chương trình chi tiết môn pháp luật đại cương chương trình chi tiết môn pháp luật đại cương chương trình chi tiết môn pháp luật đại cươngchương trình chi tiết môn pháp luật đại cươngchương trình chi tiết môn pháp luật đại cươngchương trình chi tiết môn pháp luật đại cươngchương trình chi tiết môn pháp luật đại cươngchương trình chi tiết môn pháp luật đại cươngchương trình chi tiết môn pháp luật đại cươngchương trình chi tiết môn pháp luật đại cương
Trang 1T R Ư Ờ N G ĐAI H O C H Ả N Ỏ Ĩ
C Ò N G T R ÌN H N G H IÊ N c ú t K H O A H Ọ C C Ấ P T R Ư Ờ N G
ĐỀ TÀI
CHƯƠNG TR ÌN H CHI T IẾ T M Ô N PH Á P LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài : ThS N g u y ễn Văn Tnư
K hoa G iáo dục chính trị
Hà nội 2 0 0 8
H a n o i U n i v e r s i t y
Trang 2TRƯỜ NG ĐAI H O C HA NỐI
C Ô N G T R ÌN H N G H IÊ N c ứ u K H O A H Ọ C C A P T R Ư Ờ N G
Đ Ể TÀI
Khoa Giáo dục chính trị
H it : u
THƯ VIỆN ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
ĩueo
Hà nội 2008
Trang 3T r ư ờ n g Đại h ọ c Hà nội
K hoa G iáo dục chính trị
ĩỊí ĩfí # >fc Ỷ % 'i‘
CHƯONC, T R IN H CHI T IẾ T M ÔN PH Á P L U Ậ T Đ Ạ I C Ư Ơ N G
1 T ê n rn in h ọ c : Pháp luật dại cương
2 T h ờ i l ư ợ n g : 3 đơn vị học trình ( 45 tiết )
- Tự nshién cứu thảo luận : 25%
3 M ụ c t iêu m ô n học:
- C u n g cấp những kiến thức cơ bản nhất, hiện dại về Nhà nước và Pháp luật.Trên cơ sở
đó đi sâu vào tìm hiểu những kiến thức cơ bản về nhà nước và p há p luật Việt Nam:
+ Cấu trúc của bộ máy nhà nước cũng n h ư chức năng, thẩm q u y ề n và địa vị pháp lý cúa các c ơ quan trong bộ máy N hà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt N am
+ Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các vãn bản pháp luật.
+ H ệ thống cấu trúc của pháp luật và các ngành luật chủ yếu
+ M ột số nội dung cơ bản của Luật Hành chính , Luật Dân sự, Luật Hình sự trong hộ thống pháp luật Việt nam.
- Những nội dung kiến thức trên đủ làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu các m ôn học pháp luật khác trong chương trình đào tạo.
4 Yêu cầu môn học
- Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa M ác - Lê N in về nhà nước và pháp luật để học tập và nghiên cứu m ôn Pháp luật đại cương.
- Trong qua trình học tập cần có sự vận dụng và liên hệ với đời sống thực tế chính trị,
5 N ội dung và phân bổ môn học
6 Tài liệu tham khảo và học tập :
+ G iáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật của Trường Đại học Luật Hà N ội.
+ G iáo trình nhà nước và pháp luật đại cương của Khoa Luật - Đ ại học Q uốc gia HN + G iá o trình Pháp luật đại cương của K h o a Luật - Trường Đại học Kinh t ế quốc dân + H iến pháp nước C H X H C N Việt Nam năm 1992 ( Sửa đổi, b ổ sung năm 2001)
+ Bộ luật Dân sự cua nước C H X H C N Việt Nam nãm 2005
+ Bộ luật T ố tụng dân sự cúa nước C H X H C N Việt N am năm 2004
+ Bộ luật Hình sưciia nước CH XH CN Việt Nam nãm 1999
+ Bộ luật Tô tụng hình sự của nước C H X H C N Việt Nam nãm 2003
1
Trang 4B À I N H ẬP M Ô N
ĐỔI TƯƠNG VẢ P H ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN c ứ u MÓN HỌC
1 Đỏi tượng nghiên cứu
* Pháp luậl đại cưcmg là m ồn khoa học pháp lý độc lập
- Pháp luật đại cương có phạm vi các vấn đề cần nghiên cứu riêng, khác với các môn
khoa học xã hội xã hội khác ~ > M ôn khoa học độc lập
* Đối tượng nghiên cứu
- Nhà nước và pháp luật - N hững hiện tượng thuộc về thượng tầng kiến trúc xã hội
M ôn PL Đ C nghiên cứu về sự phát sinh, phát triển, bản chất, chức năng, vai trò của nhà nước và pháp luật; H ình thức nhà nước và pháp luật; bộ m áy nhà nước; cơ c h ế
điều chỉnh cùa pháp luật.
* Phán biệt môn pháp luật đại cương với các môn khoa học pháp lý khác :
Có đối tượng nghiên cứu rộng hơn, khái quát hơn nhưng không thể nghiên cứu chi tiết, cụ thè các khái niệm, phạm trù như các môn khoa học pháp lý khác.
* N h iệ m vụ : L àm sáng tỏ m ối liên hệ giữa nhà nước và pháp luật, n hà nước với các
bộ phận khác cúa kiến trúc thượng tầng xã hội, nhà nước với các cá nhân và tổ chức xã hội; giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác Trọng tâm nghiên cứu về nhà nước
và pháp luật V iệt Nam.
2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp chung ( Phương pháp luận )
- Phương pháp luận Mác - Lê Nin.
•=> Quan điểm duy vật biện chứng : X em xét nhà nước và pháp luật gắn chặt với đời sống vật chất của xã hội loài người Khoa học M ác- Lê nin khẳng định cơ
sở kinh tế của sự phát sinh, phát triển của nhà nước và pháp lu lự
=> Quan điểm duy vật lịch s ử : N gh iên cứu nhà nước và pháp luật trong trong hoàn cảnh cụ thể m à chúng tồn tại theo tiến trình từ ưướe tới n a ý i ^ t v
•=> Phép biện chứng duy v ậ t : N gh iên cứu nhà nước và pháp luật t.o n g m ối quan hệ
hữu cơ với các yếu tố khác như : Chính trị, kinh tế; truyển thống vãn hoá, đạo đức, phong tục, tập quán dân tộc; điểu kiện tự nhiên
* Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp trừu tượng khoa học
Trang 5( HI í \ ( ỉ ]
NHCNc; KIKN T H Ú CO B \ N V Ể NHÀ NƯỚC
I Bản chất của nhà nước
1 N g u ồ n g ố c và bá n chai nhà nước
a Nguồn gốc và quá trinh hình thành nhà nước
* Nguồn gốc nhà nước theo cac hoc thuvết phi Mác- xít ( Thuvết thần học; thuyết gia trướng; thuyết bạo lực; thuyết khê ước xã hội )
* N guồn gốc nhà nước theo học thuyết Mác- Lênin :
N hà nước không phải hiện tượng vĩnh cửu bất hiến mà là một phạm trù lịch sử có quá trình phát sinh, phát triến và tiêu Vơn2 Nhà nước chí xuất hiện khi xã hội phát triển đến
một trình độ nhất định và sẽ tự tiêu vong khi không còn vai trò trong xã hội.
Các tác phẩm : “ N guồn gốc cùa gia đình, của c h ế độ tư hữu và của n hà nước” của Ph
Ả n g h e n ; “ Nhà nước và cách m ạng" của V Lẽnin
* Q uá trình hình thành nhà nước :
Thời kỳ Công xã nguyên thuỷ chưa có nhà nước, chỉ tồn tại các tổ chức đơn giản đầu
tiên của xã hội loài người (Thị tộc, bộ lạc, liên minh bộ lạc) Con người phát triển về thể lực và trí lực, ch ế tạo và cải tiến công cụ lao động làm tăng năng suất lao động tạo ra của cải dư thừa cộng với của cải cướp bóc dẫn đến chế độ tư hữu và phân hoá giai cấp Cuối
c h ế độ Công xã nguyên thuỷ diễn ra 3 cuộc phân công lao động lớn thúc đẩy sự hình thành
gia i cấ p với mâu thuẫn giai cấp gay gắt Chế độ Công xã nguyên thuỷ tan rã thay thế bằng
c h ế độ Chiếm hữu nô lệ Giai cấp chủ nộ lập ra tổ chức để bảo vệ quyền lợi, địa vị của
mình đó là Nhà nước.
=> Những tiền đề kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước.
- Tiền đề kinh tế : Sự chiếm hữu tư nhân của cải trong xã hộị
- Tiền để xã h ộ i : Sự phân hoá xã hội thành giai cấp.
* M ột số nhà nước ra đời sớm nhất trên thế giới :
- A ten (H y lạp cổ đ ạ i ) : Ra đời TK VIII- TK VI TrCN
- Rôm a (La mã cổ đ ạ i ) : TK VIII TrCN
- A i Cập CỔ đại ' : T N K III TrCN
- Trung H oa cổ đại : TK XXI TiCN
* M ột số triều đại dựng nước ở Viội Nam thời kỳ Hùng Vương - An Dương Vương
- Văn Lang TK I - 208 TrCN
- Âu Lạc 208 - 179 TrCN
b Bản chất của nhà nước
Là vấn đề trọng tâm khi nghiên cứu về nhà nưóe Nhà nước hình thành khi xã hội
đã c ó sự phân chia thành giai cấp, có mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà và mang bản chất giai cấp sâu sắc Là bộ m áy của giai cấp này thống trị giai cấp khác Bên cạnh bản chất giai cấp nhà nước còn mang tính xã hội Không có nhà nước phi giai cấp.
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, là bộ m áy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng ch ế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội.
2 Vị trí và đặc điểm của nhà nước
a Vị trí của nhà nước trong xã hội có giai cấp
- N hà nước trong môi quan hệ với xã hội nói chung
- N hà nước là bộ phận trong thượng tầng kiến trúc
- Nhà nước trong hệ thống các tổ chức chính trị- xã hội
b Đặc điểm ( dấu hiệu) của nhà nước
Đặc điểm của nhà nước là những dâu hiệu chung, những đặc trưng cơ bản mà chỉ nhà nước mới có, nhờ đó cổ thế phân biệt nhà nước \ư i các tổ chức chính trị xã hội khác.
3
Trang 6* Các đặc đióm :
- Nhà nươL có quvcn lực nhii nước
- Nhà nước có iãnh ihó và tkm cư
- Nhà nước có chu quvén quốc gia
- Nhà nước han hành phap luậl mang tính hát buộc c h u n g
II Chức nàng và bộ máy nhà nước
1 C h ứ c n ă n g c ủ a nhft nước
a Khái niệm :
Hoạt động của nhà nước đa dạne phone phú trong đó chi những hoạt động m ang lính
ổn định, lâu dài và diễn ra trong phạm vi rộng, có V nghĩa xã hội to lớn được coi là chức
nãne nhà nước.
* Là nhũng phương diện (mặt) hoai động chủ yếu cúa nhà nước n h ằ m thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước
=> Phân biệt chức nãng nhà nước và nhiệm vụ n h à nước
b Chức năng cùa nhà nước
- Chức năng đối nội : Hoạt động chú yếu trong nội bộ đất nước về mọi mặt
chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục khoa học kỹ thuật, trật tự xã hội
- Chức nãng đối ngoại : Hoạt động trong quan hộ với các quốc gia, dân tộc
khác
=> Hai chức nâng có mối quan hệ chặt chẽ, bổ trợ cho nhau.
2 Bộ m áy nhà nước
a Khái niệm : Hệ thông các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương,
tổ chức theo cơ chế đổng bộ, sử dụng sức mạnh cưỡng chế, bạo lực để thực hiện chức năng nhà nước.
Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản tạo thành bộ m áy mhà nước, gồm các cán bộ và nhân viên nhà nước được trao quyển lực và thẩm quyền.
- N guyên tắc tổ chức : Đa số các nước trên thế gióỉ áp dụng nguyên tắc phân chia quyền lực - H ọc thuyết Tam quyền phân lập của M ontesquieu.
- Các loại cơ quan chủ yếu :
+ Cơ quan lập pháp : N ghị viộn, Quốc hội + Cơ quan hành pháp : Chính phủ
+ Cơ quan tư pháp : Toà án, Viộn Công tố
m Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước
1 Kiểu nhà nước
a Khái niệm
Trong các thời kỳ lịch sử nhà nước có bản chất, cơ sở kinh tế và những đặc điểm phát triển khác nhau Khoa học pháp lý cần phân biệt nhà nước ở m ỗi thời kỳ đó thành kiểu nhà nước.
Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu cơ bản, đặc thù, thể hiện bản chất giai cấp, điều kiện phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định.
b Các kiểu nhà nước trong lịch sử
* C ơ sở k hoa học phân chia kiểu nhà nước : Học thuyết M á c -L ê n in về hình thái kinh
tế - xã hội, tương ứng với mỗi hình thái xã hội đã phân chia thành giai cấp có một kiểu nhà nước.
Trang 7Phân biộl hán chai cua 3 kiOu nhà nước dáu VỚI nhà nước XHCN.
^ Quy luật kiểu nhà nước ra đòi sail had aiờ cũn liến bộ hơn
^ Nhà nước X H C N sè tu ÚCLI VOI1L’ sail khi Chu ntỉhia Cộng sản thành cõng
2 H ì n h Ihức N h à nươc
a Khái niệm
- Là phạm trù pháp lý có ý nehui thực tién lý luận rất quan trọng Mục đích, hiệu
q u á hoạt dộng của nhà nước phụ tluiộc vao việc lựa chọn một hình thức nhà nước đúng
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và những phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
- Hình thức nhà nước là một khái niệm chune gồm 3 yếu tố : Hình thức chính ihể, hình thức cấu trúc nhà nước và c h ế độ chính trị
b Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước
* Hình thức chính thể
Cách tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan nhà nước cao nhất và việc xác lập quan
hộ c ơ bản gữa chúng
Có 2 dạng chính thể cơ bản :
+ Chính thế quân chủ : Q uyền lực tôi cao của nhà nước tập trung toàn bộ ( hay một
phần) vào người đứng đầu nhà nước theo ch ế độ truvền ngôi Chính thể này có 2 biệt dạng
là chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ tương đối.
+ Chính thể cộng hoà : Quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu trong một thời gian nhất định Có 2 biệt dạng là chính thể cộng hoà quý tộc và cộng hoà dân chủ (Lý luận tư sản chia thành cộng hoà nghị viện và cộng hoà tổng thống).
* Hình thức cấu trúc nhà nước :
Sự cấu tạo quốc gia thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và v iệc xác lập m ối quan
hộ giữa các đơn vị ấy vói nhau, giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
Có 2 dạng cấu trúc nhà nước cơ bản :
+ Nhà nước đơn n h ấ t: Nhà nước có chủ quyền chung, hệ thống c a c ^ tf quan nhà nước thống nhất từ trung ưcmg đến địa phương, hệ thống pháp luật thống nhất ự én toàn lãnh thổ,
cỡ ng dân cố một quốc tịch.
+ Nhà nước liên bang : D o hai hay nhiều thành viên hợp lại trên nguyên tấc tự nguyện,
c ó chủ quyền chung, có hai hệ thống pháp luật song song tồn tại C ông dân có hai quốc tịch.
* C hế độ chính trị
Hình thức cai trị, tổng thể các phương pháp và thủ đoạn mà các cơ quan nhà nưóe sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
Căn cứ vào phương pháp cai trị chia thành 2 dạng :
+ C hế độ dân chủ : Tôn trọng quyền tự do, dân chủ ( ìa nhân dân; công dân bình đẳng trước pháp luật; tôn trọng quyền con người; có hộ thống các cơ quan đại diện được bầu
theo nguyên tắc phổ thông, đầu phiếu; có nền kinh tế thị trường.
+ C hế độ phản dân chủ : Hạn ch ế tối đa các quyền tự do, dân chủ của nhân dân; chà đạp, xoá bỏ những quyền cơ bản của con người; tồn tại các quan điểm kỳ thị và phân biệt chủng tộc; đàn áp, khủng bố các lực lượng tiến bộ; diệt chủng các dân tộc khác.
IV Nhà nước Cộng hoà xâ hội chủ nghĩa Việt Nam
1 Bản chất và chức năng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam
Trang 8điểm của ẹiai cáp công nhân lìlkini mục đích xây (kill” CNXH: nhà nước ra đời lừ cách
m ạng dán tộc dân chu nhân dán: nha IH ớt cua dán do dán vì dân)
b Cliức nâng CO' han
Chưc năng cơ bán cúa nhà I1LÍÓV VN là những hoại dộng chủ yếu của nhà nước VN do han chái giai Cấp công nhân VN quy dinh
* Các chức năng :
- Chức năng đối nội : Giữ \ ừng irặt tư an loàn xã hội c h ế độ c h ín h trị; (ổ chức và quán
lý kinh tế duy trì phái tricn xã hội: tó chức và quan lý vãn hoá, giáo dục, khoa họ kỹ ihuật
- Chức năng đối ngoại : Phòne thu đất nước chỏng xám lược; xây dựng các mối quan
hộ hữu nghị, hợp tác với các quốc gia và lổ chức quốc tế
2 Bộ m á y n h à n ướ c C ộ n g h o à x ã hội c h ủ n g h ĩ a V i ệ t N a m
a N guyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
N guyên tắc tập trung quyền lực - Quvền lực nhà nước là thống nhất nơi nhân dán, từ nhân dân nhung có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
b Các loại cơ quan nhà nước chủ vếu trong bộ máy n h à nước ta
Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máỵ nhà nước Mỗi c ơ quan nhà nước có
chức nãng, thẩm quyền riêng để thực hiện nhiệm vụ của nhà nước T h e o H iến pháp năm
1992 có những cơ quan nhà nước chủ yếu sau :
* Các cơ quan quyền lực nhà nước : Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
+ Quốc hội :
- Là cơ quan có vị trí quan trọng nhất trong hệ thống các cơ quan nhà nước Là
cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Q uốc hội
do cử tri cả nước bầu ra Đại biểu quốc hội đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân, các miền vùng và địa phương cả nước.
- Thẩm quyền của Quốc h ộ i : Quyền lập hiến, lập pháp; quyền quyết định những công việc quan trọng nhất của nhà nước; quyền giám sát t«!»i cao đối v ó i m ọi hoạt
- Nhiệm kỳ Quốc hội : 5 năm
- Các hoạt động chủ yếu và cơ cấu của Quốc hội : K ỳ họp Q uốc hội: ì Jỷ ban Thường vụ Q uốc hội; Chủ tịch Quốc hội; Hội đồng dân tộc; Ưỷ ban của Q uốc hội; Đại biểu quốc hội
+ H ội đồng nhân dân các cấp
- Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diộn cho ý ch í nguyện vọng
của nhân dân địa phương Do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Thẩm quyền chung : Quyết định những chủ trương, biộn pháp quan trọng để xây dựng, phát triển địa phương, nâng cao đời sống nhân dân; Thực hiộn quyền giám sát đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước cùng cấp.
- Hệ thống Hội đồng nhân dân : Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Nhiệm kỳ : 5 năm
* Các c ơ q u a n quản lý nhà nước :
+ Chính phủ
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
D o Q uôc hội thành lập, chịu trách nhiệm và háo cáo trước Quốc hội, Chủ tịch nước Nhiệm
kỳ th eo nhiệm kỳ Q uốc hội
- T h ố n g nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ c hính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, q u ố c phòng, an ninh, đối ngoại Bảo đảm hiệu lực của bộ m áy nhà nước từ trung ương đến địa phương
- C ơ cấu tổ chức : Bộ, cơ quan ngang bộ
- T hành viên Chính phu : Thủ tưưnc, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trướng cơ quan ngana bộ
6
Trang 9Ngoài ra còn l ó các V.-Ơ quan Ihuộc Chính phủ
+ l :\ ban nlián dán các cap
- Do Hội đồng nhan dan cum; cap báu ra là co' C]uan ch ấ p hành cua Hội đỏng nhân dán cơ quan hành chính nhà nước ớ địa phươnụ chịu trách n h iệm trước Hội đổng nhân dân cùng cáp và cơ quan nhà nước cấp trẽn
- Hệ thỏng Uý ban nhàn dãn : Cấp tinh, cấp huyện, cấp xã
- Nhiệm kỳ : Theo nhi :m ky Hội đổng nhân dân cùng cấp
* Toà án nhân dân :
- Là cơ quan xét xứ cùa nhà nước
- Hộ thống tòa án: Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh, cáp huyện
Toà án quán sự : Trang ương, quân khu, khu vực
- Thẩm quyền, cơ cấu hoạt động quy định trong Luật tổ chức toà án nhân dân
* V iện kiểm sát nhân dán :
- Là cơ quan nhà nước thực hành quyền công tỏ và kiểm sát các hoạt động tư pháp báo đảm cho pháp luật được thực hiện thống nhất
- Hệ thống : Viện KSND tối cao cấp tỉnh, cấp huyện
V iện Kiểm sát quân sự : Trung ương, quân khu và tương đương, khu vực.
- V iện trưởng Viện Kiểm sál nhân dân các cấp chịu sự g iá m sát và có trách
nhiệm báo cáo cõng tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và V iện kiểm sát cấp trên.
* C hế định Q I tịch Nước.
- Là một thiết chế trong bộ máy nhà nước VN, Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước C H XH CN VN về đối nội, đối ngoại.
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội.
- Nhiệm kỳ : Theo nhiệm kỳ quốc hội
- N hiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước được quy định tại H iến pháp 1992.
3 Hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa \ ệt Nam
a Khái niệm hộ thống chính trị
- Sự hình thành, phát triển của các tổ chức xã hội, tổ chức chính*ưỊíXã hội
- Hộ thống các chủ thể chính trị bao gồm ĐCSVN, Nhà nưóe CH XH CN V N , Mặt trận Tổ quốc V N , các tổ chức chính trị- xã hội, đoàn thể quần chúng hoạt động trong mối liên hệ chặt chẽ nhằm tạo ra cơ chế thực hiện quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
b Đặc điểm của hộ thống chính trị
- Có tính thống nhất cao
- Có tính dân chủ
- Đ ể cao nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân
4 V ấn đề hoàn thiện nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam
a Cải cách thể chế và phương pháp hoạt động của nhà nước
b Phát huy dân chủ, giữ vfmg kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp ch ế xã hội chủ nghĩa
c X ây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh
d Đ ấu tranh chống tham nhũng
CÁI HỎI ỔN TẬ P VÀ T H Ả O LUẬN
1 Bản chất và những đặc điếm cơ bản của nhà nước
2 Khái niệm chức nãng và bộ máy nha nước Nguvên tắc tổ chức bộ m áy nhà nước Cấu
trúc bộ máy nhà nước.
3 Khái niẹm kiểu nhà nước ? Cơ sớ lý luận để phân biệt kiểu nhà nước ? Các kiểu nhà nước trong lịch sử ?
7
Trang 104 Khái niệm hình thức nhà nước, hình thức chính thể hình thức cấu irúc nhà nước và chế
độ chính liị ? Cho các ví du nhà nưóv llico hình ill ức chính the và hình thức càu Irúc nhà nước
4 Bán chấl, chức năng nhà nước ( I I X f K" Việt Nam
5 Các loại cơ quan nhà nước chu YVH và chức năng, thám quyền của các c ơ quan đ ó Irong
bộ m áy nhà nước ta
6 Khái niệm và đặc điếm cua hệ thống chính irị Việt Nam
C H Ư Ơ N G II
NH Ữ N G K IẾN THỨC c ơ BẢN VỂ PH Á P L U Ậ T
I Bản chất và vai trò của pháp luật
1 Bản chất của pháp luật
a N guồn gốc và sự hình thành cua pháp luật
- Thời kỳ Công xã nguyên thuỷ chưa có PL, quản lý xã hội dựa vào m ệ n h lệnh, uy
tín, kinh nghiệm người đứng đầu thị tộc, bộ lạc
- Giá trị xã hội, hình mẫu văn hoá —> Tập quán, truyền thống đạo đức dân tộc, tín điều tôn giáo => Quy định, quy tắc xử sự chung => Quy phạm xã hội.
- Nhà nước Chủ nô xuất hiện Quy phạm tập quán không còn phù hợp Giai cấp thống trị thông qua nhà nước ban hành loại quy phạm m ớ i: Pháp luật.
=> Nhà nước và pháp luật có chung những tiển đề kinh tế, xã hội hình thành.
■=> Một số bộ luật cổ trên thế giới :
- Bộ luật Ham Murabi - TK XVIII TrCN
- Ụ uốc triéu hình luật - Luật Hồng Đức (Nhà Le - 1483 )
- Hoàng triều luật lệ - Luật Gia Long (Nhà Nguyễn - 1 8 1 2 )
b Bản chất của pháp luật
- Bản chất của PL gây nhiểu tranh cãi, ý kiến các nhà khoa học chưa thống nhất
* Theo quan điểm của các học giả tư sản : Cũng như nhà nước, PL là công cụ điều hoà m ọi mi u thuẫn trong xã hội, không thuộc về một giai cấp nào.
* Quan điểm lý luận của chủ nghĩa M ác-Lênin : PL thể hiộn ý ch í của gai cấp thống trị, thực chất là công cụ, phương tiện trân áp giai cấp Ngoài ra PL còn m ang tính xã hội Không có pháp luật cảm tính, không có pháp luật chỉ mang tính giai cấp m à không mang tính xã hội và ngược lại.
^ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xư sự do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là nhân tố điều chỉnh các quan hộ xã hội.
* M ối quan hệ giữa PL với các yếu tố khác trong xã h ộ i : Với kinh tế, chính trị, đạo đức, nhà nước.
c N hữ ng đặc trưng cơ bản của pháp luật
* T huộc tính riêng mà chỉ PL mới có, nhờ đó phân biệt PL với các q u y phạm xã
Trang 11- Tính xã hội
2 V a i Irò c ủa p h á p luật
a Pháp luật là cơ sớ đ r ihici lap c u m cô tang cirờni: quyển lực nhà nước
b Pháp luật là phươnu liện dó nha nước quan lý kinh tế xã hội
c Pháp luậl góp phần lạo dựntí những quan hê mới
d Pháp luật tạo ra môi irườnti ổn định cho việc thiếi lặp các mối quan hệ hang giaogiữa các quốc gia
II Kiêu pháp luật và hình thức pháp luật
1 Kiểu pháp luật
a Khái niệm : Tone thế nhũng dấu hiệu, đặc thù cơ bán của P L thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tai và phát triến cùa PL trong m ột hình thái K T -X H nhât định,
b Các kiểu pháp luật trong lịch sứ : Tương ứng với mỗi kiểu n h à nước là một kiếu PL
* Bản c h ấ t : Thể hiên ý chí của giai cấp cồng nhân V N , bảo vệ lợi ích toàn thể nhân dân lao động, xoá bỏ áp bức, bóc lột, bất công, xây dựng C N XH
* Đặc trưng rii ng của PL XHCN
- Bên cạnh tính cưỡng ch ế là tính thuyết phục và giáo dục
- Về nguyên tắc chỉ có một nguồn duy nhất là văn bản quy pham pháp luật.
2 Hình thức pháp luật
a K hái niệm : Cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý ch í của mình lên thành pháp luật.
b Các hình thức pháp luật ( Con đường hình thành - Nguồn của pháp luật)
- Tập quán pháp : Tập quán phù hợp lợi ích của giai cấp thốnh trị, được nhà nước thừa nhận là luật.
- Tiền lệ pháp : Phán quyết của cơ quan hành chính, xét xử được coi như tiền ỉệ giải quyết các vụ việc tương tự về sau.
- Vãn bản quy phạm pháp lu ậ t : Văn bản pháp lý chứa đựng quy phạm pháp luật.
r a Quan hệ pháp luật
1 Khái niệm quan hệ pháp luậl
a Khái niệm : Quan hệ xã hội cơ bản được pháp luật điểu chỉnh
b Đặc điểm của quan hệ pháp luật
- Quan hộ xã hội có ý chí
- Thuộc loại quan hộ tư tưởng
- Xuất hiện trên cơ sờ quy phạm pháp luật và m ang tính giai cấp
- Có nội dung là các quvền và nghĩa vụ của chủ thể
2 C h ủ t h ể c ủ a q u a n h ệ p h á p luật
a Khái niệm : Các lổ chức, cá nhân có đầv đủ năng lực chủ thể tham gia vào quan
hệ pháp luật, được trao các quyền và nghĩa vụ
9
Trang 12Năng lực chu the b lo UOI11 IIÌIIK’ lực pháp luãl nftri'j lực hành vi của chù the.
h Các loai chú ihe cim quan |iỌ pluíp luãl
- í ổ chức : Nhà nươc co quan Iilùt nước, lô chức chính trị-xã hội, tổ chức kinh tế lổ chức xã hội nghé nghiệp, tổ chức quoc tc 10 chức phi chính phủ, quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Cá nhân : Cõng dãn ne ười nước neoài người khóiiìi quốc tịch
3 N ộ i d u n g c ủ a q u a n he p h á p luậl
a Q uyền chủ thê : Cách xứ sư dược pháp luật cho phép và bảo vệ
b Nghĩa vụ pháp lv : Cách xú SƯ bắt buộc phai thực hiện
- Những giá trị cua con người
- Thành quả hoạt động cua con người
=> Cần phân biệt khách ihể của quan hệ pháp luật với đối tượng điều chinh của pháp luật
5 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
- Hành v i : Xảy ra theo ý ch í con người
- Sự biến : H iện tượng xảy ra ngoài ý chí con người
- Mặt chủ quan của vi phạm : Lỗi, động cơ mục đích của hành vi chủ thể
c Phân loại vi phạm pháp luật
- Vi phạm hình sự (Tội phạm): Hành vi nguy hiểm c ho xã hội
- Vi phạm hành chính : Hành vi nguy hiểm ở mức độ thấp hơn
- Vi phạm dân sự : Xâm hại quan hệ dân sự
- Vi phạm kỷ luật : Hành vi trái quy tắc, kỷ luật trong cơ quan, đơn vị, nhà
trường
2 Trách nhiệm pháp lý
a Khái niệm trách nhiệm pháp lv
- Hậu quả pháp lý bất lợi dành cho chủ thể vi phạm
b Phân loại trách nhiệm pháp lv
Tương ứn° với mỗi loại vi phạm là một loại trách nhiệm pháp lý
V Pháp chê xã hội chủ nghĩa
10
Trang 131 Khái n i ệ m p h á p c h c \ ã hoi chu 11‘ihĩa
a Khái niem
Chè độ đặc bict lal ca các chu thè phái lon trong, ihực hiện pháp luật
b Đặc điếm cùa pháp chu
- Là nguyên lãc lổ chút , hoại độníi cua các cơ quan nhà nước
- Là nguyên leic hoại dóiií' cua các lổ chức chính trị-.\ã hội, đoàn thế quần chúng
- Là nguyên lác xu sự cua cone dán
- Có quan hệ mật thiết với dân chú
2 Các biện pháp tăng cường pháp ch ế xã hội chủ nghĩa
a Tãng cường sự lãnh đao cùa Đ aua đối với công tác pháp c h ế
b Đẩy m ạnh công tác xây ciựna và hoàn thiện hệ thống pháp luật
c Tãng cường công lác lố chức thực hiện pháp luật
d Tăng cường công tác kiểm tra giám sát xứ Ị | n sh iê m m inh những hành vi \1 phạm pháp luật
C Â l HỎI ỔN T Ậ P VÀ T H Ả O LUẬN
1 Khái niệm và những đặc trirng cơ bản của pháp luật.
2 Hình thức ( Con đường hình thành ) của pháp luật.
3 Khái niệm và các loại chủ thể của quan hệ pháp luật.
4 Khái niệm và các loại sự kiện pháp lý và ý nghĩa đối với quan hộ pháp luật.
5 Khái niệm và các dấu hiệu của vi phạm pháp luật.
6 Khái niệm và các loại trách nhiệm pháp lý.
7 Khái niệm , bản chất, đặc điểm của pháp luật xã hội chủ nghĩa
8 Khái niộm pháp c h ế và các biện pháp tăng cường pháp ch ế xã hội chủ nghĩa
* K /N : Quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành ( hoặc
thừa nhận) thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
b Đ ặc điểm quy phạm
- Là quy phạm xã hội, qưy tắc xử sự chung (Chỉ dẫn, mệnh lệnh, ngăn cấm,
cho phép)
- D o nhà nước ban hành, phê chuẩn, bảo đảm thực hiện
- M ang tính phổ biến, bát buộc chung ( Chủ thể k h ô n g xác định)
- Được thực hiện nhiều lần cho đến khi bị thay đổi hoặc huỷ bỏ
2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật
Trang 14II Hình thức vãn bản quy phạm pháp luật
1 K h á i n iệ m và đặc đ ic m cu a Nan hán CỊL1N phạm pháp lu ậ l
a Khái niệm
- Vãn bản pháp 1' do các cơ quan nhà nước co thám quyền ban hành theo trinh tự
ihủ tục chặt chẽ, chứa d ự n s các 1|U\ tác xứ sự diều chinh các quan hệ xã hội Được áp
dụ n g nhiều lán trona cuộc sỗne
b Đac điếm của vãn hàn quy phạm pháp luậl
- Văn bán chứa đựne các quy phạm pháp luật, không phải sự thừa nhân lập
quán ha> tiền ]ệ
- Do các cơ quan nhà nước có thám quyền ban hành
- Giá trị pháp lv cua vãn bán phụ thuộc vào tham quvển c ơ quan ban hành
3 Hộ thống văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước ta
- Vãn bản QPPL là hình thức pháp luật cơ bản, chủ yếu, duy nhất của pháp luật VN
- Các vãn bản QPPL được ban hàiih tuân theo các quy định của HP 1992 và Luật ban
hành văn bản QPPL 1997 ( Đã có sửa đổi, bổ sung).
- Cần phân biệt vãn bản QPPL với văn bản pháp luật cá biệt
- Căn cứ vào giá trị pháp lý và thẩm quyền các cơ quan nhà nước ban hành để phân
- Bộ luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống ” ăn bản QPPL của
nhà nước ta Q uy định những vấn để quân trọng nhất của nhà nước Các văn bản pháp luật
khác đều không được trái với Hiến pháp.
- Cảc Hiến pháp đã qua và hiện hành : HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992.
+ Luật (Bộ luật, đạo lu ậ t) :
- Văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hoá Hiến pháp, điếu chỉnh các quan hệ xã
hội trong các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, quản lý kinh tế, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; quy định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức, hoạt động của các cơ quan nước.
- Luật, Bộ luật có giá trị pháp lý chỉ sau Hiến pháp và cao hơn các văn bản dưới
luật khác.
- Trình tự ban hành : Soạn thảo, thảo luận, thông qua, công bố.
b Văn bản dưới luật
* V ăn bản quy phạm pháp luật do c ơ quan nhà nước có thẩm q u y ề n ban hành, giá
trị pháp lý thấp hơn văn bản luật
* Các loại văn bản dưới luật :
a Nghị quyết của Quốc hội
b Pháp lệnh, Nghị quyết của u ỷ ban Thường vụ Q uốc hội
c Lệnh, Quyết định của Chủ tịch Nước
d Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ
e Q uyết định Chỉ thị cíia Thủ tướng Chính phủ
f Quyết định, Chỉ thị Thông tư của các Bộ, Viện trưởng V iện Kiểm sảt nhân
dân tối cao
g Nghị quyết cùa Hội dồne Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
12