Ngoài ra, các yếu tố khác như môi trường kinh tế, dân số, công nghệ thông tin….cũng tác động đến việc kinh doanh.Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để xây dựng được một chiến lược kinh do
Trang 1KHOA KINH TẾ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
XÂY DỰNG CHIẾN LUỢC KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(KHU VỰC QUẬN 9) ÐẾN NAM 2020
GVHD: ThS NGUYỄN THỊ HỒNG SVTH: TRẦN HÀ THY 12124095
S KL 0 0 4 4 4 1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ
- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(KHU VỰC QUẬN 9) ĐẾN NĂM 2020
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Hồng
Họ và tên sinh viên : Trần Hà Thy
Trang 3KHOA KINH TẾ
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ
Tp Hồ Chí Minh, Ngày… tháng….năm 2016
Trang 4
KHOA KINH TẾ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, Ngày … tháng …… năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5KHOA KINH TẾ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Tp Hồ Chí MIinh, Ngày… tháng……năm 2016
Giáo viên phản biện
Trang 6Trước tiên, tôi xin cảm ơn tất cả các Thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt 4 năm học qua Xin cảm ơn các Thầy cô đã giúp tôi trau dồi và tôi luyện bản thân Những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất để trở thành một người đã sẵn sàng bước vào con đường tự lập phía trước
Xin cảm ơn các Thầy cô Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành
phố Hồ Chí Minh Các Thầy cô giúp tôi hiểu biết nhiều hơn về các kiến thức chuyên
ngành và rất nhiều các kỹ năng quan trọng Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô
Nguyễn Thị Hồng - người thầy dù rất bận rộn nhưng vẫn luôn tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi thực hiện bài Báo cáo thực tập
Xin cảm ơn các anh chị và cô chú làm việc tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT đã
hướng dẫn và cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thiện bài Báo cáo thực tập đúng thời hạn Tôi xin cảm ơn các anh chị nhân viên phòng Kinh doanh 3, chi nhánh quận 9, Sài Gòn 8,
trực thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, đặc biệt là anh Lê Hữu Bắc – Trưởng
phòng kinh doanh đã không những giúp tôi hoàn thành bài Báo cáo thực tập mà còn giúp
tôi trau dồi thêm nhiều kiến thức về Kinh doanh bằng những công việc được phân công
dù tôi cũng đã tạo ra nhiều sai sót trong quá trình thực tập tại Công ty
Và cuối cùng, với nhiều sự giúp đỡ và khả năng của chính bản thân, tôi hy vọng bài Báo cáo thực tập của mình sẽ đạt kết quả như mong muốn và không gặp quá nhiều sai sót
Xin Chân thành Cảm Ơn!
Trang 7Bảng 1.1: Bảng giá gói cước Internet dành cho các nhân và hộ gia đình 14
Bảng 1.2: Bảng giá gói cước dành cho doanh nghiệp 15
Bảng 2.1: Ma trận EFE 32
Bảng 2.2: Ma trận IFE 32
Bảng 2.3: Ma trận SWOT 37
Bảng 2.4: Minh họa ma trận QSPM 38
Bảng 3.1: Dân số trung bình Việt Nam 2011 – 2014 40
Bảng 3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM 50
Bảng 3.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 55
Bảng 3.4: Tổng doanh thu của công ty 2010 - 2014 57
Bảng 3.5: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty 2010 – 2014 58
Bảng 3.6: Các chỉ số sinh lời của công ty từ 2010 đến 2014 59
Bảng 3.7: Số lượng Port theo từng phường 63
Bảng 3.8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 65
Bảng 4.1: Ma trận QSPM 72
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức FPT Telecom 11
Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu doanh thu các dịch vụ tại khu vực quận 9 (2015) 15
Hình 1.3: Biểu đồ cơ cấu lợi nhuận các dịch vụ tại khu vực quận 9 (2015) 16
Hình 2.1: Sơ đồ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 25
Hình 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 25
Hình 2.3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh ( Michael E.Porter) 28
Hình 2.4: Minh họa ma trận IE 33
Hình 2.5: Minh họa ma trận GE 36
Hình 3.1: Biểu đồ dân số trung bình Việt Nam 2011 – 2014 41
Hình 3.2: Tháp dân số Việt Nam 2014 41
Hình 3.3: Biểu đồ số lượng và phần trăm người dùng Internet ở VN 2003 – 2012 42
Hình 3.4: Đồ thị tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam 2011 – 2015 43
Hình 3.5: Biểu đồ GDP bình quân đầu người VN 1995 – 2014 44
Hình 3.6: Thị phần (thuê bao) của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định Việt Nam năm 2013 48
Hình 3.7: Biểu đồ số lượng phát triển thuê bao khu vực quận 9 (2015) 52
Hình 3.8: Biểu đồ số lượng thuê bao phát triển tại các phường khu vực quận 9 (2015) 52 Hình 3.9: Biểu đồ tổng doanh thu 2010 – 2014 57
Hình 4.1: Ma trận IE 66
Hình 4.2: Ma trận GE 68
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Dự kiến kết quả nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 4
1.1 Giới thiệu tổng quan 4
1.2 Lĩnh vực hoạt động – Sản phẩm 9
1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 9
1.2.2 Sản phẩm 9
1.2.2.1 Internet 9
1.2.2.2 Truyền hình FPT 10
1.2.2.3 FPT Play 10
1.2.2.4 FShare 10
1.2.2.5 Nhạc số 11
1.3 Sơ đồ tổ chức 11
1.4 Giới thiệu dịch vụ Internet cáp quang (FTTH) 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 17
2.1 Khái quát về quản trị chiến lược 17
2.1.1 Khái niệm 17
2.1.1.1 Chiến lược 17
2.1.1.2 Quản trị chiến lược 17
2.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược 18
2.1.3 Ưu và nhược điểm của quản trị chiến lược 19
2.2 Khái quát về chiến lược kinh doanh 19
Trang 102.2.2 Các cấp độ khác nhau của chiến lược kinh doanh 20
2.3 Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược 22
2.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi phân tích và lựa chọn chiến lược 22
2.3.2 Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược 23
2.3.2.1 Giai đoạn 1: Thu thập thông tin 23
2.3.2.2 Giai đoạn 2: Phân tích và xây dựng chiến lược 32
2.3.2.3 Giai đoạn 3: Quyết định chiến lược 37
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược 39
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 40
3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 40
3.1.1 Môi trường vĩ mô 40
3.1.2 Môi trường vi mô 47
3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE – External Factor Environment) 54
3.3 Phân tích môi trường bên trong 55
3.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE – Internal Factor Environment) 64
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (KHU VỰC QUẬN 9) ĐẾN NĂM 2020 66
4.1 Ma trận IE 66
4.2 Ma trận GE 67
4.3 Ma trận SWOT 68
4.4 Ma trận QSPM 71
4.5 Diễn giải các chiến lược 73
4.6 Các giải pháp hỗ trợ thực hiện chiến lược khác 78
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Có thể nói, việc tạo ra đường truyền kết nối – Internet, một hệ thống thông tin toàn cầu được xem như một trong những phát minh vĩ đại nhất của con người Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet
Xã hội ngày một phát triển, theo sau đó là sự phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực, Internet là một công cụ không thể thiếu nhằm phục vụ nhu cầu của con người trên tất cả các khía cạnh cuộc sống Ở thế kỷ 21, con người có thể vận dụng Internet vào mọi lĩnh vực từ những nhu cầu cá nhân như giao tiếp, tìm hiểu, giải trí….đến những nhu cầu trong việc kinh doanh của doanh nghiệp như hệ thống quản lý, hệ thống thông tin, hệ thống kinh doanh qua mạng…“Từ 5 – 10 năm nữa, nếu bạn không kinh doanh thông qua Internet thì tốt nhất bạn đừng nên kinh doanh nữa” – câu nói của Bill Gates chính là bằng chứng khẳng định tầm quan trọng của Internet Hơn nữa, Internet còn là chìa khóa kết nối
sự phát triển của các quốc gia, giúp một đất nước có thể cập nhật công nghệ - kỹ thuật tiên tiến nhất trên thế giới
Sự thiết yếu của Internet đã tạo ra cơ hội kinh doanh cho các Công ty Viễn thông cung cấp dịch vụ truy cập Internet, song cũng chứa đựng không ít những nguy cơ tiềm tàng Hiện nay, tuy số lượng các Công ty trong ngành không nhiều nhưng sức cạnh tranh lại không hề nhỏ Bên cạnh đó, nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ Internet lại ngày một thu hẹp và đa dạng hơn, tạo nên sức ép đòi hỏi đáng kể từ khách hàng đối với doanh nghiệp Ngoài ra, các yếu tố khác như môi trường kinh tế, dân số, công nghệ thông tin….cũng tác động đến việc kinh doanh.Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để xây dựng được một chiến lược kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất mà vẫn phù hợp với năng lực công ty? Chính bản thân doanh nghiệp phải nhận định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình, phân tích được những cơ hội và thách thức trong môi trường hoạt động kinh doanh để làm nền tảng cho việc hoạch định chiến lược Vấn đề xây dựng chiến lược
Trang 12kinh doanh trở nên quan trọng và thiết yếu hơn bao giờ hết vì nó quyết định sự tồn tại và thành công của công ty, đem đến cho công ty sự năng động và linh hoạt trong kinh doanh, khả năng nắm bắt và chiếm lĩnh thị trường, giúp công ty liên tục phát triển và phát triển bền vững
Nhận định được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, tôi quyết định chon đề
tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang (khu vực quận 9) đến
năm 2020” và doanh nghiệp mà tôi tìm hiểu là Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ
Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT như sau:
- Phân tích được tình hình kinh doanh dịch vụ Internet của công ty ở khu vực quận 9, phân tích môi trường kinh doanh trong ngành
- Xây dựng được ma trận các yếu tố bên trong IFE, ma trận các yếu tố bên ngoài EFE nhằm thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với Công ty
- Áp dụng các công cụ trong việc đưa ra được chiến lược kinh doanh thành công, giúp công ty thực hiện việc kinh doanh đảm bảo đem lại hiệu quả cao, tạo cơ sở vững chắc cho công ty phát triển lên một tầm cao mới, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động kinh doanh, các nhân viên kinh doanh của phòng Kinh doanh 3 (khu vực quận 9), trực thuộc chi nhánh Sài Gòn 8, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Phạm vi nghiên cứu: vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT đến năm 2020 (khu vực quận 9), chi nhánh tại đường Hoàng Diệu 2, quận Thủ Đức, TPHCM
Trang 13 Số liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các bảng báo cáo tài chính, tham khảo các số liệu liên quan trên Internet, cục Thống kê,…
Số liệu sơ cấp: các số liệu sơ cấp được thu thập trong quá trình thực tập tại công ty bằng cách quan sát thực tế và hỏi trực tiếp người hướng dẫn
- Sử dụng lý thuyết chiến lược để phân tích chiến lược cho công ty
5 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Việc xây dựng thành công chiến lược kinh doanh dự kiến sẽ mang lại những lợi ích sau:
- Nhận định được điểm mạnh và điểm yếu của Công ty nhằm đưa ra biện phác khắc phục điểm yếu cũng như phát huy điểm mạnh
- Nhận định được những cơ hội và nguy cơ trong môi trường kinh doanh của ngành nhằm tận dụng cơ hội và hạn chế nguy cơ
Từ những nhận định trên, việc nghiên cứu về vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh tại khu vực quận 9 sẽ giúp tạo khả năng nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống cho nhân viên kinh doanh phòng Kinh doanh 3, tăng khả năng phát triển và thăng tiến trong tương lai thông qua các giải pháp được xây dựng trong đề tài, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty, tạo nền tảng cho việc phát triển bền vững và ổn định
6 Kết cấu đề tài
Nội dung báo cáo thực tập gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phân tích môi trường kinh doanh
Chương 4: Áp dụng các công cụ phân tích trong việc xây dựng chiến lược kinh
doanh dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (khu vực quận 9) đến năm 2020
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 1.1 Giới thiệu tổng quan
Tên: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom)
Tên giao dịch: FPT Telecommunication Joint Stock Company
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Trương Gia Bình
Tổng Giám đốc: Nguyễn Văn Khoa
Lịch sử hình thành
Được thành lập ngày 31/01/1997 và là một trong 7 công ty thành viên của Công ty
Cổ phần FPT – trực thuộc tập đoàn FPT, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) khởi đầu từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam – TTVN” Sau gần 20 năm hoạt động, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ
Trang 15- Miền Bắc: FPT Hà Nội, FPT Bắc Ninh, FPT Hải Phòng, FPT Hải Dương, FPT Thái Nguyên, FPT Nam Định, FPT Quảng Ninh, FPT Bắc Giang, FPT Thái Bình, FPT Vĩnh Phúc, FPT Phú Thọ, FPT Hưng Yên, FPT Hà Nam, FPT Lào Cai, FPT Yên Bái, FPT Cao Bằng
- Miền Trung: FPT Đà Nẵng, FPT Khánh Hoà, FPT Nghệ An, FPT Đăk Lăk, FPT Bình Thuận, FPT Thừa Thiên - Huế, FPT Thanh Hóa, FPT Bình Định, FPT Phú Yên, FPT Gia Lai, FPT Quảng Nam, FPT Hà Tĩnh, FPT Quảng Trị, FPT Quảng Ngãi, FPT Quảng Bình
- Miền Nam: FPT Hồ Chí Minh, FPT Bình Dương, FPT Đồng Nai, FPT Vũng Tàu, FPT Cần Thơ, FPT Kiên Giang, FPT An Giang, FPT Lâm Đồng, FPT Tiền Giang, FPT Cà Mau, FPT Vĩnh Long, FPT Đồng Tháp, FPT Tây Ninh, FPT Bến Tre, FPT Long An, FPT Sóc Trăng, FPT Ninh Thuận
- Dự kiến từ năm 2014 đến năm 2016, Internet FPT sẽ được phủ sóng các tỉnh còn lại: FPT Hà Giang, FPT Đăk Nông, FPT Lai Châu, FPT Bình Phước, FPT Ninh Bình
Sứ mệnh của FPT Telecom là trở thành nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến gồm: Internet băng thông rộng, Internet cáp quang FPT, dịch vụ truyền hình trực tuyến Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom luôn không ngừng nghiên cứu và triển khai tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng sử dụng Đồng thời, việc đẩy mạnh hợp tác với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp quang quốc tế là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của FPT Telecom nói riêng và các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Việt Nam nói chung
Quá trình phát triển
Năm 1997: Ngày 31/01thành lập Trung tâm dịch vụ trực tuyến (FPT Online Exchange) với nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng Trí Tuệ Việt Nam (TTVN), sau đó đổi tên thành FPT Internet với các chức năng, hoạt động chính:
Cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider)
Cung cấp thông tin trên Internet (Internet Content Provider)
Duy trì và phát triển mạng TTVN
Trang 16Năm 1998: FPT net là nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 tại Việt Nam với 31% thị phần
Năm 1999: Phát triển mới 13.000 thuê bao Internet
Năm 2001: Ra đời trang Tin nhanh Việt nam VnExpress Net
Năm 2002: Chính thức trở thành Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối Internet (IXP) Báo điện tử VnExpress được cấp giấy phép hoạt động báo chí
Năm 2003: Được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Internet Phone
Báo điện tử VnExpress được tạp chí PC World bình chọn là báo điện tử tiếng Việt được
ưa chuộng nhất trên mạng Internet và được các nhà báo CNTT bầu chọn là 1 trong 10 sự kiện CNTT Việt Nam 2003
Thành lập Công ty Truyền thông FPT trên cơ sở sát nhập FPT Internet Hà Nội và FPT Internet TP Hồ Chí Minh
Năm 2004: FPT net là một trong những công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ ADSL tại Việt Nam
Báo điện tử VnExpress.net lọt vào Top 1000 Website có đông người truy cập nhất Năm 2005: Thành lập Công ty TNHH Viễn thông FPT miền bắc
Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 500 Global Website của (Alexa.com)
FPT Telecom được cấp Giấy phép Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Viễn thông, phát triển 60,000 thuê bao Internet băng rộng ADSL
Năm 2006: Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 200 Global Website của Alexa.com
và đoạt Cup Vàng giải thưởng CNTT và Truyền thông do Hội tin học Việt Nam tổ chức FPT Telecom tiên phong cung cấp dịch vụ truy cập internet bằng cáp quang (Fiber to the Home - FTTH) tại Việt Nam
Bộ Bưu chính Viễn thông cấp giấy phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông, loại mạng viễn thông cố định trên phạm vi toàn quốc”
Trang 17nối các nước nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhằm cung cấp trực tiếp cũng như bán lại các dịch vụ viễn thông
Năm 2008: Ngày 29/01/2008, FPT Telecom chính thức trở thành thành viên của Liên minh AAG (Asia – American Gateway), cùng tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc tế trên biển Thái Bình Dương
Ngày 01/04/2008, FPT Telecom chính thức hoạt động theo mô hình Tổng công ty với 9 công ty thành viên được thành lập mới
Tháng 8/2008, FPT Telecom và công ty TNHH PCCW Global (chi nhánh của nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông hàng đầu HongKong) chính thức ký thỏa thuận hợp tác kết nối mạng.Với sự hợp tác này, PCCW Global có thể cung cấp dịch vụ với nhiều cấp độ khác nhau cho các khách hàng tại Việt Nam nhằm tối đa hóa việc sử dụng băng thông sử dụng công nghệ chuyển mạch đa nhãn (MPLS) Riêng FPT Telecom, ngoài các dịch vụ truyền số liệu nội hạt, liên tỉnh, kênh thuê riêng Internet, FPT sẽ cung cấp các dịch vụ cao cấp hơn như thuê kênh Quốc tế, mạng riêng ảo VPN Quốc tế, Kênh IP Quốc tế (MPLS) Năm 2009: Tháng 2/2009, FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công nghệ WiMAX di động với tần số 2,3Ghz tại trụ sở FPT Telecom Kết quả này đã mở
ra cho FPT Telecom nhiều cơ hội trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụ viễn thông
sử dụng công nghệ WiMAX di động
Từ tháng 3/2009, FPT Telecom chính thức triển khai gói cước mới: Triple Play – tích hợp ba dịch vụ trên cùng một đường truyền: truy cập Internet, điện thoại cố định và truyền hình Internet
FPT Telecom liên tục mở rộng thị trường đến các tỉnh/thành: TP Hải Phòng (3/2009), Nghệ An (4/2009), Hưng Yên (5/2009)
Năm 2010: tháng 01/2010, Công ty Viễn thông FPT Miền Trung thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chính thức được thành lập
Tháng 03/2010, FPT Telecom tiên phong cung cấp dịch vụ FTTC (Fiber To The Curb/Cabinet) tại Việt Nam
Trang 18Quý III năm 2010, FPT Telecom đồng loạt mở thêm 13 chi nhánh tại Bình Định, Tiền Giang, Cà Mau, Bắc Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Gia Lai, Phú Yên, Tây Ninh, Phú Thọ…
Năm 2011
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) đã tiên phong mang đến cho khách hàng gói dịch vụ giải trí đa phương diện là VDSL và OneTV dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại nhất trên thế giới
OneTV là sản phẩm mới dựa trên dịch vụ truyền hình tương tác iTV và được nâng cấp toàn diện về hệ thống và nội dung VDSL là thế hệ tiên tiến của công nghệ DSL, cung cấp tốc độ nhanh và ổn định hơn nhiều lần so với đường truyền ADSL thông thường cùng chi phí hợp lý
Kết hợp (synergy) với FIS trong dự án Chính Phủ Điện Tử tại Đak Lak
Tháng 12/2012: Khánh thành tòa nhà Tân thuận với diện tích 16.000m2
Trang 19Các lĩnh vực hoạt động của FPT Telecom bao gồm:
Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
- Mega Save: Gói dịch vụ MegaSave là gói cước phù hợp với các khách hàng cá nhân,
hộ gia đình có mức truy cập internet ở mức độ vừa và tiết kiệm tối đa về cước phí Khi sử dụng gói dịch vụ Mega-Save, khách hàng đồng thời trải nghiệm được những ưu điểm của gói dịch vụ này như: tốc độ kết nối: 5 Mbps, lướt web, đọc báo thoải mái cước trọn gói cực thấp
- Mega Me: Tốc độ kết nối: 10 Mbps; chia sẻ kết nối cùng bạn bè và người thân; Xem phim HD cực chuẩn; Game Online thoải mái là những ưu điểm vượt trội của gói dịch vụ MegaME - gói dịch vụ được thiết kế đặc biệt phù hợp cho những khách
Trang 20hàng có nhu cầu về đường truyền internet cá nhân tốc độ cao, đáp ứng được hầu hết tất cả các yêu cầu kết nối trong môi trường hiện đại
- Mega Net: được thiết kế đặc biệt phù hợp đối với khách hàng là doanh nghiệp, với mục tiêu đáp ứng tốt nhất nhu cầu giao dịch thương mại của các doanh nghiệp, FPT Telecom đã xây dựng và triển khai thành công gói dịch vụ MegaNET dành riêng cho doanh nghiệp với rất nhiều ưu điểm: tốc độ truy cập Internet nhanh,đường truyền ổn định, chính sách hỗ trợ kỹ thuật cao nhất
1.2.2.2 Truyền hình FPT
Truyền hình FPT là sản phẩm tích hợp công nghệ giải trí hiện đại và thông minh nhất, được cung cấp bởi FPT Telecom, truyền hình FPT sẽ truyền tải đến nhà bạn một hệ thống thông tin giải trí phong phú bao gồm: truyền hình HD, kho phim, chuyên mục thể thao, kho ứng dụng
1.2.2.3 FPT Play
FPT Play là sản phẩm giải trí đa phương tiện cho phép xem truyền hình trực tuyến, phim truyện, thể thao, ca nhạc trên nhiều nền tảng khác nhau (mobile, web, Smart TV) với tốc độ truyền tải nhanh, mượt và giao diện thân thiện, dễ dàng sử dụng
1.2.2.4 FShare
Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam hiện nay với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) với dung lượng, hệ
Trang 21liệu của mình, hệ thống thanh toán đa dạng, cực kỳ linh hoạt với việc kết nối với các ví điện tử thông dụng, uy tín nhất hiện nay
1.2.2.5 Nhạc số
nhacSO.net được đánh giá là một trong những website âm nhạc trực tuyến nổi tiếng nhất Việt Nam, do Tập đoàn FPT thành lập từ năm 2005 Trong quý I/2015, nhacSO.net cho ra mắt phiên bản mới với giao diện hiện đại hơn cùng nhiều tính năng mới độc đáo, cho phép người dùng được trải nghiệm cảm giác nghe nhạc thú vị hơn với nhiều chọn lựa phù hợp tâm trạng và cảm xúc
1.3 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức FPT Telecom
Trang 22Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động công ty
Nhiệm vụ:
- Thông qua điều lệ công ty, phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty
- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- Các nhiệm vụ khác do điều lệ quy định
Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị và đứng đầu là Chủ tịch HĐQT HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Các thành viên Hội đồng quản trị không được chuyển nhượng cổ phần của công ty do họ sở hữu trong suốt thời gian đương nhiệm trừ trường hợp được Hội đồng quản trị chấp thuận
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp, điều lệ, các quy chế nội bộ của công ty
và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc đứng đầu là Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm Giúp việc cho các Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc
Nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai, thực hiện các quyết định của HĐQT, kế hoạch kinh doanh
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty theo đúng điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT
- Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý của công ty như Giám đốc, phó Giám
Trang 23Ban Giám đốc chi nhánh
Ban Giám đốc chi nhánh đứng đầu là Giám đốc do Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm Giúp việc cho các Giám đốc là Phó Giám đốc do Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm
và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Vùng
Nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai, thực hiện các quyết định của Ban Tổng Giám đốc, kế hoạch kinh doanh
- Kí các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự ủy quyền và theo điều lệ công ty
- Báo cáo trước Ban Tổng Giám đốc tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh
và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động chi nhánh trước Ban Tổng Giám đốc
Các đơn vị trực thuộc
Gồm các đơn vị kinh doanh trực thuộc và các phòng chức năng làm nhiệm vụ như đã được thể hiện ở sơ đồ tổ chức
1.4 Giới thiệu dịch vụ Internet cáp quang (FTTH)
FTTH (Fiber To The Home) là mạng viễn thông băng thông rộng bằng cáp quang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như điện thoại, Internet tốc độ cao và TV Bằng cách triển khai cáp quang đến tận nhà khách hàng, tốc độ mạng sẽ nhờ vậy mà tăng lên gấp bội phần, từ 1Gbit/s trên cả hai kênh lên và xuống
FTTH hay còn được biết đến với tên gọi Internet cáp quang có hai ưu điểm vượt trội: thứ nhất là khoảng cách truyền lớn, thứ hai là băng thông lớn Băng thông lớn để chạy tốt mọi yêu cầu và ứng dụng hiện tại Hệ thống Internet cáp quang hay hệ thống FTTH là phần truy cập của mạng internet, phần này chứa phần tử truy cập mạng qua cáp quang
Các đặc tính nổi bật
- Bảo mật thông tin tối ưu
- An toàn cho thiết bị đầu cuối (không bị sét đánh)
- Thỏa mãn tối đa các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại: VoD, iTV, iVoice, Video Conference, VPN,
- Độ ổn định cao gấp nhiều lần so với ADSL
- Dễ dàng nâng cấp băng thông
Trang 24- Tốc độ FTTH nhanh có thể gấp 200 lần so với ADSL
Bảng giá gói cước dịch vụ
Tốc độ Download/Upload 10Mbps 16Mbps 22Mbps 27Mbps 32Mbps Giá cước niêm yết (VNĐ) 260.000 320.000 380.000 440.000 480.000 Phí hòa
Trả trước 6 tháng Miễn phí hòa mạng + tặng cước tháng
thứ 7 + tặng tài khoản FSHARE 3 tháng
Trang 25MÔ TẢ DỊCH VỤ BUSINESS PLAY PLUS PUBLIC+
Đối tượng Cá nhân và doanh nghiệp Quán net Băng thông 45Mbps 50Mbps 80Mbps 50Mbps Tốc độ quốc tế tối thiểu 1,1 Mbps 1,1 Mbps 1,1 Mbps 1,1 Mbps Cước trọn gói/tháng
Trả trước 6 tháng Miễn phí hòa mạng + tặng ½ cước tháng thứ 7
Trả trước 12 tháng Miễn phí hòa mạng + tặng cước tháng thứ 13,14
Modem trang bị Modem quang + thiết bị kết nối tốc độ cao
Ưu đãi đặc biệt MIễn phí IP tĩnh mãi mãi giúp định đường truyền + tặng tài
khoản VIP FSHARE từ 6 đến 12 tháng
Bảng 1.2: Bảng giá gói cước dành cho doanh nghiệp
Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của dịch vụ Internet
Hình 1.2: : Biểu đồ cơ cấu doanh thu các dịch vụ của Công ty tại khu vực quận 9 (2015)
80%
20%
Cơ cấu doanh thu khu vực quận 9
InternetTruyền hình số
Trang 26Hình 1.3: Biểu đồ cơ cấu lợi nhuận các dịch vụ của Công ty tại khu vực quận 9 (2015)
(Nguồn: Trưởng phòng kinh doanh )
Qua cơ cấu về lợi nhuận và doanh thu các dịch vụ của Công ty năm 2015 tại khu vực quận 9, ta có thể thấy việc kinh doanh dịch vụ Internet (cung cấp đường truyền kết nối Internet) chiếm phần lớn tỷ trọng về cả doanh thu (80%) và lợi nhuận (72,6%) Đây
có thể xem là sản phẩm chủ lực đem lại nguồn thu trong hoạt động kinh doanh của Công
ty tại khu vực này, do đó cần được chú trọng và xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp nhất
72.40%
27.60%
Cơ cấu lợi nhuận (khu vực quận 9)
InternetTruyền hình số
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái quát về quản trị chiến lược
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Chiến lược
Theo Jonhson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “"Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan" (Johnson, G., Scholes, K(1999) Exploring Corporate Strategy, 5th Ed Prentice Hall Europe)
Chiến lược bao gồm:
- Phương hướng: mục tiêu mà doanh nghiệp cố gắng đạt được trong dài hạn
- Thị trường, quy mô: thị trường mà doanh nghiệp cạnh tranh và quy mô của các hoạt động thực hiện trên thị trường cạnh tranh đó
- Lợi thế: cách thức hoạt động để doanh nghiệp làm việc hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó
- Tài chính: nguồn lực cần có của doanh nghiệp (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan
hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) để có khả năng cạnh tranh với đối thủ trong ngành, bao gồm cả đối thủ tiềm ẩn
- Môi trường: Những yếu tố bên ngoài, yếu tố môi trường có ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Cổ đông: Lợi ích và kì vọng từ những người có quyền lực trong và ngoài doanh nghiệp
2.1.1.2 Quản trị chiến lược
Theo Wikipedia, quản trị chiến lược là khoa học và nghệ thuật về chiến lược nhằm xây dựng phương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai, thực hiện kế hoạch ngắn hạn
và dài hạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được các mục tiêu dài hạn của nó
Trích từ Ths Lê Thị Bích Ngọc (2009): “Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh
Trang 28doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được
các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình.”
Trích PGS TS Lê Thế Giới: “Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị
và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một công ty Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trường (cả bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược Do đó, nghiên cứu chiến lược nhấn mạnh vào việc theo dõi và đánh giá các cơ hội và đe dọa bên ngoài trong bối cảnh của các sức mạnh và điểm yếu bên trong.”
Theo các định nghĩa trên, quản trị chiến lược chú trọng vào việc phối hợp các mặt quản trị marketing, tài chính/kế toán, sản phẩm/tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin để hướng tới sự thành công cho doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược
Tạo lập một viễn cảnh chiến lược mô tả hình ảnh tương lai của công ty, nêu rõ công ty muốn hướng đến đâu, trở thành một công ty như thế nào? Chính điều này cung cấp định hướng dài hạn, chỉ rõ hình ảnh mà công ty muốn trở thành, truyền cho công ty cảm giác về hành động có mục đích
Thiết lập các mục tiêu - chuyển hóa viễn cảnh chiến lược thành các kết quả thực hiện cụ thể mà công ty phải đạt được
Xây dựng chiến lược để đạt được các mục tiêu mong muốn
Thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu lực và hiệu quả
Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viễn cảnh, định hướng dài hạn, các mục tiêu, chiến lược hay sự thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và các cơ hội mới
Trang 292.1.3 Ưu và nhược điểm của quản trị chiến lược
Ưu điểm
Thứ nhất, quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của
mình Nó khiến các nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào
và khi nào thì đạt đến vị trí nhất định
Thứ hai, điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn thay đổi, thường tạo ra
những cơ hội và nguy cơ bất ngờ Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào cơ hội
và nguy cơ trong tương lai, tận dụng hết cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường, tối thiểu hóa rủi ro
Thứ ba, nhờ thực hiện quá trình quản trị chiến lược, các doanh nghiệp sẽ gắn quyết
định đề ra với điều kiện môi trường liên quan Do sự biến động và tính phức tạp của môi trường ngày càng tăng, doanh nghiệp cần phải cố gắng chiếm vị thế chủ động tấn công
Thứ tư, quản trị chiến lược tạo mối liên kết giữa các bộ phận trong công ty, kết hợp
những hành động đơn lẻ trở thành một nổ lực chung
Nhược điểm
Mặc dù có rất nhiều ưu điểm quan trọng, quản trị chiến lược vẫn có một số nhược điểm sau:
Thứ nhất, việc thiết lập quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nỗ lực
Thứ hai, các kế hoạch chiến lược có thể bị xem là cứng nhắc, dẫn đến sai lầm trong
quản trị chiến lược
Thứ ba, giới hạn sai sót trong dự báo môi trường dài hạn đôi khi rất lớn
Tóm lại, dù những nhược điểm nêu trên đã khiến cho một số doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược nhưng những vấn đề trên nhìn chung có thể khắc phục được
và nếu biết cách vận dụng quản trị chiến lược một cách đúng đắn, rõ ràng những lợi ích
mà nó mang lại có giá trị rất lớn và quan trọng đối với sự thành công của công ty
2.2 Khái quát về chiến lược kinh doanh
2.2.1 Khái niệm
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biện pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian, thời cơ, với không gian (lĩnh vực hoạt động) theo
Trang 30sự phân tích môi trường và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp như thế nào để đạt được mục tiêu phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp
Theo cách hiểu như bản chất của chiến lược kinh doanh thì thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” được dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu
đó
2.2.2 Các cấp độ khác nhau của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên ba cấp độ khác nhau: chiến lược tổng thể doanh nghiệp, chiến lược đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng hay bộ phận Chiến lược tổng thể doanh nghiệp tập trung vào việc quyết định hướng hoạt động kinh doanh mà công ty nên chú trọng Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có vai trò phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp trong ngành hoặc trong cùng phân khúc Cuối cùng, chiến lược cấp chức năng có nhiệm vụ định hướng và điều hành các hoạt động marketing, hoạt động tổ chức và tài chính nhằm đảm bảo mỗi bộ phận trong công ty đều được xây dựng các chiến lược phù hợp tạo ra nền tảng và sự ủng hộ cho doanh nghiệp
Chiến lược tổng thể doanh nghiệp
Hay còn gọi là chiến lược chung, chiến lược tổng quát Đây là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức hoặc công ty có liên quan đến các vấn đề lớn, có tính chất dài hạn và quyết định tương lai hoạt động của công ty Thường thì chiến lược công ty chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động của cơ cấu ngành kinh doanh
Chiến lược tổng thể của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Định hướng mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp: bao gồm việc xác định các
Trang 31- Quản lý các hoạt động kinh doanh độc lập và mối quan hệ giữa chúng: chiến lược tổng thể nhằm vào phát triển và khai thác tính cộng hưởng (synergy) giữa các hoạt động thông qua việc phân chia và kết hợp các nguồn lực giữa các đơn vị độc lập hoặc giữa các hoạt động riêng lẻ
- Thực hành quản trị: chiến lược cấp doanh nghiệp cho phép xác định cách thức quản lý các đơn vị kinh doanh hoặc các nhóm hoạt động Doanh nghiệp có thể thực hiện công tác quản lý thông qua việc can thiệp trực tiếp (đối với phương thức quản lý tập quyền) hoặc tạo sự tự chủ quản lý cho các đơn vị kinh doanh (đối với phương thức quản lý phân quyền) trên cơ sở sự tin tưởng
Doanh nghiệp có nhiệm vụ sáng tạo giá trị gia tăng thông qua việc quản lý danh mục tất cả các hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo sự thành công đối với mỗi hoạt động trong dài hạn, phát triển các đơn vị kinh doanh và hơn nữa đảm bảo các hoạt động được phối hợp hài hòa với nhau
Chiến lược đơn vị kinh doanh
Một đơn vị kinh doanh chiến lược có thể là một bộ phận trong doanh nghiệp, một dòng sản phẩm hay một khu vực thị trường, chúng có thể được kế hoạch hóa một cách độc lập Ở cấp độ đơn vị kinh doanh, vấn đề chiến lược đề cập ít hơn đến việc kết hợp giữa các đơn vị tác nghiệp nhưng nhấn mạnh hơn đến việc phát triển và bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ mà đơn vị quản lý
Chiến lược đơn vị kinh doanh liên quan đến:
- Việc định vị hoạt động kinh doanh để cạnh tranh
- Dự đoán những thay đổi của nhu cầu, những tiến bộ khoa học công nghệ và điều chỉnh chiến lược để thích nghi và đáp ứng những thay đổi này
- Tác động và làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt động chiến lược như là gia nhập theo chiều dọc hoặc thông qua các hoạt động chính trị
Chiến lược cấp chức năng (bộ phận)
Là chiến lược cấp thấp nhất của một công ty Nó là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu trong ngắn hạn của các bộ phận chức năng khác nhau trong một công ty
Trang 32Chiến lược bộ phận chức năng của tổ chức phụ thuộc vào chiến lược ở các cấp cao hơn Đồng thời nó đóng vai trò như yếu tố đầu vào cho chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
và chiến lược tổng thể của doanh nghiệp Ví dụ như việc cung cấp thông tin về nguồn lực
và các năng lực cơ bản mà chiến lược ở các cấp cao hơn cần phải dựa vào, các thông tin
về khách hàng, sản phẩm và cạnh tranh Một khi chiến lược ở các cấp cao hơn được thiết lập, các bộ phận chức năng sẽ triển khai đường lối này thành các kế hoạch hành động cụ thể và thực hiện đảm bảo sự thành công của chiến lược tổng thể
Chiến lược cấp chức năng bao gồm:
2.3 Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược
2.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi phân tích và lựa chọn chiến lược
Thứ nhất, thiết lập các mục tiêu dài hạn làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược
Mục tiêu dài hạn là biểu hiện cụ thể mục đích (nhiệm vụ) chiến lược dài hạn của doanh nghiệp Mục tiêu được lượng hóa qua những chỉ tiêu cụ thể như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, vốn, lao động… và thời gian hoàn thành các mục tiêu phát triển dài hạn
- Xây dựng và thiết lập cấu trúc tài chính
- Xem xét tương quan giữa nợ và vốn
Chiến lược Marketing
Chiến lược tài chính
Chiến lược R&D (nghiên cứu và phát triển)
Trang 33phù hợp với thời hạn của các mục tiêu phát triển, phải xác lập rõ ràng thứ tự ưu tiên của các mục tiêu để việc tổ chức thực hiện được tập trung đúng mức
Thứ hai, tham khảo ý kiến của tất cả các bên liên quan
Trong giai đoạn phân tích và xây dựng chiến lược, doanh nghiệp cần tỏ chức các cuộc hội thảo để tham khảo ý kiến của những người tham gia (quản trị các cấp trong công
ty và chuyên gia tư vấn), bên cạnh đó phải đảm bảo bảo mật thông tin tuyệt đối
Trong giai đoạn quyết định chiến lược, doanh nghiệp cần tổ chức thăm dò ý kiến những người tham gia (các cấp quản lý công ty và chuyên gia tư vấn) để sắp xếp thứ tự ưu tiên lựa chọn cho các chiến lược đã xây dựng
Thứ ba, xây dựng nhiều phương án chiến lược khác nhau để lựa chọn
2.3.2 Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược
2.3.2.1 Giai đoạn 1: Thu thập thông tin
Trong giai đoạn này, nhà quản trị cần chú ý nắm bắt một cách đầy đủ các yếu tố liên quan, đánh giá tình hình thật sâu sát, nhạy bén, khách quan và cuối cùng cần phải lượng hóa được các mặt tác động
Bước 1: Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
Xác định mục tiêu chiến lược là bước đầu tiên trong quá trình hoạch định chiến lược
và là bước rất quan trọng Bởi vì việc xác định đúng mục tiêu chiến lược sẽ là căn cứ, định hướng chỉ đạo cho các bước tiếp theo của qúa trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh chiến lược
GIAI ĐOẠN 1: THU THẬP THÔNG TIN
GIAI ĐOẠN 2: PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC
GIAI ĐOẠN 3: QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Trang 34Hệ thống mục tiêu trong doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, nó bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn bao gồm: thị phần của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp, năng suất lao động, vấn đề giải quyết công ăn việc làm và đời sống người lao động và một số lĩnh vực khác…Mục tiêu ngắn hạn thường đề cập đến lĩnh vực cụ thể và chức năng quản trị của doanh nghiệp
Để xác định mục tiêu đúng đắn và hợp lý doanh nghiệp cần căn cứ vào:
- Căn cứ vào đối tượng hữu quan của doanh nghiệp:
- Căn cứ vào lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Căn cứ vào quyết định của ban giám đốc điều hành doanh nghiệp và chủ sở hữu
- Căn cứ vào khả năng nguồn lực và các lợi thế của doanh nghiệp
Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh
Việc xây dựng chiến lược tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tường tận các điều kiện môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang phải đương đầu Các yếu tố môi trường có một ảnh hưởng sâu rộng vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp theo trong quá trình xây dựng chiến lược Chiến lược cuối cùng phải được xây dựng trên cơ sở các điểu kiện
dự kiến Môi trường kinh doanh bao gồm ba mức độ: môi trường nội bộ doanh nghiệp môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
Trang 35Hình 2.1: Sơ đồ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
(Nguồn: www.quantri.vn)
Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế… nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát được, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố:
Hình 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
(Nguồn: Tài liệu môi trường vĩ mô www.voer.edu.vn )
Trang 36Yếu tố kinh tế: bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong
từng thời kỳ Những thông tin kinh tế bao gồm: lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập và chỉ tiêu của người dân, kết quả chu kỳ kinh tế, tổng sản phẩm quốc dân, thặng dư hay thâm hụt ngân sách….Khi xem xét những con số thống kê này, các nhà quản trị cần quan tâm tới những thông tin hiện có và xu thế dự báo Trong
đó, điều cần xem xét và chú ý nhất là sự tác động của yếu tố này như thế nào đối với công
ty
Yếu tố chính trị - pháp luật: thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn
bộ các hoạt động, trong đó có hoạt động kinh doanh Nó được thể hiện qua các yếu tố như tính ổn định cuả hệ thống chính quyền, hệ thống luật pháp của Nhà nước, đường lối và chủ trương của Đảng, các chính sách quan hệ với các tổ chức và các quốc gia khác trên thế giới Trong thực tế nhiều cuộc chiến tranh thương mại đã từng nổ ra giữa các quốc gia nhằm giành ưu thế trong cạnh tranh kinh tế và ngày nay các cuộc chiến tranh về sắc tộc, tôn giáo…suy cho cùng cũng vì mục đích kinh tế Trong những cuộc chiến tranh như vậy
sẽ có một số doanh nghiệp hưởng lợi và tất nhiên cũng có một số doanh nghiệp đương đầu với những bất trắc và khó khăn Qua đó có thể thấy rằng giữa các lĩnh vực chính trị, chính phủ và kinh tế có mối liên hệ hữu cơ với nhau Các doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên các thông tin liên quan đến chính trị, pháp luật tại quốc gia mình đang hoạt động, đặc biệt là những chính sách mới hoặc liên quan mật thiết đến ngành kinh doanh của mình nhằm nắm bắt cơ hội hoặc ngăn chặn hạn chế, nguy cơ từ yếu tố này
Yếu tố văn hóa – xã hội: giữa các tổ chức và môi trường xã hội có những mối liên hệ
chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, các tổ chức đều hoạt động trong một môi trường xã hội Xã hội cung cấp cho các tổ chức những nguồn lực đầu vào, ngược lại sản phẩm dịch
vụ của các doanh nghiệp tạo ra sẽ đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng nói riêng và của xã hội nói chung Các yếu tố thuộc môi trường xã hội tác động lên
Trang 37Yếu tố công nghệ - kỹ thuật: ngày nay yếu tố kỹ thuật và công nghệ là yếu tố năng
động nhất trong các yếu tố môi trường kinh doanh Yếu tố này luôn luôn biến đổi và tác động rất lớn đến các doanh nghiệp Chu kỳ biến đổi công nghệ ngày càng rút ngắn buộc các doanh nghiệp phải tận dụng tối đa công nghệ nhằm thu hồi vốn đầu tư, đồng thời phải thay đổi công nghệ liên tục để đứng vững trong thị trường cạnh tranh Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật tiên tiến làm rút ngắn vòng đời sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải thích nghi nhanh chóng Điều này buộc các doanh nghiệp phải có chiến lược về sản phẩm một cách hợp lý và thực tế ngày nay cho thấy đa số các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa sản phẩm hơn là kinh doanh chỉ một hoặc một vài sản phẩm nào đó
Yếu tố tự nhiên: từ xưa đến nay, các yếu tố thuộc về tự nhiên có tác động không nhỏ
đến tổ chức, bao gồm các yếu tố sau: thủy văn, điều kiện thời tiết, địa hình, địa chất, tài nguyên và ô nhiễm môi trường….Nó có thể tạo ra những thuận lợi hoặc cũng có thể gây
ra những hậu qủa khôn lường đối với một tổ chức Mọi tổ chức và quốc gia từ xưa đến nay đã có những biện pháp tận dụng hoặc đề phòng đối phó với các yếu tố tự nhiên, đặc biệt hiện nay có các chính sách quản lý chặt chẽ nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và bảo vệ môi trường
Môi trường vi mô
Là môi trường rất năng động, gắn liền và tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích môi trường vi mô giúp cho doanh nghiệp tìm ra lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh, phát hiện ra các cơ hội và thách thức để
có chiến lược phù hợp Thông thường các doanh nghiệp áp dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Peorter (1980) để phân tích môi trường vi mô doanh nghiệp (hay còn gọi là phân tích cấu trúc kinh doanh)
Trang 38Hình 2.3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh ( Michael E.Porter) Đối thủ cạnh tranh: trong quá trình hoạt động, công ty phải đối đầu với nhiều loại
đối thủ cạnh tranh khác nhau như: đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay đối thủ cạnh tranh nhãn hiệu, đối thủ cạnh tranh sản xuất các sản phẩm thay thế,…Sự am hiểu về các đối thủ cạnh tranh trực tiếp có tầm quan trọng đến mức nó có thể cho phép đề ra các thủ thuật phân tích đối thủ cạnh tranh, duy trì các hồ sơ về đối thủ và từ đó có cách cư xử cho phù hợp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các đối thủ tiềm ẩn
(sẽ xuất hiện trong tương lai) và các đối thủ mới tham gia thị trường, đây cũng là những đối thủ gây nguy cơ đối với doanh nghiệp Để đối phó với những đối thủ này, doanh nghiệp cần nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, đồng thời sử dụng những hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngòai như : duy trì lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn,
đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra nguồn tài chính lớn, khả năng chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ, ưu thế về giá thành mà đối thủ
Trang 39tín nhiệm đó đạt được do doanh nghiệp đã thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Muốn đạt được điều này doanh nghiệp phải xác định
rõ các vấn đề sau: xác định rõ khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, xác định nhu cầu và hành vi mua hàng của khách hàng bằng cách phân tích các đặc tính của khách hàng thông qua các yếu tố như yếu tố mang tính địa lý, yếu tố mang tính xã hội, yếu tố thuộc về tâm lý,…
Một vấn đề mấu chốt nữa ở đây là khả năng ép giá của khách hàng hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và nhiều dịch vụ hơn Khách hàng có thể ép giá khi họ ở trong những tình huống sau: khách hàng độc quyền mua sản phẩm của doanh nghiệp, khách hàng mua khối lượng lớn, khách hàng quen, sản phẩm không được phân hoá, trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm không có điều kiện ràng buộc, khách hàng có quá đủ thông tin, khách hàng có
đủ khả năng khép kín sản xuất… Tuy nhiên, ở đây doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phải tác động đến khách hàng, giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất lượng, giao nhận, dịch vụ sau bán của sản phẩm hoặc dịch vụ Từ đó, coi khách hàng như là người công tác doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp
Nhà cung cấp:để cho quá trình hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, thì các yếu tố đầu vào phải được cung cấp ổn định với một giá cả hợp lý, muốn vậy doanh nghiệp cần phải tạo ra mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau cho cùng một loại nguồn lực để tránh trường hợp bị gây sức ép từ nhà cung cấp
Sản phẩm thay thế: sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thoả mãn nhu cầu
tương tự của khách hàng nhưng nó lại có đặc trưng tương tự khác Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế thị trường, lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc cách mạng công nghệ Do vậy, mà doanh nghiệp cần chú ý đến nhu cầu, giá cả của sản phẩm thay thế và đặc biệt là phải biết
vận dụng công nghệ mới vào sản phẩm của mình
Môi trường nội bộ doanh nghiệp
Môi trường nội bộ của công ty bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong công
ty Các công ty cần phải phân tích một cách kĩ lưỡng các yếu tố nội bộ này nhằm xác định
Trang 40rõ các ưu và nhược điểm của mình, trên cơ sở đó khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm:
Nguồn nhân lực: con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình
doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ở mỗi quốc gia Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt đều xuất phát từ con người Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện
Nguồn nhân lực của công ty bao gồm lực lượng nhà quản trị các cấp và nhân viên thừa hành ở các bộ phận Những đối tượng và những vấn đề chủ yếu cần phân tích về nguồn nhân lực bao gồm: kĩ năng, số lượng, đạo đức nghề nghiệp, kết quả làm việc… phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp các doanh nghiệp, các tổ chức đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức so với yêu cầu
về tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc và so với nguồn nhân lực của đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có Đồng thời việc đánh giá khách quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện việc đào tạo vá tái đào tạo cho các thành viên của doanh nghiệp từ nhà quản trị cấp cao đến người thừa hành nhằm bảo đảm thực hiện chiến lược thành công lâu dài và luôn thích nghi với những yêu cầu về nâng cao liên tục chất lượng con người trong nền kinh tế hiện nay
Cơ sở vật chất, công nghệ: nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như vốn sản
xuất, nhà xưởng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có
cả điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Việc đầu tư cho cơ