2 Kỹ năng : _ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.. - Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG.. GV chốt ý : sự #
Trang 1Tiết 1
Bài 1 :
DÂN SỐ
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :
_ Dân số và tháp tuổi
_ Dân số là nguồn lao động của một địa phương
_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển
2) Kỹ năng :
_ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3) Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội của một đất nước
II – Đồ dùng dạy học :
_ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.
_ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2.
_ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4
III – Phương pháp : chia nhóm , vấn đáp ,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng.
IV – Các bước lên lớp :
- GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang 186
-GV:Giới thiê ̣u mơ ̣t vài sớ liê ̣u nói về dân sớ, VD:”Tính đến ngày
31/12/97, thủ đơ Hà Nơ ̣i co2490.000 dân”, hoă ̣c:” Đến năm 1999 nước ta
có 76,3 triê ̣u dân” Vâ ̣y làm thế nào biết được sớ dân,ở mmơ ̣t thành phớ,
mơ ̣t quớc gia? (Đó là cơng viê ̣c điều tra dân sớ)
I - Dân số và nguồn lao động :
_ Các cuộc điều tradân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn laođộng … của một địa
Trang 2-GV : Dân sớ được biểu hiê ̣n bằng gì?
(ø DS được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi (tháp DS)
1 : độ tuổi cột dọc
2 : Nam trái
3 : Nữ phải
4 : số dân (triệu người ) chiều ngang
Và số lượng người trong các độ tuởi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn được
biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật
Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý nghĩa của các màu nêu cụ
thể?
( 3 màu , mỗi màu có độ tuổi khác nhau :
Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi LĐ
Thân (xanh dương) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi LĐ
Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi LĐ)
Các em thuộc nhóm tuổi nào? (dưới tuổi LĐ)
-GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.
N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi 100t ở tháp A
ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?
N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
A : Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh tháp có dân số trẻ.
B : Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra tháp có dân
số già.
N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi
LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)
GV bở sung: tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phương
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người
trong độ tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ
- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tương lai cuả
một địa phương
- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già
(tháp B)
phương một nước
- Dân số được biểuhiện cụ thể bằng một
Vvvvvvvvvvvvvc vccc cxfgj;l/m,
Trang 3- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG.
2 ) Kĩ năng : Rèn luyện KN đọc BĐ phân bố DC
- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế
3 ) Thái độ :
- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau
II – Đồ dùng dạy học :
đông dân, vùng thưa dân trên TG
- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG
III – Phương pháp :diễn giải, chia nhóm , trực quan , dùng lời.
IV - Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ :
- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?3) Giảng :
Hoạt động 1 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
GV : cho HS đọc khái niệm DS
Phân loại khái niệm DS # số dân
? Vậy dân cư là gì?
? MĐDS là gì ?
(HS tra bảng thuật ngữ)
GV : nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi ?
Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giải thích cách thể
hiện trên lược đồ : mổi dấu chầm đỏ là 500.000 người Nơi
nào nhiều chấm là đông người và ngược lại Như vậy mật
độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân cư.
HS : quan sát hình 2.1 cho biết :
? Những khu vực tập trung đông dân ?
I - SỰ PHÂN BỐ DÂN
b MĐ dân số: là số
Trang 4? 2 khu vực có MĐDS cao nhất ?
? Tại sao những khu vực này lại đông dân, thưa dân?
Đông : CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,
Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ
Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân
nhất : Nam Á và Đông Nam Á )
Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC
trên TG Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều
GV : chốt ý : ngày nay với phương tiện đi lại và KT hiện
đại , con người có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG
người TB sống trên1km²
Hoạt động 2 : CÁC CHỦNG TỘC
GV : hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ
? Các chủng tộc là gì ?
? Trên TG có mấy chủng tộc chính ?
? Căn cứ vào đâu ngươiø ta chia dân cư TG thành 3 chùng tộc
chính ?
Quan sát hình 2.2 cho biết :
? Những người trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?
Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng
tộc : da vàng , da trắng, da đen
? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?
GV chốt ý : sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên
ngoài Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau
đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái người còn
phụ thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự # nhau về hình thái bên
ngoài là do di truyền Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa
vào sự # nhau của màu da, màu tóc , …
Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da
trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm
việc ở tất cả các Châu Lục và các QG trên TG
II - CÁC CHỦNG TỘC :
DC TG thuộc 3 chủngtộc chính là Mongoloit(Châu Á) , Nêgroit (ChâuPhi ) Ơropeoit ( Châu Âu)
4) Củng cố :
- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc ? Các chủng
tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu ?
5) Dặn dò :
- Làm BT 2SGK
- Đọc trước bài 3
Trang 5Tiết 3
Bài 3 :
QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ
Trang 6- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế.
- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG
- Phân tích bảng số liệu
3) Thái độ :
- Yêu thiên nhiên đất nước , thái độ về và hành động đối với việc bảo vệ MT
II - Đồ dùng dạy học :
- BĐ DC TG có thể hiện các đô thị
- Ảnhc ác đô thị ở VN hoặc TG
III – Phương pháp : Trực quan , nhóm , dùng lới, phát vấn.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định :
2) KT bài cũ :
- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19
- Gọi HS sua73 bài 2 phần BT
3) Giảng :
Hoạt động 1 : QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ
GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần cư ở cuối bảng
tra cứu trang 186 SGK
HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :
? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )
? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa ,
đường sá, MĐDS
Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang
cảnh Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì
# nhau ?
GV : cho 1 3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe,
nhận xét, cho ý kiến
GV chốt ý :
- Có 2 kiểu quần cư chính : QCNT và QCĐT
I - QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ :
- Có 2 kiểu quần cư chính : quần cư nông thôn và quần
cư thành thị
- Ở nông thôn MĐDS thường thấp , HĐKT chủ yếu là sx NN , lâm nghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đô thị , MĐDS rất cao , HĐKT chủ yếu là CN và DV
Trang 7- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK
- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống
trong các đô thị , trong khi đó tỉ lệ người sống
trong các NT có xu hướng giảm dần
Hoạt động 2 : ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ
GV : cho HS đọc khái niệm ĐTH ở phần thuật ngữ SGK.
Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3.2
HS : đọc SGK và trả lời câu hỏi :
? ĐT xuất hiện trên TĐ từ thời kì nào ?
? ĐT phát triển mạnh nhất khi nào ?
? Siêu ĐT là gi` ?
GV : cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi :
? Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu dân trở lên.
( 23)
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên
nhất ( Châu Á – 12)
? Kể tên của các Siêu ĐT ở C Á từ 8 triêu dân trở lên ?
? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nuớc đang phát
triển
? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT
và đô thị mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng
trong những lĩnh vực nào ? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ
GC chốt ý : mở rộng kiến thức ở bài đọc thêm
II - ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ :
Các ĐT đã xuất hiện từ thờicổ đại Đến TK 20 ĐT xuất hiện rộng khắp TG
- Nhiều ĐT phát triển thànhcác Siêu ĐT
- Ngày nay số người sống trong các ĐT đã chiếm khoảng ½ DS TG và có xu hướng càng tăng
Trang 8PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN CƯ VÀ THÁP TUỔI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG
- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu Á
2) Kĩ năng : củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau :
- Nhận biết 1 số cách thể hiện MĐDS , phân bố DS và các đô thị trên lược đồ DS
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ DS
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 địa phương qua táhp tuổi , nhan dạngtháp tuổi
- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kĩ năng đã học của toàn chương và biếtvận dụng vào việc tìm hiểu thực tế DS Châu Á , DS một địa phương
3) Thái độ : ý thức được về gia tăng DS và ĐTH
II – Đồ dùng dạy học :
- Các hình 4.1, 4.2 ,4.3 phóng to
- BĐ hành cáhnh VN
- BĐ tự nhiên Châu Á
III - Phương pháp : làm việc theo nhóm tổ , làm việc cá nhân , trực quan , dùng lời
Hoạt động : BÀI TẬP 1
HS : đọc lược đồ MĐDS tỉnh Thái Bình năm 2000 :
Quan sát hình 4.1 và BĐ hành chánh Vn và yêu cầu :
- Đ05c tên lược đồ
< 1000, 1000 – 3000 , > 3000 người / Km² )
- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải
Đọc tên những huyện hay thị xã có MĐDS cao nhất
- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải
Đọc tên những huyện có MĐDS thấp nhất
I – BÀI TẬP 1 :
Quan sát H.4.1: nơi cóMĐDS cao nhất là thị x4Thái Bình , MĐDS >3000ng/km²
- Nơi có MĐDS thấp nhất: huyện Tiền Hải <1000ng/ km²
Trang 9- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lược đồ hành
chính VN
Sau khi HS làm việc , trao đổi nhóm cử đại diện
của mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho
khoảng từ 34 nhóm lên) cả lớp lắng nghe , nhận xét và
góp ý
GV : chốt ý và nhận xét.
Hoạt động 2 : BÀI TẬP 2
GV : chia nhóm nhỏ ( 2 HS ) gọi bất kì từng nhóm lên
làm việc
? Hình dạng tháp tuổi có gi` thay đổi :
- HS quan sát hình 4.2 , 4.3 và nhận xét tình huống ở
phần đáy, phần thân, phần đỉnh tháp
Hình 4.2 Hình 4.3
- Đáy : rộng - Hẹp
- Thân : thon dần về đỉnh - Phình rộng ra
- Đỉnh : nhỏ dần - Nhọn
? Với đ² đó kết luận hình 4.2 tháp có đ² gì ? ( tháp có DS
trẻ )
? Với đ² đó kết luận hình 4.3 tháp có đ² gì ? ( tháp có DS
già )
KL : sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa đi
Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam
Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già trẻ
Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn
già
II -BÀI TẬP 2 : 1.Hình dáng tháp
tuổi :H.4.2 : đáy rộng thânthon dần về đỉnh
Số tuổi LĐ cà nam nữđều giảm, tuổi LĐ thìnhiều hơn trẻ nhiềuhơn già tháp trẻ.H.4.3 : đáy thu hẹp thânphình ra
Số tuổi < LĐ giảm ,nhóm LĐ tăng lên vànhiều hơn trẻ giảm ,tuổi LĐ tăng lên thápgià
KL : sau 10 năm DSTp.HCM đã già đi
2 So sánh nhóm tuổi
từ 1519 tuổi : tăngnhiều hơn
- Nhóm tuổi < tuổi LĐ( 0 14t) giảm
Trang 10HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi
GV kết luận :DS TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự
thay đổi là nhóm tuổi LĐ tăng , nhóm < tuổi LĐ giảm
Hoạt động 3 : BÀI TẬP 3
Phân tích lược đồ DC Châu Á
Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 :
? Đọc tên lược đồ
? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa
và giá trị của các chấm trên lược đồ
? Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ
(500.000 người) dày đặc đó là những nơi nào ? tập trung
ở đâu cảu Châu Á ?
Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời
Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lược đồ những chấm
tròn (các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tương ứng nơi tập
trung
KL : các đô thị lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven
biển (chạy dọc các con sông lớn) đối chiếu với BĐ tự
nhiên Châu Á
III - BÀI TẬP 3 :
Quan sát hình 4.4
- Những KV tập trungđông dân : ĐÁ, ĐNÁ,NÁ
- Các ĐT lớn cảu Châu Athường nằm ở ven biển ,dọc các sông lớn Ù
4) Củng cố :
- GV đánh giá kết quả TH, biểu dương những HS làm tốt , những điều lưu ý cần rènluyện thêm Củng cố điểm của các HS và phê bình những HS làm việc chưa tích cực 5) Dặn dò :
- Ôn lại bài TH
- Chuẩn bị trước bài 5
Trang 11CHƯƠNG 1 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Bài 5 :
ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I – Mục tiêu : HS cần nắm
1) Kiến thức : Xác định được vị trí đới nóng trên Thế Giớivá các kiểu MT trong đới
nóng
- Trình bày được đặc điểm của MT XĐ ẩm
2) Kỹ năng :
- Đọc được biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm
- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
3) Thái độ :
- Yêu thiên nhiên , yêu đất nước GD ý thức bảo vệ MT
II – Phương pháp : trực quan , diễn giảng , phát vấn , phân tích
III – Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ KH TG , BĐ các nước TN TG , các loại gió
- - Các hình 5.1,5.2,5.3,5.4,5.5 phóng to
IV - Các bước lên lớp :
Hoạt động 1 : ĐỚI NÓNG
GV : gọi HS lên xác định vị trí đới nóng trên BĐ TG.
? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng ?
? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội CT ?
I - ĐỚI NÓNG:
- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao
Trang 12Ý nghĩa của nội CT : là KV 1 năm có 2 lần MT
chiếu thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT
chiếu thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu
sáng lớn nhất , nhận được lượng nhiệt của MT cao nhất
nên nơi đây gọi là đới nóng
GV treo BĐ các loại gió trên TĐ.
HS lên xác định hướng và đọc tên loại gió thổi giữa 2
CT
GV : do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân
thành 1 số KV khác nhau Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy
kể tên các loại MT ở đới nóng
quanh TĐ ( 30° B – 30 °N)
- Có 4 kiểu MT : (SGK)
Hoạt động 2 : MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1) Vị trí :
HS quan sát hình 5.1 xác định vị trí MT XĐ ẩm
? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ khoảng vĩ độ
nào tới vĩ độ nào ?
2) Khí hậu :
Quan sát hình 5.2
- Đọc tên nội dung hình 5.2
- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ cho biết nằm ở
vị trí nào của đới nóng
GV : cho HS thảo luận chia nhóm :
N1 : đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm
có hình dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất
đường biểu diễn nhiêt độ là bao nhiêu ?
đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm
cho thấy nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng
quanh năm)
N2 : Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy ? (mùa hạ)
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy ? ( mùa đông )
Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh
nhất
N3 : hãy cho biết lượng mưa cả năm là bao nhiêu ? Sự
phân bố lượng mưatrong năm ra sao ? ( mưa nhiều
quanh năm , đa số các tháng có LM TB tháng từ 170
gần 250 mm tháng )
N4 : LM cao nhất vào tháng mấy ? = mm
LM thấp nhất vào tháng mấy ? = mm
II - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM :
1 Vị trí :
- Từ 5°B 5 ° N dọc theo 2 đường XĐ
2 Khí hậu :
- Nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ từ 25°C - 28°C , nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng nhất rất nhỏ khoảng 3° C
- Mưa nhiều quanh năm , LM
TB năm từ 1500 2500 mm
- Độ ẩm rất cao > 80%
3 Rừng rậm xanh quanh năm :
- Nắng nóng mưa nhiều quanh năm cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển
- Rừng có nhiều tầng cay6 , mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim , thú sinh sống
Trang 13Chênh lệch giữa LM cao nhất và thấp nhất là bao
nhiêu mm
HS : thảo luận, các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét và
góp y.ù
GV chốt ý và nhận xét
HS : đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK
GV : cho HS quan sát hình 5.3, 5.4
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình
5.4 Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao
rừng ở đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ
cao , góc chiếu sáng MT lớn tạo điều kiện cho cây
rừng phát triển rậm rạp cây cối phát triển xanh
tốt quanh năm TV phong phú ĐV phong phú ( từ
ăn cỏ ĐV ăn thịt )
Rút ra KL
4) Củng cố : câu 1 và 2 / 18 SGKK
5) Dặn dò : học bài , làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK Đọc trước bài 6
Trang 14Bài 6 :
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ caonhiệt đới
2) Kĩ năng :
- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp
3) Thái độ : Yêu thiên nhiên , yêu đất nuớc ? GD ý thức BV MT
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ Kh TG
- Biểu đồ nhiệt độ , LM của MT nhiệt đới
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lới , diễn giảng.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ :
- MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cảu đới nóng
- MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ?
- HS sửa BT 3,4
3) Giảng :
Hoạt động 1 : KHÍ HẬU
GV : cho HS quan sát hình 5.1 yêu cầu :
HS : xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT
ở đới nóng , chi? MT nhiệt đới yêu cầu HS xác
định vị trí của MT nhiệt đới
- xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và
Giamana trên BĐ 5.1
HS quan sát BĐ nhiệt độ và LM của Malanca và
Giamena nhận xét về nhiệt độ và LM của 2
BĐ theo gợi ý :
- Nhiệt độ cao nhất ? thấp nhất ? nhận xét hình
dạng của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc
Trang 15- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo
dài mấy tháng ?
HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so
sánh với đặc điểm KH XĐ ẩm
Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì # nhau
giữa Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH
Trung Phi (H6.4) vào mùa mưa
( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )
GV lưu ý : H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông
suối HS giải thích vì sao ?
( Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên
cây cối ít hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng )
KL : ở MT nhiệt đới , LM và thời gian khô hạn
có ảnh hưởng đến TV , con người và TN Xavan
hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu
của MT nhiệt đới
- QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận xét về LM thay đổi
ntn ? (theo mùa : khô, mưa)
? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm ? ( xanh tốt vào
mùa mưa , khô héo vào mùa khô hạn càng gần
2 chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa )
? Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm?
( có lũ vào mùa mưa ,cạn vào mùa khô)
? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu
vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên
bề mặt đất vào mùa khô )
GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong
- Đất Feralit đỏ vàng rất dễ bị xóimòn, rửa trôi nếu ko được cây cốiche phủ,canh tác ko hợp lí
- Sông ngòi nhiệt đới có 2 mùanước : mùa lũ và mùa cạn
- Ở vùng nhiệt đới có thể trồngđược nhiều loại cây LT và cây CN.Đây là 1 trong những KV đông dâncủa TG
4) Củng cố : câu 1,2,3 trang 22 SGK
5) Dặn dò :
- Làm câu 4 SGK / 22
- Đọc trứơc bài 7
- Học bài 6
Trang 163) Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu đất nước
GD ý thức bảo vệ MT
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ KH VN
- BĐ KH Châu Á hoặc TG
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa , rừng ngập mặn , rừng thông ,…
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời , thảo luận nhóm
IV – Các bước lên lớp :
Hoạt động 1 : KHÍ HẬU
GV : giới thiêu cho HS xác định khu vực KH NĐ GM
trên hình 5.1
HS : quan sát Hình 7.1 ,7.2 ,7.3 , 7.4 Chia nhóm
N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét :
- Hướng gió
- Nguyên nhân GM mùa hạ , GM mùa đông ở khu vực
ĐNÁ và NÁ
I - KHÍ HẬU :
Nam Á và Đông Nam Á … con người (SGK)
Trang 17N2 : từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao
ở KV này lại có LM # nhau giữa mùa hạ và mùa đông ?
- Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ , mùa đông ở VN
N3 : Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3 , 7.4 :
+ Nhiệt độ tháng cao nhất , thấp nhất , biên độ nhiệt ?
+ LM cao nhất, thấp nhất
N4 : So sánh sự # nhau , giống nhau về nhiệt độ , LM
của HN và MumBai ( Ấn Độ ) Rút ra đặc điểm của
KH nhiệt đới GM
HS: các nhóm trình bày , cả lớp nhận xét , bổ sung và
góp ý
GV : chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH NĐ GM và ảnh
hưởng của nó tới sx nông nghiệp
NĐ GM có tính chất thất thường , thể hiện :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ LM tuy nhiều nhưng không đều giữa các năm
+ GM mùa đông có năm tới sớm , có năm tới muộn , có
năm rét nhiều , có năm rét ít
Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
GV : hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6
? Qua hình 7.5 , 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc ,
cảnh thiên nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên
+ Mùa mưa : rừng cao su lá xanh tươi , mượt mà
+ Mùa khô : rừng cao su lárụng nay , cây khô lá vàng
? Quan sát cảnh rừng ở MT NĐ GM em có nhận xét gí ?
(tính đa dạng)
? Kể tên các kiểu rừng trong MT ND( GM ?
? Tại sao có các kiểu rừng như vậy ?
( Do LM , sự phân bố LM không đều trong năm )
? Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV ,
cây trồng phát triển như thế nào ? Con người tập trung
sinh si61ng ở đây như thế nào ? tại sao DC lại tập trung
đông ?
(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN nhiệt đới
thu hút nhiều LĐ và nuôi sống được nhiều người )
Liên hệ tới VN : tính chất NĐ GM này đã đem lại những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sx NN
II - CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
- Đa dạng và phong phú : cónhiều kiểu rừng , nhiều loài
ĐV sinh sống
- Nam Á … trên TG (SGK)
Trang 18 GV kết luận : MT đa dạng và phong phú nhất của đớinóng , là nơi tập trung đông dân nhất TG
Trang 19Bài 8 :
CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu : HS cần nắm :
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh ĐL
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hệ
3) Thái độ : tác động của con người lên TN tác hại về MT
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ DC và BĐ NN Châu A Ù hoặc ĐNÁ
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời, nhóm
IV – Các bước lên lớp :
Hoạt động 1 : LÀM NƯƠNG RẪY
GV cho HS đọc phần mở bài SGK trang 26
GV : yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2 trả lới câu
hỏi in nghiêng trong SGK / 26
Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình
thức sx nương rẫy ?
GV Hỏi thêm :
So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt rừng lấy
đất ta thấy như thế nào ? ( Không đốt rừng cao hơn )
Quan sát hình 8.2 : ? Họ dùng những dụng cụ để sx
nhu thế nào ? ( thô sơ, làm bằng tay )
I - LÀM NƯƠNG RẪY :
- Là hình thức sx lâu đời nhấtcủa XH loài người , đốt rừng làm nương rẫy
- Sử dụng công cụ thô sơ, ítchăm bón năng suất thấp
Trang 20 KL : Hình thức này sx này lạc hậu , năng suất thấp
, ảnh hưởng tới MT ( DT rừng bị thu hẹp )
Hoạt động 2 : LÀM RUỘNG , THÂM CANH LÚA NƯỚC
GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27 Quan
sát hình 8.3 , 8.4 các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả
lời các câu hỏi của GV đặt ra
? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa
nước là gì ? ( KH, đất đai , con người )
( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0°C , mua7
nhiều LM > 1000 mm có điều kiện giữ nước , chủ
động tưới tiêu , nguồn LĐ dồi dào )
Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang
là cách khai thác NN có hiệu quả và góp pần BV
MT ? ( giữ được nước , đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất )
GV KL : các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa
nước và với điều kiện KH NĐ GM khu vực ĐNÁ và
Nam Á là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa nước
GV : hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 8.4 và so
sánh với lược đồ hình 4.4 SGK / 14 ? những vùng
trồng lúa nước ở Châu Á cũng là những vùng có số
dân như thế nào ? ( đông nhất Châu Á )
? Việc canh tác lúa nước cần có lực lượng LĐ như
thế nào ? ( dồi dào )
II - LÀM RUỘNG , THÂM CANH LÚA NƯỚC :
- Điều kiện KH , nhiệt độ đến
GM , nơi có nguồn LĐ dồidào , chủ động tưới tiêu , nhiệtđộ > 0°C , LM > 1000 mm
- Thâm canh lúa nước cho phéptăng vụ , tăng NS nhờ đó SLcũng tăng lên
- Việc áp dụng … Thái Lan.(SGK)
Hoạt động 3 : SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN
GV : mô tả sơ nét hình 8.5 cho HS quan sát
HS: quan sát phân tích và nhận xét dựa vào các câu
hỏi sau :
? Dt canh tác của đồn điền như thế nào ? (rộng lớn)
? Việc tổ chức sx của đồn điền ntn ? (có KH và sử
dụng máy móc SP làm ra rất nhiều )
GV : đúc kết , nêu lên ưu nhược điểm của phương
thức sx lớn trong các đồn điền ( ưu : tạo ra khối lượng
nông sản hàng hoá lớn có giá trị cao – nhược : sx cần
phải bám sát nhu cầu cảu thị trường )
III - SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN :
- Hình thức canh tác này tạo ra
KL NS hàng hoá lớn và có giátrị cao , tuy nhiên phải bám sátnghiên cứu thị trường
4) Củng cố : Câu hỏi SGK
Trang 215) Dặn dò :
- Học bài 8
- Chuẩn bị bài 9
Bài 9 :
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu : HS cần nắm :
1) Kiến thức : nắm được mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thácđất đai và bảo vệ đất
Biết được 1 số cây trồng , vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng
2) Kĩ năng : luyện tập cách mô tả hiện tươg ĐL qua tranh liên hoàn và củng cố thêm
kĩ năng đọc ảnh ĐL chho HS
- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa
KH với NN và đất trồng , giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
II – Đồ dùng dạy học :
- Ãnh về xói mòn , đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Các hình SGK hình 9.1 , 9.2 , BĐ TN TG
III – Phương pháp : đàm thoại , phát vấn , nhóm, dùng lời
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn định
2) KT bài cũ :
Các câu 1,2,3 trang 28,29 SGK
3) Giảng :
Hoạt động 1 : ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
GV : Đới nóng MT có những đặc điểm khí hậu nào?
? Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm , MT nhiệt đới ,
MT nhiệt đới gio` mùa nêu đặc điểm chung của đới
nóng ?
? các đặc điểm này có ảnh hưởng đối với cây trồng và
mùa vụ ra sao ? Quan sát hình 9.2 và 9.1 nêu nguyên nhân
dẵn đến xói mòn đất ở MT XĐ ẩm
GV dẫn dắt :
+ Lớp mùn ở đới nóng thường ko dày , nếu đất có độ dốc
cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với
I - ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP :
Ở đới nóng … thuỷ lợi
(SGK)