1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT ĐỂ DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG HIĐRO – NƯỚC TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 8

90 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT ĐỂ DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG HIĐRO – NƯỚC TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 8 Việc nghiên cứu đề tài cho phép chúng tôi rút ra những bài học kinh nghiệm và kết luận sau: 1. Bài học kinh nghiệm: Phương pháp “Bàn tay nặn bột” đòi hỏi người giáo viên phải có phương pháp sư phạm tốt, năng động, tích cực… nhằm hỗ trợ học sinh hoàn thành nhiệm vụ với sự thoải mái, hứng thú, chủ động. Ngoài câu hỏi xuất phát để tìm hiểu bài, giáo viên cần linh động đặt câu hỏi gợi mở để học sinh thích thú hơn, hào hứng hơn trong việc phát biểu ý kiến xây dựng bài…Tiết học có càng nhiều các ý kiến khác nhau thì kết quả đạt được càng cao. Trong dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”, giáo viên cần nhanh chóng nằm bắt ý kiến phát biểu của từng học sinh và phân loại các ý tưởng đó để thực hiện ý đồ dạy học. Ý kiến của học sinh rất đa dạng, đặc biệt là đối với các kiến thức phức tạp. Để thuần thục trong việc chọn ý tưởng và nhóm ý tưởng của học sinh thì giáo viên cần rèn luyện qua các tiết dạy để nâng cao kĩ năng sư phạm của bản thân. Để điều khiển tốt hoạt động thảo luận của học sinh trong lớp học, giáo viên cần để không khí lớp học sôi nổi nhưng không có nghĩa là ồn ào và lộn xộn. Giáo viên nhắc nhở học sinh trao đổi, thảo luận vừa nghe trong nhóm. 2. Kết luận: BTNB là một trong những PP có nhiều ưu điểm, đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH hiện nay. Đề tài chúng tôi cũng đã giới thiệu vấn đề lí luận về PP BTNB nhằm xác lập cơ sở lí luận cho đề tài. Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn, dưới góc độ lí luận dạy học, chúng tôi đã đề ra quy trình sử dụng PP BTNB trong dạy học một số nội dung trong chương Hidro – nước trong môn Hóa học 8. Quy trình gồm các bước được tiến hành theo trình tự tuyến tính nhất định. Kết quả Th.N đã góp phần chứng minh tính hiệu quả, tính khả thi của quy trình mà chúng tôi đã đề xuất và góp phần trong việc thử nghiệm áp dụng PP BTNB vào trường học. Việc tổ chức cho HS học tập theo PP BTNB đã đáp ứng sự ham hiểu biết, trí tò mò khoa học và nhu cầu khám phá thế giới xung quanh của HS.

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘIKHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

MAI THANH HUYỀN

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

ĐỂ DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG HIĐRO –

NƯỚC TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 8

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 2

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘIKHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

MAI THANH HUYỀN

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

ĐỂ DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG HIĐRO –

NƯỚC TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 8

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S Nguyễn Hồng Chiến

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Trong quá trìnhlàm khóa luận tôi có sưu tầm, thu thập một số tài liệu, tư liệu để tham khảo phục vụcho việc phân tích, nhận xét, đánh giá Ngoài ra đề tài còn có sử dụng một số nhậnxét, đánh giá của tác giả, cơ quan tổ chức khác để tham khảo chứ không sao chépnguyên si Các thông tin trích dẫn, tham khảo trong đề tài đều được nêu rõ ở phầntham khảo, chỉ rõ nguồn gốc Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực vànguyên bản của luận văn Nếu có phát hiện bất kì gian lận nào tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm trước Hội đồng và kết quả khóa luận của mình

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Mai Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã được sự hỗ trợ và độngviên rất lớn từ thầy cô, gia đình và bạn bè Nay đề tài đã được hoàn thành, với lòngbiết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Th.S Nguyễn Hồng Chiến -Giảng viên tổ Hóa trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn tôitrong quá trình thực hiện đề tài Cô đã mở ra cho tôi những vấn đề khoa học rất líthú, hướng tôi vào các lĩnh vực hết sức thiết thực và vô cùng bổ ích Đồng thời tạođiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu Tôi đã học được rất nhiều ở côphong cách làm việc cũng như phương pháp ngiên cứu khoa học… Em luôn được

cô cung cấp tài liệu, các chỉ dẫn hết sức quý báu khi cần thiết trong suốt thời gianthực hiện khóa luận

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô trong tổ Hóa đãgiúp đỡ tôi trong suốt 3 năm học để tôi có được những kiến thức hoàn thành khóaluận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô và các em học sinhtrường THCS Phương Mai đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hànhthực nghiệm sư phạm, thu thập số liệu hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Mai Thanh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 2

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

7.1 Nhóm PP nghiên cứu lí luận: 2

7.2 Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn: 3

7.3 PP thống kê toán học trong khoa học GD: Xử lí, phân tích kết quả Th.N 3

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

9 Những đóng góp của đề tài 3

10 Cấu trúc đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 4

1.2 Khái quát về phương pháp “Bàn tay nặn bột” 7

1.3 Cơ sở khoa học của PP BTNB 8

1.3.1 Bản chất của nghiên cứu khoa học trong PP BTNB 8

1.3.2 Lựa chọn kiến thức khoa học trong PP BTNB 10

1.3.3 Cách thức học tập của HS 10

1.3.4 Quan niệm ban đầu của HS 10

1.3.5 Các nguyên tắc cơ bản của PP BTNB 11

1.3.6 Thiết kế kế hoạch giảng dạy theo PP BTNB 13

1.3.7 Mối quan hệ giữa PP BTNB với các phương pháp dạy học khác 16

1.4 Một số lưu ý trong dạy học theo PP BTNB 17

1.4.1 Tổ chức lớp học 17

1.4.2 Giúp HS bộc lộ quan điểm ban đầu 17

1.4.3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động thảo luận cho HS 17

Trang 6

1.4.4 Kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm trong PP BTNB 18

1.4.5 Kĩ thuật đặt câu hỏi của giáo viên 18

1.4.6 Rèn luyện ngôn ngữ cho HS thông qua dạy học theo PP BTNB 19

1.4.7 Kĩ thuật chọn ý tưởng, nhóm ý tưởng của HS 19

1.4.8 Hướng dẫn HS đề xuất thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu (hay phương án tìm câu trả lời) 19

1.4.9 Hướng dẫn HS sử dụng vở thí nghiệm 20

1.4.9.1 Vở thực hành của HS 20

1.4.9.2 Sự cần thiết phải có vở thực hành 20

1.4.9.3 Chức năng của vở thực hành 21

1.4.9.4 Hướng dẫn sử dụng vở thực hành 21

1.4.10 Hướng dẫn HS phân tích thông tin, hiện tượng quan sát khi nghiên cứu để đưa ra kết luận 21

1.4.11 So sánh, đối chiếu kết quả thu nhận được với kiến thức khoa học 22

1.4.12 Đánh giá HS trong dạy học theo PP BTNB 22

1.5 Các kĩ thuật dạy học tích cực 23

1.5.1 Kĩ thuật “ Khăn trải bàn” 23

1.5.2 Kỹ thuật “ Các mảnh ghép” 24

1.5.3 Kĩ thuật KWL 25

1.5.4 Kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H 27

1.5.5 Kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm 28

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT” DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI CHƯƠNG HIDRO - NƯỚC TRONG MÔN HÓA HỌC 8 31

2.1 THIẾT KẾ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO PP BTNB 31

2.2 ÁP DỤNG PP BTNB VÀO MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG HIDRO VÀ NƯỚC TRONG MÔN HÓA HỌC 8 34

GIÁO ÁN BÀI 36: NƯỚC (Tiết 2) 34

GIÁO ÁN BÀI 31: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO 42

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 49

Trang 7

3.1 Mục đích thí nghiệm 49

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 49

3.3 Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm 49

3.3.1 Địa bàn và đối tượng thực nghiệm 49

3.3.2 Tiến trình thực nghiệm 49

3.4 Tổ chức thực nghiệm 49

3.4.1 Thời gian thực hiện 49

3.4.2 Chọn bài thực nghiệm 50

3.4.3 Soạn giáo án thực nghiệm 50

3.4.4 Tiến hành thực nghiệm 50

3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm 50

3.6 Xử lí kết quả thực nghiệm 51

3.6.1 Trung bình cộng 51

3.6.2 Độ lệch chuẩn 52

3.6.3 Xử lí kết quả thực nghiệm 53

3.6.3.1 Giá trị các tham số đặc trưng 53

3.6.3.2 Biểu đồ và đồ thị các đường tích lũy 54

3.6.4 Mức độ hoạt động của học sinh trong giờ học 55

3.6.5 Hứng thú của học sinh trong giờ học 56

3.6.6 Phát triển năng lực quan sát 57

3.6.7 Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng 57

3.6.8 Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành 58

3.7 Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm 59

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

KẾT LUẬN 61

KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 1 I PHỤ LỤC 2 XX

Trang 8

THCS Trung học cơ sởTHPT Trung học phổ thông

GD Giáo dục

TN Thí nghiệm

dd Dung dịch

TBDH Thiết bị dạy học

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH

3.2 Kết quả thực nghiệm sau khi tiến hành kiểm tra Bài Điều chế Hidro

3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy của kết quả bài

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả thực nghiệm bài Nước (tiết 2) 54

Biểu đồ 3.2 Đồ thị đường tích lũy của kết quả kiểm tra thực nghiệm của

lớp thực nghiệm và lớp đối chứng bài Nước (tiết 2) 55

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài.

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗquan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụngđược cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thànhcông việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạycách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩmchất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trínhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coitrọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình họctập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học

và giáo dục

Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình, sáchgiáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phươngpháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển nănglực người học

Hiện nay, nước ta đang triển khai áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrHngày 27/5/2013 “Bàn tay nặn bột” là một phương pháp dạy học tích cực, thíchhợp cho việc giảng dạy các kiến thức khoa học tự nhiên, đặc biệt là đối với mônHóa học ở trung học cơ sở, khi học sinh đang ở giai đoạn bắt đầu tìm hiểu mạnh mẽcác kiến thức khoa học về cấu tạo và sự biến đổi của các chất, hình thành cho họcsinh sự nhìn nhận sự vật hiện tượng dưới góc độ khoa học, trang bị cho HS kiếnthức về ứng dụng của Hóa học vào một số ngành sản xuất quan trọng khác và vàođời sống nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Đây là phương pháp hiện đại có nhiều ưu điểm trong việc kích thích tính tò

mò, ham muốn khám phá, say mê khoa học, rèn luyện kĩ năng diễn đạt ngôn ngữnói và viết của học sinh, bước đầu hình thành cho học sinh kỹ năng hoạt động nhóm

và khả năng nghiên cứu khoa học Với mục tiêu chú trọng đến việc hình thành kiếnthức cho học sinh bằng các thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu để chính các em tìm ra

Trang 11

câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong thực tiễn thông qua tiến hành thínghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu, điều tra,… Bởi vì lí do đó mà tôi chọn đề tàinghiên cứu: “ Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột để dạy học một số nội dungchương Hidro - Nước trong môn Hóa học lớp 8”

2 Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu về PP BTNB, một số nội dung dạy học chương Hidro - Nướctrong môn Hóa học lớp 8 có thể áp dụng PP BTNB trong trường THCS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài “ Áp dụng PP BTNB

để dạy học một số nội dung chương Hidro - Nước trong môn Hóa học lớp 8” dựavào nội dung các bài của chương Hidro - Nước trong chương trình Hóa học lớp 8

+ Lịch sử ra đời và phát triển của PP BTNB

+ Lí luận cơ bản về PP BTNB

+ Các kĩ thuật dạy DH và rèn luyện kĩ năng cho học sinh trong PP BTNB

- Áp dụng BTNB vào một số nội dung chương Hidro - Nước trong môn

Hóa học lớp 8

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của đề tài.

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu.

- Khách thể nghiên cứu: PPDH “Bàn tay nặn bột”

- Đối tượng nghiên cứu: Một số nội dung chương Hidro - Nước trong môn

Hóa học 8 có thể áp dụng PPDH BTNB

5 Giả thuyết khoa học.

Áp dụng BTNB để dạy học một số nội dung chương Hidro - Nước trong mônHóa học lớp 8 giúp học sinh phát triển những năng lực cần thiết khi ở bậc THCS

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu.

Trên loại bài trình bày tài liệu mới, với hình thức dạy học trên lớp môn Hóahọc 8

7 Phương pháp nghiên cứu.

7.1 Nhóm PP nghiên cứu lí luận:

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài: PP BTNB, các kĩ thuật dạy

học, cấu trúc chương trình Hóa 8

- Nghiên cứu một số nội dung chương Hidro - Nước trong môn Hóa học

lớp 8 có thể áp dụng PP BTNB

Trang 12

7.2 Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn:

- Thăm dò và trao đổi với GV THCS về áp dụng BTNB để dạy học một số

nội dung chương Hidro - Nước trong môn Hóa học 8

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá kết quả của đề tài.

7.3 PP thống kê toán học trong khoa học GD: Xử lí, phân tích kết quả

Th.N

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Áp dụng PP BTNB để dạy học một số nội dung chương Hidro - Nước trongmôn Hóa học lớp 8 phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hìnhthành và phát triển năng lực và phẩm chất cần thiết

9 Những đóng góp của đề tài.

Bổ sung một số PPDH tích cực để dạy học một số nội dung chương Hidro Nước trong môn Hóa học 8 và rèn luyện kĩ năng cho HS đáp ứng công cuộc đổimới Giáo dục

-10 Cấu trúc đề tài.

Gồm 3 phần:

Mở đầu

Nội dung Gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Áp dụng PP BTNB để dạy học một số nội dung chương Hidro Nước trong môn Hóa học 8

-Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Kết luận và kiến nghị

Phụ lục

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

Một trong những định hướng chương trình giáo dục phổ thông đó là chuyển

từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng

lực Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những

năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dụcđịnh hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học

Trang 13

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việcdạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chútrọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bịcho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quátrình nhận thức.

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học địnhhướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩmcuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc

“điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh

Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu vớiyêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáodục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực mà họcsinh cần đạt được như sau:

- Về phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước; nhân ái, khoan dung;

trung thực, tự trọng, chí công vô tư; tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó;

có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên;thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

- Về năng lực: gồm có 7 năng lực chung và 5 năng lực chuyên biệt:

 Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo, năng lực ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, nănglực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

 Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học bao gồm: năng lực sử dụng biểu

tượng hóa học, năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, năng lực sử dụng danh pháphóa học

+ Mức độ thể hiện: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danhpháp hóa học và các biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tửcác chất, liên kết hóa học…); viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợpchất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT, CT lập thể…), đồng đẳng,đồng phân…

Trang 14

- Năng lực thực hành hóa học bao gồm: năng lực tiến hành thí nghiệm, sử

dụng TN an toàn; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút rakết luận; năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN

+ Mức độ thể hiện: hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn PTN;nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất để làm TN; hiểu được tác dụng vàcấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm TN;…

- Năng lực tính toán bao gồm: tính toán theo khối lượng chất tham gia và

tạo thành sau phản ứng; tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng;tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học vớicác phép toán học

+ Mức độ thể hiện: vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn ( bảotoàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron trong việc tính toán giải cácbài toán hóa học; xác định mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vàophản ứng với các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hóa học đơn giản,

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học bao gồm: phân tích

được tình huống trong học tập môn hóa học, phát hiện và nêu được tình huống cóvấn đề trong học tập môn hóa học; xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liênquan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; đề xuất được giải pháp giảiquyết vấn đề đã phát hiện; thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phùhợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó; đưa ra kết luận chính xác vàngắn gọn nhất

+ Mức độ biểu hiện: phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống; thu thập

và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóahọc; …

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống bao gồm: có năng

lực hệ thống hóa kiến thức; năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vậndụng vào cuộc sống thực tiễn; năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa họcđược ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau; năng lực phát hiện các vấn

đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích; năng lực độc lập sángtạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

Trang 15

+ Mức độ biểu hiện: có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thứchóa học , hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khivận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiệntượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội; định hướngđược các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học

có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì,ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội;

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ýtích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giảiquyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thờigắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tậptrong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và

kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phứchợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học cácmôn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất cần thiết

- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phươngpháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương phápnào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụnhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạyhọc Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hìnhthức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rènluyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú chongười học

Trang 16

- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quiđịnh Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dunghọc và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học.

Một số biện pháp đổi mới PPDH như cải tiến các phương pháp dạy họctruyền thống, kết hợp đa dạng các PPDH, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, vậndụng dạy học theo tình huống, vận dụng dạy học định hướng hành động, tăng cường

sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học, sử dụngcác kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo, chú trọng các PPDH đặc thù

bộ môn, bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

1.2 Khái quát về phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Phương pháp dạy học "Bàn tay nặn bột" (BTNB), tiếng Pháp là La main à lapâte - viết tắt là LAMAP; tiếng Anh là Hands-on, là phương pháp dạy học khoa họcdựa trên cơ sở của sự tìm tòi - nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn khoahọc tự nhiên Phương pháp này được khởi xướng bởi Giáo sư Georges Charpak(Giải Nobel Vật lý năm 1992) Năm 1995, giáo sư Georges Charpak dẫn một đoàngồm các nhà khoa học và các đại diện của Bộ Giáo dục quốc gia Pháp đến một khuphố nghèo ở Chicago, Mỹ nơi có một phương pháp dạy học khoa học dựa trên việcthực hành, thí nghiệm đang được thử nghiệm Sau đó một nhóm nghiên cứu thuộcBan trường học - Bộ Giáo dục quốc gia Pháp được thành lập Viện nghiên cứu sưphạm quốc gia Pháp được đề nghị làm báo cáo về các hoạt động khoa học vùng Bắc

Mỹ và sự tương thích của các hoạt động này với điều kiện ở Pháp (Báo cáo thựchiện vào tháng 12 năm 1995)

Trong năm học 1995-1996, Ban Trường học đã vận động khoảng 30 trườngthuộc 3 tỉnh tình nguyện thực hiện Tháng 4/1996: Một hội thảo nghiên cứu được

tổ chức tại Poitiers (miền Trung nước Pháp), tại đây kế hoạch hành động đã đượcgiới thiệu và triển khai Ngày 09/7/1996: Viện Hàn lâm khoa học đã thông quaquyết định thực hiện chương trình Tháng 9/1996: Cuộc thử nghiệm đầu tiên đượctiến hành bởi Bộ Giáo dục quốc gia Pháp với cuộc thi giữa 5 tỉnh Cuộc thi nàythu hút 350 lớp Nhiều trường đại học, viện nghiên cứu tham gia giúp đỡ các giáoviên thực hiện các tiết dạy.Tính từ đây, phương pháp BTNB được ra đời nhưng đó

Trang 17

là một sự kế thừa của các thử nghiệm trước đó Lịch sử ra đời của nó là cả một quátrình lâu dài.

Phương pháp dạy học BTNB được đưa vào Việt Nam là một cố gắng nỗ lực

to lớn của Hội Gặp gỡ Việt Nam Hội Gặp gỡ Việt Nam được thành lập vào năm

1993 theo luật Hội đoàn 1901 của Cộng hòa Pháp do Giáo sư Jean Trần Thanh Việt kiều tại Pháp làm Chủ tịch Hội tập hợp các nhà khoa học ở Pháp với mục đích

Vân-hỗ trợ, giúp đỡ Việt Nam trong các lĩnh vực khoa học, giáo dục; tổ chức các hộithảo khoa học, trường học về Vật lý; trao học bổng khuyến học, khuyến tài cho họcsinh và sinh viên Việt Nam Phương pháp BTNB được giới thiệu tại Việt Nam cùngvới thời điểm mà phương pháp này mới ra đời và bắt đầu thử nghiệm áp dụng trongdạy học ở Pháp

1.3 Cơ sở khoa học của PP BTNB.

1.3.1 Bản chất của nghiên cứu khoa học trong PP BTNB.

Tiến trình tìm tòi nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB là mộtvấn đề cốt lõi, quan trọng Tiến trình tìm tòi nghiên cứu của học sinh không phải làmột đường thẳng đơn giản mà là một quá trình phức tạp Học sinh tiếp cận vấn đềđặt ra qua tình huống (câu hỏi lớn của bài học); nêu các giả thuyết, các nhận địnhban đầu của mình, đề xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu cácnhận định (giả thuyết đặt ra ban đầu); đối chiếu cách làm thí nghiệm và kết quả vớicác nhóm khác; nếu không phù hợp học sinh phải quay lại điểm xuất phát, tiến hànhlại các thí nghiệm hoặc thử làm lại các thí nghiệm như đề xuất của các nhóm khác

để kiểm chứng; rút ra kết luận và giải thích cho vấn đề đặt ra ban đầu Trong quátrình này, học sinh luôn luôn phải động não, trao đổi với các học sinh khác trongnhóm, trong lớp, hoạt động tích cực để tìm ra kiến thức

Câu hỏi/vấn đề là gì? Bạn muốn biết điều gì?

Bạn sẽ tìm ra câu trả lời bằng cách nào?

PHÁT BIỂU CÂU HỎI MỚI

Bạn còn câu hỏi gì? Bạn có câu

hỏi gì mới? Bạn có thể tìm ra câu

THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ

LIỆU

Bạn thiết lập dữ liệu như thế nào? Bạn

đã nhìn thấy kiểu mẫu gì? Mối liên hệ

có thể là gì? Điều đó có ý nghĩa gì?

ĐỀ XUẤT

Bạn có thể thử làm gì? Bạn đang băng khoăn về điều gì? Bạn đã biết cái gì? Bạn đang

quan tâm đến cái gì?

THIẾT KẾ VÀ ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

RÚT RA KẾT LUẬN CUỐI CÙNG

Chúng ta biết được gì từ tất cả quá trình nghiên cứu? chúng ta có những minh chứng gì

cho những ý tưởng của mình?

Chúng ta có những minh chứng gì cho những ý tưởng của mình?

GIAO TIẾP VỚI MỌI NGƯỜI

Bạn muốn nói gì với những người khác? Bạn nói với họ như thế nào? Điều gì là quan

trọng?

Trang 18

1.3.2 Lựa chọn kiến thức khoa học trong PP BTNB.

Việc xác định kiến thức khoa học phù hợp với học sinh theo độ tuổi là mộtvấn đề quan trọng đối với giáo viên Giáo viên phải tự đặt ra các câu hỏi như: Cócần thiết giới thiệu kiến thức này không? Cần thiết giới thiệu kiến thức này vào thờiđiểm nào? Cần yêu cầu học sinh hiểu kiến thức này ở mức độ nào? Giáo viên có thểtìm câu hỏi này thông qua việc nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và tài liệu

hỗ trợ giáo viên (sách giáo viên, sách tham khảo, hướng dẫn thực hiện chươngtrình) để xác định rõ hàm lượng kiến thức tương đối với trình độ cũng như độ tuổicủa học sinh và điều kiện địa phương

GHI CHÉP

SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH TÌM TÒI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 19

1.3.3 Cách thức học tập của HS.

Phương pháp BTNB cho thấy cách thức học tập của học sinh là tò mò tựnhiên, giúp các em có thể tiếp cận thế giới xung quanh mình qua việc tham gia cáchoạt động nghiên cứu Các hoạt động nghiên cứu cũng gợi ý cho học sinh tìm kiếm

để rút ra các kiến thức cho riêng mình, qua sự tương tác với các học sinh khác cùnglớp để tìm phương án giải thích các hiện tượng

1.3.4 Quan niệm ban đầu của HS.

Quan niệm ban đầu là những biểu tượng ban đầu, ý kiến ban đầu của họcsinh về sự vật, hiện tượng trước khi được tìm hiểu về bản chất sự vật, hiện tượng.Đây là những quan niệm được hình thành trong vốn sống của học sinh, là các ýtưởng giải thích sự vật, hiện tượng theo suy nghĩ của học sinh, còn gọi là các "kháiniệm ngây thơ" Biểu tượng ban đầu không phải là kiến thức cũ, kiến thức đã đượchọc mà là quan niệm của học sinh về sự vật, hiện tượng mới (kiến thức mới) trướckhi học kiến thức đó.Tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu là một đặctrưng quan trọng của phương pháp dạy học BTNB

Biểu tượng ban đầu của học sinh là rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên nếu

để ý, giáo viên có thể nhận thấy trong các biểu tượng ban đầu đa dạng đó có nhữngnét tương đồng Chính từ những nét tương đồng này giáo viên có thể giúp học sinhnhóm lại các ý tưởng (biểu tượng ban đầu) để từ đó đề xuất các câu hỏi

Biểu tượng ban đầu là một chướng ngại trong quá trình nhận thức của họcsinh Ví dụ: Trước khi học kiến thức, học sinh cho rằng "Không khí không phải làvật chất" vì học sinh suy nghĩ "Cái gì không thấy là không tồn tại" Chính sự trongsuốt không nhìn thấy của không khí đã dẫn học sinh đến quan niệm như vậy Do đó

để giúp học sinh tiếp nhận kiến thức mới một cách sâu sắc và chắc chắn, giáo viêncần "phá bỏ" chướng ngại này bằng cách thực hiện các thí nghiệm để chứng minhquan niệm đó là không chính xác Chướng ngại chỉ bị phá bỏ khi học sinh tự mìnhlàm thí nghiệm, tự rút ra kết luận, đối chiếu với quan niệm ban đầu để tự đánh giáquan niệm của mình đúng hay sai

Học sinh phải cần thời gian để chứng minh biểu tượng ban đầu mà các emluôn cho đó là đúng hoặc sai và phù hợp với những kinh nghiệm trước đó.Trongphương pháp BTNB, học sinh được khuyến khích trình bày quan niệm ban đầu,thông qua đó giáo viên có thể giúp học sinh đề xuất các câu hỏi và các thí nghiệm

Trang 20

để chứng minh Đây là một bước quan trọng trong tiến trình phương pháp mà chúng

ta sẽ đề cập kỹ ở phần "Tiến trình của phương pháp"

Biểu tượng ban đầu của học sinh thay đổi tùy theo độ tuổi và nhận thức củahọc sinh Do vậy việc hiểu tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh cũng là một thuận lợilớn cho giáo viên khi giảng dạy theo phương pháp BTNB

1.3.5 Các nguyên tắc cơ bản của PP BTNB.

Nguyên tắc về tiến trình sư phạm

a HS quan sát một sự vật hay hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi vớiđời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó(1)

Sự vật ở đây được hiểu rộng bao gồm cả những sự vật có thể sờ được bằngtay (cái lá, hạt đậu, quả bóng) và tiến hành các thí nghiệm với nó và cả những sự vậtkhông thể tiếp xúc được ví dụ như bầu trời, mặt trăng, mặt trời… các sự vật hiệntượng càng gần gũi với học sinh càng kích thích sự tìm hiểu, khuyến khích sự tìmtòi của các em

b Trong quá trình tìm hiểu, HS lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tậpthể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mànếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên.(2)

Nguyên tắc này nhấn mạnh đến sự khuyến khích học sinh suy nghĩ và đưa ranhững lập luận để bảo vệ cho ý kiến cá nhân của mình; nhấn mạnh đến vai trò củahoạt động nhóm trong học tập Chỉ khi trao đổi những suy nghĩ cá nhân của họcsinh với những học sinh khác, học sinh mới nhận thấy những mâu thuẫn trong nhậnthức Việc trình bày của học sinh là một yếu tố quan trọng để rèn luyện ngôn ngữ.Vai trò của giáo viên là trung gian giữa kiến thức khoa học và học sinh Giáo viên sẽtác động vào những thời điểm nhất định để định hướng thảo luận và giúp học sinhthảo luận xung quanh vấn đề mà các em đang quan tâm

c Những hoạt động do GV đề xuất cho HS được tổ chức theo tiến trình sưphạm nhằm tăng dần mức độ học tập Các hoạt động này làm cho các chương trìnhhọc tập nâng cao lên và dành cho HS một phần tự chủ khá lớn(3)

Mức độ nhận thức được hình thành theo quy luật từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp Để học sinh hiểu sâu sắc kiến thức, yêu cầu của sự hình thành kiếnthức cũng theo quy tắc này Từ hiểu biết cơ bản, rồi nâng dần lên theo cấp độ tươngứng với khả năng nhận thức của học sinh sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệuquả và chắc chắn

Trang 21

Giáo viên dành sự tự chủ cho học sinh có nghĩa là tôn trọng và lắng nghe ýkiến của học sinh, chấp nhận các lỗi sai và sự hiểu lầm ban đầu, học sinh được chủđộng làm thí nghiệm, chủ động trao đổi, thảo luận… Giáo viên dành sự tự chủ chohọc sinh cũng chính là thay đổi vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học từ giáoviên đóng vai trò trung tâm chuyển sang học sinh đóng vai trò trung tâm, chủ độngchiếm lĩnh kiến thức.

d Cần một lượng tối thiểu là 2 giờ/tuần trong nhiều tuần liền cho một đề tài

Sự liên tục của các hoạt động và những phương pháp giáo dục được đảm bảo trongsuốt thời gian học tập (4)

Một chủ đề khoa học được giảng dạy trong nhiều tuần sẽ giúp cho học sinh

có thời gian để tìm hiểu, nghiên cứu, xây dựng và hình thành kiến thức Điều nàycũng có lợi cho học sinh trong việc khắc sâu, ghi nhớ kiến thức thay vì giảng dạy ồ

ạt, nhồi nhét kiến thức, "cưỡi ngựa xem hoa"

Các kiến thức trong chương trình các bậc học, lớp học đều có sự kế thừa, liênquan với nhau Giáo viên khi thiết kế hoạt động dạy học cần chú ý đến tính kế thừacủa các vấn đề đã được đưa ra ở cấp học dưới Càng có sự trao đổi thông tin, thốngnhất giữa giáo viên các bậc học, các lớp thì hoạt động dạy học càng có hiệu quả

e HS bắt buộc có mỗi em một quyển vở thí nghiệm do chính các em ghichép theo cách thức và ngôn ngữ của chính các em (5)

Vở thí nghiệm là một đặc trưng quan trọng của phương pháp BTNB Ghichép trong vở thí nghiệm được thực hiện bởi từng cá nhân học sinh Thông qua vởthí nghiệm giáo viên cũng có thể tìm hiểu sự tiến bộ trong nhận thức hay biết mức

độ nhận thức của học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học, hàm lượng kiến thứccho phù hợp Ghi chép trong vở thí nghiệm không những giúp học sinh làm quenvới công tác nghiên cứu khoa học mà còn giúp học sinh rèn luyện ngôn ngữ

f Mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần của HS các khái niệm khoa học

và kĩ thuật được thực hành, kèm theo sự củng cố ngôn ngữ viết và nói (6)

Ở đây, nguyên tắc 6 nhấn mạnh mối liên hệ giữa dạy học kiến thức và rènluyện ngôn ngữ (nói và viết) cho học sinh Sự hiểu kiến thức nội tại bên trong họcsinh sẽ được biểu hiện ra bằng ngôn ngữ khi học sinh phát biểu, trình bày, viết Giáoviên cần quan tâm, tôn trọng và lắng nghe học sinh cũng như yêu cầu các học sinhkhác lắng nghe ý kiến của bạn mình Các thuật ngữ khoa học, khái niệm khoa họccũng được hình thành dần dần, giúp học sinh nắm vững và hiểu sâu sắc

Trang 22

1.3.6 Thiết kế kế hoạch giảng dạy theo PP BTNB.

a Cơ sở sư phạm của tiến trình dạy học

Phương pháp BTNB đề xuất một tiến trình sư phạm ưu tiên xây dựng nhữngtri thức (hiểu biết, kiến thức) bằng khai thác, thực nghiệm và thảo luận

Đó là sự thực hành khoa học bằng hành động, hỏi đáp, tìm tòi, thực nghiệm,xây dựng tập thể chứ không phải phát biểu lại các kiến thức có sẵn xuất phát từ sựghi nhớ thuần túy

b Các bước của tiến trình dạy học

Giáo án số:…

Thời gian thực hiện:

Tên bài học trước:

Thực hiện từ ngày…… đến ngày……

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

- Quan sát, suy nghĩ - GV chủ động đưa ra một tình

huống mở có liên quan đếnvấn đề khoa học đặt ra

- Câu hỏi nêu vấn đề đảm bảongắn gọn, gần gũi, dễ hiểu,phù hợp với trình độ, gây mâuthuẫn nhận thức và kích thíchtính tò mò, thích tìm tòi,nghiên cứu…

- GV cần: Khuyến khích HSnêu những suy nghĩ … bằngnhiều cách nói, viết, vẽ

Trang 23

sinh … bằng nhiều cách nói, viết,

vẽ

Đây là bước quan trọng đặc trưng của PP BTNB

- GV quan sát nhanh để tìmcác hình vẽ khác biệt

đề xuất câu hỏi liên quan đếnnội dung bài học

- GV giúp học sinh đề xuất câuhỏi liên quan đến nội dung bàihọc

- Kiểm soát lời nói, cấu trúccâu hỏi, chính xác hoá từ vựngcủa học sinh

b, Đề xuất phương án thực nghiệm

- Bắt đầu từ những vấn đề khoahọc được xác định, HS xâydựng giả thuyết

HS trình bày các ý tưởng củamình, đối chiếu nó với nhữngbạn khác

- GV đặt câu hỏi đề nghị HS

đề xuất thực nghiệm tìm tòinghiên cứu để trả lời cho câuhỏi đó

- GV ghi lại các cách đề xuấtcủa học sinh (không lặp lại)

- GV nhận xét chung và quyếtđịnh tiến hành PP thí nghiệm

đã chuẩn bị sẵn ( Nếu HS chưa đề xuất được

GV có thể gợi ý hay đề xuấtphương án cụ thể)

…thí nghiệm (Ưu tiên thínghiệm trực tiếp trên vật thật)

…quan sát,

…điều tra

…nghiên cứu tài liệu

- HS sinh ghi chép lại vật liệuthí nghiệm, cách bố trí, và thựchiện thí nghiệm (mô tả bằnglời hay hình vẽ),

- Nêu rõ yêu cầu, mục đích thínghiệm sau đó mới phát cácdụng cụ và vật liệu thí nghiệm

- GV bao quát và nhắc nhởcác nhóm chưa thực hiện, hoặcthực hiện sai…

… tổ chức việc đối chiếu các ýkiến sau một thời gian tạm đủ

mà HS có thể suy nghĩ

… khẳng định lại các ý kiến vềphương pháp kiểm chứng giảthuyết mà HS đề xuất

- GV không chỉnh sửa cho họcsinh

Trang 24

- HS kiểm chứng các giảthuyết của mình bằng một hoặccác phương pháp đã hình dung

ở trên (thí nghiệm, quan sát,điều tra, nghiên cứu tài liệu)

… tập hợp các điều kiện thínghiệm nhằm kiểm chứng các

ý tưởng nghiên cứu được đềxuất

Thu nhận các kết quả và ghichép lại để trình bày

… giúp HS phương pháp trìnhbày các kết quả

… động viên HS và yêu cầubắt đầu lại tiến trình nghiêncứu

…giúp HS lựa chọn các lýluận và hình thành kết luận

- Sau khi thực hiện nghiêncứu, các câu hỏi dần dần đượcgiả quyết, các giải thuyết dầndần được kiểm chứng tuynhiên vẫn chưa có hệ thốnghoặc chưa chính xác một cáchkhoa học

- GV có trách nhiệm tóm tắt,kết luận và hệ thống lại để họcsinh ghi vào vở coi như là kiếnthức bài học

- GV khắc sâu kiến thức bằngcách đối chiếu biểu tưởng banđầu

V Dặn dò

Hướng dẫn các tài liệu

liên quan đến nội dung

bài học để học sinh

tham khảo

Hướng dẫn tự rèn

luyện (giao bài tập)

- Ghi rõ các hoạt động của

GV khi hướng dẫn các tàiliệu liên quan

- Ghi rõ các hoạt động của

GV khi hướng dẫn tự rènluyện

- Ghi rõ các hoạt động họctập của HS

- Ghi rõ các hoạt động họctập của HS

1.3.7 Mối quan hệ giữa PP BTNB với các phương pháp dạy học khác.

Ngày nay, trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông,chúng ta thấy xuất hiện khá nhiều phương pháp và hình thức dạy học mới như: Dạy

Trang 25

học giải quyết vấn đề; Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học theo lí thuyếtkiến tạo với nhiều kĩ thuật tổ chức hoạt động học tích cực cho học sinh Tuy cónhững điểm khác biệt nhau nhưng nhìn chung thì các chiến lược dạy học, phươngpháp dạy học đó đều được xây dựng trên tinh thần dạy học giải quyết vấn đề thôngqua việc tổ chức cho học sinh hoạt động tự chủ chiếm lĩnh kiến thức, hình thành vàphát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức, thái độ

Đối chiếu với tiến trình sư phạm của phương pháp BTNB, chúng ta có thểnhận thấy điểm tương đồng của phương pháp này so với các phương pháp dạy họctích cực khác là ở chỗ đều nhằm tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực, tự lực giải

quyết vấn đề Điểm khác biệt của phương pháp BTNB so với các phương pháp khác

là ở chỗ các tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề là những sự vật hay hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó Đặc biệt, phương pháp BTNB chú trọng việc giúp cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu để tạo ra các mâu thuẫn nhận thức làm cơ sở đề xuất

các câu hỏi và giả thuyết Hoạt động tìm tòi - nghiên cứu trong phương pháp BTNBrất đa dạng, trong đó các phương án thí nghiệm nếu được tiến hành thì chủ yếu làcác phương án được đề xuất bởi chính học sinh, với những dụng cụ đơn giản, dễ

kiếm Đặc biệt, trong phương pháp BTNB, học sinh bắt buộc phải có mỗi em một quyển vở thí nghiệm do chính các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của

chính các em Thông qua các hoạt động như vậy, phương pháp BTNB nhằm đạtđược mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần của học sinh các khái niệm khoa học

và kĩ thuật được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói

1.4 Một số lưu ý trong dạy học theo PP BTNB.

1.4.1 Tổ chức lớp học.

Bố trí vật dụng trong lớp học: Thực hiện dạy học khoa học theo phương phápBTNB có rất nhiều hoạt động theo nhóm Vì vậy nếu muốn tiện lợi cho việc tổ chứcthảo luận, hoạt động nhóm thì lớp học nên được sắp xếp bàn ghế theo nhóm cố định

Không khí làm việc trong lớp học : Phương pháp BTNB cần một không khí

làm việc thoải mái, học sinh có thể tham gia và ham thích các hoạt động dạy học

Cần có chỗ để các vật dụng dự kiến làm thí nghiệm cho học sinh Không nên

để sẵn các vật dụng thí nghiệm lên bàn của học sinh trước khi dạy học vì có thể sẽ

Trang 26

mất tập trung với học sinh và có thể sẽ làm lộ ý đồ dạy học của giáo viên khi giáoviên muốn học sinh tự đề xuất thí nghiệm nghiên cứu

1.4.2 Giúp HS bộc lộ quan điểm ban đầu.

Quan điểm ban đầu của học sinh thường là các quan niệm hay khái quátchung về sự vật, hiện tượng, có thể sai hoặc chưa chính xác về mặt khoa học Giáoviên nên khuyến khích học sinh trình bày ý kiến của mình; giáo viên phải biết chấpnhận và tôn trọng những quan điểm sai của học sinh, không nên có nhận xét đúng -sai sau khi học sinh trình bày Biểu tượng ban đầu càng đa dạng, phong phú, càngsai lệch với ý kiến đúng thì tiết học càng sôi nổi, thú vị, gây hứng thú cho học sinh

Do đó, ý đồ dạy học của giáo viên càng dễ thực hiện được

1.4.3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động thảo luận cho HS.

Thảo luận được thực hiện ở nhiều thời điểm trong dạy học bằng phương phápBTNB Có hai hình thức thảo luận trong dạy học theo phương pháp BTNB: thảo luậnnhóm nhỏ (trong nhóm làm việc) và thảo luận nhóm lớn (toàn bộ lớp học)

Cần phân biệt rõ thảo luận theo truyền thống trong một số phương pháp dạyhọc và thảo luận trong phương pháp BTNB Thảo luận truyền thống được thực hiệnbằng cách giáo viên đặt câu hỏi, lựa chọn một học sinh trả lời, sau đó nhận xét đúnghay sai Thảo luận trong phương pháp BTNB hoàn toàn khác biệt vì được thực hiệnbằng sự tương tác giữa các học sinh với nhau, có nghĩa là phần trả lời của học sinhsau bổ sung cho học sinh trước, hoặc đặt câu hỏi đối với ý kiến trước; hoặc trìnhbày một quan điểm mới; hoặc đưa ra tranh cãi ý kiến của nhóm mình Như vậy, điềuquan trọng là giáo viên hướng dẫn cho học sinh thảo luận, giúp các em tìm thấy sựthống nhất ý kiến và khuyến khích học sinh thảo luận tích cực

1.4.4 Kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm trong PP BTNB.

Hoạt động nhóm giúp học sinh làm quen với phong cách làm việc hợp tácvới nhau giữa các cá nhân Kỹ thuật hoạt động nhóm được thực hiện ở nhiềuphương pháp dạy học khác, không phải một đặc trưng của phương pháp BTNB Tuynhiên trong việc dạy học theo phương pháp BTNB, hoạt động nhóm được chú trọngnhiều Mỗi nhóm không được quá nhiều học sinh, nhóm làm việc lý tưởng là từ 4đến 6 học sinh Mỗi nhóm học sinh được tổ chức gồm một nhóm trưởng- là ngườiđại diện cho nhóm trình bày trước lớp các ý kiến, quan điểm của nhóm mình và mộtthư kí để ghi chép chung các phần thảo luận của nhóm hay phần trình bày ra giấy

Trang 27

1.4.5 Kĩ thuật đặt câu hỏi của giáo viên.

Trong dạy học theo phương pháp BTNB, câu hỏi của giáo viên đóng một vaitrò quan trọng trong sự thành công của của phương pháp và thực hiện tốt ý đồ dạyhọc Trong dạy học giáo viên thường sử dụng câu hỏi nêu vấn đề và câu hỏi gợi ý

+ Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học hay môđun kiến thức Câuhỏi nêu vấn đề là câu hỏi đặc biệt nhằm định hướng học sinh theo chủ đề của bàihọc nhưng cũng đủ "mở" để kích thích sự tự vấn của học sinh Chất lượng của câuhỏi nêu vấn đề sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ý đồ dạy học ở các bước tiếp theo của tiếntrình phương pháp và sự thành công của bài học

+ Câu hỏi gợi ý là các câu hỏi được đặt ra trong quá trình làm việc của họcsinh Câu hỏi gợi ý có thể là câu hỏi "ít mở" hơn hoặc là dạng câu hỏi "đóng" Vaitrò của nó nhằm gợi ý, định hướng cho học sinh rõ hơn hoặc kích thích một suynghĩ mới của học sinh Giáo viên đặt các câu hỏi gợi ý tùy thuộc vào tình huống xảy

ra trong lớp học, xuất phát từ hoạt động học của học sinh (làm thí nghiệm, thảoluận…)

1.4.6 Rèn luyện ngôn ngữ cho HS thông qua dạy học theo PP BTNB.

Mặc dù phương pháp BTNB là một phương pháp dạy học dựa trên thựcnghiệm tìm tòi - nghiên cứu, nhưng ngoài việc làm thực nghiệm, khám phá kiếnthức, học sinh cần được chú ý rèn luyện ngôn ngữ nói và viết Đây là một đặc điểmquan trọng của phương pháp và cũng là một nhiệm vụ quan trọng trong dạy học khi

mà học sinh đang trong quá trình phát triển ngôn ngữ

Dạy học theo phương pháp BTNB là sự hòa quyện ba phần gần như tươngđương nhau đó là thực nghiệm, nói và viết Phương pháp BTNB đề nghị dành mộtthời gian để ghi chép cá nhân, để thảo luận xây dựng tập thể những câu thuật lại cáckiến thức đã được trao đổi và học cách thức sử dụng các cách thức viết khác nhau

1.4.7 Kĩ thuật chọn ý tưởng, nhóm ý tưởng của HS.

Trong các tiết học theo phương pháp BTNB, giáo viên cần nhanh chóng nắmbắt ý kiến phát biểu của từng học sinh và phân loại các ý tưởng đó để thực hiện ý đồdạy học Ý kiến phát biểu của học sinh rất đa dạng, đặc biệt là đối với các kiến thứcphức tạp Ý kiến của học sinh càng khác biệt, có ý kiến sai lệch so với kiến thức đúngthì tiết học càng sôi nổi và giáo viên cũng dễ điều khiển tiết học hơn Nắm bắt nhanh

Trang 28

ý tưởng và phân loại ý tưởng để từ đó điều khiển lớp học đi đúng ý đồ dạy học đóngvai trò quan trọng trong sự thành công về mặt sư phạm của giáo viên.

1.4.8 Hướng dẫn HS đề xuất thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu (hay phương án tìm câu trả lời).

Bước đề xuất thí nghiệm nghiên cứu hay các giải pháp tìm câu trả lời của họcsinh cũng là một bước khá phức tạp, cần chú ý mấy điểm sau:

- Đối với ý kiến hay vấn đề đặt ra đơn giản, ít phương án hay thí nghiệm

chứng minh thì giáo viên có thể cho học sinh trả lời trực tiếp phương án đề xuất

- Phương án tìm câu trả lời hay thí nghiệm kiểm chứng đều xuất phát từ

những sự khác biệt của các ý tưởng ban đầu (quan niệm ban đầu) của học sinh, vìvậy giáo viên nên xoáy sâu vào các điểm khác biệt gây tranh cãi đó để giúp học sinh

tự đặt câu hỏi thắc mắc và thôi thúc học sinh đề xuất các phương án để tìm ra câutrả lời

- Khi học sinh đề xuất phương án tìm câu trả lời, giáo viên không nên nhận

xét phương án đó đúng hay sai mà chỉ nên hỏi ý kiến các học sinh khác nhận xét,phân tích Nếu các học sinh khác không trả lời được thì giáo viên gợi ý những mâuthuẫn mà phương án đó không đưa ra câu trả lời được nhằm gợi ý để học sinh tự rút

ra nhận xét và loại bỏ phương án; thảo luận và lựa chọn phương án khác tối ưu

1.4.9 Hướng dẫn HS sử dụng vở thí nghiệm.

1.4.9.1 Vở thực hành của HS

Vở thí nghiệm là một đặc trưng quan trọng trong thực hiện phương phápBTNB Thông qua việc ghi chép trong vở thí nghiệm, học sinh được tập làm quenvới công tác nghiên cứu khoa học và giáo viên cũng giúp học sinh rèn luyện ngônngữ viết

Nội dung ghi chép trong vở thí nghiệm là các ý kiến, quan niệm ban đầutrước khi học kiến thức, các dự kiến, đề xuất, có thể là các sơ đồ, tiến trình thínghiệm đề xuất của học sinh khi làm việc với nhóm, hoặc có thể là các câu hỏi cánhân mà học sinh đưa ra trong khi học Học sinh có thể ghi chép bằng lời, hình vẽhay sơ đồ, bảng biểu Vở thí nghiệm chứa đựng các phần ghi chú cá nhân, phần ghichú tổng kết của nhóm (học sinh viết lại phần thống nhất thảo luận trong nhóm)hoặc phần ghi chú tổng kết thảo luận của cả lớp (kết luận về kiến thức) được xâydựng bởi trí tuệ tập thể Vở thực hành được lưu giữ và được giáo viên xem xét như

là một phần biểu hiện sự tiếp thu kiến thức, thái độ học tập, làm việc của học sinh

Trang 29

Thông qua vở thực hành, giáo viên có thể nhìn nhận được quá trình tiến bộ của họcsinh trong học tập Giáo viên và phụ huynh có thể nhìn vào các ghi chú để tìm hiểuxem học sinh có hiểu vấn đề không, tiến bộ như thế nào so với trước khi học kiếnthức; có thể nhận thấy những vấn đề học sinh chưa thực sự hiểu Bản thân học sinhcũng có thể nhìn lại những phần ghi chú để nhận biết mình đã tiến bộ như thế nào

so với suy nghĩ ban đầu, giúp học sinh nhớ lâu hơn và hiểu sâu hơn kiến thức

1.4.9.2 Sự cần thiết phải có vở thực hành.

Vở thực hành là cần thiết để học sinh sử dụng vốn từ mà các em có thể diễnđạt ý tưởng, tập ghi chép dựa trên những gì học sinh hiểu và những gì học sinh thựchiện trong quá trình học Thông qua việc ghi chép cá nhân học sinh có thể lưu giữnhững việc đã làm (thí nghiệm hoặc ý kiến ban đầu) và từ đó giúp học sinh so sánhnhững quan điểm cá nhân với các học sinh khác trong nhóm, hình thành cho họcsinh khả năng phân tích, bình luận

Việc ghi chép trong vở thực hành minh chứng cho con đường tiến triểntrong nhận thức của học sinh, phản ánh những thử nghiệm và những lỗi sai của họcsinh trong quá trình học tập Bằng cách xem lại những phần đã viết trong vở thựchành, cá nhân học sinh nhận thấy được sự tiến bộ dần dần, thấy rõ sự thành côngsau những lỗi sai và những sự mò mẫm ban đầu

Một vấn đề quan trọng nữa đó là chính học sinh tự ghi chép khoa học bằngchính ngôn ngữ của các em sẽ tốt hơn việc chép lại những câu chữ được trau chuốt

và quá hoàn hảo do giáo viên cung cấp, đối lập với những gì học sinh hiểu

1.4.9.3 Chức năng của vở thực hành.

Vở thực hành của học sinh trong dạy học khoa học theo phương pháp BTNB

là một cuốn vở thể hiện sự tiến bộ của học sinh

Trang 30

Điều này rất có hiệu quả trong việc xóa bỏ các quan niệm không đúng ban đầu,trước khi học kiến thức.

Đối với các hình vẽ quan sát, giáo viên nên yêu cầu học sinh vẽ bằng bút chì

để dễ tẩy, xóa, sửa chữa khi cần thiết.Ngoài việc hướng dẫn trình bày, giáo viên cốgắng hướng dẫn học sinh sử dụng phần ghi chép trong vở thực hành như một công

cụ hữu ích để so sánh kết quả, ý tưởng với các học sinh khác, theo dõi kết quả của

cá nhân học sinh, tìm thấy những lý lẽ để giải thích cho thí nghiệm của mình…

1.4.10 Hướng dẫn HS phân tích thông tin, hiện tượng quan sát khi nghiên cứu để đưa ra kết luận.

Khi làm thí nghiệm hay quan sát hoặc nghiên cứu tài liệu để tìm ra câu trảlời, giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết chú ý đến các thông tin chính để rút rakết luận tương ứng với câu hỏi Giáo viên cần chú ý mấy điểm sau:

- Lệnh thực hiện phải rõ ràng, gắn gọn, dễ hiểu để giúp học sinh nhớ, hiểu

và làm theo đúng hướng dẫn

- Đối với các thí nghiệm cần quan sát một số hiện tượng trong thí nghiệm

để rút ra kêt luận, giáo viên nên lưu ý cho học sinh chú ý vào các hiện tượng hayphần thí nghiệm đó để lấy thông tin, nhắc nhở học sinh bám vào mục đích của thínghiệm để làm gì, trả lời cho câu hỏi nào…

- Đối với các thí nghiệm cần đo đạc, lấy số liệu, giáo viên yêu cầu học sinh

ghi chép lại các số liệu để từ đó rút ra nhận xét

1.4.11 So sánh, đối chiếu kết quả thu nhận được với kiến thức khoa học.

Trong hoạt động học của học sinh theo phương pháp BTNB, học sinh khámphá các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, đưa ra dự đoán, thực hiện thínghiệm, thảo luận với nhau và đưa ra kết luận như công việc của các nhà khoa họcthực thụ để xây dựng kiến thức Nhưng các kiến thức của học sinh không phải làcác kiến thức khoa học mới với nhân loại mà chỉ là mới với vốn kiến thức của họcsinh Các kiến thức này cũng được trình bày ở nhiều sách, tài liệu khoa học khácngoài sách giáo khoa Do vậy, giáo viên cũng nên giới thiệu thêm sách, tài liệu…

mà học sinh có thể có điều kiện tiếp cận được để giúp các em hiểu sâu hơn Tấtnhiên, giáo viên phải biết lựa chọn tài liệu đơn giản, dễ hiểu, phù hợp cho học sinhtham khảo

Trang 31

1.4.12 Đánh giá HS trong dạy học theo PP BTNB.

Đánh giá học sinh qua quá trình thảo luận, trình bày, phát biểu ý kiến tại lớphọc: Trong các tiết học theo phương pháp BTNB, học sinh được khuyến khích phátbiểu ý kiến và trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ hay trước toàn thể lớp học Trong một

số trường hợp giáo viên không được nhận xét tính chính xác ý kiến của học sinh (ví

dụ như khi hỏi học sinh ý kiến ban đầu), đề xuất câu hỏi, phương án thí nghiệm…Tuy nhiên, giáo viên có thể khuyến khích học sinh phát biểu ý kiến bằng cách ghichú lại số lần phát biểu ý kiến và tính chính xác cũng như sự tiến bộ của học sinhtrong một tiết học hay một số tiết học nhất định Từ đó giáo viên có thể cho điểmhọc sinh thay cho điểm kiểm tra miệng (kiểm tra bài cũ theo truyền thống)

Đánh giá học sinh trong quá trình làm thí nghiệm: Sự tích cực, năng động,tinh thần trách nhiệm, tính nghiêm túc trong học tập và thực hiện các hoạt động họcđược yêu cầu bởi giáo viên

Đánh giá học sinh thông qua sự tiến bộ nhận thức của học sinh trong vở thínghiệm: Việc đánh giá (có thể là cho điểm hay nhận xét vào vở thí nghiệm của họcsinh) sẽ giúp học sinh có ý thức hơn trong làm việc tại lớp với vở thí nghiệm, đưalại hiệu quả sử dụng của vở thí nghiệm khi thực hiện dạy học theo phương phápBTNB

1.5 Các kĩ thuật dạy học tích cực.

1.5.1 Kĩ thuật “ Khăn trải bàn”.

+ Khái niệm: Kỹ thuật khăn trải bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động mang tínhhợp tác kết hợp giữa hoạt động các nhân và hoạt động nhóm

+ Mục tiêu: Kích thích thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh Tăngcường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh Phát triển sự tương tác giữa

Trang 32

- Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xungquanh Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm Mỗi thành viênngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh “ khăn trải bàn”

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa “ khăn trải

bàn”

- Mỗi cá nhân làm việc độc lập và viết ý tưởng vào phần giấy của mình trên

“ khăn trải bàn”

Một số lưu ý khi sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn:

- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở.

- Trong trường hợp số HS trong nhóm quá đông không đủ chỗ trên “ khăn

trải bàn” có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ để HS ghi ý kiến cá nhân, sau đóđính vào phần xung quanh “ khăn trải bàn”

- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, đính những ý kiến thống nhất

vào giữa khăn trải bàn

+ Những ý kiến trùng nhau có thể dính chồng lên nhau

+ Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu và được giữ lại

ở phần xung quanh “ khăn trải bàn”

+ Tác dụng đối với HS: Học sinh học hiểu rõ nội dung kiến thức Học sinhđược phát triển kĩ năng trình bày, giao tiếp hợp tác.Thể hiện năng lực cá nhân - tăngcường hiệu quả học tập

Trang 33

+ Cách tiến hành kĩ thuật “ Các mảnh ghép”

Vòng 1: Nhóm chuyên sâu

- Hoạt động theo nhóm từ 3 - 6 người.

- Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (ví dụ: nhóm 1: nhiệm vụ A; nhóm 2:

nhiệm vụ B; nhóm 3: nhiệm vụ C) nghiên cứu sâu 1 nội dung học tập

- Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi

trong nhiệm vụ được giao

- Mỗi thành viên trở thành “ chuyên sâu” của lĩnh vực đã tìm hiểu (đều

trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm)

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

- Hình thành nhóm 3 người mới (1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2, 1

từ nhóm 3) gọi là “ nhóm mảnh ghép”

- Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 “chuyên sâu” được các thành viên

nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau “lắp ghép các mảng kiến thức thành bức tranhtổng thể”

- Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm “mảnh ghép” mang tính khái quát,

tổng hợp toàn bộ nội dung

Một số lưu ý:

- Nhiệm vụ của các nhóm “chuyên sâu” phải có sự liên quan, gắn kết với nhau.

- Nhiệm vụ phải hết sức cụ thể, dễ hiểu, vừa sức HS.

- Trong khi các nhóm chuyên sâu làm việc GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời

để đảm bảo thời gian quy định và các HS đều có thể trình bày lại được kết quảnghiên cứu, thảo luận của nhóm

- Thành lập nhóm mảnh ghép phải có đủ thành viên của các nhóm chuyên sâu.

- Khi các “ nhóm mảnh ghép” hoạt động GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời

để đảm bảo các thành viên nắm được đầy đủ các nội dung từ nhóm chuyên sâu

- Nhiệm vụ mới được giao cho “nhóm mảnh ghép” phải mang tính khái

quát, tổng hợp các nội dung các kiến thức đã nắm được từ các nhóm chuyên sâu

Trang 34

1.5.3 Kĩ thuật KWL.

- Trong đó K (Know) - điều đã biết; W (Want to know) - Điều muốn biết; L

(Learned) - Điều đã học được

- KWL là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài học, các kiến

thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học

- Tăng cường tính độc lập của HS

- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS

- Giáo viên (GV) có thể đánh giá được kết quả của giờ học thông qua tự đánhgiá, thu hoạch của HS Trên cơ sở đó có thể điều chỉnh cách dạy của mình cho phù hợp

Tác dụng đối với học sinh

HS xác định được nhiệm vụ học tập, nhu cầu, mong muốn được trang bịthêm hiểu biết, kiến thức, kỹ năng qua bài học Qua việc nhìn lại những gì đã họcđược sau bài học, HS phân tích, đánh giá những thông tin mới được hình thành vànhận thức được sự tiến bộ của mình sau bài học

-…

-

-…

- Yêu cầu HS viết vào cột K những gì đã biết liên quan đến ND bài học hoặc

chủ đề

Trang 35

- Sau đó viết vào cột W những gì các em muốn biết về nội dung bài học hoặc

chủ đề

- Sau khi kết thúc bài học hoặc chủ đề, HS điền vào cột L của phiếu những gì

vừa học được Lúc này, HS xác nhận về những điều các em đã học được qua bài họcđối chiếu với điều muốn biết, đã biết để đánh giá được kết quả học tập, sự tiến bộcủa mình qua giờ học

Một số lưu ý khi tổ chức dạy học sử dụng kỹ thuật KWL

- Nếu sử dụng kỹ thuật này đối với nhóm HS thì trước khi HS điền thông tin

vào cột K, yêu cầu HS trao đổi thống nhất ý kiến trong nhóm.

- Khi mới áp dụng kỹ thuật KWL, có thể dùng các câu hỏi gợi ý để HS có thểviết những gì các em đã biết, muốn biết và đã học được vào các cột tương ứng

1.5.4 Kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H.

5W1H viết tắt từ các từ sau: What? (Cái gì?), Where? (Ở đâu?), When? (Khi nào?), Why? (Tại sao?), How? (Như thế nào?), Who? (Ai?)

Để trình bày một ý tưởng, tóm tắt một sự kiện, một bài dạy hoặc bắt đầu nghiên cứu một vấn đề, chúng ta hãy tự đặt cho mình những câu hỏi sau:

Trang 36

WHAT (Cái gì?) ;WHERE (Ở đâu?); WHEN (Khi nào?) ; WHY (Tại sao?) ; HOW (Như thế nào?) ; WHO (Ai?)

- Dụng cụ: Giấy bút cho người tham gia

- Thực hiện: Các câu hỏi được đưa ra theo thứ tự ngẫu nhiên hoặc theo mộttrật tự định ngầm trước, với các từ khóa: Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Thế nào? Tạisao? Ai?

Ví dụ:

- Vấn đề là gì? Vấn đề xảy ra ở đâu? Vấn đề xảy ra khi nào? Tại sao vấn đề

lại xảy ra? Làm thế nào để giải quyết vấn đề? Ai sẽ tham gia giải quyết vấn đề? Khinào thì vấn đề giải quyết xong?

 Lưu ý:

- Các câu hỏi cần ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề.

- Các câu hỏi cần bám sát vào hệ thống từ khóa 5W1H (What, Where,

When, Who, Why, How)

 Ưu điểm: Nhanh chóng, không mất thời gian, mang tính logic cao Có thể

áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau.Có thể áp dụng cho cá nhân

 Hạn chế: Ít có sự phối hợp của các thành viên Dễ dẫn đến tình trạng “9người 10 ý” Dễ tạo cảm giác “Bị điều tra”

Công cụ 5W1H thoạt nhìn rất đơn giản nhưng lại tỏ ra rất hiệu quả nếu chúng ta sử dụng nó đúng đắn, khéo léo và thông minh

1.5.5 Kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm

- Mỗi nhóm học sinh được tổ chức gồm một nhóm trưởng và một thư kí để

ghi chép chung các phần thảo luận của nhóm hay phần trình bày ra giấy (viết lên phích) của nhóm Nhóm trưởng sẽ là người đại diện cho nhóm trình bày trước lớpcác ý kiến, quan điểm của nhóm mình Việc của nhóm trưởng hay thư kí là do nhómhọc sinh tự định đoạt Giáo viên không nên can thiệp sâu vào vấn đề tổ chức nhómnày của học sinh Tuy nhiên, qua nhiều tiết dạy khác nhau, giáo viên nên yêu cầucác học sinh trong nhóm thay đổi, luân phiên nhau làm nhóm trưởng, làm thư ký đểcác em tập trình bày (bằng lời hay viết) Mấu chốt quan trọng nhất là các học sinhtrong nhóm cần làm việc tích cực với nhau, trao đổi, thảo luận sôi nổi, các học sinhtôn trọng ý kiến của nhau, các cá nhân biết lắng nghe, tạo cơ hội cho tất cả mọingười trong nhóm trình bày ý kiến của mình, biết chia sẻ đồ dùng thí nghiệm, biết

Trang 37

áp-tóm tắt các ý kiến thống nhất của nhóm, các ý kiến chưa thống nhất, có đại diệntrình bày ý kiến chung của nhóm sau thảo luận trước tập thể lớp là một nhóm hoạtđộng đúng yêu cầu.

- Trong quá trình học sinh thảo luận theo nhóm, giáo viên nên di chuyển

đến các nhóm, tranh thủ quan sát hoạt động của các nhóm Giáo viên không nênđứng một chỗ trên bàn giáo viên hoặc bục giảng để quan sát lớp học Việc di chuyểncủa giáo viên có hai mục đích cơ bản: quan sát bao quát lớp, làm cho học sinh hoạtđộng nghiêm túc hơn vì có giáo viên tới; kịp thời phát hiện những nhóm thực hiệnlệnh thảo luận sai để điều chỉnh hoặc tranh thủ chọn ý kiến kém chính xác nhất củamột nhóm nào đó để yêu cầu trình bày đầu tiên trong phần thảo luận, cũng như nhậnbiết nhanh ý kiến của nhóm nào đó chính xác nhất để yêu cầu trình bày sau cùng

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Trong chương này tôi đã nêu ra những định hướng đổi mới chương trình giáodục phổ thông đó là chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sangchương trình định hướng năng lực, định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và nănglực của chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở Những năng lực mà học sinh cầnđạt được gồm có 7 năng lực chung và 5 năng lực chuyên biệt đối với môn Hóa học

Để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thôngsau năm 2015, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm trađánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học

Tiếp đó tôi đi vào giới thiệu khái quát về phương pháp BTNB Phương phápBTNB là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm nghiên cứu, ápdụng cho việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên BTNB chú trọng đến việc hìnhthành kiến thức cho HS bằng các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm

ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thínghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra Với một vấn đề khoa học đặt ra,

HS có thể đặt ra các câu hỏi, các giả thuyết từ những hiểu biết ban đầu, tiến hànhcác thí nghiệm nghiên cứu để kiểm chứng và đưa ra những kết luận phù hợp thôngqua thảo luận, so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức Cũng như các phương phápdạy học tích cực khác BTNB luôn coi HS là trung tâm của quá trình nhận thức,chính các em là người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội kiến thức dưới sự giúp đỡ của

GV Mục tiêu của BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mêkhoa học của HS Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, BTNB còn chú ýnhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS

Từ đó đưa ra cách soạn giáo án theo PP BTNB Ngoài ra còn giới thiệu thêmmột số kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong phương pháp BTNB

Trang 39

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT” DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI CHƯƠNG HIDRO - NƯỚC TRONG MÔN HÓA HỌC 8 2.1 THIẾT KẾ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO PP BTNB

Giáo án số:… Thời gian thực hiện:………

Tên bài học trước:……….

Thực hiện từ ngày………… đến ngày………

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ MỘT SỐ KĨ THUẬT DH TÍCH CỰC

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.

- Nêu tên bài học và ghi lên bảng

- Ghi rõ các hoạt động của

GV khi thông báo các MT bài học

Ghi rõ HS phải làm gì để lĩnh hội kiến thức được truyền đạt

- Lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV

- Nghe và ghi tên bài học

HS ghi tên bài học

Trang 40

2 Bộc lộ quan điểm ban đầu của HS

Làm bộc lộ quan niệm ban

đầu hay biểu tượng ban đầu

để từ đó hình thành các câu

hỏi hay giả thuyết của HS là

bước quan trọng, đặc trưng

của PP BTNB

- GV có thể yêucầu bằng nhiềuhình thức biểuhiện của HSnhư có thể làbằng lời nói(thông qua phátbiểu cá nhân),bằng cách viếthay vẽ để biểuhiện suy nghĩ

- Lắng nghe vàlàm theo yêucầu của GV

- Nghe và ghitên bài học

- HS ghilại ý kiến

cá nhân

và ý kiếncủanhómthảoluận

- Ý kiến ban đầu của HS do

nhóm đề xuất, GV tập hợp

các ý kiến rồi hướng dẫn

HS so sánh sự giống và

khác nhau giữa các ý kiến

- HS đặt câu hỏi liên quan

đến nội dung kiến thức cần

tìm hiểu

- Tập hợp các ýkiến

- Hướng dẫn

HS so sánh các

ý kiến

- Tập hợp cáccâu hỏi

(Chỉnh sửa vàchọn lọc cáccâu hỏi, ý kiếnliên quan đếnnội dung củabài )

- Nêu các ýkiến, các câuhỏi liên quan

- HS ghicác câuhỏi liênquan

Ngày đăng: 18/07/2019, 23:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w