ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRẦN TRUNG THUẬN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN CHẠY TÀU TRONG QUÁ TRÌNH BỐC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN TRUNG THUẬN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN CHẠY TÀU TRONG QUÁ TRÌNH BỐC XẾP, VẬN CHUYỂN QUẶNG APATIT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT
HÀ NỘI - LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - Năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN TRUNG THUẬN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN CHẠY TÀU TRONG QUÁ TRÌNH BỐC XẾP, VẬN CHUYỂN QUẶNG APATIT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT
HÀ NỘI - LÀO CAI
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Vũ Quyết Thắng
Hà Nội - Năm 2016
Trang 3độ của Luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn Cục đường sắt - Bộ GTVT; Tổng Công ty đường sắt Việt Nam; Cty TNHH MTV Apatit Việt N m, Trung tâm Tư vấn Môi trường và Phát triển nông thôn… đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Cuối c ng tôi xin gửi ời cảm ơn sâu sắc tới gi đình, ạn , những người đã uôn qu n tâm, động viên, chi s và huyến hích tôi trong suốt thời gi n qu
N i ng th ng n m 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Trung Thuận
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin c m đo n đây à công trình nghiên cứu của riêng bản thân mình Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả
h c chư được công bố hoặc chư được sự đồng ý Những kết quả nghiên cứu của tác giả chư từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Hà N i ng th ng n m 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Trung Thuận
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết củ đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩ củ đề tài 2
4.1 Ý nghĩa khoa học 2
4.2 Ý nghĩa thực tế 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG 4
VẬN CHUYỂN APATIT BẰNG ĐƯỜNG SẮT 4
1 1 Vận chuyển quặng Ap tit ằng đường sắt 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình vận chu ển quặng Apatit bằng đường sắt ở Việt Nam 5
1 2 Những vấn đề môi trường trong h i th c vận chuyển Apatit 9
1.2.1 Trên thế giới 9
1.2.2 Ở Việt Nam 10
1.2.3 Nguyên nhân gâ ô nhiễm trong qu trình vận chu ển Apatit 11
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2 1 Đị điểm nghiên cứu 18
2.1.1 Ga Xuân Giao A 18
2.1.2 Ga Lâm Thao 18
2 2 Phương ph p nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
Trang 63 1 Hiện trạng hu vực nghiên cứu g Xuân Gi o A và g Lâm Th o 22
3.1.1 iện trạng ga Xuân Giao A 22
3.1.2 iện trạng ga Lâm Thao 24
3.2 T c động củ hoạt động ốc xếp, vận chuyển Ap tit đối với môi trường 26
3.2.1 Không khí 26
3.2.2 Tiếng ồn 34
3.2.3 Nước mặt 39
3.2.4 Chất thải rắn 44
3.2.5 Đất 46
3 3 An toàn chạy tàu trong qu trình vận chuyển Ap tit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai 47
3.3.1 An to n chạ t u trong công t c vận chu ển quặng Apatit 47
3.3.2 Đ nh gi mức đ an to n chạ t u đối với qu trình vận chu ển quặng Apatit dọc tu ến đường sắt L o Cai - N i 48
3.3.3 N ng lực vận chu ển v thực tế mặt bằng ga trên tu ến đường sắt
N i - Lào Cai 51
3.4 Đề xuất c c giải ph p giảm thiểu t c động tới môi trường và mất n toàn chạy tàu trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai 52
3.4.1 Nghiên cứu xâ dựng giải ph p giảm thiểu t c đ ng môi trường không khí nước tiếng ồn 52
3.4.2 Giải ph p đảm bảo an to n chạ t u 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết uận 64
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 69
Trang 7TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 1 1 Quy định xếp oại quặng và dung ượng ượng đường xếp dỡ tại c c 12
ảng 1 2 C c oại m y m c sử dụng trong việc ốc xếp quặng Ap tit 12
ảng 1 3 Thống ê xếp c c oại quặng tại g Xuân Gi o A từ năm 2011-2014 13
ảng 1 4 Thống ê xếp c c oại quặng tại g Lâm Th o từ năm 2011-2014 13
ảng 1 5 Số ượng đoàn tàu đ n, gửi, số to xe xuất nhập tại g Xuân Gi o A 14
ảng 3 1 Tổng ượng ốc dỡ quặng 26
ảng 3 2 Hệ số ph t thải ụi 27
ảng 3 3 Lượng ụi ph t sinh qu trình ốc xếp 27
ảng 3 4 Kết quả dự o ượng ụi ph t sinh trong qu trình ốc dỡ 28
ảng 3 5 Vị trí đo đạc, ấy mẫu hông hí 28
ảng 3 6 Kết quả đo đạc chất ượng hông hí tại hu dân cư g Lâm Th o 29
ảng 3 7 Kết quả đo đạc chất ượng hông hí tại hu dân cư g Xuân Gi o A 29
ảng 3 8 Mức ồn điển hình từ c c phương tiện 35
ảng 3 9 Mức ồn nguồn ph t sinh từ hoạt động ốc xếp và vận chuyển 35
ảng 3 10 Mức ồn (d A) sinh r từ c c phương tiện ốc xếp, vận chuyển 36
ảng 3 11 Vị trí đo đạc tiếng ồn 36
ảng 3 12 Kết quả đo đạc tiếng ồn tại hu dân cư 37
Bảng 3 13 Tổng hợp vị trí ấy mẫu nước mặt 39
ảng 3 14 Kết quả phân tích chất ượng nước mặt 40
ảng 3 15 Thành phần quặng s t và n thải 44
ảng 3 16 Kết quả phân tích môi trường đất tại g Xuân Gi o A 46
ảng 3 17 Kết quả phân tích môi trường đất tại g Lâm Th o 47
ảng 3 18 Đặc tính vật củ n đất 56
ảng 3 19 Tương qu n giữ c c cấp hạt và chiều dài ắng 56
ảng 3 20 Những vị trí cần gi cố gấp 59
ảng 3 21 Những vị trí đề nghị xử trong thời gi n sắp tới 59
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1 1 Mặt ằng KCN Tà Loỏng 6
Hình 1 2 Hệ thống đường sắt Việt N m 8
Hình 1 3 To xe vận chuyển Ap tit 15
Hình 3.1 Mặt ằng g Xuân Giao A 22
Hình 3.2 Quặng rơi vãi tại g Xuân Gi o A 23
Hình 3.3 Mặt ằng g Lâm Th o 24
Hình 3 4 Vụ đổ tàu do sạt ở đất trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai 50
Hình 3.5 Hàng rào chống ụi tại ãi chứ quặng nguyên h i 52
iểu đồ 3 1 Diễn iến nồng độ ụi tại g Lâm Th o 30
iểu đồ 3 2 Diễn iến nồng độ ụi tại g Xuân Gi o A 30
iểu đồ 3 3 Diễn iến nồng độ CO tại g Lâm Th o 31
iểu đồ 3.4 Diễn iến nồng độ CO tại g Xuân Gi o A 31
iểu đồ 3 5 Diễn iến nồng độ SO2 tại g Lâm Th o 32
iểu đồ 3 6 Diễn iến nồng độ SO2 tại g Xuân Gi o A 32
iểu đồ 3 7 Diễn iến nồng độ NO2 tại g Lâm Th o 33
iểu đồ 3 8 Diễn iến nồng độ NO2 tại g Xuân Giao A 33
iểu đồ 3 9 Diễn iến tiếng ồn tại g Lâm Th o 38
iểu đồ 3 10 Diễn iến tiếng ồn tại g Xuân Gi o A 38
iểu đồ 3 11 Nồng độ COD và OD5 trong nước tại 2 g 41
iểu đồ 3 12 Nồng độ TSS trong nước tại 2 g 41
iểu đồ 3 13 Nồng độ Zn, P trong nước tại 2 g 42
iểu đồ 3 14 Nồng độ Dầu mỡ, Co iform trong nước tại 2 g 42
Sơ đồ 3 1 Sơ đồ tho t nước mư củ hu g 54
Sơ đồ 3 2 Sơ đồ hồ ắng ng ng hình chữ nhật nước chảy thẳng 57
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai là tuyến đường sắt quan trọng nhất trong việc vận chuyển quặng Apatit từ Lào C i đến c c nhà m y phân n trong nước như Super phốt phát và hoá chất Lâm Th o, Long Thành, Văn Điển, Ninh Bình, DAP số
1 Hải Phòng Việc vận chuyển Apatit bằng đường sắt như hiện n y à phương n vận chuyển tối ưu, hiệu quả nhất và an toàn nhất [14]
Hàng năm hối ượng vận chuyển Apatit bằng đường sắt trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai khoảng 1,7 triệu tấn/năm [4] Trong quá trình vận chuyển, quặng Ap tit rơi vãi h nhiều tại c c g ưu chứa, bốc xếp và dọc tuyến đường sắt vận chuyển quặng đ ng à nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và mất an toàn chạy tàu, n toàn o động và đặc biệt gây lãng phí tài nguyên
Hiện nay, nghiên cứu về vấn đề môi trường, an toàn chạy tàu trong quá trình vận chuyển Apatit bằng đường sắt mới chỉ có một nghiên cứu duy nhất của Cục đường sắt Việt N m à “Nghiên cứu đ nh gi nguy cơ ô nhiễm môi trường và mất
an toàn chạy tàu trong quá trình bốc xếp, vận chuyển Apatit, xây dựng mô hình xử ” [7], bản thân tác giả cũng à người trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu này Tuy nhiên, nghiên cứu của Cục đường sắt Việt Nam tập trung vào vấn đề môi trường trong quá trình vận chuyển quặng Apatit dọc tuyến đường sắt Hà Nội - Lào
C i, môi trường tại các mỏ khai thác và vấn đề an toàn chạy tàu Đề tài của Cục đường sắt Việt N m chư nghiên cứu và đ nh gi c c vấn đề môi trường tại các khu
g ưu chứa, bốc xếp quặng Apatit Vấn đề môi trường tại các g ưu chứa, bốc xếp quặng Apatit là rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến cán bộ công nhân làm việc trên ga
và hu dân cư hu vực xung quanh ga
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn chạy tàu trong quá trình bốc xếp, vận chuyển Apatit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp Đây à vấn đề hết sức cấp bách, cần thiết đối ngành vận
Trang 11chứa, bốc xếp quặng Apatit, c c hu dân cư xung qu nh hu vực ga và bảo đảm an toàn chạy tàu trong quá trình bốc xếp, vận chuyển quặng Apatit bằng đường sắt.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các ảnh hưởng của quá trình bốc xếp, vận chuyển Ap tit đến chất ượng môi trường và an toàn chạy tàu trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu t c động tới môi trường và mất an toàn chạy tàu trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai
Bổ sung dữ liệu, làm tiền đề nghiên cứu cho công tác bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên tất cả các tuyến đường sắt hiện nay ở nước ta và phù hợp với chiến ược phát triển Giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Chính phủ phê duyệt
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn à c c t c động môi trường và an toàn
chạy tầu trong quá trình vận chuyển Apatit bằng đường sắt
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi thời gian
Luận văn được tiến hành từ tháng 5/2015 đến tháng 4/2016 Đối với các số
liệu, tài liệu sử dụng được nghiên cứu trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2016
3.2.2 Phạm vi không gian
Phạm vi không gian của luận văn được x c định trên cơ sở phân tích và đ nh giá thực trạng công tác bốc xếp quặng Apatit tại là 2 ga Xuân Giao A, ga Lâm Thao trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận cứ, chứng cứ àm cơ sở cho công tác bảo vệ môi trường trong quá trình
bốc xếp, vận chuyển Apatit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai
Trang 124.2 Ý nghĩa thực tế
Phục vụ cho công tác quản môi trường ngành đường sắt nói chung và cho quá trình vận chuyển Apatit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai nói riêng
5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm những phần chính như s u:
Phần mở đầu: Tính cấp thiết củ đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩ củ đề tài
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đị điểm, thời gi n, phương ph p uận và phương ph p nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG
ph t và Ap tit ước đạt 47.000 triệu tấn [6]
a) Tại Mỹ
Bang Florida, Tennessee là những đị điểm khai thác Apatit quan trọng, trong đ F orid à nơi sản xuất lớn nhất thế giới và tạo ra gần một nửa số ượng của tổng sản ượng thế giới về Apatit
Luồng vận chuyển Apatit chạy từ phía nam của Salt Lake City ở Ut h, đi qu Nevada, Idaho, Montana và Wyoming
Mạng ưới đường sắt vận chuyển hàng hóa Mỹ được coi là một trong những
hệ thống vận chuyển hàng h năng động nhất trên thế giới Ngành công nghiệp 60
tỷ USD bao gồm 140.000 dặm đường sắt hoạt động với 21 tuyến đường sắt khu vực
và 510 tuyến đường sắt đị phương
Đường sắt Mỹ đ ng một vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa quốc gi Tính đến năm 2005, hối ượng vận chuyển bằng đường sắt tại Mỹ đạt đến 1,5 nghìn tỷ tấn/dặm Thị phần củ đường sắt vận chuyển hàng hóa Mỹ là 38%,
trong khi ở châu Âu chỉ có 8% vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt [6]
b) Tại Brazil
Brazil có trữ ượng Ap tit được ước tính khoảng 2,5 triệu tấn Vận tải hàng
h đường sắt ở r zi đ ng trải qua một gi i đoạn trưởng thành S u 16 năm đường sắt giảm giá cho khu vực tư nhân, vận tải đường sắt được cải thiện, qua một khoảng thời gian toàn bộ khôi phục và bây giờ gặt hái những thành công Các con số được ghi lại củ ngành đường sắt r zi đã chứng minh đà tăng trưởng tốt kể từ hi tư nhân hóa Mặc dù mạng ưới đường sắt ở Brazil không lớn, tuy nhiên tỷ trọng khối
Trang 14ượng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt ở đây chiếm tới 25% của tất cả các hàng h được vận chuyển trong nước.Theo dự báo của chính phủ, tỷ lệ này sẽ tăng
ên 32% vào năm 2020 nhờ các khoản đầu tư của kế hoạch tăng trưởng tăng tốc
(PAC) mở rộng hoạt động củ đường sắt [6]
c) Tại Bắc Phi
Ma rốc: Ap tit được tìm thấy trong trầm tích của thời đại Eocene cách 320km giữa các dãy núi Atlas ở phí đông và ờ biển Đại Tây Dương ở phía tây Các lớp trầm tích được tạo thành từ đ phiến sét, đ vôi và s thạch có nguồn gốc từ biển Phosphate nằm trong các lớp đ vôi Mỏ sản xuất lớn nhất là Khouribga (Kourigh ) Đ phosph te từ mỏ này được gọi à “Morocco Phosph te” trong thương mại, chứa tối thiểu 73% PL Độ dày của lớp phosphate là m Có một mỏ ở Louis-Genti được gọi à “S fi Phosph te” với đảm bảo khoảng 70% BPL Sản ượng của mỏ Khouri g được vận chuyển bằng đường sắt đến cảng C s nc để xuất khẩu
Algeria và Tunisia: trữ ượng Apatit nằm sâu dưới òng đất, dọc trên 320km biên giới giữ h i nước Khoáng sản được vận chuyển qu c ew ys và đường sắt khổ hẹp thuộc sở hữu của công ty khai thác mỏ và nối thông với tuyến đường sắt quốc gi đến cảng Stone vùng biển Địa Trung Hải Tại Tunisia, các mỏ khai thác Apatit lớn nhất nằm tại Moulares và Redeyef với độ dày từ khoảng 2 - 3m Các mỏ phosphate của Tunisia và Algeria với hàm ượng khoảng 58 - 66% BPL [6]
1.1.2 Tình hình vận chuyển quặng Apatit bằng đường sắt ở Việt Nam
a Vận chuyển quặng Apatit bằng đường sắt của Công ty Apatit Việt Nam
Công ty TNHH MTV Apatit Việt N m c năng ực mỗi năm h i th c và chế biến từ 1,8 - 2 triệu tấn quặng Apatit Nhà máy tuyển quặng Ap tit đặt tại khu công nghiệp Tằng Loỏng, nhằm tuyển quặng ngh o hàm ượng thấp để đạt 33% P2O5 hữu hiệu
Khu công nghiệp Tằng Loỏng là khu công nghiệp tuyển khoáng, luyện kim, hoá chất duy nhất ở Việt Nam Khu công nghiệp Tằng Loỏng có diện tích 1.100 ha, thuộc địa bàn các xã Xuân Giao, xã Phú Nhuận và thị trấn Tằng Loỏng, huyện Bảo
Trang 15Thắng, tỉnh Lào Cai Khu công nghiệp Tằng Loỏng do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai làm chủ đầu tư Tại đây tập trung các dự án lớn đ ng hoạt động
ổn định như: Nhà m y tuyển quặng Apatit công suất 950.000 tấn/năm với tổng mức đầu tư 480 tỷ đồng; Nhà máy luyện đồng công suất 10.000 tấn/năm, gi i đoạn II với công suất 30.000 tấn/năm tổng mức đầu tư gi i đoạn I: 1.400 tỷ; 05 nhà máy sản xuất phốt pho vàng công suất hiện tại 44.000 tấn/năm, trong gi i đoạn tới công suất
là 60.000 tấn/năm tổng mức đầu tư 920 tỷ đồng; nhà máy sản xuất phân bón NPK công suất 30.000 tấn/năm, nhà m y sản xuất phụ gia thức ăn gi s c DCP công suất 50.000 tấn/năm, gi i đoạn II công suất 200.000 tấn/năm; nhà m y sản xuất phân bón supe lân công suất 100.000 tấn/năm, gi i đoạn II: 200.000 tấn/năm… Một số
dự án lớn đ ng triển khai xây dựng như: Nhà m y G ng thép Việt - Trung công suất 500.000 tấn/năm, gi i đoạn II: 1.000.000 tấn/năm, tổng mức đầu tư 306 triệu USD;
dự án xây dựng nhà máy DAP số 2 công suất 330.000 tấn/năm, tổng mức đầu tư
300 triệu USD và một số dự án chế biến sâu từ Quặng Apatit và photpho vàng như sản xuất phân supe lân giàu, sản xuất phân lân trích ly, axit photphoric… đ ng được đầu tư, dự kiến được đư vào hoạt động vào năm 2015 [1-5]
Nguồn: [14]
Hình 1.1 Mặt bằng KCN Tà Loỏng
Trang 16Việc thành lập khu công nghiệp Tằng Loỏng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được hưởng cơ chế, chính s ch đối với khu công nghiệp hi đến đầu tư, góp phần th c đẩy sự phát triển chung của toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hoạt động vận tải đường sắt tại khu mỏ của Công ty TNHH MT Apatit Việt Nam là hoạt động mang tính chất độc lập, à đường sắt chuyên dùng
Với tổng chiều dài đường sắt trên 86km, lại qua nhiều dốc cao, an toàn của đường sắt là hết sức quan trọng Từ năm 2004 trở về trước, Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam còn phải thuê ngành đường sắt quốc gia duy tu, bảo dưỡng sửa chữ đường sắt trong khu mỏ, nhưng từ năm 2005 trở đi công ty tự làm mọi công việc từ duy tu bảo dưỡng sửa chữa cầu đường, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống thông tin tín hiệu rồi bảo dưỡng sửa chữ đầu m y to xe đến công tác khảo sát, thiết kế, thi công đư vào vận hành đường sắt Làng Dạ đi mỏ Làng C c và đường sắt Pom
H n đi Làng Vàng cũng do công ty đảm nhiệm, cho nên vừa tiết kiệm được thời gian vừa tiết kiệm được chi phí và chủ động được công việc [4]
Năm 2008, công ty đã đầu tư inh phí để làm thêm một tuyến đường nữa từ Pom H n đến Làng Vàng với chiều dài trên 11 m, đã c đôi đường sắt, một đường
đi, một đường về nên các chuyến tàu không phải chờ đường, và cũng từ đây công ty đầu tư mu đầu máy công suất lớn, một đầu máy có công suất 1400 mã lực nó gấp gần 4 lần đầu máy nhỏ hiệu TU do Liên Xô trước đây chế tạo Do đ , mà năng suất vận chuyển tăng, hối ượng vận chuyển lớn đ p ứng được việc cung cấp quặng ba cho máy tuyển Tằng Loỏng đủ chạy hai dây chuyền tuyển và đảm bảo khối ượng quặng chuyển về cho các nhà máy sản xuất phân n cũng như xuất khẩu Đường sắt của Mỏ đ ng quản c độ dốc từ 9 - 27‰, trong đ g gốc Pom H n à nơi c c đường dốc đều tập trung vào đây như dốc từ ga K3; ga mỏ Làng Cóc; ga Làng Dạ rồi từ Dốc Đỏ đổ về [4] Do c độ dốc lớn như vậy nên công tác an toàn phải đảm bảo tuyệt đối mới đảm bảo được nhiệm vụ vận chuyển, tuy nhiên cũng hông thể không có những trường hợp bất khả kháng
Trang 17Nguồn: [14]
Hình 1.2 ệ thống đường sắt Việt Nam
Tại đường sắt mỏ, thông tin tín hiệu phục vụ cho công tác chạy tàu cũng
đ ng một vai trò vô cùng quan trọng Trước đây việc phục vụ điều hành chạy tàu ngoài việc thông tin bằng hữu tuyến điện còn dùng th đường Hiện nay công tác chạy tàu đã d ng tín hiệu đ n mầu bán tự động
Trong tương i, sản ượng quặng vận chuyển sẽ tăng vào c c năm tiếp theo nên công ty sẽ cần phải đầu tư mu sắm đầu máy có công suất lớn thay thế dần các các loại đầu máy nhỏ cũ đã sử dụng lâu, mua thêm loại toa xe tự đổ lật hàng, chuyển đổi hoàn thiện hệ thống thông tin tín hiệu bán tự động để phục vụ chạy tàu
b Vận chuyển quặng Apatit bằng đường sắt Quốc gia
Hàng năm, Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam cung cấp quặng Apatit cho các nhà máy sản xuất phân n trong nước như Super phốt phát và hoá chất Lâm Th o, Long Thành, Văn Điển,
Ninh Bình, DAP số 1 Hải Phòng
Từ Lào Cai có hệ thống
đường sắt và đường bộ nối liền các
tỉnh trong cả nước Đồng thời hệ
thống đường sắt, đường bộ này cũng
được nối liền hệ thống đường sắt,
đường bộ quốc tế đi Vân N m -
Trung Quốc
Một số tuyến đường bộ và
đường sắt chủ yếu từ Công ty Apatit
Việt N m đến c c điểm giao hàng
như:
* Đường nội địa:
+ Đường sắt Lào Cai - Hà
Nội: 294km
+ Đường sắt Lào Cai - Hải
Phòng: 400km [14]
Trang 18+ Đường bộ Lào Cai - Hà Nội (Quốc lộ số 70, 2): 338km
+ Đường bộ Lào Cai - Hải Phòng (Quốc lộ số 70, 2 và 5): 443km [14]
Từ cảng Hải Phòng có thể vận chuyển hàng ho đi c c cảng trong nước và quốc tế
* Đường quốc tế:
- Đường sắt Lào Cai - Côn Minh: Khoảng 450km
- Đường bộ Lào Cai - Côn Minh: Khoảng 500km [14]
Việc vận chuyển quặng Apatit từ Lào Cai về các nhà máy chủ yếu bằng tàu hoả, đây à phương tiện vận tải truyền thống, đồng thời cước phí vận tải thấp hơn so với các loại phương tiện vận tải khác Từ năm 2007, Cty TNHH MTV Apatit Việt Nam giao hàng cho các nhà máy tại ga Xuân Giao A, việc vận chuyển quặng từ ga Xuân Giao A về các nhà máy do các nhà máy ký hợp đồng vận chuyển với Tổng Cty đường sắt Việt N m Để đảm bảo khối ượng vận chuyển Apatit theo hợp đồng
đã giữa Tổng Cty đường sắt Việt N m (ĐSVN) và Tập đoàn H chất Việt Nam (khoảng 1,7 triệu tấn/năm), ình quân g Xuân Gi o A phải dồn, cấp xếp tối thiểu
150 to xe/ngày Ngày c o điểm lên tới 190 toa xe với 7,3 đôi tàu/ngày Nếu vận chuyển quặng không kịp thời sẽ đẩy các nhà máy sản xuất phân n trong nước vào tình trạng khan hiếm nguyên liệu [4]
Nếu như năm 2003, tổng khối ượng vận tải Ap tit trên đường sắt Việt Nam mới chỉ đạt 650.000 ngàn tấn thì trong 3 năm gần đây hối ượng vận tải Ap tit đã tăng ên đ ng ể
1.2 Những vấn đề môi trường trong khai thác vận chuyển Apatit
Trang 19đến động thực vật ho ng dã và đ dạng sinh học
- Quá trình khai thác mỏ không phát thải nhiều vào khí quyển, tuy nhiên việc khai thác mỏ lại tạo rủi ro đ ng ể làm biến dạng đối với bề mặt tr i đất và hạ mực nước ngầm
- Khai thác mỏ tạo ra khối ượng đất đ thải và quặng đuôi ớn, có chứa cả các chất độc hại [3]
1.2.2 Ở Việt Nam
Tại Việt N m, tính đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu về vấn đề môi trường của quặng Apatit thì mới có rất ít các nghiên cứu về vấn đề này Cụ thể, Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam nghiên cứu các vấn đề môi trường tại các
mỏ khai thác quặng Apatit [4]; Cục đường sắt Việt Nam nghiên cứu các vấn đề của quá trình bốc xếp quặng Ap tit đến môi trường [7]; Tập đoàn H chất Việt Nam nghiên cứu vấn đề môi trường của nhà máy tuyển quặng Tằng Loỏng [6]
Các nghiên cứu đã chỉ ra các vấn đề môi trường của quá trình khai thác, vận chuyển quặng Ap tit như s u: Cũng như hoạt động khai thác tại các mỏ khoáng sản khác, các mỏ khai thác quặng Apatit hầu hết đã được khai thác từ hàng chục năm nay theo công nghệ lộ thiên là chủ yếu
Việc khai thác mỏ, đặc biệt là các hoạt động khai thác mỏ lộ thiên, đã àm tăng hối ượng các chất thải ở dạng quặng đuôi hoặc đất đ thải [12] Quặng đuôi
là các sản phẩm mịn còn lại (sau khi đã tuyển và thu quặng tinh) sẽ được thải ra các
hồ thải Ở những hồ chứ cũ do hông được bảo trì tốt nên vật liệu thải bị thoát ra
c c v ng đất xung quanh và các con sông, suối ở gần đ Những vật liệu thải này, ở các dạng rất mịn, là những nguồn ô nhiễm chính cho các hoạt động khai thác khoáng sản khác và các nguồn nước
Qua khảo sát thực tế tại các công ty, việc ô nhiễm môi trường tự nhiên là khá phổ biến ở hầu hết các khu vực khai thác mỏ Những ô nhiễm này có thể chia thành
c c nh m như s u:
* Ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước do các chất rắn ơ ửng, từ quá trình khai thác khoáng sản
Trang 20tạo ra Những chất ô nhiễm này, tuy hông gây độc hại trực tiếp nhưng sẽ làm cho nước không phù hợp cho sinh hoạt và ảnh hưởng xấu tới các loại sinh vật thủy sinh
ở sông suối [9]
- Ô nhiễm nước do kim loại hò t n như Fe, Zn, Cd trong nước của các nhà máy tuyển khoáng Hiện tượng này phụ thuộc vào thành phần của loại quặng đem tuyển, còn mức độ hòa tan thì bị t c động bởi sự có mặt của các khoáng vật sunfua
và các dung dịch xit iên đới
* Ô nhiêm không khí
- Ô nhiễm không khí và bụi, iên qu n đến các hoạt động khai thác mỏ chủ yếu do vận chuyển trên c c con đường đất bẩn Nó sẽ ảnh hưởng đến đời sống của người dân sống h i ên đường [11]
- Tiếng ồn và rung động, của các hoạt động khai thác mỏ và các nhà máy tuyển khoáng là những vấn đề không quá nghiêm trọng, nhưng công nhân mỏ cũng
có thể bị ảnh hưởng khi các thiết bị khai thác, thiết bị tuyển làm việc và do nổ mìn Các nhà máy tuyển khoáng và luyện kim, thường đặt bên trong các khu vực có dân
cư, vì thế tiếng ồn và rung động thường àm cho người dân đị phương cũng như người dân sống dọc theo c c con đường vận chuyển quặng và các khoáng sản mất
đi sự yên tĩnh
* Ô nhiêm đất
- Ô nhiễm đất liên quan tới các hoạt động khai thác mỏ là một vấn đề chỉ giới hạn trong phạm vi địa lý hẹp Nhưng nồng độ As c o trong đất đ thải của một
số nhà máy tuyển đ ng à một lời cảnh báo tới sức khỏe con người [9]
1.2.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm trong quá trình vận chuyển Apatit
1.2.3.1 Hoạt đ ng xếp, dỡ, lập tàu chở quặng Apatit
* Quy trình xếp quặng Ap tit
ước 1: Phân loại toa xe, vệ sinh toa xe và lập cụm xe, lập thành c c cụm xe để đư
đi xếp hàng theo ảng 1 1 dưới đây
Trang 21Bảng 1.1 Qu định xếp loại quặng v dung lượng lượng đường xếp dỡ tại c c
bãi xếp h ng lên toa xe đường sắt
Bảng 1.2 C c loại m móc sử dụng trong việc bốc xếp quặng Apatit
- Thống ê sản ượng quặng xếp hàng năm
Trang 22Bảng 1.3 Thống kê xếp c c loại quặng tại ga Xuân Giao A từ n m 2011-2014
Tổng khối lƣợng vận chuyển theo năm
- Đối với những đoàn tàu chuyên tuyến được thực hiện chạy thông qu g Tiên Kiên
và thực hiện việc cân hàng như trên
Bảng 1.4 Thống kê xếp c c loại quặng tại ga Lâm Thao từ n m 2011-2014
Đơn vị tính: 1000 tấn
Thống kê
theo năm
Quặng loại I
Quặng loại II
Quặng tuyển
Tổng khối lƣợng vận chuyển theo năm
Trang 23- S u hi đoàn dồn vào đ ng vị trí xếp hàng, m y x c ngoạm được ố trí từ 2 đầu đoàn xe tiến hành ngoạm hàng đư xuống ãi hàng [4]
- Phần còn ại được tiến hành x c thủ công
Bảng 1.5 Số lượng đo n t u đón gửi số toa xe xuất nhập tại ga Xuân Giao A
từ n m 2010-2014
Năm
thống kê
Số đoàn tàu đón gửi hướng ga Phố
Lu
Số toa xe xuất, nhập hướng ga Phố Lu
Bình quân
số đoàn tàu đón, gửi/ngày
Bình quân số xe xuất, nhập/đoàn tàu đón, gửi
* Đối với toa xe
Hiện tại, Tổng Cty đường sắt Việt Nam sử dụng 02 loại to xe được d ng để chuyên chở Ap tit, đ à to xe thành c o (H) để chở quặng tinh và toa xe thành thấp (N) để chở quặng Apatit Theo một số thống kê cho thấy, công tác vận chuyển
Ap tit đã sử dụng tới gần 100% toa xe N và 75% toa xe H hiện có củ đường sắt Việt Nam
Ngoài ra, còn có 101 toa xe thành cao Trung Quốc loại C31 do các Cty Ý Minh, Cty CP Dịch vụ vận tải đường sắt Hải Phòng, Cty CP Dịch vụ vận tải đường sắt quản lý và một số toa xe H (Trung Quốc) của Cty CP Gang thép Thái Nguyên cho đường sắt Việt N m thuê cũng th m gi vận chuyển Apatit [14]
Khảo sát tại c c điểm xếp dỡ chủ yếu như g Xuân Gi o A, ga Lâm Thao v.v cho thấy: trong 356 xe HH thì phần thành gần như hông c xe nào "nguyên vẹn", có tới trên 200 xe (chiếm tới 56,2%) bị cong vênh, gãy cửa; cột thành gãy, phình thành 91 xe; chân tôn thành mục, rách 79 xe; sàn thủng, rách, mục 29 xe; hệ
Trang 24thống phanh tay: mất 52 vô ăng, 8 trụ và cong 81 trụ phanh tay phải tháo nắn Đối với 118 xe NN thì có tới 73 xe bị cong vênh, chiếm tỷ lệ 68,8%, các chi tiết định vị
cử cũng ị hỏng, mất như: c nh ướm, chân chống cửa cứng bị hư hỏng, mất tác dụng khá nhiều; hệ thống hãm đầu xe mất 28 cần giật, biên liên kết cần giật, trụ hãm
t y, t y qu y hãm t y cũng ị hư hỏng và mất khá nhiều
Từ năm 2000 đến n y, để đ p ứng nhu cầu vận tải, ĐSVN đã đ ng mới hơn
1000 toa xe, chủ yếu là xe HH, GG, NN, MM Trong quá trình vận dụng đã ph t hiện một số sự cố kỹ thuật, như: xe ắp giá chuyển hướng GHVC1 (34B): nứt xà ngang chính phổ biến là giá chuyển hướng chủng loại xe 661 , guốc hãm bám hông đều mặt ăn hi hãm, mòn ệch phí dưới do áp lực hãm hông đều do kết cấu, việc tháo lắp thay guốc hãm hết sức h hăn, móc khống chế đầu trục hay bị
rơi mất do vít cây quá nhỏ v.v
* Đối với hiện trạng tuyến đường sắt vận chuyển Apatit
Trong qu trình vận chuyển, quặng Ap tit rơi tại g và dọc tuyến đường sắt vận chuyển quặng đ ng đe dọ n toàn chạy tàu, n toàn o động và đặc iệt à ãng phí tài nguyên
Xây dựng từ đầu thế ỷ 20 trên đị hình hiểm trở, một ên à n i c o, một
ên à sông Hồng, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào C i đã ắt đầu rệu rã Không chỉ nền đường xấu, iên tục ị sạt ở, mà ng y cả đầu m y chạy trên tuyến, hệ thống thông tin iên ạc cũng qu cũ, c thứ xếp vào hàng "đồ cổ"
Hình 1.3 Toa xe vận chu ển Apatit
Trang 25Là tuyến đường sắt gần như qu n trọng nhất Việt N m, mỗi ngày đường sắt
từ Hà Nội đến Lào C i phải g nh ít nhất 5 đôi tàu h ch đi và về Còn tàu hàng trung ình mỗi ngày 11 đôi Nhu cầu vận tải trên tuyến này hông ngừng tăng, đặc iệt à vận chuyển hàng h từ Việt N m qu Trung Quốc và ngược ại, vì thế nhà tàu rất muốn tăng chuyến, nhưng đành ất ực, đẩy h ch s ng với đường ộ vì do: với cơ sở hạ tầng xuống cấp, mật độ chạy tàu đã h i th c tối đ , nếu tăng tàu
h ch phải giảm tàu hàng [14]
- Đị hình hiểm trở, iên tục sạt ở
Trong tổng số 296 m chiều dài toàn tuyến Hà Nội - Lào C i, ắt đầu từ Km144+00, tức à nử cuối củ tuyến Đây chính à cung đường c đị hình hiểm trở nhất, một ên n i c o, một ên sông sâu với số đường cong chiếm tới 70% Trong đ , hầu hết à đường cong n ính nhỏ (R<=150), c iệt đoạn Làng Giàng - Lào C i c nhiều đường cong n ính chỉ Rmin=100 Thế nên c c đoàn tàu c muốn cũng chỉ duy trì tốc độ trung ình 50 m/h, c nơi chỉ 10-15km/h [14]
Theo điều tr t c giả, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào C i chạy s t sông Hồng, việc h i th c c t dưới òng sông đã àm th y đổi dòng chảy và t c động trực tiếp đến nền đường sắt gây sạt ở M mư ão, ũ quét, ũ ống xuất hiện càng tàn ph đoạn đường này Ảnh hương nghiêm trọng và uy hiếp n toàn chạy tàu trên tuyến đường Thực tế c những điểm hông sạt ng y hi c ũ mà mư tích tụ, tạo thành
c c rãnh nước chảy từ trên n i xuống S u một thời gi n ngắn, rãnh nước mới công
ph , àm cả mảng n i ị sạt, xô đẩy nền đường về phí sông
- R y mòn, tà vẹt n t
Cũng vì c qu nhiều đường cong, tàu chạy tạo r ực m s t ớn, đường r y
vì thế rất nh nh mòn Theo phỏng vấn tại Cty TNHH MTV quản đường sắt Yên Lào cho iết, trong số 159 m đường sắt do công ty quản thì 2/3 đã mòn hoảng 15mm, trong hi tiêu chuẩn cho phép chỉ 6mm đối với đường chính, 8mm đối với đường g và 10mm đối với đường tr nh trong g
R y mòn, đ t dưới đường r y cũng thiếu nghiêm trọng Theo tiêu chuẩn
ỹ thuật, ớp đ đường chính phải dày 35cm, đ trong g dày 25cm, nhưng ình
Trang 26quân đoạn đường do Công ty TNHH MTV quản đường sắt Yên Lào quản chỉ đạt 15cm, một số nhỉnh hơn đạt 20cm Hiện tà vẹt trên c c tuyến đường sắt chủ yếu
là oại ê tông K3 phối iện đàn hồi, nhưng tuyến Hà Nội - Lào C i vẫn sài tà vẹt ê tông K1
- Đầu m y cũ
Với điều iện nền đường xấu, nếu ố trí đầu m y công suất ớn chạy tuyến
Hà Nội - Lào C i thì sẽ càng ph đường và ph cả đầu m y Vì thế, trừ đầu m y kéo đẩy sử dụng cho đoàn tàu SP1/2, còn ại trên tuyến toàn sử dụng đầu m y cũ, đã qu rất nhiều ần đại tu [14]
Xí nghiệp đầu m y Hà Lào, cho iết, đơn vị đ ng quản 98 đầu m y chạy 4 tuyến, gồm: Hà Nội - Lào Cai - Sơn Yêu (Trung Quốc); Yên Viên - Hạ Long; Yên Viên - Đồng Đăng; Yên Viên - Qu n Triều Trong đ , trừ 5 đầu m y D14E được coi à mới, sản xuất từ những năm 90, còn ại đều sản xuất từ những năm 79-80,
thậm chí c c i từ năm 60 củ thế ỷ trước
* Kho vận, bãi tập kết
Đối với quá trình vận chuyển quặng Apatit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào C i, g Xuân Gi o A à g đầu mối chuyên tác nghiệp dồn dịch, lập tàu hàng chuyên chở quặng Ap tit đi c c nhà m y, cơ sở sản xuất phân bón trong cả nước (Sufe Lâm Th o, Phân ân Văn Điển, Ninh Bình, DAP Đình Vũ ) Tuy nhiên, năng lực khai thác của ga Xuân Giao A hiện tại tương đối thấp, chỉ c 4 đường với năng lực thiết kế hạn chế (dung ượng sử dụng đường ngắn, đường dài nhất là 334m với sức chứa 23 toa xe) và chỉ đ p ứng được khả năng h i th c hoảng 900.000 tấn/năm [4]
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đị điểm nghiên cứu được tiến hành tại các ga, có ảnh hưởng của hoạt động tập kết, bốc xếp, vận chuyển Apatit Bao gồm các ga Xuân Giao A, Lâm Thao và
khu vực xung quanh ga Một số nét đặc trưng củ c c g được khái quát ở dưới đây
2.1.1 Ga Xuân Giao A
Ga Xuân Giao A thuộc thôn Giao Bình, xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, Lào Cai, thuộc quản lý của Công ty Vận tải HHĐS Lào C i Với diện tích khu ga khoảng 24.000m2, trong đ chiều dài là 750m, chiều rộng là 32,5m
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tại văn phòng
Thu thập, phân tích, hệ thống và tổng hợp các tài liệu có liên quan của các nghiên cứu từ trước, các báo cáo khoa học trong và ngoài nước, c c đề tài, internet,
báo cáo quan trắc môi trường định kỳ của Cty Apatit Việt Nam
2.2.2 Phương pháp đo đạc, phân tích thực địa
Điều tra khảo s t và đ nh gi hiện trạng: Tiến hành khảo sát thực trạng công tác bốc xếp, vận chuyển Apatit và công tác bảo vệ môi trường ở thời điểm hiện tại
tại ga Xuân Giao A, ga Lâm Thao cụ thể như s u:
* Lấy mẫu không khí
- Vị trí đo đạc, lấy mẫu: Kh1 - ga Lâm Thao; Kh2 - ga Xuân Giao A
- Thời gian: 18 và 19/6/2015
- Tần suất: đo iên tục trong 8 giờ, 1 giờ đo và ấy mẫu 1 lần
- Thiết bị đo đo đạc và lấy mẫu:
Trang 28+ Thiết bị lấy mẫu và phân tích CO: Carbon Monoxide Analyzer ML 9832 MONITOR LAB - USA
+ Thiết bị lấy mẫu bụi: Dustscan Scout Aerosol Monitor
+ Thiết bị lấy mẫu khí: Air Sampler - DESAGA 212 - Germany
+ Thiết bị phân tích mẫu: Spectrophotometer
+ Phương pháp trắc quang dùng Thorin
- Quy chuẩn Việt Nam áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất ượng không khí xung quanh
* Đo đạc tiếng ồn
- Vị trí đo đạc, lấy mẫu: O1 - Ga Lâm Thao; O2 - Ga Xuân Giao A
- Thời gian: 18 và 19/6/2015
- Tần suất: đo iên tục trong 8 giờ, 1 giờ đo 3 ần mỗi lần đo 10 ph t
- Thiết ị đo âm th nh RION - Model NL - 21 Sound Level Meter Japan
- Thông số đo đạc đ nh gi : Leq (d A)
- Phương ph p x c định: Đo trực tiếp tại hiện trường bằng thiết bị đo hiện số
- Quy chuẩn Việt Nam áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về tiếng ồn
* Lấy mẫu nước mặt
- Vị trí lấy mẫu: Nm1 - Hồ nước gần ga Lâm Thao; Nm2 - Mương tho t nước tại khu vực ga Xuân Giao A
- Thời gian: 18 và 19/6/2015
- Tần suất: Mẫu được lấy 1 lần vào buổi sáng từ 8h-11h
- Thông số đo đạc và lấy mẫu gồm: pH, nhiệt độ, độ đục, DO, BOD5, COD, TSS, Zn, Pb, dầu mỡ, tổng Coliform
Trang 29- Phương ph p phân tích: Phương ph p ph oãng và phương ph p sắc ký lỏng ion
Quy chuẩn Việt Nam áp dụng: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu
chất ượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như oại B2
* Đơn vị phân tích mẫu
- Đơn vị phân tích mẫu: Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ môi trường thuộc Hội Bảo vệ thiên nhiên Việt N m, đây à đơn vị c đầy đủ chức năng quan trắc và phân tích theo quy định của Nghị định 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2014 của Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường với mã số VIMCERTS 136 (Quyết định và chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường sẽ được đính m ở phần phục
lục của luận văn)
2.2.3 Phương pháp có sự tham gia của các bên liên quan (PRA)
Trong quá trình thực hiện luận văn t c giả đã tiến hành tham vấn các bên liên quan bao gồm: Cục đường sắt Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải, Tổng Cty đường sắt Việt Nam, Cty TNHH MTV Apatit Việt N n, trong đ :
+ Cục đường sắt Việt N m à đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt thuộc phạm vi quản nhà nước của Bộ theo phân cấp Trong quá trình thực hiện luận văn học viên có làm việc với Cục đường sắt Việt N m để tìm hiểu về hiện trạng ngành đường sắt, cơ cấu vận hành, tổ chức quản lý, các vấn đề môi trường hiện nay củ ngành đường sắt Từ đ c c i nhìn khái quát, tổng thể về ngành đường sắt hiện nay
+ Tổng công ty đường sắt Việt Nam: là doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đ phương thức trong nước
và liên vận quốc tế; Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt; Điều
Trang 30hành giao thông vận tải đường sắt quốc gi ; Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không; Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đ ng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ t ng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ hí Trong qu trình thực hiện luận văn học viên có liên hệ với Tổng cty đường sắt Việt N m để tìm kiếm các tài liệu iên qu n đến tình hình vận chuyển hàng hóa và quặng Apatit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào C i, c c nguy cơ gây mất an toàn chạy tàu trên tuyến, hiện trạng các toa xe vận chuyển, các biện pháp bảo vệ môi trường hiện n y đ ng thực hiện
+ Công ty TNHH MTV Apatit Việt N m: à đơn vị chuyên khai thác, chế biến khoáng sản các loại (chủ yếu là khai thác và tuyển quặng Apatit); Sản xuất P4, phân bón và hoá chất các loại Trong quá trình thực hiện luận văn học viên có liên
hệ tìm hiểu tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt N m để tìm hiểu về quá trình khai thác, vận chuyển, bốc xếp quặng Apatit, quá trình vận chuyển quặng trên tuyến đường sắt, các vấn đề gặp phải trong quá trình vận chuyển, bốc xếp quặng Apatit,
các biện pháp bảo vệ môi trường mà Công ty đ ng thực hiện
2.2.4 Phương pháp phân tích, đánh giá
Tác giả sử dụng phương ph p này để x c định nhanh tải ượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn phát sinh từ hoạt động bốc xếp quặng Ap tit Thông thường và phổ biến hơn cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và củ Cơ qu n Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Hiện trạng khu vực nghiên cứu ga Xuân Giao A và ga Lâm Thao
3.1.1 Hiện trạng ga Xuân Giao A
Khu vực ga Xuân Giao A có vị trí tương đối thuận lợi, có hệ thống đường bộ bao quanh gồm có Quốc lộ 4E, Tỉnh lộ 151 và Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (gần lối ra vào với Quốc lộ 4E) Bao quanh khu vực Ga Xuân Giao A là diện tích đất trồng lúa, khu vực cổng ga giáp với hu dân cư, hoảng c ch đến hu dân cư
gần nhất đo được là 48m
Hình 3.1 Mặt bằng ga Xuân Giao A
Hiện tại g Xuân Gi o A c 4 đường đ n gửi tàu Ga Xuân Giao A có chức năng giải thể, lập tàu chở quặng Apatit, không có chức năng phục vụ tàu h ch Để đảm bảo khối ượng vận chuyển Apatit theo hợp đồng đã giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và Tập đoàn h chất Việt Nam (khoảng 1,7 triệu tấn/năm), bình quân ga Xuân Giao A phải dồn, cấp xếp tối thiểu 150 toa xe/ngày, ngày cao điểm trên 190 toa xe [4]
Theo phản ánh của một số đơn vị đường sắt tại khu vực này, hiện ga và trạm khám chữ to xe (KCTX), cung đường sắt Xuân Giao, trạm đầu máy Xuân Giao, hóa vận g đ ng gặp nhiều h hăn trong tổ chức chạy tàu, duy tu bảo dưỡng,
Ga Xuân Giao A
Trang 32dồn dịch lập tàu, giải thể, cấp xe do quặng Ap tit rơi vãi, tồn đọng tại c c đường lập tàu quá nhiều
Tất cả 4 đường đ n gửi tàu củ g Xuân Gi o A đều ngập trong quặng Apatit dạng bùn, phủ lấp cả các thiết bị hạ tầng đường sắt Nhiều vị trí quặng ở giữ v i đ
và 2 đường g đã c o hơn mặt ray từ 20-40cm
Đầu năm 2012, Công ty TNHH MTV Apatit Việt N m đã hợp đồng với
Xí nghiệp sản xuất cơ hí và xây ắp công trình Yên Bái thuê nhân công thu hồi quặng Apatit tại g Xuân Gi o A, nhưng hông hiểu vì lý do gì khu vực ga Xuân Giao A vẫn ngập trong quặng
Đối với quá trình vận chuyển quặng Apatit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào C i, g Xuân Gi o A à g đầu mối chuyên tác nghiệp dồn dịch, lập tàu hàng chuyên chở quặng Ap tit đi c c nhà m y, cơ sở sản xuất phân bón trong cả nước (Sufe Lâm Th o, Phân ân Văn Điển, Ninh ình, DAP Đình Vũ ) Tuy nhiên, năng lực khai thác của ga Xuân Giao hiện tại tương đối thấp, chỉ c 4 đường với năng ực thiết kế hạn chế (dung ượng sử dụng đường ngắn, đường dài nhất là 334m với sức chứa 23 toa xe) và chỉ đ p ứng được khả năng khai thác khoảng 900.000 tấn/năm [4]
Hình 3.2 Quặng rơi vãi tại ga Xuân Giao A
Trang 333.1.2 Hiện trạng ga Lâm Thao
Khu vực ga có vị trí thuận lợi, với hệ thống đường gi o thông dày đặc Xung quanh khu vực g Lâm Th o tương đối đông dân cư, c c hu dân cư tập trung hướng bắc, n m, đông của khu ga, phía tây khu ga là bãi chứa quặng và nhà máy Sufe Lâm Thao Khoảng c ch đến hu dân cư gần nhất là 30m Xung quanh khu vực g c tương đối nhiều thủy vực (ao) Các thủy vực này không có hoạt động nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên nước tại khu vực này vẫn được người dân sử dụng để tưới cây Xung quanh khu vực ga không có diện tích đất trồng lúa
Hình 3.3 Mặt bằng ga Lâm Thao
Đối với quá trình vận chuyển quặng Apatit trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, ga Lâm Thao là ga công nghiệp lớn, đây à g tập kết quặng cho nhà máy Sufe Lâm Thao Hiện tại hu g Lâm Th o c 7 đường ray, với năng ực khai thác còn hạn chế, tương đối thấp Hiện nay, bình quân ga Lâm Thao phải dồn, cấp xếp tối thiểu 120 to xe/ngày, ngày c o điểm lên tới 165 toa xe với 7,5 đôi tàu/ngày G Lâm Thao nằm ngay sát khu vực nhà m y Sufe Lâm Th o, hu dân cư Châu Sơn do vậy mà hoạt động xung qu nh hu g Lâm Th o tương đối nhộn nhịp [4]
So với ga Xuân Giao A thì mức độ ô nhiễm môi trường tại ga Lâm Thao thấp hơn rất nhiều Tại ga Lâm Thao tình trạng quặng rơi vãi ít do c c to xe chở quặng được tập kết trên c c đường ray tại khu vực nhà máy Sufe Lâm Thao Hiện trạng
Ga Lâm Thao
Trang 34môi trường hu g tương đối sạch sẽ, vấn đề môi trường tập trung chủ yếu tại bãi tập kết quặng nằm giữa khu vực ga và nhà máy Sufe Lâm Thao Nguyên nhân là do:
- Hạ tầng cơ sở đường sắt từ g Tiên Kiên đến ga Lâm Thao là do Công ty TNHH MTV Apatit Việt N m đầu tư xây dựng
- Nguồn phát sinh bụi vào môi trường chủ yếu do quặng Ap tit rơi vãi hông nhiều lại thường xuyên được thu gom, vì đây à nguồn nguyên liệu sản xuất căn ản đã được vận chuyển đến nhà máy cần thu gom để tr nh ãng phí đồng thời đảm bảo an toàn hạ tầng đường sắt
Bên cạnh đ , thức bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên làm việc tại
ga Lâm Thao và Công ty CP Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Th o cũng được nâng cao Về xử nước thải, trong năm 2008, công ty đã đầu tư 47 tỷ đồng thi công dự án cải tạo và xây dựng hệ thống cung cấp nước sản xuất và xử nước thải 1.900m3/giờ, gồm 3 hạng mục là trạm xử nước thải sinh hoạt; trạm xử lý giải nhiệt cưỡng bức nước làm mát axit và trạm xử nước thải sản xuất supe phốt phát Hiện 2/3 trạm đã đi vào vận hành đạt quy chuẩn môi trường cho phép (QCVN 40:2011/BTNMT) [3]
Về xử lý khí thải, đối với 3 dây chuyền sản xuất axit số 1, số 2 và số 3 là hệ thống xử lý khí thải chứa SO2 và SO3, gắn liền với công nghệ sản xuất tiên tiến tiếp xúc kép hấp thụ 2 lần Còn dây chuyền sản xuất supe số 1, số 2 xử lý khí thải chứa flo bằng
hệ thống thiết bị bể hấp thụ và tháp hấp thụ
Riêng xỉ pyrit h độc hại, sinh ra do công nghệ sản xuất sunphuric từ quặng pyrit theo công nghệ củ Liên Xô cũ trước đây để lại Từ năm 1998, công ty đã chuyển đổi dây truyền xit 1, đến năm 2003 chuyển đổi nốt dây chuyền axit 2 công nghệ sản xuất axit sunphuarit từ đốt quặng pyrit s ng đốt ưu huỳnh nguyên tố hóa lỏng, nên không còn phát sinh ra xỉ pyrit nữ Đồng thời, công ty cũng đã hợp đồng vận chuyển, xử lý tiêu hủy chất thải nguy hại với c c đơn vị có chức năng chuyên tr ch ĩnh vực này [3]
Trang 353.2 Tác động của hoạt động bốc xếp, vận chuyển Apatit đối với môi trường 3.2.1 Không khí
Nguồn t c động tới môi trường không khí trong quá trình bốc xếp, vận chuyển quặng Apatit bao gồm:
- ụi ph t sinh do qu trình ốc đất đ , quặng
- ụi ph t sinh do c c phương tiện vận tải hi vận tải đất đ , quặng từ hu
h i trường tới hu chế iến
Đối tượng bị t c động: là cán bộ công nhân làm công việc bốc xếp quặng tại
g và hu dân cư xung qu nh hu vực ga
Theo Cơ qu n ảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA), việc hít vào quá nhiều khói bụi có thể sẽ gây nguy hiểm, khói bụi có chứa các chất gây hại cho sức khỏe, gọi là ozone, ượng ozone tăng c o được chứng minh là sẽ gây ra rất nhiều t c động tiêu cực lên phổi, vì các ảnh hưởng của ozone lên phổi, nên phơi nhiễm với khói bụi có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng (nhưng ngắn hạn) khác nhau: Ho
và kích thích họng, ngực; Làm nặng hơn c c triệu chứng hen suyễn; Khó thở và tổn thương phổi
Lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ đất đ , quặng phụ thuộc vào thành phần quặng, độ ẩm và điều kiện thời tiết Dự báo nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động bốc đất đ , quặng căn cứ trên
Trang 36Bảng 3.2 ệ số ph t thải bụi
1 Bụi do quá trình bốc dỡ vật liệu (đất, đá, quặng…) 0,1 ÷ 1g/m3
C: nồng độ chất ô nhiễm trong hộp không khí (mg/m3);
Cvào: nồng độ chất ô nhiễm trong không khí vào hộp (mg/m3)
Es: ượng phát thải ô nhiễm tính trên đơn vị diện tích (mg/m2.s);
h: chiều cao xáo trộn khí quyển (m);
L: chiều dài hộp khí (m);
u: tốc độ gió trung bình thổi vuông góc với một cạnh của hộp
- Với các yếu tố đầu vào:
Trang 37u: m h (ut = 1,1m/s) và m đông (ut = 0,9m/s); hướng gió chủ đạo: đông n m (m h ) và đông ắc (m đông) tạo góc 45o
nên u được hiệu chỉnh u* =
u x sin45o
Kết quả tính to n được trình bày trong bảng 3.4
Bảng 3.4 Kết quả dự b o lượng bụi ph t sinh trong qu trình bốc dỡ
Có thể thấy rằng, hoạt động bốc xếp quặng Ap tit đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường không khí xung quanh, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư
và công nhân bốc dỡ [8] T c động được cộng hưởng từ nhiều nguồn khác nhau như: hoạt động của các loại phương tiện m y m c th m gi động bốc xếp, cùng hoạt động, cùng xả khí thải; bụi bề mặt bị cuốn ên hi c c phương tiện di chuyển trên ga; hoạt động củ c c phương tiện qua lại trong khu vực nghiên cứu Tuy nhiên, nguyên nhân chính vẫn là do hoạt động bốc xếp vận chuyển Vì vậy, cần phải
đư r c c iện pháp giảm thiểu t c động đến môi trường không khí
Để nghiên cứu c c t c động của hoạt động bốc xếp vận chuyển Ap tit đối với môi trường xung quanh, tác giả đã tiến hành quan trắc môi trường khu vực dân
cư xung qu nh 2 g Lâm Th o và Xuân Gi o A
Bảng 3.5 Vị trí đo đạc, lấy mẫu không khí
Vị trí đo đạc Tọa độ Điều kiện ngoại cảnh Điều kiện thời tiết
Ga Lâm Thao 21
o20’24”N;
105o17’33”E
Khu vực ga có hoạt động vận chuyển, bốc xếp
Ap tit Điểm đo đặt tại
Trời nắng nóng, gió nhẹ Nhiệt độ trung bình 31,5oC; độ ẩm
Trang 38hu dân cư g Lâm Th o gần nhất, cách ga 30m và cách khu vực bốc xếp quặng Apatit là 70m
75,5%; tốc độ gió 1,4 m/s; áp suất
Ap tit Điểm đo đặt tại
hu dân cư thôn Gi o ình gần nhất, các ga 48m, cách khu vực bốc xếp quặng Apatit là 85m
Trời nắng nóng, gió nhẹ Nhiệt độ trung bình 31,2oC; độ ẩm 74,0%; tốc độ gió 1,3 m/s; áp suất
1009 mbarKết quả đo đạc không khí tại c c g được trình bày trong bảng 3.6 và bảng
3.7 sau:
Bảng 3.6 Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu dân cư ga Lâm Thao
Thông số chất lượng môi trường Bụi
- “*” Thời gian có hoạt động bốc xếp quặng Apatit
Bảng 3.7 Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu dân cư ga Xuân Giao A
Thông số chất lượng môi trường Bụi
Trang 39- “*” Thời gian có hoạt động bốc xếp quặng Apatit
Biểu đồ 3.1 Diễn biến nồng đ bụi tại khu dân cư ga Lâm Thao
Biểu đồ 3.2 Diễn biến nồng đ bụi tại khu dân cư ga Xuân Giao A