1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga hoa hoc 9 tron bo

133 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 9
Người hướng dẫn GV: Cao Đình Kỳ
Trường học Trường THCS Thợng Hoá
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Thợng Hoá
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng với dung dịch bazơ HS tiến hành thí nghiệmNêu hiện tợng, giải thích, kết luậnViết PTHH Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit GV giới thiệu: Dựa vào tính chất hóa học ngời

Trang 1

Ngày soạn: 22 / 8/ 2010

Ngày dạy:

Tiết 1 Ôn tập lớp 8

Những khái niệm hóa học cơ bản: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phân

tử, công thức hóa học, phản ứng hóa học, phơng trình hóa học, dung dịch và nồng độ dung dịch.

GV hớng dẫn học sinh ôn tập theo các nội dung cơ bản( các khái niệm cơ bản) sau:

1 Nguyên tử.

? Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo

nh thế nào? (gồm những loại hạt nào)

2 Nguyên tố hóa học

? Nguyên tố hóa học là gì? Hãy kể tên

một số nguyên tố hóa học thờng gặp

? Kí hiệu hóa học dùng để làm gì? Hãy

viết kí hiệu hóa học của một số nguyên

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về

điện

- Nguyên tử gồm 3 loại hạt ( p, n, e)

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên

tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học

và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

- Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

- Ví dụ: Khí clo, khí oxi, kim loại sắt

- Hạt hợp thành của đơn chất có thể là nguyên

Trang 2

? Công thức hóa học của đơn chất đợc

biểu diễn nh thế nào?

? Công thức hóa học của hợp chất đợc

biểu diễn nh thế nào?

? Nêu định nghĩa dung dịch?

? Độ tan là gì? Độ tan của một chất phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

10 Nồng độ dung dịch

? Nồng độ phần trăm cho biết gì? Viết

công thức tính nồng độ phần trăm của

một dung dịch?

? Nồng độ mol cho biết gì? Viết công

thức tính nồng độ mol của một dung

dịch?

? Hãy viết công thức thể hiện mối liên hệ

giữa 2 loại nồng độ trên khi biết khối

- VD: Nung đá vôi thu đợc vôi sống và khí cacbonic

- Phơng trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

Trang 3

T uần 03

Ngày soạn: 22/ 08/ 2010 Ngày dạy:

- Hóa chất: CuO, CaO, nớc cất, dd HCl, quì tím, P đỏ

C - Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit

bazơ, oxit axit

GV giới thiệu phản ứng giữa BaO và H2O

tạo ra Ba(OH)2

? Vậy CaO có tác dụng với H2O không?

GV tiến hành thí nghiệm: Cho CaO vào nớc

thêm mẫu giấy quì

? Vậy CaO tác dụng với H2O tạo ra sản

phẩm gì?

? Kết luận về sản phẩm tạo ra khi oxit bazơ

tác dụng với H2O?

GV yêu cầu HS nghiên cứu và tiến hành thí

nghiệm cho CuO tác dụng với axit HCl

? Có hiện tợng gì khi cho CuO vào dd HCl?

Điều đó chứng tỏ gì?

GV thông báo sản phẩm tạo thành

? Vậy oxit bazơ tác dụng với axit tạo ra sản

phẩm là gì?

GV giới thiệu tính chất tác dụng với

1.Tính chất hóa học cuả oxit bazơ

HS nhắc lại khái niệm oxit axit, oxit bazơ

b Tác dụng với axit

HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn SGK

HS nêu hiện tợng, giải thích và kết luậnViết PTHH

Trang 4

? Kết luận về tính chất hóa học của oxit

bazơ?

GV tiến hành thí nghiệm: Đốt P để tạo ra

P2O5 sau đó cho nớc vào và thêm mẫu giấy

GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm: Thổi

hơi vào dung dịch nớc vôi trong Ca(OH)2

? Kết luận về sản phẩm phản ứng giữa oxit

2.Tính chất hóa học của oxit axit

a Tác dụng với n ớc

HS quan sát thí nghiệmNêu hiện tợng

Kết luậnViết PTHH

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

b Tác dụng với dung dịch bazơ

HS tiến hành thí nghiệmNêu hiện tợng, giải thích, kết luậnViết PTHH

Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit

GV giới thiệu: Dựa vào tính chất hóa học

ngời ta chia thành 4 loại oxit

GV yêu cầu HS lấy ví dụ về từng loại oxit

Có 4 loại oxit:

1, Oxit axit: SO2, CO2, SO3,

2, Oxit bazơ: Na2O, MgO, CuO

3, Oxit trung tính: CO, NO

4, Oxit lỡng tính: Al2O3, ZnO

Hoạt động 3: Luyện tập, kiểm tra-đánh giá và dặn dò

GV yêu cầu HS trình bày tính chất hóa học

của oxit axit, oxit bazơ

GV hớng dẫn HS làm BT: Hòa tan 8 gam

nHCl = 2 0,2 = 0,4 (mol)

CM dd HCl = 0,4 : 0,2 = 2M

Trang 5

- HS biết đợc những tính chất cuả canxi oxit và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.

- HS biết đợc những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất đồng thời biết đợc những mặt trái của nó

- HS biết đợc phơng pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp và nhữngphản ứng hóa học làm cơ sở cho phơng pháp điều chế

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học về CaO để giải các bài tập

B- Chuẩn bị:

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút

- Hóa chất: CaO, HCl, nớc cất

- Tranh vẽ: Sơ đồ lò nung vôi thủ công và công nghiệp

C Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập

Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của oxit

bazơ Viết PTPƯ minh họa

Câu 2: HS lên chữa bài tập 1 sgk

HS 1 trả lời lí thuyết và viết PTHH

Hoạt động 2: Tính chất của canxi oxit

GV cho HS quan sát mẫu CaO, yêu cầu HS

nêu tính chất vật lí cơ bản của CaO

? Hãy dự đoán các tính chất hóa học của

CaO?

GV yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm:

TN1: Cho mẫu CaO vào ống nghiệm và nhỏ

từ từ nớc vào ống nghiệm

TN2: Cho mẫu CaO vào ống nghiệm khác

và nhỏ từ từ dd HCl vào ống

nghiệm

GV yêu cầu HS nhận xét hiện tợng ở

HS quan sát và nêu tính chất vật lí

1.Tính chất vật lí: Canxi oxit là chất rắn,

màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao

2.Tính chất hóa học:

a Tác dụng với n ớc

HS tiến hành thí nghiệm và quan sát, nhận xét

Thí nghiệm 1: PƯ tỏa nhiều nhiệt, sinh

ra chất rắn màu trắng tan ít trong nớctừng thí nghiệm và viết PTHH PTHH

Trang 6

GV: Để canxi oxit trong không khí ở nhiệt

độ thờng, CaO hấp thụ khí cacbonđi o xit

tạo thành canxi cacbonat

GV yêu cầu HS viết PTHH và rút ra kết

luận

CaO + H2O  Ca(OH)2

Canxi hiđroxit

b Tác dụng với a xit

Thí nghiệm 2: PƯ tỏa nhiều nhiệt, tạo thànhdung dịch CaCl2

CaO + HCl  CaCl2 + H2O Canxiclorua

c Tác dụng với oxit axit

CaO + CO2  CaCO3

CanxicacbonatKL: Canxi oxit là oxitbazơ có đầy đủ tính chất hóa học của oxitbazơ

Hoạt động 3: ứng dụng của can xi oxit

? Hãy nêu các ứng dụng của canxioxit mà

em biết? HS nêu các ứng dụng của can xi o xit- Canxi oxit đợc dùng trong công nghiệp

luyện kim và làm nguyên liệu cho CNHH

- Canxi oxit dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nớc thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm

Hoạt động 4: Sản xuất canxi oxit

? Trong thực tế ngời ta sản xuất canxi oxit

từ nguyên liệu gì?

? Hãy mô tả quá trình sản xuất vôi mà em

biết?

? Những phản ứng hóa học nào đã xảy ra?

GV cho HS đọc “Em có biết?”

1 Nguyên liệu: Đá vôi ( CaCO3), chất đốt (than đá, củi, dầu )

Trang 7

- HS biết đợc các tính chất của SO2

- HS biết các ứng dụng của SO2 và phơng pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Rèn luyện khả năng viết PTPƯ và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo PTHH

B- Chuẩn bị:

C- Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu 1: Hãy nêu các tính chất hóa học

của oxit axit và viết các PTHH minh họa

Câu 2: GV gọi HS khá chữa bài tập 4

CM Ba(OH)2 = 0,1 : 0,2 = 0,5 (M)Khối lợng BaCO3 = 0,1.197 = 19,7 (g) HS khác nhận xét

Hoạt động 2: Tính chất của lu huỳnh

đioxitV cho HS đọc thông tin SGk

? Nêu các tính chất vật lí của lu huỳnh đi

o xit?

GV bổ sung và chốt lại

? Hãy dự đoán lu nhuỳnh đi o xit có

những tính chất hóa học gì?

GV treo tranh vẽ yêu cầu HS quan sát và

nghe giáo viên mô tả thí nghiệm, trả lời

c Tác dụng với oxit bazơ

Trang 8

oxit bazơ, gọi HS lên viết PTHH và gọi

Hoạt động 3:ứng dụng của lu huỳnh đioxit

GV cho HS đọc thông tin SGK và nêu ứng

dụng của SO2

HS đọc sgk và nêu ứng dụng của SO2

- SO2 dùng để sản xuất axit sunfuric

- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong CN giấy, chất diệt nấm mốc

Hoạt động 4: Điều chế lu huỳnh đioxit

GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong PTN

Hoạt động 5: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò

GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài

Trang 9

Ngày soạn: 12/ 09 /20109

Ngày dạy:

Tiết 5 Tính chất hóa học của axit

A- Mục tiêu:

- HS biết đợc những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra đợc những PTHH tơng ứng

- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của axit để giải thích các hiện tợng trong tự nhiên

- HS biết vận dụng những tính chất hóa học của axit để làm các bài tập hóa học

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng nhận biết dung dịch axit với các dung dịch khác

B- Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

- Hóa chất: DD HCl, dd H2SO4 loãng, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, giấy quì, CuO

C- Tiến trình tiết học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu 1: GV gọi HS lên chữa bài tập 2 sgk

Câu 2: Hãy cho ví dụ về công thức của một

số axit thờng gặp và đa ra công thức chung

của axit

GV gọi HS khác nhận xét, GV nhận xét

HS 1 chữa BT2 Phân biệt 2 chất rắn màu trắng CaO, P2O5

(dùng nớc và dùng giấy quì )Phân biệt 2 chất khí là SO2, O2 (dùng nớc vôi trong )

HS 2 trả lời câu hỏiCông thức chung HnA

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của axit

GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất- yêu cầu

HS nghiên cứu và tiến hành các thí nghiệm

TN1: Nhỏ dung dịch HCl vào mẫu giấy quì

tím

GV gọi HS nêu hiện tợng

? Tính chất này có ứng dụng gì?

TN2: Cho 1 ít kim loại Zn vào ống nghiệm,

nhỏ vài ml dd H2SO4 loãng vào

GV gọi HS nêu hiện tợng và nhận xét, viết

PTHH

GV lu ý: HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với

nhiều kim loại không giải phóng H2

HS nghiên cứu thí nghiệm và tíên hành các thí nghiệm, quan sát và nêu nhận xét

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

Dung dịch axit làm đổi màu qùi tím thành

TN 3: Lấy 1 ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm,

thêm tiếp vài ml dd H2SO4 vào và lắc đều

? Hãy quan sát và nêu hiện tợng, nhận xét

viết PTHH

3 Axit tác dụng với bazơ (phản ứng trung hòa)

Cu(OH)2 + H2SO4  Cu SO4 + H2O

Trang 10

GV yêu cầu HS viết PTHH giữa NaOH và

HCl

GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học

của oxit bazơ và viết PTHH của oxit bazơ

5 Axit tác dụng với muối

Hoạt động 3: Axit mạnh và axit yếu

GV giới thiệu những axit mạnh, axit yếu  Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3

 Axit yếu: H2SO3, H2S, H2CO3

Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà

GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất hóa

học của axit

GV yêu cầu HS làm BT:

Viết PTHH khi cho dd HCl lần lợt tác dụng

với: Mg, Fe(OH)3, ZnO, Al2O3 và gọi tên

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + H2O

GV gợi ý HS: Cách tính khối lợng dung dịch sau phản ứng (dựa vào định luật bảo toàn khối lợng )

mdung dịch sau phản ứng = mdd axit + moxit

Tuần 05

Ngày soạn: 18/ 09/ 2010

Trang 11

Ngày dạy:

A- Mục tiêu:

- HS biết những tính chất vật lí của axitclohiđric và axitsunfuric

- HS biết đợc những tính chất hóa học của axitclohiđric -chúng có đầy đủ tính chất hóa học của axit Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- HS biết đợc những ứng dụng quan trọng của axitclohiđric trong đời sống và sản xuất

- HS biết sử dụng an toàn axit trong quá trình làm thí nghiệm

- HS biết vận dụng tính chất của axit để giải các bài tập định tính và định lợng

B- Chuẩn bị:

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh,

- Hóa chất: DD HCl, Zn, Al, NaOH, giấy quì, dd phenolphtalein, H2SO4 đặc, nớc cất, Fe2O3

C- Tiến trình tiết học:

0Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu 1: Nêu các tính chất hóa học chung

của axit Minh họa bằng PTHH

Câu 2: HS chữa bài tập 3 sgk

HS 1: Trả lời (5 tính chất )và ghi PTHH minhhọa

Hoạt động 2: A- Axit clohiđric (HCl).

GV cho HS quan sát lọ đựng dung dịch

axitclohđric

? Em hãy nêu các tính chất vật lí của

axitclohiđric?

GV: Axit HCl có những tính chất hóa học

của axit mạnh  đó là những tính chất hóa

học gì?

GV gọi đại diện HS nêu các thí nghiệm sẽ

tiến hành để chứng minh axit HCl có đầy

đủ tính chất hóa học của axit mạnh

GV yêu cầu HS tiến hành các thí

1 Tính chất

- HS nêu các tính chất vật lí của axit clohđric

 Axit clohiđric là dung dịch khí hiđroclorua trong nớc Dung dịch bão hòa hiđroclorua có nồng độ khoảng 37%  dd HCl dễ bay hơi

 Tính chất hóa học

- HS nêu các tính chất hóa học của axit

- HS nêu các thí nghiệm sẽ tiến hành

- HS tiến hành các thí nghiệm

nghiệm

GV gọi HS nêu hiện tợng của từng thí

nghiệm và kết luận, viết PTHH minh họa

*Dung dịch HCl tác dụng với giấy quì

*Dung dịch HCl tác dụng với kim loại Al

*Dung dịch HCl tác dụng với bazơ (NaOH)

*Dung dịch HCl tác dụng với oxit bazơ (Fe2O3 )

*Dung dịch HCl tác dụng với muối

- HS nêu hiện tợng, kết luận và viết PTHH

Trang 12

? Muối tạo thành của axit clohiđric là muối

2

ứ ng dụng của axit clohđric

- HS đọc sgk và nêu các ứng dụng của axit clohiđric (sgk)

Hoạt động 3: Axitsunfuric (H2SO4 )

GV tiến hành pha loãng axit sunfuric đặc

GV yêu cầu HS nhận xét khi pha loãng axit

H2SO4

GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ các tính

chất hóa học của axit mạnh (tơng tự axit

HCl)

GV yêu cầu HS viết các PTHH minh họa

cho tính chất hóa học của axit H2SO4

II Tính chất hóa học

1 Axit sunfuric loãng có các tính chất hóa học của axit

- HS viết PTHH minh họa

Hoạt động 4:Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:

Trang 13

Tuần 06

Ngày soạn:19/ 09 /2010 Ngày dạy:

Tiết 7: Một số axit quan trọng (tiếp theo)

I- Mục tiêu:

- HS biết dợc H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng: tính oxi hoá và tính háo nớc và dẫn

ra đợc những PTHH minh hoạ cho những tính chất này

- HS biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat

- HS biết những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và đời sống

- HS biết đợc nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng, kĩ năng phân biệt các chất bị mất nhãn, kĩ năng làm bài tập định lợng

II- Chuẩn bị: GV chuẩn bị đề kiểm tra 15 phút (có đáp án kèm theo)

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

- Hóa chất: H2SO4, Cu, BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl, NaOH

III- Tiến trình tiết học:

Hoạt động 2: Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng.

GV: Khí thoát ra ở ống nghiệm là SO2, dung

dịch có màu xanh lam là dd CuSO4

GV gọi HS nêu hiện tợng và rút ra nhận xét

GV giải thích về hiện tợng xảy ra

- ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát

ra, đồng bị tan 1 phần, dung dịch có màu xanh lam

Nhận xét: H2SO4 đặc nóng tác dụng đợc với

Cu không sinh ra khí hiđroPT:

Cu + 2H2SO4 đ,,n Cu SO4 + SO2+2H2O

HS kết luận:

*Axit sunfuric đặc nóng tác dụng đợc với nhiều kim loại tạo thành muối không giải phóng hiđro

b Tính háo n ớc

HS quan sát và nhận xét hiện tợng Màu trắng của đờng chuyển dần sang vàng , nâu, đen

Phản ứng tỏa nhiều nhiệt

H2SO4đặcPT: C12H22O11 11H2O + 12C

HS rút ra nhận xét:

* H2SO4đặc có tính háo nớc và tính oxi hóa

Trang 14

Hoạt động 3: ứng dụng, sản xuất axit sunfuric

GV cho HS quan sát hình vẽ

? Hãy nêu ứng dụng của H2SO4?

GV cho HS đọc sgk

? Hãy cho biết pp sản xuất H2SO4 trong CN

GV giới thiệu về nguyên liệu sản xuất và các

công đoạn sản xuất axit sunfuric

III-

ứ ng dụng

HS nêu ứng dụng (sgk)

IV- Sản xuất axit sunfuric

* Nguyên liệu: Lu huỳnh(hoặc quặng pi rit ), không khí và nớc

Hoạt động 4: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

? Gốc sunfat có kí hiệu hóa học là gì?

? Hãy quan sát bảng tính tan và nhận xét về

độ tan của gốc sunfat (= SO4)?

GV hớng dẫn HS tiến hành thí nghiệm

- Cho 1 ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1

- Cho 1 ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2

- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2

(hoặc Ba(NO3)2, Ba(OH)2 ) -> quan sát và

nêu hiện tợng

HS trả lời câu hỏi

HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và nêu hiện tợng

Kết luận: Thuốc thử để nhận biết H2SO4 và muối sunfat là dd BaCl2 hoặc Ba(NO3), Ba(OH)2  BaSO4 ↓ trắng

Hoạt động 5:Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:

GV gọi HS lên giải bài tập 3 sgk, giáo viên

Trang 15

- Khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit.

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học, kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lợng nhỏ hóa chất

- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và thực hành hóa học, biết giữ vệ sinh sạch

sẽ phòng thí nghiệm, lớp học

B- Chuẩn bị:

- Hóa chất: CaO, P đỏ, giấy quì, dd P.P, H2SO4, HCl, Na2SO4, BaCl2, nớc cất

- Dụng cụ: Cho mỗi nhóm gồm: Môi sắt, ống nghiệm, thìa, bình tam giác, ống hút, đèn cồn, nút cao su có lỗ, cốc thủy tinh

C- Tiến trình tiết học:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị trớc khi thực hành

 GV kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí

nghiệm (hóa chất, dụng cụ cho buổi thực

hành )

 GV kiểm tra nội dung lí thuyết có liên

quan đến bài thực hành:

- Tính chất hóa học của oxit bazơ

- Tính chất hóa học của oxit axit

- Tính chất hóa học của axit

- HS kiểm tra bộ dụng cụ, hóa chất thực hành của nhóm mình

- HS trả lời lí thuyết

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

 GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 1:

 Cho mẫu CaO vào ống nghiệm, sau đó

cho từ từ từng giọt nớc vào ống nghiệm ->

quan sát hiện tợng xảy ra

 Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy

quì tím, màu của giấy quì thay đổi thế nào?

Giải thích

 Hãy kết luận về tính chất hóa học của

CaO và viết PT minh họa

 GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2:

 Đốt một ít P đỏ (bằng hạt đậu xanh )

trong bình tam giác.Sau khi P cháy hết, cho

khoảng 3 ml nớc vào bình, đậy nút, lắc nhẹ

-> Quan sát hiện tợng xảy ra

1 Tính chất hóa học của oxit.

Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với nớc

- HS tiến hành thí nghiệm, nhận xét hiện tợng xảy ra

+ Mẫu CaO nhão ra, PƯ tỏa nhiều nhiệt + Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quì tím, giấy quì tím chuyển sang màu xanh (dung dịch có tính bazơ )

Trang 16

 Thử dung dịch thu đợc bằng giấy quì

tím,màu của giấy quì thay đổi thế nào? Giải

thích

 Hãy kết luận về tính chất hóa học của

P2O5 và viết PT minh họa

 GV gọi 1 HS phân loại và gọi tên 3 chất

? Ta dựa vào tính chất khác nhau của các

loại hợp chất đó để phân biệt chúng, đó là

 GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm

 GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết

quả theo mẫu:

 Lọ 1: đựng dung dịch

 Lọ 2: đựng dung dịch

 Lọ 3: đựng dung dịch

dịch có tính axit )PT:

4P + 5O2  2P2O5

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

2 Nhận biết các dung dịch.

Thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng

1 trong các dung dịch: H2SO4 loãng, HCl,

Na2SO4 Hãy tiến hành các thí nghiệm nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ

* HS: Phân loại và gọi tên HCl: Axit clohiđric (axit )

H2SO4: Axit sunfuric (axit )

Na2SO4: Natri sunfat (muối )HS: Tính chất khác nhau đó là:

* Dung dịch axit làm cho giấy quì hóađỏ

* Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch muối của bari

- Bớc 2: lấy ở mỗi lọ chứa dd axit 1ml cho vào ống nghiệm, nhỏ 1 giọt dd BaCl2 vào -> nhận

đợc lọ axit sunfuric (xuất hiện kết tủa trắng ), lọ đựng HCl (không

có kết tủa )PT: BaCl2 + H2SO4  2HCl +BaSO4

* HS làm thí nghiệm

* Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Hoạt động 3: Kết thúc tiết thực hành

- GV hớng dẫn HS thu dọn dụng cụ đi rửa, sắp xếp lại hóa chất Vệ sinh bàn TN

- GV nhận xét về ý thức của HS trong tiết thực hành và kết quả thực hành

- GV hớng dẫn HS viết tờng trình thí nghiệm theo mẫu và thu vào cuối giờ

Số thứ tự của

TN Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Giải thích, viết PTHH Kết luận

Duyệt ngày 24 tháng 9 năm 2010

TTCM

Trang 17

Tuần 07 Ngày soạn: 27/9 /2010

Ngày dạy: Tiết 9: Luyện tập : Tính chất hóa học của oxit và axit

A- Mục tiêu:

- Khắc sâu cho HS những tính chất hóa học của o xit và a xit đã học

- HS đợc ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hóa học của axit

GV gọi HS 1vạch chiều mũi tên dựa vào tính

chất hóa học của oxit đã học

GV gọi HS 2 lên điền chất cần tác dụng để

tạo ra sản phẩm theo chiều mũi tên

GV gọi 2 HS lên viết các PT minh họa (với

oxit bazơ là CaO và oxit axit là SO2)

GV gọi 2 HS khác nhận xét

GV treo bảng phụ và chốt lại

GV treo bảng phụ viết sẵn sơ đồ gọi HS

1vạch chiều mũi tên dựa vào tính chất hóa

O xit bazơ Muối Oxitaxit

Bazơ Axit

HS 2: Điền các chất cần tác dụng lên phía trên mũi tên

2HS: Viết PTHH minh họa CaO + H2O  Ca(OH)2

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O CaO + CO2  CaCO3

Muối + nớc Muối + nớc

GV gọi HS 2 lên điền chất cần tác dụng để

tạo ra sản phẩm theo chiều mũi tên

GV gọi HS 3 lên viết các PT minh họa

HS 2: Điền các chất cần tác dụng lên phía trên mũi tên

HS 3 : Viết các PT minh họa

Trang 18

GV treo bảng phụ và chốt lại.

GV yêu cầu HS về nhà tự viết PTHH

GV dặn dò: Về nhà nghiên cứu trớc bài thực

hành 1 và chuẩn bị giấy tờng trình

Bài tập 1:

a Tác dụng với nớc: SO2, Na2O, CO2, CaO

b Tác dụng với axit: CuO, Na2O, CaO

c Tác dụng với dd NaOH: SO2, CO2

Bài tập 2:

a Cả 5 oxit

b H2O, CO2, CuO

HS làm bài vào vởBài tập 3: Dùng dd Ca(OH)2

Bài tập 4:

HS viết PTHH

H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O2H2SO4 đặc + Cu  CuSO4 + 2H2O + SO2

HS trả lời: Dùng CuO tiết kiệm hơnBài tập 5:

HS dự kiến chất tác dụng và ghi vào dãy biến hóa

Bàilàm thêm: Hòa tan hoàn toàn 5,6 g một kim loại hóa trị (II) bằng dd HCl 7,3% vừa đủ thu

đợc dd muối và 22,4 l H2 (đktc) Xác định kim loại, tính khối lợng dd HCl đã dùng và xác địnhnồng độ % dd muối thu đợc

Tuần 07

Trang 19

Ngày soạn: 28/09/2010

Tiết 10 kiểm tra viết

A Mục tiêu:

- Khắc sâu cho HS những kiến thức đã học về oxit và axit

- Giúp giáo viên nắm đợc khả năng và sự lĩnh hội của từng học sinh để có biện pháp giảng dạy cho phù hợp - Rèn luyện kĩ năng trình bày bài, viết phơng trình hóa học, giải toán hóa học B- Chuẩn bị: Đề ra và đáp án Đề ra Câu 1(4đ) Viết các phơng trình phản ứng xẩy ra giữa các cặp chất sau đây a Barihiđroxit tác dụng với axit clohiđric b Đồng tác dụng với axit sunfuaric đặc nóng c Kali hiđroxit và Luhuỳnh đioxit d Natri oxit tác dụng với cacbonđioxit Câu 2( 6 đ) Hoà tan hoàn toàn 4 gam lu huỳnh trioxit vào nớcthu đợc 200 gam dung dịch A a Tính nồng độ % của dung dịch A b Tính thể tích dung dịch KOH 5,6% khối lợng riêng bằng 1,045 g/ml đủ để trung hoà hết dung dịch A Đáp án và biểu điểm Câu 1 2đ): Gồm 4 PTHH Viết đúng mỗi PTHH đợc 0,5đ a Ba(OH)2 + 2 HCl  BaCl2 + 2 H2O b Cu + 2H2SO4  CuSO4 + SO2 + H2O c 2 KOH + SO2  K2SO3 + H2O d Na2O + CO2  Na2CO3 Câu 2: ( 6 đ) a (3 đ) Tính đợc số mol SO3 = 0,05 (0,5đ)

PTHH: SO3 + H2O  H2SO4 (0,5đ)

H2SO4 + 2KOH  K2SO4 + 2H2O ( 0,5đ)

Số mol H2SO4 = số mol SO3 = 0,05 mol (0,5đ)

C% (H2SO4) = 2,45% (0,5đ)

b (3đ): Tính đợc số mol KOH = 2 số mol H2SO4 = 2.0.05 = 0,1 mol (0,5đ)

Tính đợc khối lợng KOH = 5,6 g (0,5đ)

Tính đợc khối lợng dd KOH = 100g (0,5đ)

Tính đợc thể tích dung dịch gần bằng 96 ml ( 0,5đ)

Duyệt ngày 30 tháng 9 năm 2010

TTCM Tuần 08 Ngày soạn: 10/10/2010

Trang 20

Ngày dạy:

A- Mục tiêu:

- HS biết đợc những tính chất hóa học của bazơ và viết đợc PTHH tơng ứng với mỗi tính chất

- HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học cuả bazơ để giải thích những hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất

- HS vận dụng những tính chất hoá học cuả bazơ để làm các bài tập định tính và định lợng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu hỏi: Bazơ đợc chia làm mấy loại, là

những loại nào? Cho ví dụ minh họa HS trả lời: Bazơ gồm 2 loại là bazơ tan (NaOH, KOH )và bazơ không tan

(Cu(OH)2, Mg(OH)2, )

Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.

 GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:

 Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẫu

giấy quì tím -> quan sát

 Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẫu

giấy P.P -> quan sát sự thay đổi màu của

giấy P.P

 GV gọi đại diện HS nêu nhận xét

? Tính chất này có ứng dụng gì?

- HS làm thí nghiệm theo hớng dẫn, quan sát

- HS nhận xét: Các dung dịch bazơ (kiềm )

đổi màu chất chỉ thị:

+ Quì tím thành xanh + Phenolphtalein không màu thành đỏ

Hoạt động 3: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit, bazơ với axit.

? Dựa vào tính chất hóa học của các hợp

chất đã học, em còn biết bazơ còn có tính

chất hóa học nào nữa?

? Sản phẩm của phản ứng giữa dd bazơ và

oxit axit là gì?

 GV gọi HS viết PTHH minh họa

? Sản phẩm của phản ứng giữa axít và bazơ

là gì?

 GV gọi HS viết PTHH minh họa

? Phản ứng trên đợc gọi là phản ứng gì?

- HS trả lời câu hỏi:

+ Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit, bazơ tác dụng với axit

* PTHH:

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2ONaOH + HCl  NaCl + H2OMg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + H2O

Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

Trang 21

 GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:

 Tạo Cu(OH)2 bằng cách cho dung dịch

CuSO4 tác dụng với dung dịch NaOH

 Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm rồi đun

ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 trên ngọn lửa

đèn cồn -> nhận xét hiện tợng (màu sắc của

chất rắn trớc khi nung và sau khi nung )

 GV gọi HS nêu nhận xét

 GV goị HS viết PTHH

 GV giới thiệu tính chất 5: Dung dịch

bazơ tác dụng với dung dịch muối

? Kết luận về tính chất hóa học của bazơ?

? Dung dịch bazơ (kiềm) có những tính chất

+ Chất rắn ban đầu có màu xanh, sau khi

đun chất rắn có màu đen và có hơi nớc tạo thành

* PTHH to

Cu(OH)2  CuO + H2O (r)màu xanh (r) màu đen

* Dung dịch bazơ có 4 tính chất:

- Làm đổi màu chất chỉ thị: quì tím thành xanh, phenolphtalein thành đỏ

- Tác dụng với oxit axit

- Tác dụng với axit

- Tác dụng với dung dịch muối

* Bazơ không tan có 2 tính chất:

- Tác dụng với axit

- Bị nhiệt phân hủy

Hoạt động 5:Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:

 GV giáo viên hớng dẫn qua và gọi HS

Trang 22

Tiết 12 Một số bazơ quan trọng :Natri hiđroxit

A- Mục tiêu:

- HS biết các tính chất vật lí, tính chất hóa học của NaOH Viết đợc các phơng trình phản ứng minh họa cho các tính chất hóa học của NaOH

- Biết những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống và sản xuất

- Biết phơng pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch NaCl và viết đợc phơng trình điện phân

- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lợng

B Chuẩn bị:

- Hóa chất: NaOH, giấy quì, giấy P.P, H2SO4, nớc cất

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, thìa

- Tranh vẽ ứng dụng của NaOH, sơ đồ điện phân dd NaCl

C- Tiến trình tiết học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của

bazơ tan? Viết các PTHH minh họa

Câu 2: Nêu các tính chất hóa học của

bazơ không tan và so sánh với bazơ tan

HS trả lời: Dung dịch bazơ có 4 tính chất:

- Làm đổi màu chất chỉ thị: quì tím thành xanh, phenolphtalein thành đỏ

- Tác dụng với oxit axit

- Tác dụng với axit

- Tác dụng với dung dịch muối

HS trả lời: Bazơ không tan có 2 tính chất:

- Tác dụng với axit

- Bị nhiệt phân hủy

Hoạt động 2: Tính chất vật lí

 GV cho HS quan sát lọ đựng NaOH

 GV tiến hành hòa tan NaOH vào nớc

-> HS sờ tay vào thành ống nghiệm và

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

 GV: NaOH tan dễ dàng trong nớc

? Hãy dự đoán các tính chất hóa học của

NaOH?

 GV hớng dẫn HS tiến hành các thí

nghiệm để chứng minh các tính chất hóa

học của NaOH (với chất chỉ thị màu, với

2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O + Tác dụng với dung dịch muối

Trang 23

Hoạt động 4: ứng dụng

 GV cho HS quan sát tranh vẽ ứng

dụng của NaOH

GV gọi HS nêu ứng dụng của NaOH

- HS quan sát và nêu ứng dụng của NaOH: + Natri hiđroxit dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt

+ Sản xuất tơ nhân tạo, sản xuất giấy, nhôm + Chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hóa chất khác

Hoạt động 5: Sản xuất natri hiđroxit

 GV giới thiệu: Natri hiđroxit đợc sản

xuất bằng phơng pháp điện phân dung

dịch NaCl bão hòa có màng ngăn

? Nguyên liệu để sản xuất NaOH là gì?

2NaCl + 2H2O  2NaOH + Cl2 + H2

có màng ngăn

Hoạt động 6: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và dặn dò:

 GV gọi HS lên giải bài tập 1 sgk

 GV hớng dẫn và gọi HS lên giải bài

Ngày 15 tháng 10 năm 2010

TTCM

Tuần 10 Ngày soạn: 17/ 10/ 2010

Trang 24

Ngày dạy:

Tiết 13 Một số bazơ quan trọng (tiết 2)

Canxi hiđroxit thang pH

A- Mục tiêu:

- HS biết đợc những tính chất của Ca(OH)2 - tính chất của một dung dịch bazơ Dẫn ra đợc những thí nghiệm hóa học để chứng minh và viết đợc các phơng trình phản ứng cho mỗi tính chất

- Biết các ứng dụng của canxi hiđroxit

- Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch

B- Chuẩn bị:

- Hóa chất: Ca(OH)2, HCl, H2SO4, CuSO4, giấy quì, dd P.P, thang pH

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, phễu, giấy lọc, giá, khay, thìa

C- Tiến trình tiết học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu 1: Nêu các tính chất vật lí, tính chất

hóa học, ứng dụng, sản xuất NaOH trong

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

Hoạt động 2: Tính chất của canxi hiđroxit

 GV cho HS đọc sgk

 GV hớng dẫn HS và tiến hành pha chế

dung dịch canxi hiđroxit

? Dung dịch canxi hiđroxit còn đợc gọi là

gì?

? Hãy nêu các tính chất vật lí của dung dịch

canxi hiđroxit?

 GV: Canxi hiđroxit thuộc loại bazơ tan

? Hãy dự đoán các tính chất hóa học của

canxi hiđroxit?

 GV yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm

để chứng minh các tính chất hoá học của

canxi hiđroxit (với giấy quì, dd HCl, dd

H2SO4, CO2, dd CuSO4)

1 Pha chế dung dịch canxi hiđroxit.

- HS đọc sgk

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

* Dung dịch canxi hiđroxit (còn gọi là nớc vôi trong ) là dung dịch trong suốt, không màu

* Dung dịch canxi hiđroxit bão hòa có chứa gần 2g canxi hiđroxit trong 1 lít dung dịch -> Canxi hiđroxit ít tan trong nớc

2 Tính chất hóa hoc:

- HS trả lời câu hỏi

- HS tiến hành các thí nghiệm, nêu hiện tợng, giải thích và viết PTHH

+ Làm đổi màu chất chỉ thị: Quì tím thành xanh, dd P.P không màu thành đỏ

+ Tác dụng với axit:

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2OCa(OH)2 + H2SO4  CaSO4 + 2H2O

Trang 25

? Em biết Ca(OH)2 có những ứng dụng gì?

+ Tác dụng với oxit axitCa(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O + Tác dụng với dung dịch muối

3 ứ

ng dụng: (sgk )

- HS nêu ứng dụng của Ca(OH)2

+ Làm vật liệu xây dựng, khử chua đất trồng + Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật

? pH của dung dịch cho ta biết gì?

HS quan sát và trảlời câu hỏi + Nếu pH = 7 -> Dung dịch là trung tính + Nếu pH < 7 -> Dung dịch có tính axit, pH càng nhỏ thì độ axit của dung dịch càng lớn + Nếu pH > 7 -> Dung dịch có tính bazơ, pH càng lớn thì độ bazơ của dung dịch càng lớn => pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch

Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:

 GV gọi 2HS lên giải bài tập 1 sgk

 GV hớng dẫn và gọi HS lên giải bài tập

* HS làm bài tập 3:

NaOH + H2SO4  NaHSO4 +H2O 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O

Trang 26

- HS biết những tính chất hóa học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.

- HS biết thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi

- HS vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của muối để giải thích một số hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất, học tập

- Biết giải những bài tập hóa học liên quan đến tính chất của muối

B- Chuẩn bị:

- Hóa chất: dd CuSO4, đinh sắt, H2SO4, HCl, BaCl2, AgNO3, NaCl, NaOH, Na2CO3, CaCO3

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, giá, thìa, khay

C- Tiến trình tiết học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của

Câu 2: GV gọi HS làm bài tập 2 sgk

 GV cho HS khác nhận xét, GV kết

luận

HS 1: Trả lời và viết PTHH

HS 2: Trình bày bài tập 2 + Dùng nớc nhận ra CaO do có phản ứng và tỏa nhiệt

+ Dùng dung dịch HCl nhận ra CaCO3 do có phản ứng tạo khí bay lên (sủi bọt) Còn

Ca(OH)2 có phản ứng với HCl nhng không có khí thoát ra

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của muối

 GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:

Ngâm đinh sắt trong dd CuSO4

 GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy

ra, giải thích, viết PTHH và kết luận

 GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:

Nhỏ dd H2 SO 4vào ống nghiệm 1 có sẵn

dd BaCl2, nhỏ dd HCl vào ống nghiệm 2

có sẵn CaCO3

 GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy

ra, giải thích,kết luận và viết PTHH

 GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:

dd NaCl

 GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy

ra, giải thích,viết PTHH và kết luận

1 Dung dịch muối tác dụng với kim loại

- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn

- HS nêu hiện tợng : Có 1 lớp màu đỏ bám vào

đinh sắt, dung dịch chuyển màu xanh ngày càng đậm dần

* PTHH

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

* KL: Dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

2 Muối tác dụng với axit

- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn

- HS nêu hiện tợng: ống 1: dung dịch đục (xuấthiện kết tủa màu trắng )

* PTHH BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HClống 2: dung dịch sủi bọt (có khí thoát ra)

* PTHH 2HCl + CaCO3  CaCl2 + H2O+ CO2

* KL: Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

3 Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối.

- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn

- HS nêu hiện tợng : Xuất hiện kết tủa trắng

Trang 27

 GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:

Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống

nghiệm có sẵn dd NaOH

 GV gọi đại diện HS nêu hiện tợng xảy

ra, giải thích, viết PTHH và kết luận

? Em đã biết muối nào bị nhiệt phân hủy?

Hãy viết PTHH

* PTHH AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

* KL: Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới

4 Dung dịch muối tác dụng với dd bazơ

- HS tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn

- HS nêu hiện tợng : xuất hiện chất không tan

có màu xanh

* PTHH CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2+Na2SO4

*KL: Dung dịch muối tác dụng với dd bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới

? Từ các phản ứng hóa học của muối với

axit, bazơ, muối, em rút ra những điều kiện

gì để xảy ra phản ứng trao đổi

 GV bổ sung và lu ý

1 Nhận xét về các phản ứng hóa học của muối

- HS trả lời: Có sự trao đổi các thành phần cấu tạo để tạo thành các hợp chất mới

Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:

 GV gọi 2HS lên giải bài tập 4 sgk

Trang 28

Tuần 10 Ngày soạn: 20 / 10 / 2010

- HS nắm đợc những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và công nghiệp

- Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập

B- Chuẩn bị: Sơ đồ ứng dụng của NaCl và KNO3

C- Tiến trình tiết học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu 1: Nêu các tính chất hóa học của

muối Minh họa bằng PTHH

Câu 2: Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng

trao đổi Làm bài tập 3 sgk

CuCl2 + 2NaOH  2NaCl + Cu(OH)2

CuCl2 + 2AgNO3  2AgCl +Cu(NO3)2

Hoạt động 2: Muối natri clorua (NaCl )

Trang 29

Hoạt động 3: Muối kali nitrat (KNO3 )

 GV: Muối kali nitrat (còn gọi là diêm

tiêu ) là chất rắn màu trắng

 GV cho HS đọc thông tin sgk

? Muối KNO3 có đặc điểm gì?

? Muối KNO3 có những tính chất gì?

? KNO3 có những ứng dụng gì?

- HS đọc thông tin sgk

- HS trả lời câu hỏi

* Muối KNO3 là chất rắn màu trắng (còn gọi là diêm tiêu ), trong tự nhiên chỉ có mộtlợng rất nhỏ

1 Tính chất:

- Muối KNO3 tan nhiều trong nớc

- Muối KNO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao

- Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp

Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:

 GV gọi HS trả lời bài tập 1 sgk

CuCl2 + NaOH  NaCl + Cu(OH)2

? Muối natri clorua(muối ăn) có nhiều ở

đâu?

 GV: Trong 1m3 nớc biển có hòa tan

chừng 27 kg muối NaCl, 5 kg muối MgCl2,

1 kg muối CaSO4 và một số muối khác

 GV treo sơ đồ ứng dụng của NaCl

? Muối NaCl có những ứng dụng gì?

- HS trả lời câu hỏi

1 Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên muối ăn

(NaCl ) có trong nớc biển, trong lòng đất (muối

mỏ )

- HS đọc sgk

- HS trả lời câu hỏi

2 Cách khai thác:

* Cho nớc biển bay hơi từ từ - > muối kết tinh

* Mỏ muối: bằng cách đào hầm hoặc giếng  nghiền nhỏ và tinh chế

- HS quan sát hình vẽ

- HS nêu ứng dụng của NaCl

3

ứ ng dụng:

- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

- Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3

Trang 30

- HS biết vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hóa học đối với đời sống của thực vật.

- HS biết một só phân bón đơn và phân bón kép thờng dùng và công thức hóa hoc của mỗi loạiphân bón

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập về nhà

Câu hỏi 1: HS làm bài tập 3 sgk

Câu hỏi 2: HS làm bài tập 4 sgk

Trang 31

Fe2(SO4)3 +6NaOH  2Fe(OH)3 (r, màu đỏ nâu) + 3Na2SO4

? Trong thực vật có chứa những nguyên

tố nào? Những nguyên tố nào chiếm

với tỉ lệ lớn?

 GV cho HS đọc thông tin sgk

? Hãy nêu vai trò của từng nguyên tố

hóa học đối với thc vật?

? Những nguyên tố hóa học nào cây tự

tổng hợp đợc?

? Những nguyên tố nào cây không tự

tổng hợp đợc? Vậy cây lấy từ đâu?

2 Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với thực vật

- Các nguyên tố C, H, O là những nguyên tố cơ bản cấu tạo nên hợp chất glu xit

- Nguyên tố N: Kích thích cây trồng phát triển mạnh

- Nguyên tố P: Kích thích sự phát triển bộ rễ thựcvật

- Nguyên tố K: Tổng hợp chất diệp lục, kích thích cây ra hoa làm hạt

Hoạt động 3: Những phân bón hóa học thờng dùng.

 GV yêu cầu HS trình bày mẫu phân bón

đã chuẩn bị và cho biết tên loại phân đó

? Em hiểu thế nào là phân bón đơn?

? Phân bón đơn bao gồm những loại nào?

? Hãy kể các loại phân đạm mà em biết?

Chúng có công thức hóa học nh thế nào?

? Phân đạm đợc dùng để bón nh thế nào?

? Những loại cây nào cần bón phân đạm?

? Em biết gì về cách sử dụng phân đạm?

GV cho HS quan sát mẫu phân đạm

? Kể các loại phân lân mà em biết? Nêu công

thức của chúng?

? Phân lân bón cho cây có tác dụng gì?

- HS trình bày mẫu phân bón đã chuẩn bị vànêu tên

- HS trả lời câu hỏi

Trang 32

? Cách sử dụng phân lân nh thế nào?

GV cho HS quan sát mẫu phân lân

? Hãy kể các loại phân kali và viết CTHH?

? Phân kali đợc bón nh thế nào? Nêu cách sử

Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra- đánh giá và hớng dẫn về nhà:

 GV gọi 2HS trả lời bài tập 1 sgk

-Sau khi học xong bài này

Học sinh nắm đợc giữa các chất vô cơ có mối quan hệ với nhau có thể chuyển hóa với nhau -Viết đợc các phơng trình phản ứng biểu diễn sự chuyển hóa

C Tiến trình dạy học:yêu cầu học sinh nhắc lại những hựp chất vô cơ đã học

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các chất vô cơ

T sơ đồ câm chỉ ghi 4 loại chất vô cơ

Yêu cầu học sinh lấy từng ví dụ cụ thể để thấy từ chất này tác dụng với chất nào để tạo ra chất kia

Ví dụ: Từ oxbz > Bazơ bằng cách nào( Na2O > NaOH) và BZ này phải thuộc loại tan hay không tan trong nớc

Ngựơc lại từ Bazơ không tan nh Fe(OH)3 để tạo thành Fe2O3 bằng cách nào?

Tơng tự nh thế với các chuyển hóa khác

Trang 33

Sau đó khái quát trên sơ đồ

Oxit bazơ Oxit axit Oxit bazơ Oxit axit

Bài 1: Phân biệt dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 bằng thuốc thử nào sau đây

A Dd BaCl2 B Dd HCl C Dd PbNO3 D Dd AgNO3 E dd.NaOH

Yêu cầu hs các nhóm thảo luận chọn đáp án

Kết quả đáp án HCl vì nhận ra Na2CO3 do xuất hiện khí CO2 còn Na2SO4 thì không

Bài 2:Bài tập 4 (sgk)

Trớc hết hsinh xác định mmỗi công thức hóa học ứng với loại chất gì Những chất đó có quan

hệ nh thế nào với nhau

Sau đó gv hoàn thiện và kết luận :

Có thể lập đợc những dãy chuyển hóa sau:

Dãy 1: Na > Na2O > Na2CO3 > NaOH > NaCl > Na2SO4

Dãy 2: NaCl > Na > Na2O > NaOH > Na2CO3 > Na2SO4

Sau khi đã lập đợc các dãy yêu cầu hs viết các PTHH biễu diễn sự chuyển hóa

Với dãy 1: Từ NaCl > Na2SO4 bàng cách cho NaClrán tác dụng với ddH2SO4đặc

Với dãy 2: từ NaCl > Na bằng cách điện phân nóng chảy

Hoạt động 3: Củng cố ,Hớng dẫn về nhà :

Yêu cầu hs nhắc lại sự chuyển hóa giữa các chất vô cơ

điều kiện của một số phản ứng cụ thể

Hớng dẫn về nhà : về nhà làm các bài còn lại Chuẩn bị bài “ Thực Hành”

Trang 34

Tuần 11 Ngày soạn :3/11/2010

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

Giúp học sinh làm các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của bazơ , muối

Và khắc sâu những tính chất này

- Rèn kĩ năng thao tác thí nghiệm , phát triển năng lực quan sát

- Giáo dục tính cẩn thận ,chụi khó , tính khoa học , lòng yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị ;

5 bộ dụng cụ hóa chất , mỗi bộ gồm:

- Giá để ống nghiệm , ống nhỏ giọt , ống nghiệm cặp gỗ

Hóa chất : Các dung dịch NaOH , CuSO4 , Na2SO4 , FeCl3, HCl , BaCl2 , H2SO4 , các kim loại

Trang 35

Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH tác dụng với muối CuSO4 , FeCl3 ,

- Lấy vài giọt ddCuSO4 , dd FeCl3 lần lợt cho vào hai lỗ đế sứ

- Nhỏ vào mỗi muối vài giọt dd NaOH quan sát hiện tợng xẩy rq ,ghi lại kết quả

Thí nghiệm 2: Axit tác dụng với bazơ tan , bazơ không tan

- Cho dd NaOH vào lỗ đế sứ , nhỏ 1 ít dd fenolftalêin quan sát màu có gì thay đổi , cho tiếp 1 gọit dd H2SO4 quan sát hiện tợng ,giải thíich ,kết luận

- Cho ít Cu(OH)2 vào lỗ đế sứ ,quan sát màu , nhỏ tiếp 1 giọt ddHCl quan sát , giải

thích ,kết luận

Thí nghiệm 3 Kim loại tác dụng với dd muối

- Cho vào ông nghiệm 1/3 ống đựng dd CuSO4 ,quan sát màu dd , quấn 1 đầu dây Fe cho vào dd CuSO4 ,để sau 1 thời gian , quan sát hiện tợg , giải thích ,kết luận

Thí nghiệm 4 Muối tác dụng với muối

- Nhỏ vài giọt dd Na2SO4 vào lỗ đế sứ , nhỏ tiếp vào đó vài giọt dd BaCl2 quan sát hiện tợng ,giải thích ,kết luận

Theo dõi ,hớng dẫn học sinh làm ghi lại kết quả thí nghiệm

Hớng dẫn học sinh thu dọn dụng cụ hóa chất ghi tờng trình giờ thực hành

Hoạt động 4 Nhận xét tiêt thực hành , giải quyết thắc mắc (nếu có) của học sinh

Dặn dò : giờ tiếp theo ôn bài để kiểm tra viết 1 tiết

Tuần 11 Ngày soạn :3/10/2010

- Rèn kĩ năng viết PTHH , kĩ năng giải bài tập hóa học

- Giáo dục tính chụi khó

B Chuẩn bị :

- Học sinh nghiên cứu trớc bài

- Giáo viên chuẩn bị hai sơ đồ( câm ) ở sgk

C Tiến trình tiết học :

Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ

Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:

Hãy chia các chất sau đây thành 4 loại : CaO ,HNO3 , HCl, KOH , NO , Na2CO3 , Mg3(PO4)2 , Fe(OH)3 , Ca(HCO3)2 , Ba(OH)2, Fe3O4 , KH2PO4

Từ đó hãy cho biết trong mỗi loại có tính chất chung gì?

Trang 36

Qua bài tập học sinh nhớ lại hợp chất vô cơ đợc chia làm 4 loại , trong mỗi loại có thể chia thành 2 loại đó là những loại nào, tính chất hóa học chung của mỗi loại Giáo viên hoàn thiện ,kết luận :

1 Hợp chất vô cơ đợc chia là 4 loại : Oxit, Axit , Bazơ , muối

2 Tính chất hóa học chung của : Oxit, Axit, bazơ muối

Từ bài tập này học sinh lần lợt điền vào các sơ đồ câm về các tính chất của từng loại hợp chất

Hoạt đông 2: Bài tập Yêu cầu các nhóm thảo luận để làm các bài tập sau:

Bài 1: Làm bài tập 1 sgk

Yêu cầu đại diện 4 nhón trình bày , cho các nhóm đánh giá lẫn nhau , gv đánh giá

két quả

Oxit: Axit:

a CaO + H2O > Ca(OH)2 a H2SO4 loãng + Fe > FeSO4 + H2

b FeO + HCl > FeCl2 + H2O b 6 HCl + Al2O3 > 2 AlCl3 + 3 H2O

Các nhóm thảo luận trình bày bài làm lên bảng

Học sinh nhận xét bổ sung cho nhau

Giáo viên hoàn thiện kết luận

n NaOH = 20 : 40 = 0,5 (mol)

PTHH: CuCl2 + 2 NaOH > Cu(OH)2 + 2 NaCl (1)

Cu(OH)2 > CuO + H2O (2)

Nếu CuCl2 hết n NaOH = 2 n CuCl2 = 2 0,2 = 0,4 mol < 0,5mol > NaOH d

n Cu(OH)2 = n CuCl2 = 0,2 mol = n CuO

n NaCl = 2 n CuCl2 = 2 0,2 = 0,4 mol

n NaOH d = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol

Nh vậy sau khi nung khối lọng kết tủa thu đợc là: 0,2 mol 80 g /mol = 16 gam

Dung dịch sau phản ứng chứa : 0,1 40 = 4 gam NaOH

Trang 37

Tuần 11 Ngày soạn :10/11/2008

Tiết 20 Kiểm tra viết tiết 20

A Mục tiêu:

- Giáo viên đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức đã học về các loại hợp chất vô cơ

Học sinh tự nhận tháy đợc năng lục học của bản thân

- Củng cố khắc sâu các kiến thức và có kĩ năng vận dụng và việc giải quyết các bài tập

- Giáo dục tinh thần thái độ học tập đúng đắn , đức tính cẩn thận , tinh trung thực

B Chuẩn bị

- Học sinh ôn tập các kiến thức đã học

- Giáo viên chuẩn bị đề kiểm tra , đáp án

C Lên lớp : Phát đề ,theo dõi học sinh làm bài

Bài kiểm tra môn hoá học lớp 9

Tiết PPCT: 20

(Thời gian làm bài :45 phút)

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái trớc mỗi ý trả lời đúng trong các câu sau

1/ Dùng giấy quì tím có thể phân biệt đợc các dung dịch riêng biệt nào trong dãy các dung

dịch sau:

A Ca(OH)2, K2SO4, Na2SO4 B HCl, H2SO4, KOH

Trang 38

C FeCl3, NaOH, Cu(NO3)2 D NaNO3,NaOH, Ca(OH)2.

2/ Cho dây sắt vào dung dịch đồng(II) clorua sau một thời gian

A Dung dịch không màu chuyển dần thành màu xanh lam,khối lợng thanh kim loại tăng

B Dung dịch không có gì thay đổi, khối lợng thanh kim loại tăng

C Dung dịch màu xanh nhạt dần, khối lợng thanh kim loại tăng

D Dung dịch màu xanh nhạt dần, khối lợng thanh kim loại giảm

3/ Cho các chất sau: HCl, Fe2O3, NH4Cl, KOH, Al2O3 (Chất tan lấy ở dạng dung dịch)

Số cặp chất có thể tác dụng với nhau là:

A 3 B 4 C 5 D 6

4/ Nhỏ dung dịch HCl lên một mẩu K 2 CO 3 chất khí sinh ra:

A Nhẹ hơn không khí, tác dụng đợc với dung dịch ba zơ

B Nặng hơn không khí, tác dụng đợc với dung dịch a xit

C Nặng hơn không khí, làm đục dung dịch ba zơ,

D Nặng hơn không khí ,làm đục dung dịch can xi hiđroxit

5/ Để trung hoà hết 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M cần V ml du.ng dịch NaOH 0,4 M Thể tích V

Câu1: Viết các phơng trình phản ứng biểu diễn sự chuyển hoá sau:

Săt  Sắt (II) Clorua- Sắt(II)hiđroxit  Săt(II)sunfat  Sắt(II) nitrat

Câu2 85,5 gam dung dịch Ba ri hi đrô xít 20% tác dụng với 250 gam dung dịch ma giê clo

rua 19% đợc kết tủa A, dung dịch C

- Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lợng không đổi thì thu đợc bao nhiêu gam

chất rắn

- Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch

*************************************************************************

Đáp án và biểu điểmmôn hoá 9

Phần trắc nghiệm (3đ) Mỗi câu đúng đợc 0,5 đ

Trang 39

Tuần 12 Ngày soạn :5/11/2009

A mục tiêu : Học xong bài học sinh nắm đợc những tính chất vật lí đặc trng của kim loại là

tính dẻo , tính dẫn điện , tính dẫn nhiệt , tính ánh kim

Ngoài ra kim loại cũng có những t/c vật lí khác nữa

- Từ những tính chất vật lí đó để biết đợc những ứng dung của kim loại trong đời sông , trong kĩ thuật , biết sử dụng kim loại

- Học sinh có kĩ năng tiến hành một số thí nghiệm , kĩ năng phân tích mô tả

B Chuẩn bị :

- Một số kim loại thông dụng , dụng cụ thử tính dẫn điện , đèn cồn , kìm đoạn dây thép

C Tiến trình tiết học

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :

Nhắc lại nguyên tố hoá hoc đợc chia thành mấy lọai?

Từ đó tạo ra những loại đơn chất nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính dẻo của kim loại

Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm theo hóng

dẫn sgk

Hoàn thiện trình bày của hs ,kết luận

Dùng búa đay lên dây Al quan sát ,nhận xét ,kết luận về tính chất này của kim loại Những kim lọai khác có tính chất đó không

Trang 40

1 Kim loại có tính dẻo nhờ đó mà ta có thể

kéo sợi kim loại , dát mỏng kim loại mà

không bị võ vụn

- Các kim loại khác nhau độ dẻo của chúng

cũng khác nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính dẫn điện của kim loại

Từ thực tế yêu cầu hs chó biết những kim loại

nào dẫn điện tôt , Sau đó yêu cầu hs tiến hành

các thí nghiệm

Hoàn thiện trả lời của hs , kết luận

2 Kim loại có tính dẫn điện

Các kim lọai khác nhau thì độ dẫn điện khác

nhau , dẫn điện tốt nhất là Ag

Nhờ tính dân điện mà ngời ta sử dụng kim

loại để làm dây dẫn

Học sinh tiến hành thí nghiêm thử tính dẫn

điện của kim loại Al , Cu Fe

Từ đó nêu tính chất vật lí nữa của kim loại

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của kim loại

Yêu cầu hs tiến hành thí nghịem Thử tính dẫn

nhiệt của dây thép ( Thành phần chủ yếu là

kim loại Fe)

Hoàn thiện và kết luận :

3 Kim loại có tính dẫn nhiệt , các kim loại

khác nhau thì tính dẫn nhiệt khác nhau Nhờ

tính dẫn nhiệt mà ngời ta sử dụng kim loại để

làm đồ gia dụng

Tiến hành thí nghiệm ,kết luận về tính chất này

Hoạt động 5 Tìm hiẻu tính ánh kim của kim loai

Gv hoàn thiện ,kết luận

3 Kim loại có ánh kim đó là vẻ sáng óng ánh

của kim loại , do đó kim loại đợc dùng để

làm đồ trang sức

Cần l ý Vẻ sáng của kim loại còn phụ thuộc

vào độ mịn của bề mặt kim loại

Học sinh tìm thiểu màu sắc của một số kim loại , vì sao ngời ta dùng kim loại để làm đồ trang sức

Hoạt đông 6 : Củng cố và hớng dẫn về nhà

Nhắc lại những tính chất vạt lí đặc trng của kim loại ,ngoài ra kim loại còn có những tính chất vật lí nào nữa

Hớng dẫn về nhà : Cẩn thận khi sử dụng kim loại làm dây dẫn

Nghiên cứu bài tính chất hóa học chung của kim loại

Ngày đăng: 17/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết. - ga hoa hoc 9 tron bo
Bảng t ổng kết (Trang 97)
Bảng phụ sơ đồ hoàn chỉnh. - ga hoa hoc 9 tron bo
Bảng ph ụ sơ đồ hoàn chỉnh (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w