Khóa luận tốt nghiệp lời cảm ơn Trong thời gian học tập tại khoa Toán trường ĐHSPHN 2 được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo em đã tiếp thu được nhiều tri thức khoa học
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp
Trường đại học sư phạm hà nội 2
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp
lời cảm ơn
Trong thời gian học tập tại khoa Toán trường ĐHSPHN 2 được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo em đã tiếp thu được nhiều tri thức khoa học, kinh nghiệm và phương pháp học tập mới, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học Trước sự bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn khi mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, em đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô và bạn bè trong khoa Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, cô và các bạn trong khoa Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc tới cô, thạc sĩ Hà Thị Thu Hiền, người đã hướng dẫn tận tình để giúp
em hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Vũ Thị Lịch
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
lời cam đoan
Khóa luận của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô, thạc sĩ Hà
Thị Thu Hiền cùng với sự cố gắng của bản thân.Trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện khóa luận em có tham khảo tài liệu của một số tác giả (có nêu trong mục tài liệu tham khảo ) Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận là kết quả nghiên cứu của bản thân, không trùng với kết quả của tác giả khác Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Vũ Thị Lịch
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp
mục lục Phần 1 mở đầu Trang
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Cấu trúc khóa luận 6
phần 2 nội dung 7
Chương 1 Quan hệ thứ tự 7
1.1 Định nghĩa quan hệ thứ tự 7
1.2 Trội và trội trực tiếp 8
1.3 Biểu đồ Hasse 8
1.4 Các phần tử cực trị 10
1.5 Chặn trên và chặn dưới 12
1.6 Quan hệ thứ tự toàn phần 12
1.7 Bài tập về quan hệ thứ tự 13
Chương 2 Dàn 17
2.1 Định nghĩa dàn và quan hệ thứ tự trên dàn 17
2.2 Bài tập về dàn 19
2.3 Dàn con 21
2.4 Bài tập về dàn con 24
2.5 Đồng cấu 25
2.6 Bài tập về đồng cấu 28
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp
Chương 3 Đại số Boole 30
3.1 Định nghĩa Đại số Boole và các ví dụ 30 3.2 Đại số Boole và dàn 31
3.3 Đại số Boole con 33
3.4 Bài tập về Đại số Boole 34
Chương 4 Đồng cấu và Đại số Boole hữu hạn 35
4.1 Đồng cấu 35
4.2 Đại số Boole hữu hạn 36
4.3 Ma trận 39
4.4 Bài tập về đồng cấu và Đại số Boole hữu hạn 40
Chương 5 Hàm Boole 41
5.1 Định nghĩa hàm Boole và các ví dụ 41
5.2 Đại số Boole các hàm Boole 42
5.3 Dạng thu gọn và dạng tối tiểu 45
5.4 Bài tập về hàm Boole 45
Kết luận 48
Tài liệu tham khảo 49
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
phần 1 mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Đại số học là một ngành chiếm vị trí quan trọng trong KH Toán học Nó
góp phần thúc đẩy sự phát triển của Toán học hiện đại Ngày nay nhu cầu học
hỏi của sinh viên khoa Toán, các thầy cô giáo dạy Toán và nhiều người khác
quan tâm đến Toán học nói chung và môn Đại Số nói riêng, ngày càng gia
tăng nhằm nâng cao hiểu biết của mình.Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về
bộ môn này, dưới góc độ một sinh viên sư phạm Toán và trong phạm vi của
một khóa luận tốt nghiệp cùng với sự giúp đỡ của cô giáo, thạc sĩ Hà Thị Thu
Hiền, em xin mạnh dạn trình bày những hiểu biết của mình về đề tài : “Dàn
và Đại số Boole’’
George Boole (1815-1864) và De Morgan (1806-1871) đã sáng lập ngành
Logic Toán độc lập với Triết học Sau đó Boole đã dành nhiều công sức cho
tác phẩm chủ yếu của mình “ Các định luật của tư duy ’’ xuất bản năm 1854,
đó chính là nguồn gốc của đại số Boole ngày nay
Trong đề tài này, em chỉ tập trung vào trình bày những vấn đề cơ bản về:
Quan hệ thứ tự, Dàn (một tiền cấu trúc của đại số Boole), và đại số Boole
2 Mục đích nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài đã giúp em bước đầu làm quen với việc nghiên
cứu khoa học và tìm hiểu sâu hơn về đại số học, đặc biệt là tìm hiểu sâu hơn
về Dàn và đại số Boole
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu nhằm đi sâu khai thác làm nổi bật các đặc
trưng của Dàn và đại số Boole
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được hoàn thành dựa trên sự kết hợp các phương pháp :
- Nghiên cứu lý luận
- Phân tích
-Tổng hợp
- Đánh giá
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 5 chương:
Trong suốt quá trình nghiên cứu được cô, thạc sĩ Hà Thị Thu Hiền chỉ
bảo giúp đỡ tận tình em đã hoàn thành khóa luận này Một lần nữa cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Em rất mong các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa đóng góp ý kiến để đề tài này được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Vũ Thị Lịch
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp
phần 2 nội dung Chương 1 Quan hệ thứ tự 1.1 Định nghĩa quan hệ thứ tự
Định nghĩa 1 Cho tập A, một quan hệ hai ngôi trong A được gọi là một
quan hệ thứ tự nếu nó có tính phản xạ, phản đối xứng và bắc cầu
i)Tính phản xạ : xx với mọi xA
Kí hiệu quan hệ thứ tự bởi dấu hay A nếu muốn nhấn mạnh tập A.Tập
A với quan hệ thứ tự thì người ta viết là (A,) hay (A,A)
Ví dụ:
i) Với nN*, gọi Unlà tập các ước nguyên dương của n Quan hệ trên Un
được cho bởi a b nếu a là ước của b thì (Un, ) là một quan hệ thứ tự
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp
ii) E là một tập cho trước, P(E) là tập luỹ thừa bao tất cả các tập con của E
với quan hệ , , , tức là A,BP(E) thì AB nếu AB Khi đó (P(E),) là
một quan hệ thứ tự
1.2.Trội và trội trực tiếp
Định nghĩa 2 (A, ) là một quan hệ thứ tự cho trước
i)Nếu xy thì ta nói rằng y là một trội của x còn x được trội bởi y
ii) Nếu yx và y là một trội của x, đồng thời không tồn tại một phần
tử z khác x và y nào để xzy thì y được gọi là một trội của x
Ví dụ :
i) (Q, ) một quan hệ thứ tự thì mọi số hữu tỉ đều không có trội trực tiếp
Tính chất này gọi là tính trù mật của Q
ii) (Un, u) thì trội trực tiếp của 1 là toàn bộ các ước nguyên tố của n
iii) ( Z, ) là một quan hệ thứ tự thì trội trực tiếp của n là n+1
iv) (P(E),) thì trội trực tiếp của là tất cả các tập con của E chỉ có 1 phần
tử Còn trội trực tiếp của tập AP(E) là các tập con của E có dạng
A b , b A
1.3 Biểu đồ Hasse
Định nghĩa 3 Cho A là một tập hữu hạn phần tử còn (A,) là một quan hệ
thứ tự trên A Một biểu đồ Hasse của (A,) là một đồ thị hữu hạn định hướng
trong mặt phẳng (V,C) được xác định như sau:
i)Tập các đỉnh V có tương ứng 1-1 với các phần tử của A
ii) x,yA tương ứng với a,bV thì a và b được nối bởi một cung đi khỏi a
và đi tới b nếu y là một trội trực tiếp của x
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp
Ví dụ:
i) A= 8, 7, , 1, 0 với quan hệ thông thường, thì (A) có biểu đồ Hasse là:
| | | | | | | | | -8 -3 -2 -1 0 1 2 3 8
ii) Biểu đồ Hasse của (U15, u) như sau:
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp
1.4 Các phần tử cực trị
Định nghĩa 4.Với một quan hệ thứ tự (A,) cho trước, ta nói rằng:
i) Nếu a A và a không có một trội thực sự nào thì a là một phần tử tối
đại của A
ii) Nếu bA và b không là một thực sự của một phần tử nào thì b là một phần tử tối tiểu của A
iii) Nếu m A và x m, với mọi x A hay m là trội của tất cả các phần
tử của A thì m được gọi là một phần tử lớn nhất của A
iv) Nếu n A và n x, với mọi x A hay mỗi phần tử của A đều là một trội của n thì n là một phần tử nhỏ nhất của A
v) Các phần tử tối đại hay tối tiểu của A được gọi chung là phần tử cực trị
Ví dụ:
i) ( R, ) không có phần tử cực trị nào
ii) (U9, u) có phần tử tối tiểu và là phần tử nhỏ nhất chính là số 1, có phần
tử tối đại đồng thời là phần tử lớn nhất đó là số 9
iii) E={2,4,6} thì (P(E),) có phần tử tối đại và là phần tử lớn nhất E, có phần tử tối tiểu và là phần tử nhỏ nhất .Với tập E bất kỳ cũng như vậy Định lý 1.Với (A,) là một quan hệ thứ tự cho trước, khi đó ta có:
i) Phần tử lớn nhất nếu tồn tại, thì đó cũng là phần tử tối đại duy nhất
ii) Phần tử nhỏ nhất nếu tồn tại, thì đó cũng là phần tử tối tiểu duy nhất
Chứng minh:
i) Giả sử m là phần tử lớn nhất của (A,) Khi đó theo định nghĩa ta có
x m, x A
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp
ii) Giả sử n là phần tử nhỏ nhất của (A,)
Theo định nghĩa ta có n x, x A
Nếu x n thì theo trên ta có : n=x ii)
Định lý 2 (A,) là một quan hệ thứ tự với tập A hữu hạn thì ta có:
i) (A,) luôn có phần tử tối đại và phần tử tối tiểu, và mọi phần tử của A đều
là trội của một phần tử tối tiểu và được trội bởi một phần tử tối đại
ii) Nếu A chỉ có duy nhất một phần tử tối đại, thì đó cũng là phần tử lớn nhất của A
iii) Nếu A chỉ có duy nhất một phần tử tối tiểu, thì đó cũng là phần tử nhỏ nhất của A
Chứng minh:
i)Với a A, nếu a không tối đại thì a có một trội thực sự là a1
+ Nếu a1 tối đại thì có nghĩa A tồn tại phần tử tối đại là trội của a (đạt yêu cầu)
+ Nếu a1 không tối đại khi đó tồn tại a2 là một trội thực sự của a1 …
+ Lặp lại lập luận này, ta sẽ được một dãy tăng: aa1a2 a n
mà phần tử sau là một trội thực sự của phần tử trước
+ Vì A hữu hạn cho nên sau hữu hạn bước sẽ phải kết thúc Ta gọi b là phần tử cuối cùng của quá trình này thì b là một trội của a và b tối đại
+ Tương tự như vậy ta cũng chỉ ra sự tồn tại phần tử tối tiểu được trội bởi
a
ii) Giả sử m là phần tử tối đại duy nhất của A Với x A bất kỳ theo i) thì tồn tại một y tối đại là trội của x Bởi tính duy nhất của phần tử tối đại trong A, nên y=m Do đó m là một trội của x với mọi x A Vậy m là phần tử lớn nhất iii) Chứng minh tương tự ii)
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp
1.5 Chặn trên và chặn dưới
Định nghĩa 5 B là 1 tập con của một tập A và là một quan hệ thứ tự trên A Khi đó, ta nói rằng:
i) c A gọi là một chặn trên của B nếu b c với mọi b B
ii) d A gọi là một chặn dưới của B nếu d b với mọi b B
iii) Phần tử c A được gọi là phần tử lớn nhất của B và kí hiệu là maxB nếu
là nếu x,yA thì hoặc x y hoặc y x
Nhận xét: A là một tập hữu hạn và (A,) là một quan hệ thứ tự thì (A,) là một quan hệ thứ tự toàn phần nếu và chỉ nếu biểu đồ Hasse của nó là một đồ thị liên thông
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp
Ví dụ:
i) ( R, ) là một quan hệ thứ tự toàn phần
ii) Cho n là hợp số lớn hơn 2 thì (Un, ) không phải là quan hệ thứ tự toàn phần, vì nếu gọi p,q là các ước nguyên tố khác nhau của n thì p,q không so sánh được
iii) (P(E),) với E nhiều hơn một phần tử cũng không phải là quan hệ thứ
tự toàn phần, vì với a,b là 2 phần tử khác nhau của E, thì A={a}, B={b} không
so sánh được
1.7 Bài tập
Bài 1 N là tập các số tự nhiên A=Nn
với n nguyên dương, trên A ta xây dựng một quan hệ < như sau:
a=( x x1, 2, ,x n, ) A b, ( ,y y1 2, ,y n, ) B thì
a<b nếu như tồn tại kn để x1 y x1, 2 y2, ,x k1 y k1 và x k y k
a) Chứng minh rằng (A,) là một quan hệ thứ tự, người ta gọi quan hệ này là quan hệ thứ tự từ điển
b) (A,) là một quan hệ thứ tự toàn phần
c) Mọi BA và khác rỗng đều tồn tại minB
d) Mọi tập con hữu hạn B khác rỗng của A đều có maxB
e) Nếu một tập con B của A có supB thì B hữu hạn
f) Cho biết các trội trực tiếp của phần tử nhỏ nhất
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp
Tính phản đối xứng: a ( ,x x1 2, ,x n) A b, ( ,y y1 2, ,y n) B thì
a<b nếu như tồn tại kn để x1 y x1, 2 y2, ,x k1 y k1,x k y k ab (1)
b<a nếu như tồn tại kn để y1x y1, 2 x2, ,y k1x k1,y k x k ba (2)
d là phần tử nhỏ nhất của B tức d=minB
Vậy mọi BA và khác rỗng đều tồn tại minB
d) BA B, , B hữu hạn thì b B, c A b: c c là một chặn trên của B(B hữu hạn ) và do B A c Bc=maxB
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp
Vậy mọi tập con hữu hạn B khác rỗng của A đều có maxB
e) BA, B đạt supB nên theo định nghĩa ta có tồn tại cA là phần tử bé nhất của tập {cA | c là một chặn trên của B}
B hữu hạn vì nếu B không hữu hạn thì không tồn tại c là chặn trên của B Khi
đó không tồn tại supB
Vậy nếu một tập con B của A có supB thì B hữu hạn
f) Các trội trực tiếp của phần tử nhỏ nhất
Ta thấy phần tử nhỏ nhất của A là N
Do đó các trội trực tiếp của N là 2
N N NBài 2 Cho một quan hệ (A,) với biểu đồ Hasse như sau:
b e
a c f h k
d g
Hãy cho biết:
a) Các trội trực tiếp của a ?
b) min{b,c,d}; inf{b,c,d} ?
c) Cho biết các phần tử tối tiểu và các phần tử tối đại ?
d) (A,) có phần tử lớn nhất không ?
e) Hãy bổ sung vào đồ thị thêm hai cung để tạo thành một quan hệ mới trên A
là một quan hệ thứ tự toàn phần và có phần tử lớn nhất và nhỏ nhất ?
Trang 17Khãa luËn tèt nghiÖp
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp
Chương 2 Dàn 2.1 Định nghĩa dàn và quan hệ thứ tự trên dàn
Định nghĩa 1 Một tập A không rỗng được trang bị hai phép toán ,
(hội, tuyển); (A, , ) lập thành một dàn nếu nó thỏa mãn các tiên đề sau: i) Luật lũy đẳng: xx=x và xx=x, x A
ii) Luật giao hoán: x y, A thì:
Ví dụ:
i) (Un,(),[]) với (a,b) là ước chung lớn nhất còn [a,b] là bội chung nhỏ nhất của 2 số a,b cũng lập thành một dàn phân phối
Định nghĩa 2 (A, , ) là một dàn cho trước, ta nói rằng ab nếu như a b=a
Bổ đề (A,) là một quan hệ thứ tự trên A Quan hệ thứ tự này được gọi là một quan hệ thứ tự cảm sinh trên dàn
Chứng minh
Tính phản xạ: Ta có a a a, a Aaa, a A
Tính phản đối xứng: a b, A
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp
Vậy (A,) là một quan hệ thứ tự
Định lí 1 (A,) là một quan hệ thứ tự cảm sinh trên dàn (A, , ) thế thì ta có sup{a,b}=ab và inf{a,b}=ab với mọi a,bA
Chứng minh
Từ a a b ab b; a b b a nên ab là chặn trên của {a,b} Nó là chặn trên nhỏ nhất vì ac b; c c a c b a c (ba) c
Vậy bac.inf{a,b}=ab hoàn thành từ luật đối ngẫu
Do đó sup{a,b}=ab; inf{a,b}=ab,a b, A
Định lí 2 Cho (A,) là một tập được sắp thứ tự trong đó hai phần tử bất kì a,bA đều tồn tại inf{a,b} và sup{a,b} Khi đó nếu đặt inf{a,b}=ab, còn sup{a,b}=ab, thì (A, , ) là một dàn nhận (A,) làm quan hệ thứ tự cảm sinh
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp
Nhận xét Với một tập A cho trước, việc cho một cấu trúc dàn trên A cũng tương đương với việc thiết lập một quan hệ thứ tự trên A mà trong quan hệ này inf{a,b}, sup{a,b} luôn tồn tại với mọi a,bA Vì lí do này người ta có thể đưa
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp
Tính bắc cầu của được thỏa mãn
Vậy (A,) là quan hệ thứ tự
Bài 2 Đồ thị dưới đây có phải là biểu đồ Hasse của một dàn hay không? Vì sao ?
f
Giải
Ta đặt A={a,b,c,d,e,f} thì A hữu hạn và (A,) là một quan hệ thứ tự trên A
Ta thấy đồ thị trên là đồ thị hữu hạn định hướng trong mặt phẳng (V, C) được xác định như sau:
i) Tập các đỉnh của V có tương ứng 1-1 với các phần tử của A
ii) x,yA tương ứng với a,bV thì a và b được nối bởi một cung đi khỏi a và
đi tới b nếu y là một trội trực tiếp của x
Vậy đồ thị trên là biểu đồ Hasse
Mặt khác (A,) là một quan hệ thứ tự cảm sinh trên dàn
Thật vậy: Tính phản xạ: xx, x A
Tính phản đối xứng: x y, A
f
e
d
c
b
a
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp
Vậy (A,) là một quan hệ thứ tự cảm sinh trên dàn
Vậy đồ thị trên là biểu đồ Hasse của dàn
2.3 Dàn con
Định nghĩa 5 (A, , ) là một dàn cho trước, một tập con B của A được gọi là một dàn con của dàn A nếu như B và B cùng với hai phép toán trong A thu hẹp trong B cũng lập thành một dàn
Định lí 3 Tập con B của một dàn (A, , ) là một dàn con của A nếu và chỉ nếu các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
i) B khác rỗng
ii) x y B, x y, B
iii) x y B, x y, B
Chứng minh:
() Giả sử tập con B của một dàn (A, , ) là một dàn con của A nên theo
định nghĩa của dàn ta có i); ii);iii)
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp
() Giả sử B và , cũng là các phép toán trong B B với hai phép toán
Điều này chứng tỏ rằng x,y luôn so sánh được với nhau
Vậy (A,) là quan hệ thứ tự toàn phần
( )( , )A là một quan hệ thứ tự toàn phần và B là tập con khác rỗng của A, x,
y B Khi đó ta có:
x y xy x B x; y yB
y x xy yB x, y x B
Tức là x y B x, y B Vậy B là dàn con của A
Định nghĩa 6 Một dàn có tính chất mà mọi tập con khác rỗng của nó đều là một dàn con của nó được gọi là một dàn liên thông
Hệ quả Dàn (A, , ) là một dàn liên thông khi và chỉ khi quan hệ thứ tự cảm sinh (A,) là một quan hệ thứ tự toàn phần
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp
Chứng minh : Theo định lí 4 suy ra đpcm
ii) E là một tập nhiều hơn một phần tử, thì dàn (P(E), , ) không phải là một dàn liên thông Vì lấy a,b là hai phần tử khác nhau của E , A={a}, B={b} thì {A,B} không là dàn con ; (A, , ) là một dàn, dàn con B liên thông của A
được gọi là cực đại nếu B không thực sự chứa trong một dàn con liên thông khác của A
Thật vậy: Gọi F là tập tất cả các dàn con liên thông cực đại của A chứa a, thì
F vì ({a}, , ) là một dàn con liên thông của A Nếu A I
là một họ lồng nhau các dàn con liên thông chứa {a} thì ta thấy ngay
I
A
cũng là một dàn con liên thông chứa {a} Vì vậy theo bổ đề Zorn thì F có một phần tử cực
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp
2.4 Bài tập về dàn con
Bài 1 E là tập có n phần tử, hỏi dàn (P(E), , ) có bao nhiêu dàn con liên thông cực đại ?
Giải
Từ một phần tử a E thì ta đều xây dựng được một dàn con liên thông cực
đại của A Vì E có n phần tử mà P(E) là tập lũy thừa bao tất cả các tập con của E nên dùng qui nạp ta có:
Với E có 1 phần tử thì ta có số các tập con khác rỗng của E là 1=C1
1 Với E có 2 phần tử thì E thì ta có các tập con khác rỗng của E là 3= 1 2
2 2
C C Với E có 3 phần tử số các tập con khác rỗng của E là 7= 1 2 3
có n phần tử nên số dàn con liên thông cực đại của dàn (P(E), , ) là n Bài 2 Hãy liệt kê tất cả các dàn con liên thông cực đại của dàn (U24, u) ? Giải
Các dàn con của dàn (U24, u) là:
1 2 3 4 6 8 12 24
(U u, ); (U u, ); (U u, ); (U u, ); (U u, ); (U u, ); (U , ); (u U , )u và đây đều là các dàn