3- Vấn đề quy định địa vị pháp lý của dân cư Xuất phát từ chủ quyền quốc gia, mỗi quốc gia có thẩm quyền riêng biệt trong việc xác định địa vị pháp lý cho từng bộ phận dân cư nước mình
Trang 1DÂN CƯ TRONG LUẬT
QUỐC TẾ
Trang 2Lý do nghiên cứu
Mỗi nhà nước khác nhau có chế
độ pháp lý về dân cư riêng phù hợp với chế độ kinh tế xã hội của nước mình
Tuy nhiên, trong thực tiễn quốc tế nảy sinh nhiều vấn đề về dân cư đòi hỏi phải điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật quốc tế
Trang 3I- Khái niệm về dân cư
1.Định nghĩa về dân cư
dân sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định
và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó
Trang 42- Phân loại dân cư
Công dân (người mang quốc tịch của quốc gia sở tại)
Người mang quốc tịch nước ngoài
Người không quốc tịch
Trang 53- Vấn đề quy định địa vị
pháp lý của dân cư
Xuất phát từ chủ quyền quốc gia, mỗi quốc gia có thẩm quyền riêng biệt trong việc xác định địa vị pháp lý cho từng bộ phận dân cư nước mình mà không có sự can thiệp từ bên ngoài
Tuy nhiên, trong khi thực hiện chủ quyền của mình về vấn đề dân cư, mỗi quốc gia phải tôn trọng pháp luật và tập quán quốc
tế, những nguyên tắc cơ bản của luật quốc
tế và những điều ước quốc tế đã được ghi nhận trong các văn bản pháp lý quốc tế có liên quan
Trang 6II- Các vấn đề pháp lý quốc tế
về
quốc tịch
1- Khái niệm quốc tịch
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định Mối liên hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý của người đó với quốc gia mà họ mang quốc tịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình.
Trang 7b- Đặc điểm của mối liên hệ
quốc tịch.
Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian
Quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước
Tính cá nhân
Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế
Trang 82- Xác định quốc tịch
Thứ nhất: Phải có sự kiện pháp lý làm phát sinh vấn đề xác định quốc tịch cho cá nhân đó
Thứ hai, phải có quy định của pháp luật quốc gia làm căn cứ pháp lý cho việc xác định quốc tịch
Trang 9- Thẩm quyền xác định quốc tịch.
Trên cơ sở chủ quyền, mỗi quốc gia có những quy định cụ thể về xác lập quốc tịch cho cá nhân là công dân của nước đó Trong quan hệ pháp luật quốc tịch, quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền ban cấp quốc tịch cho cá nhân, theo các nguyên tắc và quy định của mình
Trang 10 Nhiều nước quy định rõ ràng, chặt chẽ nguyên tắc một người chỉ được mang một quốc tịch (Trung Quốc, Lào, Nhật Bản…)
Một số nước thừa nhận một người có thể cùng một lúc mang nhiều quốc tịch, hoặc có các quy định trong pháp luật
về quốc tịch của họ tất yếu dẫn đến tình trạng một người sẽ mang nhiều quốc tịch cùng một lúc, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của họ
c- Nguyên tắc một quốc tịch hay nhiều quốc tịch
Trang 11d- Các cách thức hưởng quốc tịch
Hưởng quốc tịch do sinh ra
Hưởng quốc tịch do sự gia
nhập
Phục hồi quốc tịch
Lựa chọn quốc tịch
Thưởng quốc tịch
Trang 12Hưởng quốc tịch do sinh
ra ở trong hay ngoài lãnh thổ của quốc gia đó
soli):
Trẻ em được sinh ra ở lãnh thổ
quốc gia nào sẽ mang quốc tịch của quốc gia đó mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ
Trang 13Hưởng quốc tịch do sinh
ra
Nguyên tắc quốc tịch hỗn hợp:
Luật Quốc tịch Việt Nam năm
2008 đã kết hợp cả hai nguyên tắc quyền huyết thống và nguyên tắc quyền nơi sinh tại các điều
15, 16, 17,18
Trang 14Hưởng quốc tịch do sự gia nhập
Xin gia nhập quốc tịch (Điều 19 Luật QTVN)
Hưởng quốc tịch do kết hôn; (Điều 10 Luật QT VN)
Hưởng quốc tịch do được nhận làm con nuôi
(Điều 37 Luật QTVN)
Trang 15Hưởng quốc tịch do sự phục hồi
Phục hồi quốc tịch là việc khôi phục lại quốc tịch cho một người
đã mất quốc tịch vì các lý do khác nhau
Vấn đề phục hồi quốc tịch thường đặt ra đối với những người ra nước ngoài sinh sống nay hồi hương về tổ quốc và đối với những người đã mất quốc tịch nước mình do kết hôn với người nước ngoài nay ly hôn và muốn trở lại quốc tịch cũ
(Điều 23, Luật QTVN)
Trang 16Lựa chọn quốc tịch
Lựa chọn quốc tịch là quyền của người dân được tự do lựa chọn cho mình một quốc tịch (giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc nhận quốc tịch mới, hoặc lựa chọn một trong hai quốc tịch mà mình đang có)
Việc lựa chọn đặt ra khi:
Khi có sự chuyển dịch lãnh thổ
Khi có sự trao đổi dân cư
Một người có nhiều quốc tịch
Trang 17Thưởng quốc tịch
Thưởng quốc tịch là hành vi của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia công nhận người nước ngoài có công lao to lớn với nước mình, với cộng đồng nhân loại là công dân của nước mình
Trang 183- Vấn đề nhiều quốc tịch và không quốc tịch
a- Nhiều quốc tịch
Là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của hai hay nhiều nước
Trang 20Cách giải quyết
Các nước ký kết các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương nhằm xóa bỏ hoặc giảm bớt những trường hợp này
Trang 21b- Không quốc tịch
Nguyên nhân :
Một người đã mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
Có sự xung đột pháp luật của các nước về vấn đề hưởng quốc tịch
Cha mẹ là người không quốc tịch sinh ra con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết thống thì đứa trẻ cũng không có quốc tịch
Trang 22Hướng giải quyết
Các quốc gia trên thế giới đang tìm mọi cách đển hạn chế hoặc xóa bỏ tình trạng người không quốc tịch bằng cách ký kết các điều ước quốc tế hoặc ban hành các văn bản pháp luật quốc gia
để điều chỉnh tình trạng nói trên
Trang 234- Chấm dứt mối quan hệ
quốc tịch
a- Thôi quốc tịch
Đây là trường hợp mối quan hệ
quốc tịch giữa nhà nước và công dân chấm dứt do nguyện vọng cá nhân của công dân đó vì lý do
muốn thôi quốc tịch nước này để nhập quốc tịch nước khác
Trang 24b- Tước quốc tịch
Tuớc quốc tịch là biện pháp trừng phạt áp dụng đối với công dân khi công dân đã thực hiện những hành vi phương hại đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, lợi ích, danh dự,
uy tín của quốc gia trong quan hệ quốc tế
Trang 25Hầu hết các nước đều quy định việc tước quốc tịch chỉ đặt ra đối với hai đối tượng:
Những người có quốc tịch gốc nhưng thường trú ở nước ngoài, có hành vi vi phạm nghiêm trọng về chính trị hoặc có thái độ chính trị xấu đối với nhà nước mà
họ mang quốc tịch
Những người đã được nhập tịch nhưng có hành vi gian lận trong việc xin nhập tịch hoặc phạm tội theo quy định của pháp luật nước mà họ đã được nhập tịch
Trang 26c- Đương nhiên mất quốc tịch
Đương nhiên mất quốc tịch là
tình trạng pháp lý của một người rơi vào các trường hợp đã được luật dự liệu sẽ tự động mất quốc tịch mà họ đang mang
Trang 27III- Một số vấn đề pháp lý về dân cư 1- Địa vị pháp lý của người nước
ngoài
a- Khái niệm người nước ngòai
ngoài là người có quốc tịch nước ngoài (công dân nước ngoài)
Theo nghĩa rộng, người nước ngoài là người không có quốc tịch của nước sở tại (bao gồm người
có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch) đang cư trú, sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại
Trang 28b- Các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài
Chế độ đãi ngộ như công dân
(NT– National treatment)
Chế độ tối huệ quốc (MFN – Most favoured nation)
Chế độ đãi ngộ đặc biệt
Trang 29Đãi ngộ như công dân
Theo chế độ này, người nước ngoài được hưởng các quyền dân
sự và lao động cơ bản ngang bằng với công dân của nước sở tại, trừ những trường hợp do pháp luật quốc gia qui định
Trang 30Tối huệ quốc
Chế độ này xác định thể nhân và pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại được hưởng các quyền và ưu đãi mà thể nhân và pháp nhân của bất kỳ một nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai
Trang 31Chế độ đãi ngộ đặc biệt
Theo chế độ này, người nước ngoài được hưởng các quyền ưu đãi đặc biệt mà ngay cả công dân của nước sở tại cũng không được hưởng, đồng thời người nước ngoài không phải chịu trách nhiệm pháp lý mà công dân nước
sở tại phải gánh chịu trong các trường hợp tương tự
Trang 322- Bảo hộ công dân
a- Khái niệm
là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, phù hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật nước sở tại nhằm bảo
vệ cho công dân nước mình ở nước ngoài khi các quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm
Trang 33Theo nghĩa rộng, bảo hộ công dân còn
bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân mình đang ở nước ngoài thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách tốt nhất hoặc hỗ trợ, giúp đỡ công dân khi họ gặp phải các điều kiện, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không thể tự khắc phục được (ví dụ bị tai nạn, ốm đau, thiên tai, không có khả năng tài chính để trở về nước…)
Trang 34b- Điều kiện bảo hộ công dân
Quốc tịch
công dân cần được bảo hộ phải là những người
có các quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại ở nước ngoài hoặc khi công dân ở vào các điều kiện hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cần được nhà nước giúp đỡ hỗ trợ như gặp thiên tai, chiến tranh
quốc gia chỉ được tiến hành bảo hộ công dân khi công dân của mình đã sử dụng các biện pháp hợp pháp mà vẫn không được nước sở tại khôi phục lại các quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại hoặc chưa chấm dứt hành vi xâm hại trên thực tế.
Trang 35c- Thẩm quyền bảo hộ công dân
Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ công dân ở trong nước
Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ công dân ở nước ngoài
Trang 36d- Các biện pháp bảo hộ
Các biện pháp có tính chất hành chính – pháp lý như cấp hộ chiếu, giấy tờ tùy thân, tiếp nhận đăng ký khai sinh, khai
tử, kết hôn, hỗ trợ tiền, hiện vật…
Các biện pháp tư pháp như cử luật sư bào chữa cho bị cáo là công dân nước mình trước tòa án nước sở tại, bảo vệ quyền và lợi ích của người chưa thành niên, người không đủ năng lực hành vi dân sự
Các biện pháp ngoại giao như: gửi công hàm đề nghị, phản đối hành vi của nước
sở tại, đưa vụ việc ra trước hội nghị quốc
tế, tổ chức quốc tế, trừng phạt, cấm vận thương mại, hàng không, hàng hải
Trang 373- Quyền cư trú chính trị trong luật quốc tế
a Khái niệm về quyền cư trú chính trị
Cư trú chính trị (tị nạn chính trị)
là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ
do những quan điểm và hoạt động về chính trị, khoa học và tôn giáo được nhập cảnh và cư trú ở ngay trên lãnh thổ nước mình
Trang 38b Phạm vi những người được
hưởng quyền cư trú
Pháp luật của các quốc gia thường chỉ rõ những đối tượng nào được phép cư trú chính trị trên lãnh thổ quốc gia mình
Ví dụ: Điều 82 Hiến pháp năm 1992 của Việt Nam cũng có quy định: “Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc,
vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét việc cho cư trú”.
Trang 39khuyến cáo: không dành quyền cư trú chính trị cho những đối tượng sau:
- Người phạm tội ác quốc tế:
- Những người phạm các tội phạm hình sự quốc tế
- Những người đã phạm tội hình sự bắt buộc phải
bị dẫn độ (theo hiệp định tương trợ tư pháp giữa hai nước)
- Những người có hành vi trái với mục đích và
nguyên tắc của Liên hợp quốc
- Những người là tội phạm hình sự theo pháp luật của một quốc gia
- Tội ám sát nguyên thủ quốc gia không được
phép cho cư trú chính trị (VD: Công ước Viên
1973 về ngăn ngừa và trừng trị tội phạm chống những cá nhân được hưởng sự bảo hộ quốc tế…)
Trang 404 Vấn đề dẫn độ
a Khái niệm dẫn độ
Dẫn độ tội phạm và việc quốc gia này chuyển giao thể nhân thực hiện hành vi phạm tội hình sự quốc tế cho quốc gia khác nhằm mục đích tiến hành thủ tục truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành bản án đã có hiệu lực đối với thể nhân này
dẫn độ thuộc thẩm quyền riêng biệt của quốc gia nơi có người phạm tội
Trang 42c Các trường hợp không thuộc diện dẫn độ
Pháp luật của hầu hết các quốc gia đều quy định không cho phép dẫn độ công dân nước mình cho quốc gia khác, không dẫn độ các tội phạm chính trị.
các nước không có hình phạt tử hình (đặc biệt là châu Âu), trong pháp luật
về dẫn độ của mình đều có quy định từ chối dẫn độ trong trường hợp người bị dẫn độ có khả năng bị kết án hoặc thi hành hình phạt tử hình
Trang 43Điều 35 Luật Tương trợ tư pháp Việt Nam
1 Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam
từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì người bị yêu cầu dẫn độ không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt do hết thời hiệu hoặc vì những lý do hợp pháp khác;
Người bị yêu cầu dẫn độ là người đang cư trú ở Việt Nam vì
lý do có khả năng bị truy bức ở nước yêu cầu dẫn độ do có
sự phân biệt về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, dân tộc, thành phần xã hội hoặc quan điểm chính trị;
Trường hợp yêu cầu dẫn độ có liên quan đến nhiều tội danh
và mỗi tội danh đều có thể bị truy cứu theo quy định của pháp luật nước yêu cầu dẫn độ nhưng không đáp ứng các quy định tại Khoản 1, Điều 33 của Luật này.
Trang 44 2 Ngoài những trường hợp từ chối dẫn độ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam có thể từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Hành vi mà người bị yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam
Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ”.
Điều 35 Luật Tương trợ tư pháp Việt Nam
Trang 45IV- Vấn đề quyền con người trong luật quốc tế
1- Khái niệm quyền con
người
Trong khoa học pháp lý quốc tế, quyền con người thông thường được hiểu là những phẩm giá, năng lực, nhu cầu và lợi ích hợp pháp của con người được thể chế, bảo vệ bởi pháp luật quốc gia và quốc tế
Trang 462- Lịch sử vấn đề quyền con
người
Trong lịch sử, có các học thuyết, tuyên ngôn của các quốc gia đề cao vấn đề quyền con người, kêu gọi một trật tự pháp lý nhằm bảo vệ các quyền con người cơ bản, ví dụ:
Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776
Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của Cách mạng tư sản Pháp năm 1789
Trang 47Lịch sử vấn đề quyền con người
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, có một loạt các điều ước quốc tế, vd:
Công ước quốc tế về loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc năm 1965
Công ước quốc tế về loại bỏ các hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ năm 1979)
Công ước quốc tế về quyền trẻ em năm 1989
Công ước về ngăn ngừa và trừng trị tội diệt chủng năm 1948
Công ước về ngăn chặn và trừng trị tội ác APACTHAI năm 1973)…
Trang 483- Các quyền con người cơ
bản
Trang 49Thế hệ quyền con người thứ nhất
Là các quyền dân sự - chính trị cơ bản nhất
Quyền được sống,
Tự do tư tưởng
Tự do tín ngưỡng và tôn giáo
Quyền được tham gia vào công việc của nhà nước
Quyền bình đẳng trước pháp luật
Quyền tự do và an toàn thân thể
Quyền không bị giam giữ, trục xuất tùy tiện
…