1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý 7 trọn bộ

42 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kỹ năng : _ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.. - Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG.. GV chốt ý : sự #

Trang 1

Tiết 1

Bài 1 :

DÂN SỐ

I – Mục tiêu :

1) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :

_ Dân số và tháp tuổi

_ Dân số là nguồn lao động của một địa phương

_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

2) Kỹ năng :

_ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

3) Thái độ :

Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã

hội của một đất nước

II – Đồ dùng dạy học :

_ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.

_ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2.

_ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4

III – Phương pháp : chia nhóm , vấn đáp ,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng.

IV – Các bước lên lớp :

- GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang 186

-GV:Giới thiê ̣u mơ ̣t vài sớ liê ̣u nói về dân sớ, VD:”Tính đến ngày

31/12/97, thủ đơ Hà Nơ ̣i co2490.000 dân”, hoă ̣c:” Đến năm 1999 nước ta

có 76,3 triê ̣u dân” Vâ ̣y làm thế nào biết được sớ dân,ở mmơ ̣t thành phớ,

mơ ̣t quớc gia? (Đó là cơng viê ̣c điều tra dân sớ)

I - Dân số và nguồn lao động :

_ Các cuộc điều tradân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn laođộng … của một địa

Trang 2

-GV : Dân sớ được biểu hiê ̣n bằng gì?

(ø DS được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi (tháp DS)

1 : độ tuổi  cột dọc

2 : Nam  trái

3 : Nữ  phải

4 : số dân (triệu người )  chiều ngang

Và số lượng người trong các độ tuởi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn được

biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật

Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý nghĩa của các màu nêu cụ

thể?

( 3 màu , mỗi màu có độ tuổi khác nhau :

Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi LĐ

Thân (xanh dương) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi LĐ

Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi LĐ)

Các em thuộc nhóm tuổi nào? (dưới tuổi LĐ)

-GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.

N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi  100t ở tháp A

ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?

N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?

A : Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh  tháp có dân số trẻ.

B : Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra  tháp có dân

số già.

N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi

LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)

GV bở sung: tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phương

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người

trong độ tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ

- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tương lai cuả

một địa phương

- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già

(tháp B)

phương một nước

- Dân số được biểuhiện cụ thể bằng một

Vvvvvvvvvvvvvc vccc cxfgj;l/m,

Trang 3

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG.

2 ) Kĩ năng : Rèn luyện KN đọc BĐ phân bố DC

- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế

3 ) Thái độ :

- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau

II – Đồ dùng dạy học :

đông dân, vùng thưa dân trên TG

- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG

III – Phương pháp :diễn giải, chia nhóm , trực quan , dùng lời.

IV - Các bước lên lớp :

1) Ổn định

2) Kiểm tra bài cũ :

- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS

- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?3) Giảng :

Hoạt động 1 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

GV : cho HS đọc khái niệm DS

Phân loại khái niệm DS # số dân

? Vậy dân cư là gì?

? MĐDS là gì ?

(HS tra bảng thuật ngữ)

GV : nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi ?

Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giải thích cách thể

hiện trên lược đồ : mổi dấu chầm đỏ là 500.000 người Nơi

nào nhiều chấm là đông người và ngược lại Như vậy mật

độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân cư.

HS : quan sát hình 2.1 cho biết :

? Những khu vực tập trung đông dân ?

I - SỰ PHÂN BỐ DÂN

b MĐ dân số: là số

Trang 4

? 2 khu vực có MĐDS cao nhất ?

? Tại sao những khu vực này lại đông dân, thưa dân?

 Đông : CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,

Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ

Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân

nhất : Nam Á và Đông Nam Á )

Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC

trên TG Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều

GV : chốt ý : ngày nay với phương tiện đi lại và KT hiện

đại , con người có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG

người TB sống trên1km²

Hoạt động 2 : CÁC CHỦNG TỘC

GV : hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ

? Các chủng tộc là gì ?

? Trên TG có mấy chủng tộc chính ?

? Căn cứ vào đâu ngươiø ta chia dân cư TG thành 3 chùng tộc

chính ?

Quan sát hình 2.2 cho biết :

? Những người trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?

Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng

tộc : da vàng , da trắng, da đen

? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?

GV chốt ý : sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên

ngoài Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau

đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái người còn

phụ thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự # nhau về hình thái bên

ngoài là do di truyền Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa

vào sự # nhau của màu da, màu tóc , …

Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da

trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm

việc ở tất cả các Châu Lục và các QG trên TG

II - CÁC CHỦNG TỘC :

DC TG thuộc 3 chủngtộc chính là Mongoloit(Châu Á) , Nêgroit (ChâuPhi ) Ơropeoit ( Châu Âu)

4) Củng cố :

- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?

- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng

tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu ?

5) Dặn dò :

- Làm BT 2SGK

- Đọc trước bài 3

Trang 5

Tiết 3

Bài 3 :

QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

Trang 6

- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế.

- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG

- Phân tích bảng số liệu

3) Thái độ :

- Yêu thiên nhiên đất nước , thái độ về và hành động đối với việc bảo vệ MT

II - Đồ dùng dạy học :

- BĐ DC TG có thể hiện các đô thị

- Ảnhc ác đô thị ở VN hoặc TG

III – Phương pháp : Trực quan , nhóm , dùng lới, phát vấn.

IV – Các bước lên lớp :

1) Ổn định :

2) KT bài cũ :

- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19

- Gọi HS sua73 bài 2 phần BT

3) Giảng :

Hoạt động 1 : QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ

GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần cư ở cuối bảng

tra cứu trang 186 SGK

HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :

? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )

? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa ,

đường sá, MĐDS

Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang

cảnh  Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì

# nhau ?

GV : cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe,

nhận xét, cho ý kiến

GV chốt ý :

- Có 2 kiểu quần cư chính : QCNT và QCĐT

I - QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ :

- Có 2 kiểu quần cư chính : quần cư nông thôn và quần

cư thành thị

- Ở nông thôn MĐDS thường thấp , HĐKT chủ yếu là sx NN , lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Ở đô thị , MĐDS rất cao , HĐKT chủ yếu là CN và DV

Trang 7

- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK

- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống

trong các đô thị , trong khi đó tỉ lệ người sống

trong các NT có xu hướng giảm dần

Hoạt động 2 : ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ

GV : cho HS đọc khái niệm ĐTH ở phần thuật ngữ SGK.

Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3.2

HS : đọc SGK và trả lời câu hỏi :

? ĐT xuất hiện trên TĐ từ thời kì nào ?

? ĐT phát triển mạnh nhất khi nào ?

? Siêu ĐT là gi` ?

GV : cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi :

? Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu dân trở lên.

( 23)

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên

nhất ( Châu Á – 12)

? Kể tên của các Siêu ĐT ở C Á từ 8 triêu dân trở lên ?

? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nuớc đang phát

triển

? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT

và đô thị mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng

trong những lĩnh vực nào ? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ

GC chốt ý : mở rộng kiến thức ở bài đọc thêm

II - ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ :

Các ĐT đã xuất hiện từ thờicổ đại Đến TK 20 ĐT xuất hiện rộng khắp TG

- Nhiều ĐT phát triển thànhcác Siêu ĐT

- Ngày nay số người sống trong các ĐT đã chiếm khoảng ½ DS TG và có xu hướng càng tăng

Trang 8

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN CƯ VÀ THÁP TUỔI

I – Mục tiêu :

1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :

- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG

- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu Á

2) Kĩ năng : củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau :

- Nhận biết 1 số cách thể hiện MĐDS , phân bố DS và các đô thị trên lược đồ DS

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ DS

- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 địa phương qua táhp tuổi , nhan dạngtháp tuổi

- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kĩ năng đã học của toàn chương và biếtvận dụng vào việc tìm hiểu thực tế DS Châu Á , DS một địa phương

3) Thái độ : ý thức được về gia tăng DS và ĐTH

II – Đồ dùng dạy học :

- Các hình 4.1, 4.2 ,4.3 phóng to

- BĐ hành cáhnh VN

- BĐ tự nhiên Châu Á

III - Phương pháp : làm việc theo nhóm tổ , làm việc cá nhân , trực quan , dùng lời

Hoạt động : BÀI TẬP 1

HS : đọc lược đồ MĐDS tỉnh Thái Bình năm 2000 :

Quan sát hình 4.1 và BĐ hành chánh Vn và yêu cầu :

- Đ05c tên lược đồ

< 1000, 1000 – 3000 , > 3000 người / Km² )

- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải

Đọc tên những huyện hay thị xã có MĐDS cao nhất

- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải

Đọc tên những huyện có MĐDS thấp nhất

I – BÀI TẬP 1 :

Quan sát H.4.1: nơi cóMĐDS cao nhất là thị x4Thái Bình , MĐDS >3000ng/km²

- Nơi có MĐDS thấp nhất: huyện Tiền Hải <1000ng/ km²

Trang 9

- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lược đồ hành

chính VN

Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm  cử đại diện

của mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho

khoảng từ 34 nhóm lên) cả lớp lắng nghe , nhận xét và

góp ý

GV : chốt ý và nhận xét.

Hoạt động 2 : BÀI TẬP 2

GV : chia nhóm nhỏ ( 2 HS )  gọi bất kì từng nhóm lên

làm việc

? Hình dạng tháp tuổi có gi` thay đổi :

- HS quan sát hình 4.2 , 4.3 và nhận xét tình huống ở

phần đáy, phần thân, phần đỉnh tháp

Hình 4.2 Hình 4.3

- Đáy : rộng - Hẹp

- Thân : thon dần về đỉnh - Phình rộng ra

- Đỉnh : nhỏ dần - Nhọn

? Với đ² đó kết luận hình 4.2  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS

trẻ )

? Với đ² đó kết luận hình 4.3  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS

già )

KL : sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa đi

Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam

 Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già  trẻ

 Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn 

già

II -BÀI TẬP 2 : 1.Hình dáng tháp

tuổi :H.4.2 : đáy rộng thânthon dần về đỉnh

Số tuổi LĐ cà nam nữđều giảm, tuổi LĐ thìnhiều hơn  trẻ nhiềuhơn già  tháp trẻ.H.4.3 : đáy thu hẹp thânphình ra

Số tuổi < LĐ giảm ,nhóm LĐ tăng lên vànhiều hơn  trẻ giảm ,tuổi LĐ tăng lên  thápgià

KL : sau 10 năm DSTp.HCM đã già đi

2 So sánh nhóm tuổi

từ 1519 tuổi : tăngnhiều hơn

- Nhóm tuổi < tuổi LĐ( 0  14t) giảm

Trang 10

HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi

GV kết luận :DS TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự

thay đổi là nhóm tuổi LĐ tăng , nhóm < tuổi LĐ giảm

Hoạt động 3 : BÀI TẬP 3

Phân tích lược đồ DC Châu Á

Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 :

? Đọc tên lược đồ

? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa

và giá trị của các chấm trên lược đồ

? Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ

(500.000 người) dày đặc  đó là những nơi nào ? tập trung

ở đâu cảu Châu Á ?

Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời

Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lược đồ những chấm

tròn (các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tương ứng  nơi tập

trung

KL : các đô thị lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven

biển (chạy dọc các con sông lớn)  đối chiếu với BĐ tự

nhiên Châu Á

III - BÀI TẬP 3 :

Quan sát hình 4.4

- Những KV tập trungđông dân : ĐÁ, ĐNÁ,NÁ

- Các ĐT lớn cảu Châu Athường nằm ở ven biển ,dọc các sông lớn Ù

4) Củng cố :

- GV đánh giá kết quả TH, biểu dương những HS làm tốt , những điều lưu ý cần rènluyện thêm Củng cố điểm của các HS và phê bình những HS làm việc chưa tích cực 5) Dặn dò :

- Ôn lại bài TH

- Chuẩn bị trước bài 5

Trang 11

CHƯƠNG 1 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Bài 5 :

ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I – Mục tiêu : HS cần nắm

1) Kiến thức : Xác định được vị trí đới nóng trên Thế Giớivá các kiểu MT trong đới

nóng

- Trình bày được đặc điểm của MT XĐ ẩm

2) Kỹ năng :

- Đọc được biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm

- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

3) Thái độ :

- Yêu thiên nhiên , yêu đất nước  GD ý thức bảo vệ MT

II – Phương pháp : trực quan , diễn giảng , phát vấn , phân tích

III – Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ KH TG , BĐ các nước TN TG , các loại gió

- - Các hình 5.1,5.2,5.3,5.4,5.5 phóng to

IV - Các bước lên lớp :

Hoạt động 1 : ĐỚI NÓNG

GV : gọi HS lên xác định vị trí đới nóng trên BĐ TG.

? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng ?

? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội CT ?

I - ĐỚI NÓNG:

- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao

Trang 12

Ý nghĩa của nội CT : là KV 1 năm có 2 lần MT

chiếu thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT

chiếu thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu

sáng lớn nhất , nhận được lượng nhiệt của MT cao nhất

nên nơi đây gọi là đới nóng

GV treo BĐ các loại gió trên TĐ.

HS lên xác định hướng và đọc tên loại gió thổi giữa 2

CT

GV : do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân

thành 1 số KV khác nhau Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy

kể tên các loại MT ở đới nóng

quanh TĐ ( 30° B – 30 °N)

- Có 4 kiểu MT : (SGK)

Hoạt động 2 : MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

1) Vị trí :

HS quan sát hình 5.1  xác định vị trí MT XĐ ẩm

? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ khoảng vĩ độ

nào tới vĩ độ nào ?

2) Khí hậu :

Quan sát hình 5.2

- Đọc tên nội dung hình 5.2

- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ  cho biết nằm ở

vị trí nào của đới nóng

GV : cho HS thảo luận  chia nhóm :

N1 : đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm

có hình dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất

đường biểu diễn nhiêt độ là bao nhiêu ?

 đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm

cho thấy nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng

quanh năm)

N2 : Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy ? (mùa hạ)

Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy ? ( mùa đông )

Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh

nhất

N3 : hãy cho biết lượng mưa cả năm là bao nhiêu ? Sự

phân bố lượng mưatrong năm ra sao ? ( mưa nhiều

quanh năm , đa số các tháng có LM TB tháng từ 170 

gần 250 mm tháng )

N4 : LM cao nhất vào tháng mấy ? = mm

LM thấp nhất vào tháng mấy ? = mm

II - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM :

1 Vị trí :

- Từ 5°B  5 ° N dọc theo 2 đường XĐ

2 Khí hậu :

- Nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ từ 25°C - 28°C , nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng nhất rất nhỏ khoảng 3° C

- Mưa nhiều quanh năm , LM

TB năm từ 1500  2500 mm

- Độ ẩm rất cao > 80%

3 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Nắng nóng mưa nhiều quanh năm  cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Rừng có nhiều tầng cay6 , mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim , thú sinh sống

Trang 13

Chênh lệch giữa LM cao nhất và thấp nhất là bao

nhiêu mm

HS : thảo luận, các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét và

góp y.ù

GV chốt ý và nhận xét

HS : đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK

GV : cho HS quan sát hình 5.3, 5.4

? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình

5.4 Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao

rừng ở đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ

cao , góc chiếu sáng MT lớn  tạo điều kiện cho cây

rừng phát triển rậm rạp  cây cối phát triển  xanh

tốt quanh năm  TV phong phú  ĐV phong phú ( từ

ăn cỏ  ĐV ăn thịt )

 Rút ra KL

4) Củng cố : câu 1 và 2 / 18 SGKK

5) Dặn dò : học bài , làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK Đọc trước bài 6

Trang 14

Bài 6 :

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I – Mục tiêu :

1) Kiến thức : Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ caonhiệt đới

2) Kĩ năng :

- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp

3) Thái độ : Yêu thiên nhiên , yêu đất nuớc ? GD ý thức BV MT

II – Đồ dùng dạy học :

- BĐ Kh TG

- Biểu đồ nhiệt độ , LM của MT nhiệt đới

III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lới , diễn giảng.

IV – Các bước lên lớp :

1) Ổn định

2) Kiểm tra bài cũ :

- MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cảu đới nóng

- MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ?

- HS sửa BT 3,4

3) Giảng :

Hoạt động 1 : KHÍ HẬU

GV : cho HS quan sát hình 5.1 yêu cầu :

HS : xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT

ở đới nóng , chi? MT nhiệt đới yêu cầu HS xác

định vị trí của MT nhiệt đới

- xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và

Giamana trên BĐ 5.1

HS quan sát BĐ nhiệt độ và LM của Malanca và

Giamena  nhận xét về nhiệt độ và LM của 2

BĐ theo gợi ý :

- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình

dạng của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc

Trang 15

- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo

dài mấy tháng ?

 HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so

sánh với đặc điểm KH XĐ ẩm

Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì # nhau

giữa Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH

Trung Phi (H6.4) vào mùa mưa

( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )

GV lưu ý : H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông

suối  HS giải thích vì sao ?

( Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên

cây cối ít hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng )

KL : ở MT nhiệt đới , LM và thời gian khô hạn

có ảnh hưởng đến TV , con người và TN Xavan

hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu

của MT nhiệt đới

- QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận xét về LM thay đổi

ntn ? (theo mùa : khô, mưa)

? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm ? ( xanh tốt vào

mùa mưa , khô héo vào mùa khô hạn càng gần

2 chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa )

? Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm?

( có lũ vào mùa mưa ,cạn vào mùa khô)

? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu

vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên

bề mặt đất vào mùa khô )

GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong

- Đất Feralit đỏ vàng rất dễ bị xóimòn, rửa trôi nếu ko được cây cốiche phủ,canh tác ko hợp lí

- Sông ngòi nhiệt đới có 2 mùanước : mùa lũ và mùa cạn

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồngđược nhiều loại cây LT và cây CN.Đây là 1 trong những KV đông dâncủa TG

4) Củng cố : câu 1,2,3 trang 22 SGK

5) Dặn dò :

- Làm câu 4 SGK / 22

- Đọc trứơc bài 7

- Học bài 6

Trang 16

3) Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu đất nước

 GD ý thức bảo vệ MT

II – Đồ dùng dạy học :

- BĐ KH VN

- BĐ KH Châu Á hoặc TG

- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa , rừng ngập mặn , rừng thông ,…

III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời , thảo luận nhóm

IV – Các bước lên lớp :

Hoạt động 1 : KHÍ HẬU

GV : giới thiêu cho HS xác định khu vực KH NĐ GM

trên hình 5.1

HS : quan sát Hình 7.1 ,7.2 ,7.3 , 7.4  Chia nhóm

N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét :

- Hướng gió

- Nguyên nhân GM mùa hạ , GM mùa đông ở khu vực

ĐNÁ và NÁ

I - KHÍ HẬU :

Nam Á và Đông Nam Á … con người (SGK)

Trang 17

N2 : từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao

ở KV này lại có LM # nhau giữa mùa hạ và mùa đông ?

- Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ , mùa đông ở VN

N3 : Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3 , 7.4 :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất , thấp nhất , biên độ nhiệt ?

+ LM cao nhất, thấp nhất

N4 : So sánh sự # nhau , giống nhau về nhiệt độ , LM

của HN và MumBai ( Ấn Độ )  Rút ra đặc điểm của

KH nhiệt đới GM

HS: các nhóm trình bày , cả lớp nhận xét , bổ sung và

góp ý

GV : chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH NĐ GM và ảnh

hưởng của nó tới sx nông nghiệp

NĐ GM có tính chất thất thường , thể hiện :

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ LM tuy nhiều nhưng không đều giữa các năm

+ GM mùa đông có năm tới sớm , có năm tới muộn , có

năm rét nhiều , có năm rét ít

Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

GV : hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6

? Qua hình 7.5 , 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc ,

cảnh thiên nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên

+ Mùa mưa : rừng cao su lá xanh tươi , mượt mà

+ Mùa khô : rừng cao su lárụng nay , cây khô lá vàng

? Quan sát cảnh rừng ở MT NĐ GM em có nhận xét gí ?

(tính đa dạng)

? Kể tên các kiểu rừng trong MT ND( GM ?

? Tại sao có các kiểu rừng như vậy ?

( Do LM , sự phân bố LM không đều trong năm )

? Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV ,

cây trồng phát triển như thế nào ? Con người tập trung

sinh si61ng ở đây như thế nào ? tại sao DC lại tập trung

đông ?

(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN nhiệt đới

 thu hút nhiều LĐ và nuôi sống được nhiều người )

Liên hệ tới VN : tính chất NĐ GM này đã đem lại những

thuận lợi và khó khăn gì đối với sx NN

II - CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

- Đa dạng và phong phú : cónhiều kiểu rừng , nhiều loài

ĐV sinh sống

- Nam Á … trên TG (SGK)

Trang 18

 GV kết luận : MT đa dạng và phong phú nhất của đớinóng , là nơi tập trung đông dân nhất TG

Trang 19

Bài 8 :

CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG

NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I – Mục tiêu : HS cần nắm :

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh ĐL

- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hệ

3) Thái độ : tác động của con người lên TN  tác hại về MT

II – Đồ dùng dạy học :

- BĐ DC và BĐ NN Châu A Ù hoặc ĐNÁ

III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời, nhóm

IV – Các bước lên lớp :

Hoạt động 1 : LÀM NƯƠNG RẪY

GV cho HS đọc phần mở bài SGK trang 26

GV : yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2 trả lới câu

hỏi in nghiêng trong SGK / 26

Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình

thức sx nương rẫy ?

GV Hỏi thêm :

So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt rừng lấy

đất ta thấy như thế nào ? ( Không đốt rừng cao hơn )

Quan sát hình 8.2 : ? Họ dùng những dụng cụ để sx

nhu thế nào ? ( thô sơ, làm bằng tay )

I - LÀM NƯƠNG RẪY :

- Là hình thức sx lâu đời nhấtcủa XH loài người , đốt rừng làm nương rẫy

- Sử dụng công cụ thô sơ, ítchăm bón  năng suất thấp

Trang 20

 KL : Hình thức này sx này lạc hậu , năng suất thấp

, ảnh hưởng tới MT ( DT rừng bị thu hẹp )

Hoạt động 2 : LÀM RUỘNG , THÂM CANH LÚA NƯỚC

GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27 Quan

sát hình 8.3 , 8.4  các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả

lời các câu hỏi của GV đặt ra

? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa

nước là gì ? ( KH, đất đai , con người )

( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0°C , mua7

nhiều LM > 1000 mm có điều kiện giữ nước , chủ

động tưới tiêu , nguồn LĐ dồi dào )

Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang

là cách khai thác NN có hiệu quả và góp pần BV

MT ? ( giữ được nước , đáp ứng yêu cầu tăng trưởng

của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất )

GV KL : các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa

nước và với điều kiện KH NĐ GM khu vực ĐNÁ và

Nam Á là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa nước

GV : hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 8.4 và so

sánh với lược đồ hình 4.4 SGK / 14  ? những vùng

trồng lúa nước ở Châu Á cũng là những vùng có số

dân như thế nào ? ( đông nhất Châu Á )

? Việc canh tác lúa nước cần có lực lượng LĐ như

thế nào ? ( dồi dào )

II - LÀM RUỘNG , THÂM CANH LÚA NƯỚC :

- Điều kiện KH , nhiệt độ đến

GM , nơi có nguồn LĐ dồidào , chủ động tưới tiêu , nhiệtđộ > 0°C , LM > 1000 mm

- Thâm canh lúa nước cho phéptăng vụ , tăng NS nhờ đó SLcũng tăng lên

- Việc áp dụng … Thái Lan.(SGK)

Hoạt động 3 : SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN

GV : mô tả sơ nét hình 8.5 cho HS quan sát

HS: quan sát phân tích và nhận xét dựa vào các câu

hỏi sau :

? Dt canh tác của đồn điền như thế nào ? (rộng lớn)

? Việc tổ chức sx của đồn điền ntn ? (có KH và sử

dụng máy móc  SP làm ra rất nhiều )

GV : đúc kết , nêu lên ưu nhược điểm của phương

thức sx lớn trong các đồn điền ( ưu : tạo ra khối lượng

nông sản hàng hoá lớn có giá trị cao – nhược : sx cần

phải bám sát nhu cầu cảu thị trường )

III - SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN :

- Hình thức canh tác này tạo ra

KL NS hàng hoá lớn và có giátrị cao , tuy nhiên phải bám sátnghiên cứu thị trường

4) Củng cố : Câu hỏi SGK

Trang 21

5) Dặn dò :

- Học bài 8

- Chuẩn bị bài 9

Bài 9 :

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG

I – Mục tiêu : HS cần nắm :

1) Kiến thức : nắm được mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thácđất đai và bảo vệ đất

Biết được 1 số cây trồng , vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng

2) Kĩ năng : luyện tập cách mô tả hiện tươg ĐL qua tranh liên hoàn và củng cố thêm

kĩ năng đọc ảnh ĐL chho HS

- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa

KH với NN và đất trồng , giữa khai thác và bảo vệ đất trồng

II – Đồ dùng dạy học :

- Ãnh về xói mòn , đất đai trên các sườn núi về cây cao lương

- Các hình SGK hình 9.1 , 9.2 , BĐ TN TG

III – Phương pháp : đàm thoại , phát vấn , nhóm, dùng lời

IV – Các bước lên lớp :

1) Ổn định

2) KT bài cũ :

Các câu 1,2,3 trang 28,29 SGK

3) Giảng :

Hoạt động 1 : ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

GV : Đới nóng MT có những đặc điểm khí hậu nào?

? Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm , MT nhiệt đới ,

MT nhiệt đới gio` mùa  nêu đặc điểm chung của đới

nóng ?

? các đặc điểm này có ảnh hưởng đối với cây trồng và

mùa vụ ra sao ? Quan sát hình 9.2 và 9.1 nêu nguyên nhân

dẵn đến xói mòn đất ở MT XĐ ẩm

GV dẫn dắt :

+ Lớp mùn ở đới nóng thường ko dày , nếu đất có độ dốc

cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với

I - ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP :

Ở đới nóng … thuỷ lợi

(SGK)

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

N 3: Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? - Địa lý 7 trọn bộ
3 Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? (Trang 2)
- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế    3 ) Thái độ : - Địa lý 7 trọn bộ
h ận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế 3 ) Thái độ : (Trang 3)
Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3. 2. - Địa lý 7 trọn bộ
ho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3. 2 (Trang 7)
- Các hình 4.1, 4.2 ,4.3 phóng to - BĐ hành cáhnh VN - Địa lý 7 trọn bộ
c hình 4.1, 4.2 ,4.3 phóng to - BĐ hành cáhnh VN (Trang 8)
? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa - Địa lý 7 trọn bộ
c tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa (Trang 10)
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4. Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao  rừng ở đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ  - Địa lý 7 trọn bộ
a vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4. Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ (Trang 13)
GV: hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6 - Địa lý 7 trọn bộ
h ướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6 (Trang 17)
- Dựa vào nội dung SG K, nêu tình hình phát - Địa lý 7 trọn bộ
a vào nội dung SG K, nêu tình hình phát (Trang 26)
với Xavan có nhiều cây hơn hình C     ( BĐ   C có tới 6 tháng mùa khô ) - Địa lý 7 trọn bộ
v ới Xavan có nhiều cây hơn hình C ( BĐ C có tới 6 tháng mùa khô ) (Trang 28)
- Tìm 3 địa điểm đó trên LĐ hình 13.1 - Đọc nhiệt độ , LM cảu 3 dịa điểm . - Nhận xét nhiệt độ , LM của 3 địa điểm. - Địa lý 7 trọn bộ
m 3 địa điểm đó trên LĐ hình 13.1 - Đọc nhiệt độ , LM cảu 3 dịa điểm . - Nhận xét nhiệt độ , LM của 3 địa điểm (Trang 31)
HS quan sát bảng số liệu SGK / 42 - Địa lý 7 trọn bộ
quan sát bảng số liệu SGK / 42 (Trang 31)
HS quan sát hình 13.1 và trả lời câu hỏi SGK trang 45 - Địa lý 7 trọn bộ
quan sát hình 13.1 và trả lời câu hỏi SGK trang 45 (Trang 32)
- Cho HS quan sát hình 14. 2, 14.2 - Địa lý 7 trọn bộ
ho HS quan sát hình 14. 2, 14.2 (Trang 34)
Quan sát hình 17.3, 17.4 + kết hợp SGK : - Địa lý 7 trọn bộ
uan sát hình 17.3, 17.4 + kết hợp SGK : (Trang 40)
- Hs quan sát hình 59 , 60 và dùng phương pháp vấn đáp trả lời nội dung câu hỏi SGK. - Địa lý 7 trọn bộ
s quan sát hình 59 , 60 và dùng phương pháp vấn đáp trả lời nội dung câu hỏi SGK (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w