêu chuẩn: 0,0015 g/ml ở 90oC

 Độ hòa tan trong nước: Có thể hòa tan hoàntoàn ở 20oC

 Khối lượng riêng (kg/m3): Đặc trưng 816,4kg/m3 ở 15°C

 Đường mắt:

 Các dấu hiệu và triệu chứng kích ứng mắt

có thể bao gồm cảm giác bỏng rát, đỏ mắtphồng rộp, và/ hoặc mờ mắt

 Đường hô hấp:Hít phải khí có nồng độ cao

có thể làm cho hệ thần kinh trung ương(CNS) bị tê liệt dẫn đến chóng mặt,choáng, đau đầu và nôn ói Các dấu hiệu

và triệu chứng khác của sự suy yếu hệ thầnkinh trung ương (CNS) có thể bao gồmđau đầu, buồn nôn và mất khả năng điềukhiển cơ thể Tiếp tục hít có thể dẫn đến

Trang 13

STT Tên hóa chất Công thức

hóa học

Trạng thái

Đặc tính lý học,

 Điểm sôi : Đặc trưng 78°C

 Điểm nóng chảy : Đặc trưng -114°C

 Điểm bùng cháy (Flash point) theo phươngpháp xác định: 13-14°C

 Trọng lượng phân tử: 46,07 g/mol-1

hôn mê và tử vong

 Đường da: Các dấu hiệu viêm da và cáctriệu chứng có thể bao gồm cảm giác bỏngrát và/ hoặc da khô/ nứt nẻ

 Đường tiêu hóa: Nếu vật liệu đi vào phổi,các dấu hiệu và triệu chứng có thể baogồm như ho, ngạt thở, thở khò khè, khóthở, tức ngực, hụt hơi và/ hay sốt

 Lưu ý: Tổn thương gan biểu hiện qua sựchán ăn, bệnh vàng da (vàng da và mắt),mệt mỏi, chảy máu hoặc dễ bị thâm tím,thỉnh thoảng đi kém đau nhức và sưng tấy

ở vùng bụng trên

3 Cyclohexanone C6H10O Lỏng  Điểm nóng chảy : - 31 oC

 Mùi đặc trưng: Hăng, hoặc hơi giống nhưbạc hà

 Điểm bùng cháy (Flash point) theo phươngpháp xác định (Abel) : 44 oC

 Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suấttiêu chuẩn : 0,5kPa

 Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, ápsuất tiêu chuẩn: 3,4

 Giới hạn nồng độ cháy, no trên (% hỗn hợpvới không khí): 9,4% (v/v)

 Giới hạn nồng độ cháy, no dưới (% hỗn hợpvới không khí) : 1,1% (v/v)

 Tỷ lệ hóa hơi : (nBuAc= 1): <1 (ASTM D

3539, nBuAC=1)

 Đường mắt: Các dấu hiệu và triệu chứngkích ứng măt có thê bao gồm cảm giácbỏng rát, đỏ măt phồng rộp, và/ hoặc mờmăt

 Đường hô hấp: Hít phải khí có nồng độcao có thê làm cho hệ thần kinh trungương (CNS) bị tê liệt dẫn đến chóng mặt,choáng, đau đầu và nôn ói Các dấu hiệu

và triệu chứng khác của sự suy yếu hệ thầnkinh trung ương (CNS) có thê bao gồmđau đầu, buồn nôn và mất khả năng điềukhiên cơ thê Tiếp tục hít có thê dẫn đếnhôn mê và tử vong

 Đường da: Các dấu hiệu viêm da và cáctriệu chứng có thê bao gồm cảm giác bỏngrát và/ hoặc da khô/ nứt nẻ

Trang 14

STT Tên hóa chất Công thức

hóa học

Trạng thái

 Thông tin về sinh thái: Cá LC50:527mg/lít,96 giờ

 Tiêu hóa: mặc dù có độc tính thấp nhưng

có thể gây buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau dạdày

 Hô hấp: gây kích ứng đường thở, họng,phổi

 Tiêu hóa: gây buồn nôn

 LD50: > 2000 mg/kg-tiêu hóa-chuột

Trang 15

STT Tên hóa chất Công thức

hóa học

Trạng thái

 Hơi có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.Nếu hít phải thường xuyên dù lượngnhỏ cũng có thể gây triệu chứng khóchịu, mệt mỏi, giảm trí nhớ

 Sản phẩm nếu đưa vào phổi dưới dạnggiọt có thể gây nôn

 Sản phẩm này không chứa thành phầnđược liệt kê trên NTP, IARC OSHAhoặc coi là chất gây ung thư

1.5 Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm

Bảng 1-4: Yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của các loại hóa chất nguy hiểm

Trang 16

STT Tên

bằng thép códung tích 100

L hoặc chứatrong các cannhựa 20 L

Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, có tính ôxi hóa,các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm có hại hay gây độccho con người hay cho môi trường Phải được cất chứa trongkhu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồngây cháy và các nguồn nhiệt khác Các loại hơi trong thùngchứa không nên để thoát ra không khí Sự ngưng thở nên đượckiểm soát bằng một hệ thống xử lý hơi thích hợp

Đóng chặt dụng cụ chứa khi không

sử dụng Không sử dụng khí nén để

đổ đầy, tháo ra hay xử lý

2 Ethanol Can nhựa 20 L Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh

sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác

Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, ôxy hóa, các chất

ăn mòn và cách xa các sản phẩm dễ cháy khác mà các sản phẩmnày không có hại hay gây độc cho con người hay cho môitrường Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát rakhông khí Sự ngưng thở nên được kiểm soát bằng một hệ thống

xử lý hơi thích hợp Giữ cho nhiệt độ của thùng chứa hóa chấtbằng với nhiệt độ môi trường xung quanh Đóng chặt dụng cụchứa khi không sử dụng Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo

ra hay xử lý

Luôn luôn chuyên chở trong nhữngthùng đựng được đậy kín và nhữngthùng này phải được dựng đứng vàgiữ chặt Nên đảm bảo là nhữngngười chuyên chở sản phẩm biếtphải làm gì trong trường hợp bị tainạn hoặc bị đổ

3 Cyclohexanone Can nhựa 20 L Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, có tính ôxi

hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm có hại haygây độc cho con người hay cho môi trường Phải được cất

Luôn luôn chuyên chở trong nhữngthùng đựng được đậy kín và nhữngthùng này phải được dựng đứng vàgiữ chặt Nên đảm bảo là những

Trang 17

STT Tên

chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặttrời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác Các loạihơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí

Sựngưng thở nên được kiểm soát bằng một hệ thống xử lýhơi thích hợp, Nhiệt độ lưu trữ: Nhiệt độ môi trường

người chuyên chở sản phẩm biếtphải làm gì trong trường hợp bị tainạn hoặc bị đổ

kim loại

B o qu n trong các thiết b chuyên d ng, các thùng ch a

ph i y kín, n i khô ráo, thoáng mát B o qu n thùng ch a

d u tránh các va p m nh, tránh xa các ngu n nhi t, tia l a

và các ch t oxy hóa m nh L p t h th ng báo cháy t

n g Ph i trang b y các thi t b ch a cháy theo quy

n h c a Nhà n c trong quá trình v n chuy n, t n ch a,

xu t nh p x ng d u

Đảm bảo các yêu cầu đối với hànghóa là chất lỏng dễ cháy (nhóm III)theo các Nghị định 104/2009/NĐ-CPngày 09/11/2009 của CP quy địnhDanh mục hàng nguy hiểm và vậnchuyển hàng nguy hiểm bằngphương tiện giao thông cơ giớiđường bộ

5

Screen cleaner

K3X

Can nhựa 20 L Bảo quản trong các thiết bị chứa có nắp kín và đặt tại khu vực

thông thoáng Giữa ở điều kiện 4.4 oC tới 29.9 oC

Đảm bảo các yêu cầu đối với hànghóa là chất lỏng dễ cháy (nhóm III)theo các Nghị định 104/2009/NĐ-CPngày 09/11/2009 của CP quy địnhDanh mục hàng nguy hiểm và vậnchuyển hàng nguy hiểm bằngphương tiện giao thông cơ giớiđường bộ

Trang 18

Hình 1-1: Vị trí của Công ty TNHH Hinsitsu Screen Việt Nam tại KCN

Hình 1-2: Sơ đồ vị trí kho hóa chất và khu vực sử dụng hóa chất trong nhà máy

Trang 19

CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC NGUỒN

NGUY CƠ SỰ CỐ HÓA CHẤT

2.1 Danh sách các điểm nguy hiểm và dự báo nguy cơ xảy ra sự cố

Danh sách các nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất trong hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Hinsitsu Screen Việt Nam được tóm tắttrong bảng dưới đây

STT

Vị trí điểm

nguy cơ xảy

ra

Nơi lưu giữ, vận

từ kho ra khu vực sảnxuất

Tràn đổ hóa chất và cácloại mực in trên đườngnội bộ khi xe vận chuyểncủa nhà cung cấp vàokhu vực nhập hóa chất

Tràn đổ hóa chất, cácloại trên đường nội bộ dovận chuyển từ kho chứahóa chất đến nơi chứahóa chất tạm thời (trướckhi được sử dụng)

- Do xe vận chuyển hóa chất của nhà cung cấp gặp tainạn và thiết bị chứa bị vỡ, hóa chất dạng lỏng tràn ramặt đường

Do thiết bị chứa, thùng phi dung môi,… bị vỡ hoặcnứt (trước khi vào nhà máy) dẫn tới rò rỉ khi xe chở dichuyển trong đường nội bộ

Do công nhân vận hành sai quy tắc an toàn trong quátrình vận chuyển hóa chất từ kho tới xướng

Do các thiết bị chứa, hệ thống van, bơm và ống dẫn bị

ăn mòn dẫn tới rò rỉ

Do công nhân thao tác sai kỹ thuật trong quá trình nạphoặc chiết hoặc vận chuyển hóa chất từ xe chở vào

3 người

Trang 20

Vị trí điểm

nguy cơ xảy

ra

Nơi lưu giữ, vận

Do công nhân thao tác sai kỹ thuật trong quá trình sửdụng

Lưu giữ không đúng vị trí được quy định

Cháy, nổ Ngập kho chứa

Do sự cố chập điện, cháy lan từ khu vực khác sang

Do rò rỉ khiến dung môi bay hơi và nồng độ của khítrong không khí nằm trong ngưỡng giới hạn nổ trên vàgiới hạn nổ dưới đồng thời có tia lửa điện xuất hiệnMưa bão kéo dài gây ngập lụt kho bãi

Trang 21

Nhằm kịp thời phát hiện những nguy cơ sảy ra sự cố, Công ty sẽ tiến hành xâydựng kế hoạch kiểm tra, giám sát với nội dung tại bảng sau.

Bảng 2-5: Kế hoạch và nội dung kiểm tra giám sát

Stt Kế hoạch

kiểm tra

Thành phần kiểm tra Nội dung kiểm tra, giám sát

Quy định lưu giữ hồ sơ

1 Kiểm tra

thường

xuyên

02 người bao gồm(01 quản lý kho và

01 nhân viên thuộcđội ứng phó đượcchỉ định)

- Trách nhiệm củathủ kho: Kiểm tra

số lượng, chủng loạihóa chất trong kho,điều kiện các thiết

bị, giá đỡ chứa hóachất

- Trách nhiệm củanhân viên: đánh giámức độ tuân thủ cácquy tắc an toàn hoáchất

- Kiểm tra mức độ an toàn củacác trang thiết bị tại nhà máy

Việc kiểm tra phải dựa trên cáctiêu chuẩn thiết kế/chế tạodành cho các thiết bị chứa

Người trong tổ kiểm ta phải cókiến thức và kinh nghiệm tronglĩnh vực hóa chất

- Kiểm tra tình trạng của cácthiết bị bảo hộ lao động, cácthiết bị ứng phó sự cố, cácthiết bị báo cháy, hệ thốngchữa cháy tự động tại các khuvực có nguy cơ cao;

- Kiểm tra, giám sát tình hình

an toàn sản xuất nhằm pháthiện kịp thời các sự cố hóachất Tiến hành kiểm tra tìnhtrạng hóa chất thông qua việcgiám sát thực tế và sử dụngbảng checksheet;

- Kiểm tra việc quản lý, lưu trữ

và cập nhật hồ sơ về an toànhóa chất tại nhà máy;

- Trong quátrình kiểm tra,cần ghi chép cụthể hiện trạngcủa kho chứa,thông tin về cácloại hóa chấttrong kho,thông tin về antoàn trong việclưu giữ, vậnchuyển, sửdụng hóa chất.Biên bản kiểmtra được lưugiữ tại cácphòng ban liênquan và báocáo đến Bangiám đốc nhàmáy

2 Kiểm tra

đột xuất

Phó chỉ huy đội ứngphó

Trách nhiệm kiểmtra:

+ Phát hiện ranhững hành độngkhông phù hợp

Giám sát thao tác kỹ thuật củanhân viên trong các xưởng sửdụng hóa chất trong bất kỳ thờiđiểm nào

Đánh giá trực quan xem khuvực lưu trữ hóa chất đã đạt cácyêu cầu: Có biển cảnh báo? Vệsinh sạch sẽ? Các sơ đồ, quy

Trang 22

kiểm tra kiểm tra Nội dung kiểm tra, giám sát giữ hồ sơ

(thao tác sai quytrình, thiếu an toàn,không ghi chép vào

sổ theo dõi) củanhân viên

+ Phát hiện ranhững sai sót tạiđiểm lưu trữ (ví dụ:

không gắn MSDS)hoặc trục trặc củacác thiết bị phục vụcông tác ứng phókịp thời

+ Đưa ra các đềxuất cho lãnh đạocấp trên để có hànhđộng khắc phục phùhợp

trình, thông tin về an toàn hóachất? Thiết bị phục vụ ứng phó

có sẵn không?

Kiểm tra đột xuất tại nhữngđiểm có nguy cơ cao và báocáo cho cấp trên về những bấtthường để có thể đưa ra nhữngquyết định ngăn chặn rò rỉ mộtcách kịp thời

Giám sát hoạt động bốc dỡhàng hóa của các nhà cung cấpnếu cần thiết

Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thốngđiện, chống sét

2.3 Các biện pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố

Để hạn chế đến mức thấp nhất các sự cố xảy ra, Ban lãnh đạo Công ty sẽ ápdụng các biện pháp sau.

2.3.1 Nâng cao nhận thức về an toàn

Trên thực tế, nhận thức về an toàn lao động đặc biệt liên quan tới quá trình làmviệc, tiếp xúc với hóa chất của công nhân Việt Nam nói chung còn rất yếu Trong khi

đó, các thống kê về tai nạn cho thấy có tới trên 90% số vụ tai nạn liên quan trực tiếp tớicon người Nắm bắt được vấn đề này, nhà máy không ngừng tuyên truyền, giáo dụcnhằm nâng cao nhận thức cho công nhân và các cán bộ kỹ thuật để họ hiểu rõ khẩu hiệu

“an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn” Việc nâng cao ý thức được thực hiện thôngqua các buổi họp các phân xương sản xuất hoặc các đợt rút kinh nghiệm khi có tai nạnhoặc trường hợp cận tai nạn đã xảy ra Nhà máy luôn đặt vấn đề đảm bảo an toàn laođộng như là một phần trong kỷ luật lao động chung và thường xuyên áp dụng các biệnpháp xử lý thích đáng đối với các hành động được coi là vi phạm an toàn Các biệnpháp này có tác dụng tích cực trong việc xây dựng tác phong luôn luôn tuân thủ quyđịnh của công nhân trong quá trình làm việc tại nhà máy

Trang 23

Các công nhân luôn được đào tạo sử dụng thiết bị và các kỹ năng khác sau khiđược công tuy tuyển dụng Ngoài ra, công ty sẽ tiếp tục tổ chức đào tạo về an toàn hóachất cho cán bộ kỹ thuật, công nhân trực tiếp làm việc tại xưởng có sử dụng hóa chất,các cán bộ phụ trách an toàn – môi trường, nhân viên y tế và nhân viên cứu hỏa củaCông ty Các cơ quan chức năng gồm Sở Công thương tỉnh Hải Dương, Phòng cảnh sátPCCC tỉnh Hải Dương sẽ thực hiện đào tạo cho cán bộ công nhân viên với tần suất 2năm/lần.

Nội dung đào tạo bao gồm:

- Các khái niệm cơ bản

- Các mối nguy hiểm khi làm việc với hóa chất

- Các yêu cầu và quy định bắt buộc khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất

- Trách nhiệm của người lao động đối với công tác an toàn

- Phân tích và giảng giải về: Các phương pháp bảo quản, vận chuyển, sử dụng hóachất nguy hiểm, biện pháp sơ cứu, biện pháp xử lý tình huống khi xảy ra sự cố…Ngoài phần lý thuyết, người lao động sẽ được hướng dẫn thực hành tại chỗ

- Cách thức sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp

- Giảng giải chi tiết về kế hoạch ứng phó với sự cố hóa chất Các học viên phảinắm rõ nội dung của kế hoạch ứng phó khi có sự cố hóa chất xảy ra (vai trò củamỗi bộ phận, tình huống xảy ra và hành động ứng phó phù hợp)

- Cách thức kiểm tra, giám sát, lập báo cáo khi có sự cố

- Phân tích các sự kiện gần tai nạn để rút kinh nghiệm

Bên cạnh đó, người lao động nói chung tại Công ty cũng được phổ biến thông tin vềbiện pháp ứng phó để đảm bảo có thể hành động đúng với nội dung của biện pháp khi

sự cố hóa chất xảy ra Nội dung này sẽ được kết hợp với chương trình đào tạo về quyđịnh an toàn, vận hành thiết bị, nội quy sản xuất của Công ty

Công ty sẽ lập kế hoạch diễn tập về ứng phó sự cố hàng năm hoặc 2 năm/lần và chươngtrình này sẽ được lồng ghép với chương trình diễn tập về PCCC của công ty Hoạt độngdiễn tập được thực hiện trong nhà máy với sự tham gia của các thành viên trong đội ứngphó sự cố hóa chất

Kịch bản đào tạo/diễn tập điển hình được tóm tắt như sau:

- Tình huống đơn giản (đào tạo): tràn đổ quy mô nhỏ

o Diễn biến: công nhân lấy mực in/hóa chất từ trên giá xuống và vô tình làm rơi khiến hộp mực in bị vỡ, mực in chảy loang ra sàn kho hoặc công nhân trong quá trình đưa

o Hành động ứng phó: sau khi sự cố xảy ra, công nhân lấy cát phủ lên hóa chất

bị tràn đổ Công nhân tiếp tục sử dụng các dụng cụ như xẻng, giẻ lau, thùng chứa để thu gom lượng cát dính mực in và đưa về khu chứa chất thải nguy

Trang 24

và làm sạch, công nhân phải sử dụng quần áo bảo hộ và găng tay

o Hành động sau ứng phó: người gây ra sự cố cần báo cáo sự việc đã xảy ra choquản lý kho, đội ứng phó và quản đốc/trưởng ca Người thuộc đội ứng phó sẽ lập báo cáo để lưu vào hồ sơ an toàn của nhà máy

- Tình huống phức tạp (diễn tập): xảy ra sự cố tràn đổ và kèm theo cháy

o Diễn biến: một thùng dung môi trong kho chứa bị rò rỉ do dụng cụ chứa bịnứt từ trước đó nhưng không được phát hiện sớm Một sự cố khác về điệntrong kho đã xảy ra và điểm xuất hiện đám cháy gần với vị trí thùng dungmôi bị rò rỉ Lửa bắt đầu cháy tại thùng dung môi và bắt đầu lan sang các vịtrí khác trong kho nguyên liệu

o Hành động ứng phó:

 Người công nhân trong kho hoặc ai đó bất kỳ phải hô to để thôngbáo cho mọi người được biết và sơ tán ra khỏi các xưởng làm việc.Công nhân di chuyển khỏi vị trí làm việc theo các đường thoáthiểm đã được chỉ dẫn

 Nhân viên/công nhân hoặc bất kỳ ai sẽ nhấn chuông báo cháy, ngắtđiện, đồng thời thông báo ngay lập tức cho đội ứng phó sự cố hóachất của nhà máy

 Người trong kho có thể thực hiện hành động hỗ trợ dập tắt bằngcác phương tiện PCCC có sẵn nếu họ nhận thấy quy mô của đámcháy không đe dọa tới sự an toàn của bản thân Nếu không họ phảirời khỏi khu vực cháy

 Đội ứng phó sau khi tiếp nhận thông tin sẽ gọi điện tới đơn vịPCCC gần nhất và yêu cầu hỗ trợ Đội ứng phó xuống hiện trường

và tham gia chữa cháy hoặc cứu hộ nếu các hành động trên không

de dọa tới tính mạng của mỗi thành viên

 Sau một thời gian ngắn, ngọn lửa đã được khống chế

hệ thống xử lý nước thải hoặc thu gom riêng biệt để thuê xử lý nếu

nó có chứa lẫn chất thải nguy hại Chất thải được đưa về kho chứaCTNH và chờ đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý CTNH

 Thực hiện làm sạch các khu vực bị ảnh hưởng bởi sự cố

Trang 25

thiệt hại Báo cáo được trình lên ban lãnh đạo công ty và gửi chocác cơ quan chức năng.

2.3.3 Tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng kho lưu chứa

Để đảm bảo an toàn cho khu vực lưu trữ hóa chất Công ty sẽ áp dụng các giải pháp sau:

- Thiết kế và xây dựng khu vực lưu trữ đúng với các quy phạm an toàn do Nhànước quy định (phòng cháy chữa cháy, điều kiện ánh sáng, không khí môitrường lao động, đường thoát hiểm, rãnh thoát nước, hố thu gom hóa chất…).Tiêu chuẩn sử dụng cho thiết kế kho là TCVN 5507:2002 – Hóa chất nguy hiểm– Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vậnchuyển Hiện tại, kho chứa hóa chất của công ty có diện tích xấp xỉ 30 m2, được

bố trí tại vị trí thuận lợi cách biệt so với khu vực sản xuất để giảm thiểu các hậuquả cho khu sản xuất nếu sự cố hóa chất xảy ra Kho chứa được chia thành các ôchứa mỗi loại hóa chất khác nhau

- Đường đi trong khuôn viên nhà máy và trong khu sản xuất đủ rộng để cácphương tiện PCCC có thể ra vào bình thường

Hình 2-3: Hóa chất được lưu trữ riêng biệt

Ngày đăng: 07/09/2016, 01:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Sản phẩm từ quá trình sản xuất nhãn dính, miếng đệm dán dính - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 1 1: Sản phẩm từ quá trình sản xuất nhãn dính, miếng đệm dán dính (Trang 5)
Hình 1-2: Sản phẩm từ quá trình in - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 1 2: Sản phẩm từ quá trình in (Trang 6)
Hình 1-2: Sơ đồ vị trí kho hóa chất và khu vực sử dụng hóa chất trong nhà máy - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 1 2: Sơ đồ vị trí kho hóa chất và khu vực sử dụng hóa chất trong nhà máy (Trang 18)
Hình 2-3: Hóa chất được lưu trữ riêng biệt - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 3: Hóa chất được lưu trữ riêng biệt (Trang 25)
Hình 2-4: Các hóa chất được đặt trên các kệ chắc chắn - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 4: Các hóa chất được đặt trên các kệ chắc chắn (Trang 26)
Hình 2-7: Rãnh thu gom hóa chất tràn đổ - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 7: Rãnh thu gom hóa chất tràn đổ (Trang 27)
Hình 2-9: Hóa chất tại khu vực sản xuất được đặt đúng quy định - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 9: Hóa chất tại khu vực sản xuất được đặt đúng quy định (Trang 28)
Hình 2-10: Hệ thống chữa cháy - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 10: Hệ thống chữa cháy (Trang 28)
Hình 2-11: Sơ đồ thoát hiểm được gắn tại nhiều khu vực - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 11: Sơ đồ thoát hiểm được gắn tại nhiều khu vực (Trang 29)
Hình 2-12: Vị trí đặt bảo hộ cá nhân và dụng cụ ứng phó cạnh kho - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 12: Vị trí đặt bảo hộ cá nhân và dụng cụ ứng phó cạnh kho (Trang 30)
Hình 2-13: Phương tiện sơ cứu đặt trong khu vực sản xuất - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 2 13: Phương tiện sơ cứu đặt trong khu vực sản xuất (Trang 31)
Sơ đồ tổ chức lực lượng ứng phó sự cố hóa chất của Công ty được thể hiện trong hình - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Sơ đồ t ổ chức lực lượng ứng phó sự cố hóa chất của Công ty được thể hiện trong hình (Trang 33)
Hình 3-15: Bơm chữa cháy công suất lớn (15 kW) bên ngoài khu sản xuất - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 3 15: Bơm chữa cháy công suất lớn (15 kW) bên ngoài khu sản xuất (Trang 36)
Hình 3-16: Bình cứu hỏa đặt trong khu vực chứa mực - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 3 16: Bình cứu hỏa đặt trong khu vực chứa mực (Trang 36)
Hình 3-17: Hệ thống cứu hỏa luôn sẵn sàng - Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất Công ty HSS
Hình 3 17: Hệ thống cứu hỏa luôn sẵn sàng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w