Tác dụng với dung dịch bazơ HS tiến hành thí nghiệmNêu hiện tợng, giải thích, kết luậnViết PTHH Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit GV giới thiệu: Dựa vào tính chất hóa học ngời
Trang 1Ngày soạn: 22 / 8/ 2010
Ngày dạy:
Tiết 1 Ôn tập lớp 8
Những khái niệm hóa học cơ bản: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phân
tử, công thức hóa học, phản ứng hóa học, phơng trình hóa học, dung dịch và nồng độ dung dịch.
GV hớng dẫn học sinh ôn tập theo các nội dung cơ bản( các khái niệm cơ bản) sau:
1 Nguyên tử.
? Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo
nh thế nào? (gồm những loại hạt nào)
2 Nguyên tố hóa học
? Nguyên tố hóa học là gì? Hãy kể tên
một số nguyên tố hóa học thờng gặp
? Kí hiệu hóa học dùng để làm gì? Hãy
viết kí hiệu hóa học của một số nguyên
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về
điện
- Nguyên tử gồm 3 loại hạt ( p, n, e)
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học
và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
- Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học
- Ví dụ: Khí clo, khí oxi, kim loại sắt
- Hạt hợp thành của đơn chất có thể là nguyên
Trang 2? Công thức hóa học của đơn chất đợc
biểu diễn nh thế nào?
? Công thức hóa học của hợp chất đợc
biểu diễn nh thế nào?
? Nêu định nghĩa dung dịch?
? Độ tan là gì? Độ tan của một chất phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
10 Nồng độ dung dịch
? Nồng độ phần trăm cho biết gì? Viết
công thức tính nồng độ phần trăm của
một dung dịch?
? Nồng độ mol cho biết gì? Viết công
thức tính nồng độ mol của một dung
dịch?
? Hãy viết công thức thể hiện mối liên hệ
giữa 2 loại nồng độ trên khi biết khối
- VD: Nung đá vôi thu đợc vôi sống và khí cacbonic
- Phơng trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Trang 3T uần 03
Ngày soạn: 22/ 08/ 2010 Ngày dạy:
- Hóa chất: CuO, CaO, nớc cất, dd HCl, quì tím, P đỏ
C - Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit
bazơ, oxit axit
GV giới thiệu phản ứng giữa BaO và H2O
tạo ra Ba(OH)2
? Vậy CaO có tác dụng với H2O không?
GV tiến hành thí nghiệm: Cho CaO vào nớc
thêm mẫu giấy quì
? Vậy CaO tác dụng với H2O tạo ra sản
phẩm gì?
? Kết luận về sản phẩm tạo ra khi oxit bazơ
tác dụng với H2O?
GV yêu cầu HS nghiên cứu và tiến hành thí
nghiệm cho CuO tác dụng với axit HCl
? Có hiện tợng gì khi cho CuO vào dd HCl?
Điều đó chứng tỏ gì?
GV thông báo sản phẩm tạo thành
? Vậy oxit bazơ tác dụng với axit tạo ra sản
phẩm là gì?
GV giới thiệu tính chất tác dụng với
1.Tính chất hóa học cuả oxit bazơ
HS nhắc lại khái niệm oxit axit, oxit bazơ
b Tác dụng với axit
HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn SGK
HS nêu hiện tợng, giải thích và kết luậnViết PTHH
Trang 4? Kết luận về tính chất hóa học của oxit
bazơ?
GV tiến hành thí nghiệm: Đốt P để tạo ra
P2O5 sau đó cho nớc vào và thêm mẫu giấy
GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm: Thổi
hơi vào dung dịch nớc vôi trong Ca(OH)2
? Kết luận về sản phẩm phản ứng giữa oxit
2.Tính chất hóa học của oxit axit
a Tác dụng với n ớc
HS quan sát thí nghiệmNêu hiện tợng
Kết luậnViết PTHH
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
b Tác dụng với dung dịch bazơ
HS tiến hành thí nghiệmNêu hiện tợng, giải thích, kết luậnViết PTHH
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
GV giới thiệu: Dựa vào tính chất hóa học
ngời ta chia thành 4 loại oxit
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về từng loại oxit
Có 4 loại oxit:
1, Oxit axit: SO2, CO2, SO3,
2, Oxit bazơ: Na2O, MgO, CuO
3, Oxit trung tính: CO, NO
4, Oxit lỡng tính: Al2O3, ZnO
Hoạt động 3: Luyện tập, kiểm tra-đánh giá và dặn dò
GV yêu cầu HS trình bày tính chất hóa học
của oxit axit, oxit bazơ
GV hớng dẫn HS làm BT: Hòa tan 8 gam
nHCl = 2 0,2 = 0,4 (mol)
CM dd HCl = 0,4 : 0,2 = 2M
Trang 5- HS biết đợc những tính chất cuả canxi oxit và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.
- HS biết đợc những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất đồng thời biết đợc những mặt trái của nó
- HS biết đợc phơng pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp và nhữngphản ứng hóa học làm cơ sở cho phơng pháp điều chế
- HS biết vận dụng những kiến thức đã học về CaO để giải các bài tập
B- Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút
- Hóa chất: CaO, HCl, nớc cất
- Tranh vẽ: Sơ đồ lò nung vôi thủ công và công nghiệp
C Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập
Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của oxit
bazơ Viết PTPƯ minh họa
Câu 2: HS lên chữa bài tập 1 sgk
HS 1 trả lời lí thuyết và viết PTHH
Hoạt động 2: Tính chất của canxi oxit
GV cho HS quan sát mẫu CaO, yêu cầu HS
nêu tính chất vật lí cơ bản của CaO
? Hãy dự đoán các tính chất hóa học của
CaO?
GV yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm:
TN1: Cho mẫu CaO vào ống nghiệm và nhỏ
từ từ nớc vào ống nghiệm
TN2: Cho mẫu CaO vào ống nghiệm khác
và nhỏ từ từ dd HCl vào ống
nghiệm
GV yêu cầu HS nhận xét hiện tợng ở
HS quan sát và nêu tính chất vật lí
1.Tính chất vật lí: Canxi oxit là chất rắn,
màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao
2.Tính chất hóa học:
a Tác dụng với n ớc
HS tiến hành thí nghiệm và quan sát, nhận xét
Thí nghiệm 1: PƯ tỏa nhiều nhiệt, sinh
ra chất rắn màu trắng tan ít trong nớctừng thí nghiệm và viết PTHH PTHH
Trang 6GV: Để canxi oxit trong không khí ở nhiệt
độ thờng, CaO hấp thụ khí cacbonđi o xit
tạo thành canxi cacbonat
GV yêu cầu HS viết PTHH và rút ra kết
luận
CaO + H2O Ca(OH)2
Canxi hiđroxit
b Tác dụng với a xit
Thí nghiệm 2: PƯ tỏa nhiều nhiệt, tạo thànhdung dịch CaCl2
CaO + HCl CaCl2 + H2O Canxiclorua
c Tác dụng với oxit axit
CaO + CO2 CaCO3
CanxicacbonatKL: Canxi oxit là oxitbazơ có đầy đủ tính chất hóa học của oxitbazơ
Hoạt động 3: ứng dụng của can xi oxit
? Hãy nêu các ứng dụng của canxioxit mà
em biết? HS nêu các ứng dụng của can xi o xit- Canxi oxit đợc dùng trong công nghiệp
luyện kim và làm nguyên liệu cho CNHH
- Canxi oxit dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nớc thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm
Hoạt động 4: Sản xuất canxi oxit
? Trong thực tế ngời ta sản xuất canxi oxit
từ nguyên liệu gì?
? Hãy mô tả quá trình sản xuất vôi mà em
biết?
? Những phản ứng hóa học nào đã xảy ra?
GV cho HS đọc “Em có biết?”
1 Nguyên liệu: Đá vôi ( CaCO3), chất đốt (than đá, củi, dầu )
Trang 7- HS biết đợc các tính chất của SO2
- HS biết các ứng dụng của SO2 và phơng pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Rèn luyện khả năng viết PTPƯ và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo PTHH
B- Chuẩn bị:
C- Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu 1: Hãy nêu các tính chất hóa học
của oxit axit và viết các PTHH minh họa
Câu 2: GV gọi HS khá chữa bài tập 4
CM Ba(OH)2 = 0,1 : 0,2 = 0,5 (M)Khối lợng BaCO3 = 0,1.197 = 19,7 (g) HS khác nhận xét
Hoạt động 2: Tính chất của lu huỳnh
đioxitV cho HS đọc thông tin SGk
? Nêu các tính chất vật lí của lu huỳnh đi
o xit?
GV bổ sung và chốt lại
? Hãy dự đoán lu nhuỳnh đi o xit có
những tính chất hóa học gì?
GV treo tranh vẽ yêu cầu HS quan sát và
nghe giáo viên mô tả thí nghiệm, trả lời
c Tác dụng với oxit bazơ
Trang 8oxit bazơ, gọi HS lên viết PTHH và gọi
Hoạt động 3:ứng dụng của lu huỳnh đioxit
GV cho HS đọc thông tin SGK và nêu ứng
dụng của SO2
HS đọc sgk và nêu ứng dụng của SO2
- SO2 dùng để sản xuất axit sunfuric
- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong CN giấy, chất diệt nấm mốc
Hoạt động 4: Điều chế lu huỳnh đioxit
GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong PTN
Hoạt động 5: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò
GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài
Trang 9Ngày soạn: 12/ 09 /20109
Ngày dạy:
Tiết 5 Tính chất hóa học của axit
A- Mục tiêu:
- HS biết đợc những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra đợc những PTHH tơng ứng
- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của axit để giải thích các hiện tợng trong tự nhiên
- HS biết vận dụng những tính chất hóa học của axit để làm các bài tập hóa học
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng nhận biết dung dịch axit với các dung dịch khác
B- Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
- Hóa chất: DD HCl, dd H2SO4 loãng, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, giấy quì, CuO
C- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu 1: GV gọi HS lên chữa bài tập 2 sgk
Câu 2: Hãy cho ví dụ về công thức của một
số axit thờng gặp và đa ra công thức chung
của axit
GV gọi HS khác nhận xét, GV nhận xét
HS 1 chữa BT2 Phân biệt 2 chất rắn màu trắng CaO, P2O5
(dùng nớc và dùng giấy quì )Phân biệt 2 chất khí là SO2, O2 (dùng nớc vôi trong )
HS 2 trả lời câu hỏiCông thức chung HnA
Hoạt động 2: Tính chất hóa học của axit
GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất- yêu cầu
HS nghiên cứu và tiến hành các thí nghiệm
TN1: Nhỏ dung dịch HCl vào mẫu giấy quì
tím
GV gọi HS nêu hiện tợng
? Tính chất này có ứng dụng gì?
TN2: Cho 1 ít kim loại Zn vào ống nghiệm,
nhỏ vài ml dd H2SO4 loãng vào
GV gọi HS nêu hiện tợng và nhận xét, viết
PTHH
GV lu ý: HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với
nhiều kim loại không giải phóng H2
HS nghiên cứu thí nghiệm và tíên hành các thí nghiệm, quan sát và nêu nhận xét
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
Dung dịch axit làm đổi màu qùi tím thành
TN 3: Lấy 1 ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm,
thêm tiếp vài ml dd H2SO4 vào và lắc đều
? Hãy quan sát và nêu hiện tợng, nhận xét
viết PTHH
3 Axit tác dụng với bazơ (phản ứng trung hòa)
Cu(OH)2 + H2SO4 Cu SO4 + H2O
Trang 10GV yêu cầu HS viết PTHH giữa NaOH và
HCl
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học
của oxit bazơ và viết PTHH của oxit bazơ
5 Axit tác dụng với muối
Hoạt động 3: Axit mạnh và axit yếu
GV giới thiệu những axit mạnh, axit yếu Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
Axit yếu: H2SO3, H2S, H2CO3
Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà
GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất hóa
học của axit
GV yêu cầu HS làm BT:
Viết PTHH khi cho dd HCl lần lợt tác dụng
với: Mg, Fe(OH)3, ZnO, Al2O3 và gọi tên
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + H2O
GV gợi ý HS: Cách tính khối lợng dung dịch sau phản ứng (dựa vào định luật bảo toàn khối lợng )
mdung dịch sau phản ứng = mdd axit + moxit
Tuần 05
Ngày soạn: 18/ 09/ 2010
Trang 11Ngày dạy:
A- Mục tiêu:
- HS biết những tính chất vật lí của axitclohiđric và axitsunfuric
- HS biết đợc những tính chất hóa học của axitclohiđric -chúng có đầy đủ tính chất hóa học của axit Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- HS biết đợc những ứng dụng quan trọng của axitclohiđric trong đời sống và sản xuất
- HS biết sử dụng an toàn axit trong quá trình làm thí nghiệm
- HS biết vận dụng tính chất của axit để giải các bài tập định tính và định lợng
B- Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh,
- Hóa chất: DD HCl, Zn, Al, NaOH, giấy quì, dd phenolphtalein, H2SO4 đặc, nớc cất, Fe2O3
C- Tiến trình tiết học:
0Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu 1: Nêu các tính chất hóa học chung
của axit Minh họa bằng PTHH
Câu 2: HS chữa bài tập 3 sgk
HS 1: Trả lời (5 tính chất )và ghi PTHH minhhọa
Hoạt động 2: A- Axit clohiđric (HCl).
GV cho HS quan sát lọ đựng dung dịch
axitclohđric
? Em hãy nêu các tính chất vật lí của
axitclohiđric?
GV: Axit HCl có những tính chất hóa học
của axit mạnh đó là những tính chất hóa
học gì?
GV gọi đại diện HS nêu các thí nghiệm sẽ
tiến hành để chứng minh axit HCl có đầy
đủ tính chất hóa học của axit mạnh
GV yêu cầu HS tiến hành các thí
1 Tính chất
- HS nêu các tính chất vật lí của axit clohđric
Axit clohiđric là dung dịch khí hiđroclorua trong nớc Dung dịch bão hòa hiđroclorua có nồng độ khoảng 37% dd HCl dễ bay hơi
Tính chất hóa học
- HS nêu các tính chất hóa học của axit
- HS nêu các thí nghiệm sẽ tiến hành
- HS tiến hành các thí nghiệm
nghiệm
GV gọi HS nêu hiện tợng của từng thí
nghiệm và kết luận, viết PTHH minh họa
*Dung dịch HCl tác dụng với giấy quì
*Dung dịch HCl tác dụng với kim loại Al
*Dung dịch HCl tác dụng với bazơ (NaOH)
*Dung dịch HCl tác dụng với oxit bazơ (Fe2O3 )
*Dung dịch HCl tác dụng với muối
- HS nêu hiện tợng, kết luận và viết PTHH
Trang 12? Muối tạo thành của axit clohiđric là muối
2
ứ ng dụng của axit clohđric
- HS đọc sgk và nêu các ứng dụng của axit clohiđric (sgk)
Hoạt động 3: Axitsunfuric (H2SO4 )
GV tiến hành pha loãng axit sunfuric đặc
GV yêu cầu HS nhận xét khi pha loãng axit
H2SO4
GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ các tính
chất hóa học của axit mạnh (tơng tự axit
HCl)
GV yêu cầu HS viết các PTHH minh họa
cho tính chất hóa học của axit H2SO4
II Tính chất hóa học
1 Axit sunfuric loãng có các tính chất hóa học của axit
- HS viết PTHH minh họa
Hoạt động 4:Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:
Trang 13Tuần 06
Ngày soạn:19/ 09 /2010 Ngày dạy:
Tiết 7: Một số axit quan trọng (tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- HS biết dợc H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng: tính oxi hoá và tính háo nớc và dẫn
ra đợc những PTHH minh hoạ cho những tính chất này
- HS biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
- HS biết những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và đời sống
- HS biết đợc nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng, kĩ năng phân biệt các chất bị mất nhãn, kĩ năng làm bài tập định lợng
II- Chuẩn bị: GV chuẩn bị đề kiểm tra 15 phút (có đáp án kèm theo)
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
- Hóa chất: H2SO4, Cu, BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl, NaOH
III- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 2: Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng.
GV: Khí thoát ra ở ống nghiệm là SO2, dung
dịch có màu xanh lam là dd CuSO4
GV gọi HS nêu hiện tợng và rút ra nhận xét
GV giải thích về hiện tợng xảy ra
- ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát
ra, đồng bị tan 1 phần, dung dịch có màu xanh lam
Nhận xét: H2SO4 đặc nóng tác dụng đợc với
Cu không sinh ra khí hiđroPT:
Cu + 2H2SO4 đ,,n Cu SO4 + SO2+2H2O
HS kết luận:
*Axit sunfuric đặc nóng tác dụng đợc với nhiều kim loại tạo thành muối không giải phóng hiđro
b Tính háo n ớc
HS quan sát và nhận xét hiện tợng Màu trắng của đờng chuyển dần sang vàng , nâu, đen
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
H2SO4đặcPT: C12H22O11 11H2O + 12C
HS rút ra nhận xét:
* H2SO4đặc có tính háo nớc và tính oxi hóa
Trang 14Hoạt động 3: ứng dụng, sản xuất axit sunfuric
GV cho HS quan sát hình vẽ
? Hãy nêu ứng dụng của H2SO4?
GV cho HS đọc sgk
? Hãy cho biết pp sản xuất H2SO4 trong CN
GV giới thiệu về nguyên liệu sản xuất và các
công đoạn sản xuất axit sunfuric
III-
ứ ng dụng
HS nêu ứng dụng (sgk)
IV- Sản xuất axit sunfuric
* Nguyên liệu: Lu huỳnh(hoặc quặng pi rit ), không khí và nớc
Hoạt động 4: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
? Gốc sunfat có kí hiệu hóa học là gì?
? Hãy quan sát bảng tính tan và nhận xét về
độ tan của gốc sunfat (= SO4)?
GV hớng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
- Cho 1 ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1
- Cho 1 ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2
- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2
(hoặc Ba(NO3)2, Ba(OH)2 ) -> quan sát và
nêu hiện tợng
HS trả lời câu hỏi
HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và nêu hiện tợng
Kết luận: Thuốc thử để nhận biết H2SO4 và muối sunfat là dd BaCl2 hoặc Ba(NO3), Ba(OH)2 BaSO4 ↓ trắng
Hoạt động 5:Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:
GV gọi HS lên giải bài tập 3 sgk, giáo viên
Trang 15- Khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học, kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lợng nhỏ hóa chất
- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và thực hành hóa học, biết giữ vệ sinh sạch
sẽ phòng thí nghiệm, lớp học
B- Chuẩn bị:
- Hóa chất: CaO, P đỏ, giấy quì, dd P.P, H2SO4, HCl, Na2SO4, BaCl2, nớc cất
- Dụng cụ: Cho mỗi nhóm gồm: Môi sắt, ống nghiệm, thìa, bình tam giác, ống hút, đèn cồn, nút cao su có lỗ, cốc thủy tinh
C- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị trớc khi thực hành
GV kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí
nghiệm (hóa chất, dụng cụ cho buổi thực
hành )
GV kiểm tra nội dung lí thuyết có liên
quan đến bài thực hành:
- Tính chất hóa học của oxit bazơ
- Tính chất hóa học của oxit axit
- Tính chất hóa học của axit
- HS kiểm tra bộ dụng cụ, hóa chất thực hành của nhóm mình
- HS trả lời lí thuyết
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 1:
Cho mẫu CaO vào ống nghiệm, sau đó
cho từ từ từng giọt nớc vào ống nghiệm ->
quan sát hiện tợng xảy ra
Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy
quì tím, màu của giấy quì thay đổi thế nào?
Giải thích
Hãy kết luận về tính chất hóa học của
CaO và viết PT minh họa
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
Đốt một ít P đỏ (bằng hạt đậu xanh )
trong bình tam giác.Sau khi P cháy hết, cho
khoảng 3 ml nớc vào bình, đậy nút, lắc nhẹ
-> Quan sát hiện tợng xảy ra
1 Tính chất hóa học của oxit.
Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với nớc
- HS tiến hành thí nghiệm, nhận xét hiện tợng xảy ra
+ Mẫu CaO nhão ra, PƯ tỏa nhiều nhiệt + Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quì tím, giấy quì tím chuyển sang màu xanh (dung dịch có tính bazơ )
Trang 16 Thử dung dịch thu đợc bằng giấy quì
tím,màu của giấy quì thay đổi thế nào? Giải
thích
Hãy kết luận về tính chất hóa học của
P2O5 và viết PT minh họa
GV gọi 1 HS phân loại và gọi tên 3 chất
? Ta dựa vào tính chất khác nhau của các
loại hợp chất đó để phân biệt chúng, đó là
GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm
GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết
quả theo mẫu:
Lọ 1: đựng dung dịch
Lọ 2: đựng dung dịch
Lọ 3: đựng dung dịch
dịch có tính axit )PT:
4P + 5O2 2P2O5
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
2 Nhận biết các dung dịch.
Thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng
1 trong các dung dịch: H2SO4 loãng, HCl,
Na2SO4 Hãy tiến hành các thí nghiệm nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ
* HS: Phân loại và gọi tên HCl: Axit clohiđric (axit )
H2SO4: Axit sunfuric (axit )
Na2SO4: Natri sunfat (muối )HS: Tính chất khác nhau đó là:
* Dung dịch axit làm cho giấy quì hóađỏ
* Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch muối của bari
- Bớc 2: lấy ở mỗi lọ chứa dd axit 1ml cho vào ống nghiệm, nhỏ 1 giọt dd BaCl2 vào -> nhận
đợc lọ axit sunfuric (xuất hiện kết tủa trắng ), lọ đựng HCl (không
có kết tủa )PT: BaCl2 + H2SO4 2HCl +BaSO4
* HS làm thí nghiệm
* Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Hoạt động 3: Kết thúc tiết thực hành
- GV hớng dẫn HS thu dọn dụng cụ đi rửa, sắp xếp lại hóa chất Vệ sinh bàn TN
- GV nhận xét về ý thức của HS trong tiết thực hành và kết quả thực hành
- GV hớng dẫn HS viết tờng trình thí nghiệm theo mẫu và thu vào cuối giờ
Số thứ tự của
TN Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Giải thích, viết PTHH Kết luận
Duyệt ngày 24 tháng 9 năm 2010
TTCM
Trang 17Tuần 07 Ngày soạn: 27/9 /2010
Ngày dạy: Tiết 9: Luyện tập : Tính chất hóa học của oxit và axit
A- Mục tiêu:
- Khắc sâu cho HS những tính chất hóa học của o xit và a xit đã học
- HS đợc ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hóa học của axit
GV gọi HS 1vạch chiều mũi tên dựa vào tính
chất hóa học của oxit đã học
GV gọi HS 2 lên điền chất cần tác dụng để
tạo ra sản phẩm theo chiều mũi tên
GV gọi 2 HS lên viết các PT minh họa (với
oxit bazơ là CaO và oxit axit là SO2)
GV gọi 2 HS khác nhận xét
GV treo bảng phụ và chốt lại
GV treo bảng phụ viết sẵn sơ đồ gọi HS
1vạch chiều mũi tên dựa vào tính chất hóa
O xit bazơ Muối Oxitaxit
Bazơ Axit
HS 2: Điền các chất cần tác dụng lên phía trên mũi tên
2HS: Viết PTHH minh họa CaO + H2O Ca(OH)2
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O CaO + CO2 CaCO3
Muối + nớc Muối + nớc
GV gọi HS 2 lên điền chất cần tác dụng để
tạo ra sản phẩm theo chiều mũi tên
GV gọi HS 3 lên viết các PT minh họa
HS 2: Điền các chất cần tác dụng lên phía trên mũi tên
HS 3 : Viết các PT minh họa
Trang 18GV treo bảng phụ và chốt lại.
GV yêu cầu HS về nhà tự viết PTHH
GV dặn dò: Về nhà nghiên cứu trớc bài thực
hành 1 và chuẩn bị giấy tờng trình
Bài tập 1:
a Tác dụng với nớc: SO2, Na2O, CO2, CaO
b Tác dụng với axit: CuO, Na2O, CaO
c Tác dụng với dd NaOH: SO2, CO2
Bài tập 2:
a Cả 5 oxit
b H2O, CO2, CuO
HS làm bài vào vởBài tập 3: Dùng dd Ca(OH)2
Bài tập 4:
HS viết PTHH
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O2H2SO4 đặc + Cu CuSO4 + 2H2O + SO2
HS trả lời: Dùng CuO tiết kiệm hơnBài tập 5:
HS dự kiến chất tác dụng và ghi vào dãy biến hóa
Bàilàm thêm: Hòa tan hoàn toàn 5,6 g một kim loại hóa trị (II) bằng dd HCl 7,3% vừa đủ thu
đợc dd muối và 22,4 l H2 (đktc) Xác định kim loại, tính khối lợng dd HCl đã dùng và xác địnhnồng độ % dd muối thu đợc
Tuần 07
Trang 19Ngày soạn: 28/09/2010
Tiết 10 kiểm tra viết
A Mục tiêu:
- Khắc sâu cho HS những kiến thức đã học về oxit và axit
- Giúp giáo viên nắm đợc khả năng và sự lĩnh hội của từng học sinh để có biện pháp giảng dạy cho phù hợp - Rèn luyện kĩ năng trình bày bài, viết phơng trình hóa học, giải toán hóa học B- Chuẩn bị: Đề ra và đáp án Đề ra Câu 1(4đ) Viết các phơng trình phản ứng xẩy ra giữa các cặp chất sau đây a Barihiđroxit tác dụng với axit clohiđric b Đồng tác dụng với axit sunfuaric đặc nóng c Kali hiđroxit và Luhuỳnh đioxit d Natri oxit tác dụng với cacbonđioxit Câu 2( 6 đ) Hoà tan hoàn toàn 4 gam lu huỳnh trioxit vào nớcthu đợc 200 gam dung dịch A a Tính nồng độ % của dung dịch A b Tính thể tích dung dịch KOH 5,6% khối lợng riêng bằng 1,045 g/ml đủ để trung hoà hết dung dịch A Đáp án và biểu điểm Câu 1 2đ): Gồm 4 PTHH Viết đúng mỗi PTHH đợc 0,5đ a Ba(OH)2 + 2 HCl BaCl2 + 2 H2O b Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + H2O c 2 KOH + SO2 K2SO3 + H2O d Na2O + CO2 Na2CO3 Câu 2: ( 6 đ) a (3 đ) Tính đợc số mol SO3 = 0,05 (0,5đ)
PTHH: SO3 + H2O H2SO4 (0,5đ)
H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O ( 0,5đ)
Số mol H2SO4 = số mol SO3 = 0,05 mol (0,5đ)
C% (H2SO4) = 2,45% (0,5đ)
b (3đ): Tính đợc số mol KOH = 2 số mol H2SO4 = 2.0.05 = 0,1 mol (0,5đ)
Tính đợc khối lợng KOH = 5,6 g (0,5đ)
Tính đợc khối lợng dd KOH = 100g (0,5đ)
Tính đợc thể tích dung dịch gần bằng 96 ml ( 0,5đ)
Duyệt ngày 30 tháng 9 năm 2010
TTCM Tuần 08 Ngày soạn: 10/10/2010
Trang 20Ngày dạy:
A- Mục tiêu:
- HS biết đợc những tính chất hóa học của bazơ và viết đợc PTHH tơng ứng với mỗi tính chất
- HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học cuả bazơ để giải thích những hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất
- HS vận dụng những tính chất hoá học cuả bazơ để làm các bài tập định tính và định lợng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu hỏi: Bazơ đợc chia làm mấy loại, là
những loại nào? Cho ví dụ minh họa HS trả lời: Bazơ gồm 2 loại là bazơ tan (NaOH, KOH )và bazơ không tan
(Cu(OH)2, Mg(OH)2, )
Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẫu
giấy quì tím -> quan sát
Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẫu
giấy P.P -> quan sát sự thay đổi màu của
giấy P.P
GV gọi đại diện HS nêu nhận xét
? Tính chất này có ứng dụng gì?
- HS làm thí nghiệm theo hớng dẫn, quan sát
- HS nhận xét: Các dung dịch bazơ (kiềm )
đổi màu chất chỉ thị:
+ Quì tím thành xanh + Phenolphtalein không màu thành đỏ
Hoạt động 3: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit, bazơ với axit.
? Dựa vào tính chất hóa học của các hợp
chất đã học, em còn biết bazơ còn có tính
chất hóa học nào nữa?
? Sản phẩm của phản ứng giữa dd bazơ và
oxit axit là gì?
GV gọi HS viết PTHH minh họa
? Sản phẩm của phản ứng giữa axít và bazơ
là gì?
GV gọi HS viết PTHH minh họa
? Phản ứng trên đợc gọi là phản ứng gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit, bazơ tác dụng với axit
* PTHH:
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2ONaOH + HCl NaCl + H2OMg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + H2O
Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Trang 21 GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
Tạo Cu(OH)2 bằng cách cho dung dịch
CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH
Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm rồi đun
ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 trên ngọn lửa
đèn cồn -> nhận xét hiện tợng (màu sắc của
chất rắn trớc khi nung và sau khi nung )
GV gọi HS nêu nhận xét
GV goị HS viết PTHH
GV giới thiệu tính chất 5: Dung dịch
bazơ tác dụng với dung dịch muối
? Kết luận về tính chất hóa học của bazơ?
? Dung dịch bazơ (kiềm) có những tính chất
+ Chất rắn ban đầu có màu xanh, sau khi
đun chất rắn có màu đen và có hơi nớc tạo thành
* PTHH to
Cu(OH)2 CuO + H2O (r)màu xanh (r) màu đen
* Dung dịch bazơ có 4 tính chất:
- Làm đổi màu chất chỉ thị: quì tím thành xanh, phenolphtalein thành đỏ
- Tác dụng với oxit axit
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với dung dịch muối
* Bazơ không tan có 2 tính chất:
- Tác dụng với axit
- Bị nhiệt phân hủy
Hoạt động 5:Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:
GV giáo viên hớng dẫn qua và gọi HS
Trang 22Tiết 12 Một số bazơ quan trọng :Natri hiđroxit
A- Mục tiêu:
- HS biết các tính chất vật lí, tính chất hóa học của NaOH Viết đợc các phơng trình phản ứng minh họa cho các tính chất hóa học của NaOH
- Biết những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống và sản xuất
- Biết phơng pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch NaCl và viết đợc phơng trình điện phân
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lợng
B Chuẩn bị:
- Hóa chất: NaOH, giấy quì, giấy P.P, H2SO4, nớc cất
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, thìa
- Tranh vẽ ứng dụng của NaOH, sơ đồ điện phân dd NaCl
C- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của
bazơ tan? Viết các PTHH minh họa
Câu 2: Nêu các tính chất hóa học của
bazơ không tan và so sánh với bazơ tan
HS trả lời: Dung dịch bazơ có 4 tính chất:
- Làm đổi màu chất chỉ thị: quì tím thành xanh, phenolphtalein thành đỏ
- Tác dụng với oxit axit
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với dung dịch muối
HS trả lời: Bazơ không tan có 2 tính chất:
- Tác dụng với axit
- Bị nhiệt phân hủy
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV cho HS quan sát lọ đựng NaOH
GV tiến hành hòa tan NaOH vào nớc
-> HS sờ tay vào thành ống nghiệm và
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
GV: NaOH tan dễ dàng trong nớc
? Hãy dự đoán các tính chất hóa học của
NaOH?
GV hớng dẫn HS tiến hành các thí
nghiệm để chứng minh các tính chất hóa
học của NaOH (với chất chỉ thị màu, với
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O + Tác dụng với dung dịch muối
Trang 23Hoạt động 4: ứng dụng
GV cho HS quan sát tranh vẽ ứng
dụng của NaOH
GV gọi HS nêu ứng dụng của NaOH
- HS quan sát và nêu ứng dụng của NaOH: + Natri hiđroxit dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt
+ Sản xuất tơ nhân tạo, sản xuất giấy, nhôm + Chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hóa chất khác
Hoạt động 5: Sản xuất natri hiđroxit
GV giới thiệu: Natri hiđroxit đợc sản
xuất bằng phơng pháp điện phân dung
dịch NaCl bão hòa có màng ngăn
? Nguyên liệu để sản xuất NaOH là gì?
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
có màng ngăn
Hoạt động 6: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:
GV gọi HS lên giải bài tập 1 sgk
GV hớng dẫn và gọi HS lên giải bài
Ngày 15 tháng 10 năm 2010
TTCM
Tuần 10 Ngày soạn: 17/ 10/ 2010
Trang 24Ngày dạy:
Tiết 13 Một số bazơ quan trọng (tiết 2)
Canxi hiđroxit thang pH
A- Mục tiêu:
- HS biết đợc những tính chất của Ca(OH)2 - tính chất của một dung dịch bazơ Dẫn ra đợc những thí nghiệm hóa học để chứng minh và viết đợc các phơng trình phản ứng cho mỗi tính chất
- Biết các ứng dụng của canxi hiđroxit
- Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
B- Chuẩn bị:
- Hóa chất: Ca(OH)2, HCl, H2SO4, CuSO4, giấy quì, dd P.P, thang pH
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, phễu, giấy lọc, giá, khay, thìa
C- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu 1: Nêu các tính chất vật lí, tính chất
hóa học, ứng dụng, sản xuất NaOH trong
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Hoạt động 2: Tính chất của canxi hiđroxit
GV cho HS đọc sgk
GV hớng dẫn HS và tiến hành pha chế
dung dịch canxi hiđroxit
? Dung dịch canxi hiđroxit còn đợc gọi là
gì?
? Hãy nêu các tính chất vật lí của dung dịch
canxi hiđroxit?
GV: Canxi hiđroxit thuộc loại bazơ tan
? Hãy dự đoán các tính chất hóa học của
canxi hiđroxit?
GV yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm
để chứng minh các tính chất hoá học của
canxi hiđroxit (với giấy quì, dd HCl, dd
H2SO4, CO2, dd CuSO4)
1 Pha chế dung dịch canxi hiđroxit.
- HS đọc sgk
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
* Dung dịch canxi hiđroxit (còn gọi là nớc vôi trong ) là dung dịch trong suốt, không màu
* Dung dịch canxi hiđroxit bão hòa có chứa gần 2g canxi hiđroxit trong 1 lít dung dịch -> Canxi hiđroxit ít tan trong nớc
2 Tính chất hóa hoc:
- HS trả lời câu hỏi
- HS tiến hành các thí nghiệm, nêu hiện tợng, giải thích và viết PTHH
+ Làm đổi màu chất chỉ thị: Quì tím thành xanh, dd P.P không màu thành đỏ
+ Tác dụng với axit:
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2OCa(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2H2O
Trang 25? Em biết Ca(OH)2 có những ứng dụng gì?
+ Tác dụng với oxit axitCa(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O + Tác dụng với dung dịch muối
3 ứ
ng dụng: (sgk )
- HS nêu ứng dụng của Ca(OH)2
+ Làm vật liệu xây dựng, khử chua đất trồng + Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật
? pH của dung dịch cho ta biết gì?
HS quan sát và trảlời câu hỏi + Nếu pH = 7 -> Dung dịch là trung tính + Nếu pH < 7 -> Dung dịch có tính axit, pH càng nhỏ thì độ axit của dung dịch càng lớn + Nếu pH > 7 -> Dung dịch có tính bazơ, pH càng lớn thì độ bazơ của dung dịch càng lớn => pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch
Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:
GV gọi 2HS lên giải bài tập 1 sgk
GV hớng dẫn và gọi HS lên giải bài tập
* HS làm bài tập 3:
NaOH + H2SO4 NaHSO4 +H2O 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
Trang 26- HS biết những tính chất hóa học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.
- HS biết thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
- HS vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của muối để giải thích một số hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất, học tập
- Biết giải những bài tập hóa học liên quan đến tính chất của muối
B- Chuẩn bị:
- Hóa chất: dd CuSO4, đinh sắt, H2SO4, HCl, BaCl2, AgNO3, NaCl, NaOH, Na2CO3, CaCO3
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, giá, thìa, khay
C- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của
Câu 2: GV gọi HS làm bài tập 2 sgk
GV cho HS khác nhận xét, GV kết
luận
HS 1: Trả lời và viết PTHH
HS 2: Trình bày bài tập 2 + Dùng nớc nhận ra CaO do có phản ứng và tỏa nhiệt
+ Dùng dung dịch HCl nhận ra CaCO3 do có phản ứng tạo khí bay lên (sủi bọt) Còn
Ca(OH)2 có phản ứng với HCl nhng không có khí thoát ra
Hoạt động 2: Tính chất hóa học của muối
GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:
Ngâm đinh sắt trong dd CuSO4
GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy
ra, giải thích, viết PTHH và kết luận
GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:
Nhỏ dd H2 SO 4vào ống nghiệm 1 có sẵn
dd BaCl2, nhỏ dd HCl vào ống nghiệm 2
có sẵn CaCO3
GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy
ra, giải thích,kết luận và viết PTHH
GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:
dd NaCl
GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy
ra, giải thích,viết PTHH và kết luận
1 Dung dịch muối tác dụng với kim loại
- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn
- HS nêu hiện tợng : Có 1 lớp màu đỏ bám vào
đinh sắt, dung dịch chuyển màu xanh ngày càng đậm dần
* PTHH
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
* KL: Dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới
2 Muối tác dụng với axit
- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn
- HS nêu hiện tợng: ống 1: dung dịch đục (xuấthiện kết tủa màu trắng )
* PTHH BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HClống 2: dung dịch sủi bọt (có khí thoát ra)
* PTHH 2HCl + CaCO3 CaCl2 + H2O+ CO2
* KL: Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới
3 Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối.
- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn
- HS nêu hiện tợng : Xuất hiện kết tủa trắng
Trang 27 GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:
Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống
nghiệm có sẵn dd NaOH
GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy
ra, giải thích, viết PTHH và kết luận
? Em đã biết muối nào bị nhiệt phân hủy?
Hãy viết PTHH
* PTHH AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
* KL: Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới
4 Dung dịch muối tác dụng với dd bazơ
- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn
- HS nêu hiện tợng : xuất hiện chất không tan
có màu xanh
* PTHH CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2+Na2SO4
*KL: Dung dịch muối tác dụng với dd bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới
? Từ các phản ứng hóa học của muối với
axit, bazơ, muối, em rút ra những điều kiện
gì để xảy ra phản ứng trao đổi
GV bổ sung và lu ý
1 Nhận xét về các phản ứng hóa học của muối
- HS trả lời: Có sự trao đổi các thành phần cấu tạo để tạo thành các hợp chất mới
Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:
GV gọi 2HS lên giải bài tập 4 sgk
Trang 28Tuần 10 Ngày soạn: 20 / 10 / 2010
- HS nắm đợc những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và công nghiệp
- Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập
B- Chuẩn bị: Sơ đồ ứng dụng của NaCl và KNO3
C- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của
muối Minh họa bằng PTHH
Câu 2: Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi Làm bài tập 3 sgk
CuCl2 + 2NaOH 2NaCl + Cu(OH)2
CuCl2 + 2AgNO3 2AgCl +Cu(NO3)2
Hoạt động 2: Muối natri clorua (NaCl )
Trang 29Hoạt động 3: Muối kali nitrat (KNO3 )
GV: Muối kali nitrat (còn gọi là diêm
tiêu ) là chất rắn màu trắng
GV cho HS đọc thông tin sgk
? Muối KNO3 có đặc điểm gì?
? Muối KNO3 có những tính chất gì?
? KNO3 có những ứng dụng gì?
- HS đọc thông tin sgk
- HS trả lời câu hỏi
* Muối KNO3 là chất rắn màu trắng (còn gọi là diêm tiêu ), trong tự nhiên chỉ có mộtlợng rất nhỏ
1 Tính chất:
- Muối KNO3 tan nhiều trong nớc
- Muối KNO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao
- Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp
Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:
GV gọi HS trả lời bài tập 1 sgk
CuCl2 + NaOH NaCl + Cu(OH)2
? Muối natri clorua(muối ăn) có nhiều ở
đâu?
GV: Trong 1m3 nớc biển có hòa tan
chừng 27 kg muối NaCl, 5 kg muối MgCl2,
1 kg muối CaSO4 và một số muối khác
GV treo sơ đồ ứng dụng của NaCl
? Muối NaCl có những ứng dụng gì?
- HS trả lời câu hỏi
1 Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên muối ăn
(NaCl ) có trong nớc biển, trong lòng đất (muối
mỏ )
- HS đọc sgk
- HS trả lời câu hỏi
2 Cách khai thác:
* Cho nớc biển bay hơi từ từ - > muối kết tinh
* Mỏ muối: bằng cách đào hầm hoặc giếng nghiền nhỏ và tinh chế
- HS quan sát hình vẽ
- HS nêu ứng dụng của NaCl
3
ứ ng dụng:
- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3
Trang 30- HS biết vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hóa học đối với đời sống của thực vật.
- HS biết một só phân bón đơn và phân bón kép thờng dùng và công thức hóa hoc của mỗi loạiphân bón
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà
Câu hỏi 1: HS làm bài tập 3 sgk
Câu hỏi 2: HS làm bài tập 4 sgk
Trang 31Fe2(SO4)3 +6NaOH 2Fe(OH)3 (r, màu đỏ nâu) + 3Na2SO4
? Trong thực vật có chứa những nguyên
tố nào? Những nguyên tố nào chiếm
với tỉ lệ lớn?
GV cho HS đọc thông tin sgk
? Hãy nêu vai trò của từng nguyên tố
hóa học đối với thc vật?
? Những nguyên tố hóa học nào cây tự
tổng hợp đợc?
? Những nguyên tố nào cây không tự
tổng hợp đợc? Vậy cây lấy từ đâu?
2 Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với thực vật
- Các nguyên tố C, H, O là những nguyên tố cơ bản cấu tạo nên hợp chất glu xit
- Nguyên tố N: Kích thích cây trồng phát triển mạnh
- Nguyên tố P: Kích thích sự phát triển bộ rễ thựcvật
- Nguyên tố K: Tổng hợp chất diệp lục, kích thích cây ra hoa làm hạt
Hoạt động 3: Những phân bón hóa học thờng dùng.
GV yêu cầu HS trình bày mẫu phân bón
đã chuẩn bị và cho biết tên loại phân đó
? Em hiểu thế nào là phân bón đơn?
? Phân bón đơn bao gồm những loại nào?
? Hãy kể các loại phân đạm mà em biết?
Chúng có công thức hóa học nh thế nào?
? Phân đạm đợc dùng để bón nh thế nào?
? Những loại cây nào cần bón phân đạm?
? Em biết gì về cách sử dụng phân đạm?
GV cho HS quan sát mẫu phân đạm
? Kể các loại phân lân mà em biết? Nêu công
thức của chúng?
? Phân lân bón cho cây có tác dụng gì?
- HS trình bày mẫu phân bón đã chuẩn bị vànêu tên
- HS trả lời câu hỏi
Trang 32? Cách sử dụng phân lân nh thế nào?
GV cho HS quan sát mẫu phân lân
? Hãy kể các loại phân kali và viết CTHH?
? Phân kali đợc bón nh thế nào? Nêu cách sử
Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:
GV gọi 2HS trả lời bài tập 1 sgk
-Sau khi học xong bài này
Học sinh nắm đợc giữa các chất vô cơ có mối quan hệ với nhau có thể chuyển hóa với nhau -Viết đợc các phơng trình phản ứng biểu diễn sự chuyển hóa
C Tiến trình dạy học:yêu cầu học sinh nhắc lại những hựp chất vô cơ đã học
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các chất vô cơ
T sơ đồ câm chỉ ghi 4 loại chất vô cơ
Yêu cầu học sinh lấy từng ví dụ cụ thể để thấy từ chất này tác dụng với chất nào để tạo ra chất kia
Ví dụ: Từ oxbz > Bazơ bằng cách nào( Na2O > NaOH) và BZ này phải thuộc loại tan hay không tan trong nớc
Ngựơc lại từ Bazơ không tan nh Fe(OH)3 để tạo thành Fe2O3 bằng cách nào?
Tơng tự nh thế với các chuyển hóa khác
Trang 33Sau đó khái quát trên sơ đồ
Oxit bazơ Oxit axit Oxit bazơ Oxit axit
Bài 1: Phân biệt dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 bằng thuốc thử nào sau đây
A Dd BaCl2 B Dd HCl C Dd PbNO3 D Dd AgNO3 E dd.NaOH
Yêu cầu hs các nhóm thảo luận chọn đáp án
Kết quả đáp án HCl vì nhận ra Na2CO3 do xuất hiện khí CO2 còn Na2SO4 thì không
Bài 2:Bài tập 4 (sgk)
Trớc hết hsinh xác định mmỗi công thức hóa học ứng với loại chất gì Những chất đó có quan
hệ nh thế nào với nhau
Sau đó gv hoàn thiện và kết luận :
Có thể lập đợc những dãy chuyển hóa sau:
Dãy 1: Na > Na2O > Na2CO3 > NaOH > NaCl > Na2SO4
Dãy 2: NaCl > Na > Na2O > NaOH > Na2CO3 > Na2SO4
Sau khi đã lập đợc các dãy yêu cầu hs viết các PTHH biễu diễn sự chuyển hóa
Với dãy 1: Từ NaCl > Na2SO4 bàng cách cho NaClrán tác dụng với ddH2SO4đặc
Với dãy 2: từ NaCl > Na bằng cách điện phân nóng chảy
Hoạt động 3: Củng cố ,Hớng dẫn về nhà :
Yêu cầu hs nhắc lại sự chuyển hóa giữa các chất vô cơ
điều kiện của một số phản ứng cụ thể
Hớng dẫn về nhà : về nhà làm các bài còn lại Chuẩn bị bài “ Thực Hành”
Trang 34Tuần 11 Ngày soạn :3/11/2010
Ngày dạy:
A Mục tiêu:
Giúp học sinh làm các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của bazơ , muối
Và khắc sâu những tính chất này
- Rèn kĩ năng thao tác thí nghiệm , phát triển năng lực quan sát
- Giáo dục tính cẩn thận ,chụi khó , tính khoa học , lòng yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị ;
5 bộ dụng cụ hóa chất , mỗi bộ gồm:
- Giá để ống nghiệm , ống nhỏ giọt , ống nghiệm cặp gỗ
Hóa chất : Các dung dịch NaOH , CuSO4 , Na2SO4 , FeCl3, HCl , BaCl2 , H2SO4 , các kim loại
Trang 35Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH tác dụng với muối CuSO4 , FeCl3 ,
- Lấy vài giọt ddCuSO4 , dd FeCl3 lần lợt cho vào hai lỗ đế sứ
- Nhỏ vào mỗi muối vài giọt dd NaOH quan sát hiện tợng xẩy rq ,ghi lại kết quả
Thí nghiệm 2: Axit tác dụng với bazơ tan , bazơ không tan
- Cho dd NaOH vào lỗ đế sứ , nhỏ 1 ít dd fenolftalêin quan sát màu có gì thay đổi , cho tiếp 1 gọit dd H2SO4 quan sát hiện tợng ,giải thíich ,kết luận
- Cho ít Cu(OH)2 vào lỗ đế sứ ,quan sát màu , nhỏ tiếp 1 giọt ddHCl quan sát , giải
thích ,kết luận
Thí nghiệm 3 Kim loại tác dụng với dd muối
- Cho vào ông nghiệm 1/3 ống đựng dd CuSO4 ,quan sát màu dd , quấn 1 đầu dây Fe cho vào dd CuSO4 ,để sau 1 thời gian , quan sát hiện tợg , giải thích ,kết luận
Thí nghiệm 4 Muối tác dụng với muối
- Nhỏ vài giọt dd Na2SO4 vào lỗ đế sứ , nhỏ tiếp vào đó vài giọt dd BaCl2 quan sát hiện tợng ,giải thích ,kết luận
Theo dõi ,hớng dẫn học sinh làm ghi lại kết quả thí nghiệm
Hớng dẫn học sinh thu dọn dụng cụ hóa chất ghi tờng trình giờ thực hành
Hoạt động 4 Nhận xét tiêt thực hành , giải quyết thắc mắc (nếu có) của học sinh
Dặn dò : giờ tiếp theo ôn bài để kiểm tra viết 1 tiết
Tuần 11 Ngày soạn :3/10/2010
- Rèn kĩ năng viết PTHH , kĩ năng giải bài tập hóa học
- Giáo dục tính chụi khó
B Chuẩn bị :
- Học sinh nghiên cứu trớc bài
- Giáo viên chuẩn bị hai sơ đồ( câm ) ở sgk
C Tiến trình tiết học :
Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Hãy chia các chất sau đây thành 4 loại : CaO ,HNO3 , HCl, KOH , NO , Na2CO3 , Mg3(PO4)2 , Fe(OH)3 , Ca(HCO3)2 , Ba(OH)2, Fe3O4 , KH2PO4
Từ đó hãy cho biết trong mỗi loại có tính chất chung gì?
Trang 36Qua bài tập học sinh nhớ lại hợp chất vô cơ đợc chia làm 4 loại , trong mỗi loại có thể chia thành 2 loại đó là những loại nào, tính chất hóa học chung của mỗi loại Giáo viên hoàn thiện ,kết luận :
1 Hợp chất vô cơ đợc chia là 4 loại : Oxit, Axit , Bazơ , muối
2 Tính chất hóa học chung của : Oxit, Axit, bazơ muối
Từ bài tập này học sinh lần lợt điền vào các sơ đồ câm về các tính chất của từng loại hợp chất
Hoạt đông 2: Bài tập Yêu cầu các nhóm thảo luận để làm các bài tập sau:
Bài 1: Làm bài tập 1 sgk
Yêu cầu đại diện 4 nhón trình bày , cho các nhóm đánh giá lẫn nhau , gv đánh giá
két quả
Oxit: Axit:
a CaO + H2O > Ca(OH)2 a H2SO4 loãng + Fe > FeSO4 + H2
b FeO + HCl > FeCl2 + H2O b 6 HCl + Al2O3 > 2 AlCl3 + 3 H2O
Các nhóm thảo luận trình bày bài làm lên bảng
Học sinh nhận xét bổ sung cho nhau
Giáo viên hoàn thiện kết luận
n NaOH = 20 : 40 = 0,5 (mol)
PTHH: CuCl2 + 2 NaOH > Cu(OH)2 + 2 NaCl (1)
Cu(OH)2 > CuO + H2O (2)
Nếu CuCl2 hết n NaOH = 2 n CuCl2 = 2 0,2 = 0,4 mol < 0,5mol > NaOH d
n Cu(OH)2 = n CuCl2 = 0,2 mol = n CuO
n NaCl = 2 n CuCl2 = 2 0,2 = 0,4 mol
n NaOH d = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol
Nh vậy sau khi nung khối lọng kết tủa thu đợc là: 0,2 mol 80 g /mol = 16 gam
Dung dịch sau phản ứng chứa : 0,1 40 = 4 gam NaOH
Trang 37Tuần 11 Ngày soạn :10/11/2008
Tiết 20 Kiểm tra viết tiết 20
A Mục tiêu:
- Giáo viên đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức đã học về các loại hợp chất vô cơ
Học sinh tự nhận tháy đợc năng lục học của bản thân
- Củng cố khắc sâu các kiến thức và có kĩ năng vận dụng và việc giải quyết các bài tập
- Giáo dục tinh thần thái độ học tập đúng đắn , đức tính cẩn thận , tinh trung thực
B Chuẩn bị
- Học sinh ôn tập các kiến thức đã học
- Giáo viên chuẩn bị đề kiểm tra , đáp án
C Lên lớp : Phát đề ,theo dõi học sinh làm bài
Bài kiểm tra môn hoá học lớp 9
Tiết PPCT: 20
(Thời gian làm bài :45 phút)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái trớc mỗi ý trả lời đúng trong các câu sau
1/ Dùng giấy quì tím có thể phân biệt đợc các dung dịch riêng biệt nào trong dãy các dung
dịch sau:
A Ca(OH)2, K2SO4, Na2SO4 B HCl, H2SO4, KOH
Trang 38C FeCl3, NaOH, Cu(NO3)2 D NaNO3,NaOH, Ca(OH)2.
2/ Cho dây sắt vào dung dịch đồng(II) clorua sau một thời gian
A Dung dịch không màu chuyển dần thành màu xanh lam,khối lợng thanh kim loại tăng
B Dung dịch không có gì thay đổi, khối lợng thanh kim loại tăng
C Dung dịch màu xanh nhạt dần, khối lợng thanh kim loại tăng
D Dung dịch màu xanh nhạt dần, khối lợng thanh kim loại giảm
3/ Cho các chất sau: HCl, Fe2O3, NH4Cl, KOH, Al2O3 (Chất tan lấy ở dạng dung dịch)
Số cặp chất có thể tác dụng với nhau là:
A 3 B 4 C 5 D 6
4/ Nhỏ dung dịch HCl lên một mẩu K 2 CO 3 chất khí sinh ra:
A Nhẹ hơn không khí, tác dụng đợc với dung dịch ba zơ
B Nặng hơn không khí, tác dụng đợc với dung dịch a xit
C Nặng hơn không khí, làm đục dung dịch ba zơ,
D Nặng hơn không khí ,làm đục dung dịch can xi hiđroxit
5/ Để trung hoà hết 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M cần V ml du.ng dịch NaOH 0,4 M Thể tích V
Câu1: Viết các phơng trình phản ứng biểu diễn sự chuyển hoá sau:
Săt Sắt (II) Clorua- Sắt(II)hiđroxit Săt(II)sunfat Sắt(II) nitrat
Câu2 85,5 gam dung dịch Ba ri hi đrô xít 20% tác dụng với 250 gam dung dịch ma giê clo
rua 19% đợc kết tủa A, dung dịch C
- Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lợng không đổi thì thu đợc bao nhiêu gam
chất rắn
- Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch
*************************************************************************
Đáp án và biểu điểmmôn hoá 9
Phần trắc nghiệm (3đ) Mỗi câu đúng đợc 0,5 đ
Trang 39Tuần 12 Ngày soạn :5/11/2009
A mục tiêu : Học xong bài học sinh nắm đợc những tính chất vật lí đặc trng của kim loại là
tính dẻo , tính dẫn điện , tính dẫn nhiệt , tính ánh kim
Ngoài ra kim loại cũng có những t/c vật lí khác nữa
- Từ những tính chất vật lí đó để biết đợc những ứng dung của kim loại trong đời sông , trong kĩ thuật , biết sử dụng kim loại
- Học sinh có kĩ năng tiến hành một số thí nghiệm , kĩ năng phân tích mô tả
B Chuẩn bị :
- Một số kim loại thông dụng , dụng cụ thử tính dẫn điện , đèn cồn , kìm đoạn dây thép
C Tiến trình tiết học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :
Nhắc lại nguyên tố hoá hoc đợc chia thành mấy lọai?
Từ đó tạo ra những loại đơn chất nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính dẻo của kim loại
Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm theo hóng
dẫn sgk
Hoàn thiện trình bày của hs ,kết luận
Dùng búa đay lên dây Al quan sát ,nhận xét ,kết luận về tính chất này của kim loại Những kim lọai khác có tính chất đó không
Trang 401 Kim loại có tính dẻo nhờ đó mà ta có thể
kéo sợi kim loại , dát mỏng kim loại mà
không bị võ vụn
- Các kim loại khác nhau độ dẻo của chúng
cũng khác nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính dẫn điện của kim loại
Từ thực tế yêu cầu hs chó biết những kim loại
nào dẫn điện tôt , Sau đó yêu cầu hs tiến hành
các thí nghiệm
Hoàn thiện trả lời của hs , kết luận
2 Kim loại có tính dẫn điện
Các kim lọai khác nhau thì độ dẫn điện khác
nhau , dẫn điện tốt nhất là Ag
Nhờ tính dân điện mà ngời ta sử dụng kim
loại để làm dây dẫn
Học sinh tiến hành thí nghiêm thử tính dẫn
điện của kim loại Al , Cu Fe
Từ đó nêu tính chất vật lí nữa của kim loại
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của kim loại
Yêu cầu hs tiến hành thí nghịem Thử tính dẫn
nhiệt của dây thép ( Thành phần chủ yếu là
kim loại Fe)
Hoàn thiện và kết luận :
3 Kim loại có tính dẫn nhiệt , các kim loại
khác nhau thì tính dẫn nhiệt khác nhau Nhờ
tính dẫn nhiệt mà ngời ta sử dụng kim loại để
làm đồ gia dụng
Tiến hành thí nghiệm ,kết luận về tính chất này
Hoạt động 5 Tìm hiẻu tính ánh kim của kim loai
Gv hoàn thiện ,kết luận
3 Kim loại có ánh kim đó là vẻ sáng óng ánh
của kim loại , do đó kim loại đợc dùng để
làm đồ trang sức
Cần l ý Vẻ sáng của kim loại còn phụ thuộc
vào độ mịn của bề mặt kim loại
Học sinh tìm thiểu màu sắc của một số kim loại , vì sao ngời ta dùng kim loại để làm đồ trang sức
Hoạt đông 6 : Củng cố và hớng dẫn về nhà
Nhắc lại những tính chất vạt lí đặc trng của kim loại ,ngoài ra kim loại còn có những tính chất vật lí nào nữa
Hớng dẫn về nhà : Cẩn thận khi sử dụng kim loại làm dây dẫn
Nghiên cứu bài tính chất hóa học chung của kim loại