1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG ĐẦY ĐỦ

60 647 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 94,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG Mục Lục Câu1: Phân tích mối quan hệ những tiêu cực đến mt. 2 Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường. 3 Câu 3: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán môi trường. 5 Câu 4: Khái niệm, bản chất, mục tiêu, đối tượng và ý nghĩa của kiểm toán môi trường. 6 Câu 5: Các chuẩn mực kiểm toán áp dụng trong kiểm toán môi trường. 10 Câu 6: Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng trong kiểm toán môi trường. 12 Câu 7: Thực trạng áp dụng KTMT trên thế giới và tại Việt Nam. 14 Câu 8: Trình bày nội dung, quy trình thực hiện kiểm toán môi trường. 15 Câu 9: Trình bày khái niệm, đặc điểm, đối tượng đánh giá tác động môi trường. 20 Câu 10: Trình bày mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường và kiểm toán môi trường. 22 Câu 11: Tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường 23 Câu 12: Tổ chức thực hiện kiểm toán môi trường đánh giá tác động môi trường của dự án. 25 Câu 13: Khái niệm và đặc điểm hệ thống quản lý môi trường. 33 Câu 14: Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý môi trường với kiểm toán môi trường 34 Câu 15:Tiêu chí đánh giá hệ thống quản lý môi trường. 35 Câu 16: Nội dung của cuộc kiểm toán hệ thống quản lý môi trường 36 Câu 17: Đối tượng liên quan đến kiểm toán hệ thống quản lý môi trường 37 Câu 18: Tổ chức thực hiện kiểm toán hệ thống quản lý môi trường. 39 Câu 19: Khái niệm và đặc điểm chất thải, nội dung của cuộc kiểm toán chất thải. 44 Câu 20: Tổ chức kiểm toán chất thải 47  

Trang 1

KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Mục Lục

Câu1: Phân tích mối quan hệ những tiêu cực đến mt 2

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường 3

Câu 3: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán môi trường 5

Câu 4: Khái niệm, bản chất, mục tiêu, đối tượng và ý nghĩa của kiểm toán môi trường 6

Câu 5: Các chuẩn mực kiểm toán áp dụng trong kiểm toán môi trường 10

Câu 6: Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng trong kiểm toán môi trường 12

Câu 7: Thực trạng áp dụng KTMT trên thế giới và tại Việt Nam 14

Câu 8: Trình bày nội dung, quy trình thực hiện kiểm toán môi trường 15

Câu 9: Trình bày khái niệm, đặc điểm, đối tượng đánh giá tác động môi trường 20

Câu 10: Trình bày mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường và kiểm toán môi trường 22

Câu 11: Tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường 23

Câu 12: Tổ chức thực hiện kiểm toán môi trường đánh giá tác động môi trường của dự án 25

Câu 13: Khái niệm và đặc điểm hệ thống quản lý môi trường 33

Câu 14: Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý môi trường với kiểm toán môi trường 34

Câu 15:Tiêu chí đánh giá hệ thống quản lý môi trường 35

Câu 16: Nội dung của cuộc kiểm toán hệ thống quản lý môi trường 36

Câu 17: Đối tượng liên quan đến kiểm toán hệ thống quản lý môi trường 37

Câu 18: Tổ chức thực hiện kiểm toán hệ thống quản lý môi trường 39

Câu 19: Khái niệm và đặc điểm chất thải, nội dung của cuộc kiểm toán chất thải 44

Câu 20: Tổ chức kiểm toán chất thải 47

Trang 2

Phần II: KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Câu1: Phân tích mối quan hệ những tiêu cực đến mt.

- Với vai trò, chức năng quan trọng của mình, mt ống có khả năng chi phối

và đảm bảo sự tồn tại phát triển của con người, mặt khác con người cũng có

nhưng tác động tích cực cùng

- Hiện nay, tình trạng ô nhiễm mt do các hđộng sx và sinh hoạt của con ng

gây ra đang tăng cao Ô nhiễm mt ngày càng trầm trọng, đe dọa trực tiếp đến

sự phát triển bền vững, sự tồn tại và phát triển của XH

- Trong mqh của con người với mt tự nhiên, mt tự nhiên tạo nên mt sống

và cung cấp tất cả các yếu tố đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người như nhucầu tồn tại và phát triển Con người khai thác nguồn tài nguyên do mt cungcấp, chủ động chinh phục và cải thiện mt theo mong muốn, tuy nhiên để đápứng cho nhu cầu phát triển ngày một tăng thì con người lại khai thác mạnh làmcho nguyền tài nguyên không phục hồi một cách kịp thời, khiến cho mt tựnhiên bị tàn phá vá ô nhiễm MT sống không đảm bảo lại ảnh hưởng lớn đến sựtồn tại và phát triển của con người

- MTTN phải được bảo vệ một cách tốt nhất, phải tiết kiệm tài nguyên,

hạn chế việc khai thác quá mức, khai thác bừa bãi và cần lập kế hoạch khaithác nguồn tài nguyên một cách hiệu quả, giú hệ sinh thái được tái sinh thườngxuyên Phát triển kinh tế nhưng phải đi đôi vơi việc bảo vệ mt bởi đó mới là cơ

sở cho việc phát triển bền vững

- Nếu mttn đảm bảo cho sự tồn tại của con người thì mt xã hội là điều kiện

vật chất và tinh thần của xã hội được tạo lập xung quanh con người, chi phốiđời sống của con người, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của con người, nóphản ánh mqh giữa con người với con người, đóng vai trò định hướng hoạtđộng của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo lên sức mạnh tập thểthuận lợi cho sự phát triển, làm cho con người khác với các sinh vật khác

Trang 3

- Mt xã hội bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, lich

sự con người là trung tâm và chi phối mt xã hội Con người tồn tại trong mt

xã hội và chịu sự tác động qua lại của cộng đồng và pháp luật bởi con người

tồn tại trong xh không những phải tuân thủ theo quy định của pháp luật mà còn

chịu sự ảnh hưởng của những điều lệ xh đặt ra

- Mtxh ảnh hưởng tới sự hình thành và phát tiển nhân cách con người, sự

phát triển kinh tế-xã hội sễ tạo ra của cải là điều kiện để nâng cao điều kiện

sống về vật chất và tinh thần của con người, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao

chất lượng văn hóa

- Tóm lại, giữa mt và con người có mqh chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng

qua lại lẫn nhau Con người sống trong mt nào thì chịu sự tác động qua lại của

mt đó, con người khai thác tài nguyên thiên nhiên và tạo lập nên cuộc sống

của mình, mttn quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người, mttn

làm nền tảng cho cuộc sống của con người Ngược lại, mttn sẽ tiếp tục tàn phá

nếu con ng ko có biện pháp cụ thể để bảo vệ nó Mặt khác nhân cách con người

phát triển dựa mtxh, nếu mtxh tốt con người sẽ được hòa nhập vào mt, được

hưởng đầy đủ các giá trị do mtxh mang lại, trái lại nếu mtxh suy thoái về đạo

đức, lối sống thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới nhân cách cua con người

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm

sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chấtlượng cuộc sống Vậy ptkt là tăng trưởng kinh tế gắn kết với sự thay đổi toàn bộ trongnền kinh tế, tức là sự chuyển biến di lên của toàn bộ hệ thống kinh tế trong xã hội ở mộtthời kỳ nhất định.Giữa ptkt và mt có mqh tác động qua lại lẫn nhau: mt là địa bàn và đốitượng của sự phát triển nói chung và phts triển kinh tế nói riêng, ptkt lại là nguyên nhânchủ yếu tạo nên các biến dổi của mt

Mt đóng vai trò cung cấp các điều kiện cơ bản cần thiết nhất cho sự tồn tại và pháttriển của con người ngay từ thời kỳ nguyên thủy Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế

Trang 4

con người đã khai thác ngày càng nhiều nguồn tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu chínhđiều này đã làm ảnh hưởng tới mttn theo 2 hướng tích cực và tiêu cực:

Tích cực; trong quá trình phát triển con người đã dựa trên những ứng dụng thành tựukhoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, tìm ra con đường đúng đắn để ptkt những vẫnđặt vấn đề bảo vệ mt lên hàng đầu,nhờ đó cại tạo tự nhiên và tạo điều kiện cho việc táitạo mttn, phát triển và tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để xử lý cac sự cố mt, đảmbảo cho mt trong sạch

Tiêu cực: do con người khai thác và tác động vào mttn không theo quy luật, làm chomttn ngày càng nghèo nàn, kiệt quệ, sự cân bằng sinh thái sẽ bị phá vỡ và chịu hậu quảcuối cùng vẫn là con người bởi những ảnh hưởng nặng nề do biến đổi khí hậu mà nguyênnhân sâu xa là do ô nhiễm mt

Như vậy, giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ mttn vừa có sự thống nhất, vừa có sựmâu thuẫn Sự thống nhất và mâu thuẫn đó đều thể hiện ở nền sản xuất xã hội Con ngườisản xuất bằng cách này hay cách khác dều lấy nguyên liệu từ tự nhiên Như thế, sự thốngnhất và mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ mttn là vĩnh viễn, nó còn tồn tạichừng nào con người còn tồn tại

 Thực trạng tại việt nam: ở các thành phố hiện nay xuất hiện rất nhiu các khucông nghiêp qui mô lớn vs nhiu nhà máy hdong vs công suất cao, lượng cthai

sả vao mtruong cũng tăng nhanh gây ô nhiễm mtruong nuok, ảnh hưởng đếncác vi sinh vật, hệ sinh thái Mặ dù chính phủ đã nỗ lực đưa ra nhiu bp như đưa

ra các csach, cluoc qui mô, gp về công nghệ, nhân lực, xh, các công cụ kte vàcác bp quan trắc theo dõi, kèm theo 1 số dự án nghiên cứu sâu, dtu nhiu cp choviec xdung hệ thông xử lý cthải, tích cực tham gia các hdong mtruong thêgiứoi, kí hiệp định về mtruong, Đối với khu công nghiệp thì tất cả các chủ đầu

tư hạ tầng khu công nghiệp và hầu hết các DN dtu trong khu vực CN đã hoantất thủ tục về mtruong truok khi đi vao hdong Nhận thức về công tác be mtrgcủa chủ đầu tư càng đc nâng cao Hàng năm đều tham gia các hdong vê truyềnthông mtrg

Trang 5

Câu 3: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán môi trường.

Năm 1972, Hội nghị về mt sống của loài người đã được Liên Hiệp Quốc tổ chức tạiThụy Điển – mở đầu về vấn đề quan tâm đến mt sống của loài người – tại hội nghị này đãthông qua Chương trình MT của Liên Hợp Quốc( UNEP) tạo nền tảng cho việc xây dựng

và ban hành các văn bản phap lý về môi trường tại các quốc gia và vùng lãnh thổ là thànhviên của Liên Hiệp Quốc

Vào thập niên 70, khái niệm ktmt được biết đến và bắt đầu phát triển tại Hoa Kỳ vàTây Âu Tại thời điểm này, để giảm thiểu tác hại của ô nhiễm mt do các cty sx gây ra, các

nc phát triển đã áp dụng pháp luật về mt cũng trong time đó các nc phát triển đã áp dụngpháp luật mt để giảm tác hại của hành động của cty đã bị ảnh hưởng mt

Vào những năm của thập niên 80, trên thế giới lần đầu tiên xuất hiện khái niệm “Pháttriển bền vững” Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển của các vấn đề bền vững

và yếu tố mt với nhau.Năm 1987 Ủy ban quốc tế về mt và phat triển đã xuất bản tài liệu

“ tương lai của chính ta” mang tính định hướng với những giải pháp nhằm mục tiêu pháttriển bền vững cho toàn cầu

Trải qua quá trình thực tiễn cũng như nghiên cứu, Chính phủ các quốc gia đã nhậnthức được vấn đề phát triển luôn đi liền với việc làm ảnh hưởng ảnh hưởng tới mt chính

vì vậy, nhiều Hiệp định, công ước quốc tế về mt được ký kết vào cuối tk20 công ước viên

về bảo vệ tầng ozon, hiệp định Montreal về các chất gây hại cho tầng ozon, công ướcBasel vè việc vận chuyển và xử lý các chất độc hại giữa các quốc gia

Thập kỷ 90 là thời kỳ bùng nổ , là thời kỳ đánh dấu quá trình toàn cầu hóa và cũng làgiai đoạn chuyển dịch từ bảo vệ mt sang phát triển bền vững năm 1992, Hiệp nghịthượng đỉnh về trái đất diễn ra tại Rio De Janeiro đã thông qua Chương trình nghị sự 21với những định hướng phát triển vì sự phát triển kinh tế - xã hội và thân thiện với mt chotk21 với sự nhất trí của 178 quốc gia và lãnh thổ thành viên

Trong những năm đầu tk21, một số thể chế về mt , phát triển bền vững như: Tuyên bốthiên niên kỷ của Liên hiệp quốc, Hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững và nghịđịnh như Kyoto dược ra đời

Một số công ty hoạt động về ktmt trên thế giơi như:

Trang 6

EPA Aliance Trainning Group

DNV Business Assurance North America

Environmental Resource Center

The Auditing-Hội nghị kiểm toán bàn tròn

- Lịch sử ra đời của tổ chức kiểm toán mtruong:

+ Hội nghị bàn tròn đc thành lập vào tháng giêng 1982 khi các nhà quản lýcủa 10 ctrinh KTMT của cty đã găp nhau để thảo luận về ctrinh va hoạtđộng kiểm toán của mình

+ 1987 quy tắc đạo đức và băn bản dướ luật chính thức đầu tiên đc thông qua,

mở ra các thành viên hội nghị bàn tròn cho các cá nhân và cung cấp cho cáccuộc bầu cử hội cu qtri các thành viên

+ 1993 hội nghị bàn tròn tiêu chuẩn cho hiệu suất của KTMT đc thông qua+ 1998 hội nghị bàn tròn đc tổ chức lại vào cơ cấu tổ chức hiện tại của nó

- Mục tiêu:

+ Thúc đẩy thực hành tốt trong HES tuân thủ và hệ thống quản lý kiểm toántrong nuok và qte

+ Thiết lập CMKT

+ Tham gia trong nỗ lực thiết lập csach cơ quan

+ Phát triển và cung cấp ctrinh chứng nhận thông qua hội cu qtri của mt, an toàn

về cứng chỉ kiểm toán viên

Câu 4: Khái niệm, bản chất, mục tiêu, đối tượng và ý nghĩa của kiểm toán

môi trường

Theo phòng thương mại và công nghiệp quốc tế: “KTMT là công cụ quản lý gồmnhiều quá trình từ hệ thống hóa, ktmt cho thấy rõ thực trạng của các tổ chức mt- công tácquản lý điều hành và các thiết bị có được vận hành nhằm mục đích:

- Ngăn ngừa, và giảm thiểu rác thải;

- Đánh giá sự tuân thủ các quy định hiện hành;

Trang 7

- Giám sát các hoạt động mt của các công ty;

- Cung cấp các thông tin về mt cho công chúng.”

Theo ISO 14010-hướng dẫn KTMT-nguyên tắc chung: KTMT là quá trình xác minh

có hệ thống tài liệu có khách quan và đánh giá bằng chứng kiểm toán để xác định liệu cáchoạt động quy định về môi trường, các sự kiện, điều kiện, hệ thống quản lý hoặc cácthông tin về vấn đề này phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán và giao tiếp kết quả của quátrình này

Theo Wikipedia: “ktmt là một thuật ngữ chung có thể phản ánh những kiểu khác nhauhoặc đánh giá nhằm xác định phù hợp mt và hệ thống quản lý những khoảng trống thựchiện, cùng với các hành động khắc phục có liên quan Bằng cách này họ thực hiện mộtchức năng tương tự để kttc”

Theo Business Dictionary: “ktmt là sự độc lập của bên thứ 3 đánh giá của hiện tại tìnhtrạng của một tổ chức phù hợp với địa phương về luật mt và các quy định”

Theo EQA năm 1974: “ktmt là một định kỳ, có hệ thống, tài liệu và mục tiêu đánh giá

để xác định – tính tuân thủ quy định về mt yêu cầu quản lý hệ thống mt và các rủi ro mttổng thể của các cơ sở”

Bản chất:

- KTMT là việc kiểm toán các vấn đề về chính sách, chương trình, kinh phí liênquan đến mtruong của chính phủ, hay cac vấn đề về việc thực hiện các quy trìnhsản xuất tuân thủ theo các tiêu chuẩn về mtruong trong cac DN tư nhân theo quyđịnh của PL

Mục tiêu: Giúp các nhà quản lý biết đc tình hình thực tế tại đơn vị quản lý

và dựa vào tư vấn của kiểm toán viên KTMT để đưa ra bp thực hiện

- Đối với kt nhà nước: hiện nay, ktnn thực hien cả 3 loại hình kt:

Trang 8

KT tuân thủ các vấn đề về mt có thể tập trung vào tính tuân thủ, phù hợp các luật, cáchiệ định và các chính sách về mt của các cấp chính quyền ở cấp độ quốc gia và quốc tế.

KT hoạt động về ktmt có thể gồm các nội dung đảm bảo các tiêu chí thực hiện phảnánh đúng hoạt động của đơn vị; đảm bảo việc quản ly mt được thực hiện trên phươngdiện hiệu quả, hiệu lực và kinh tế

Thông qua ktmt, các cơ quan kt nhà nước đã góp phần nâng cao chất lượng của Chiếnlược phát triển bền vững cũng như chât lượng của các chính sách có liên quan bằng cáchkiểm tra và giám sát kết quả thực hiện chính sách cũng như hiệu lực của chính sách cóliên quan đến Chiến lược phát triển bền vững, đồng thời đưa ra các kiến nghị khả thi vàkịp thời bcho Chính phủ

Thông qua ktmt, các cơ quan kt nhà nước hỗ trợ việc thực hiện hóa Chiến lược pháttrienr bền vững vằng cách kiểm tr và giám sát việc bảo vệ mt và những việc có liên quan,thúc đảy tạo lập và cải thiện hệ thống quản lý mt của quốc gia

- Đối với kt nội bộ: Đối với kt nội bộ thì chức năng của ktmt đóng vai trò trong việc

kiểm soát tình hình của doanh nghiệp và đưa ra các biện pháp để có thể sử dụng tốtnguồn nhiên liệu đầu vào, cách xử lý chất thải ra ngoài mt tự nhiên, sử dụng các nguyênliệu xanh và thân thiện với mt

Đối tượng

Kt lưu lượng và nồng độ khí thải, nước thải, chất rắn, chất thải nguy hại của nhà máygồm:

- Kt dòng vật chất đầu vào và đầu ra của nhà máy

- Đánh giá vòng đời sản phẩm(LCA)

- Đề ra phương án sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải bằng phương pháp

+ 3R là tên viết tắt 3 chữa cái đầu trong tiếng anh Reduce, Reuse, Recycle( giảmthiểu, tái sử dụng, tái chế): góp phần bảo vệ mt, giảm thiểu lượng thải ra bênngoài mt, tránh ô nhiễm không khí, giúp cho ng use tiết kiệm, sử dụng các spthân thiện vs mt, giảm đc lượng rác thải ra ngoài mt, giảm lượng rác thải chôndưới lòng đấy

Trang 9

+ 5R là tên viết tắt 5 chữ cái đầu trong tiếng anh Refese, Reduce, Reuse,Recycle, Rethink( từ chối, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, thay đổi): góp phần

be mtrg, tăng hqua sx, áp dụng các công nghệ kĩ thuật ms cao vào trong quátrinh sx tkiem nguyên nhiên iệu, bảo đam năng suất, clg sp

+ Ktmt giúp cho nhà quản lý tiết kiệm được tối đa chi phí sản xuất sản phẩm

- Khi doanh nghiệp thực hiện ktmt thì các tiêu chuẩn để đánh giá sẽ áp dụng theoISO 9000 chính vì vậy nó cũng có ý nghĩa khi các doanh nghiệp tham gia vào ápdụng ISO 9000 như sau:

+ Thu hút được khách hàng vì ngày nay con người càng đòi hỏi nhiều hơn vến đềsản phẩm đáp ứng chất lượng tốt và an toàn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường.+ Chi phi – lợi ích:doanh nghiệp sẽ giả quyết các vấn đề về chi phí thông quaviệc nhận diện các quá trình, phân bổ các nguồn lực tối thiểu cho các quá trình

và thiết lập mối tương tác hợp lý với tổ chức, giữa các quá trình đó để đảm bảodoanh nghiệp bỏ ra mức chi phí thấp nhất có thể thu về lợi nhuận cao nhất.+ Cải tiến các mqh nhà đầu tư: mqh bao gồm nhân viên, khách hàng và nhà cungcấp

+ Thông qua việc ktmt giúp tránh được các rủi ro không đáng có về mt, về sứckhỏe con người trong mt làm việc và cải thiện mt làm việc và lao động trongdoanh nghiệp, ktmt doanh nghiệp tốt còn giúp cải thiện mqh giữa doanh nghiệpvới khách hàng, với nhà cung cấp, tăng khả năng cạnh tranh đối với các doanhnghiệp khác

+ Tuân thủ pháp luật: khi tuân thủ các quy định pháp luật và hiểu được tác độngcủa các quy luật này đối với trách nhiệm của nhà sản xuất cũng như vai tròquyền lợi của khách hàng trong việc chọn lựa sử dụng sản phẩm do doanh

Trang 10

nghiệp sản xuất ra Mặt khác, doanh nghiệp cũng có ý thức trong việc sản xuấtsản phẩm tuân thủ pháp luật chính vì vậy sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bềnvững.

+ Cải tiến việc quản lý rủi ro: khi doanh nghiệp thực hiện ktmt thì các ktv sẽ đưa

ra các báo cáo về tình hình sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp và đưa ranguyên nhân cũng như biện pháp khắc phục vấn đề này, chính vì vậy doanhnghiệp sã nắm được nguyên nhân và đưa ra biện pháp hù hợp để khắc phục vấn

đề này Do vậy doanh nghiệp có thể khắc phục được vấn đề rủi ro

+ Tăng uy tín cho doanh nghiệp: khi doanh nghiệp áp dụng theo tiêu chuẩn ISObằng việc thẩm tra độc lập dựa trên các tiêu chuẩn được công nhận sẽ tăng về

uy tín về quá trình sản xuất sản phẩm và thu hút được khách hàng, khẳng địnhđược uy tín của mình trên thương trường và thu hút được khách hàng

+ Khẳ năng chiến thắng các doanh nghiệp khác đặc biệt khi các quy định muahàng yêu cầu chứng nhận như điều kiện để cung cấp

Câu 5: Các chuẩn mực kiểm toán áp dụng trong kiểm toán môi trường.

Hiện nay, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có 37 chuẩn mực

Đợt 1: ban hành bốn(04) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

1, CM số 200: mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC

2,CM số 210: Hợp đồng kt

3, CM số 230: hồ sơ kt

4, CM số 700: BCKT về BCTC

Đợt 2: Ban hành sáu(06) CMKT Việt Nam(đợt 2):

1, CM số 250: xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kt BCTC

2, CM số 310-hiểu biết về tình hình kinh doanh

3, CM số 500- bằng chứng kt

4, CM số 510- kt năm đầu tiên-số dư đầu năm tài chính

5, CM số 520-quy trình phân tích

6, CM số 580-giải trình Giám đốc

Trang 11

Đợt 3: Ban hành sáu (06) CMKT Việt Nam ( đợt 3)

1, CM số 240 –gian lận và sai sót

2, CM số 300-lập kế hoạch kt

3, CM số 400-đánh giá rủi ro và kt nội bộ

4, CM số 530-lấy mẫu kt và các thủ tục lựa chọn khác

5, CM số 540-kt các ước tính kế toán

6, CM số 610-sử ụng tư liệu của kt nội bộ

Đợt 4: Ban hành năm(05) CMKT Việt Nam(đợt 4)

1, CM số 220-kiểm soát chất lượng hoạt động kt

2, CM số 320-tính trọng yếu trong kt

3, CM số 501-bằng chứng kt bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt

4, CM số 560-các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC

5, CM số 600-sử dụng tài liệu của các ktv khác

Đợt 5: Ban hành sáu(06) CMKT Việt Nam(đợt 5)

1, CM số 401-thực hiện kt trong mt tin học

2, CM số 550-các bên liên quan

3, CM số 570-hoạt động liên tục

4, CM số 800-BCKT về những công việc kt đặc biệt

5, CM số 910-công tác soát xét BCTC

6, CM số 920-kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

Đợt 6: Ban hành sáu(06) CMKT Việt Nam(đợt 6)

1, CM số 402-các yêu tố cần xem xét khi kt dơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài

2, CM số 620-sử dụng tư liệu của chuyên gia

3, CM số 710-thông tin có tính so sánh

4, CM số 720-nhũng thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã kt

5, CM số 930-dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính

6, CM số 1000-kt báo cáo quyết toán vốn dầu tư hoàn thành

Đợt 7: Ban hành bốn(04)CMKT Việt Nam(đợt 7)

Trang 12

1, CM số 260-trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kt với ban lãnh đạo đơn vịđược kt

2, CM số 330-thủ tục kt trên cơ sở đánh giá rủi ro

3, CM số 505-thông tin xác nhận từ bên ngoài

4, CM số 545-kt việc xác định và trình bày giá trị hợp lý

Đối với ktv phải tuân thủ các quy định theo CMKT Việt Nam số 200-mục tiêu vànguyên tắc cơ bản chi phối kt BCTC(ban hành theo Quyết định số 120/1999/QĐ – BTCngày 27 tháng 9 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Câu 6: Các tiêu chu n môi tr ẩn môi trường áp dụng trong kiểm toán môi trường ường áp dụng trong kiểm toán môi trường ng áp d ng trong ki m toán môi tr ụng trong kiểm toán môi trường ểm toán môi trường ường áp dụng trong kiểm toán môi trường ng.

Cuối những năm 70 và 80 của thế kỷ XX, 1 số nước đac xây dựng hệ thống quản kýmôi trường ở phạm vi quốc gia nhằm quản lý tốt hơn về vấn đề môi trường Đầu tiên phải

kể đến Mỹ(bộ tiêu chuẩn NSF 110), Canada(bộ tiêu chuẩn thực phẩm CSA), Anh(bộ tiêuchuẩn BS 7750) Nổi bật hơn cả là Liên hiệp Châu Âu đã xây dựng quy định về quản lýsinh thái và lược đồ kiểm định

KTMT là trung tâm đối với việc thực hiện có hiệu quả là 1 hệ thống quản lý môitrường và các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý môi trường nhấn mạnh vào vai trò củacuộc kiểm toán để giám sát các quá trình liên tục được cải thiện

Các tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường dưới đây là phổ biến đã được sử dụngtrong KTMT ở một số nước Châu Âu

Các tiêu chuẩn quôc gia:

Tiêu chuẩn Anh Quốc BS7750(1994)

Tiêu chuẩn Ilen IS310(1994)

Tiêu chuẩn Canada CSA Z750-94-A(1994)

Các tiêu chuẩn Châu Âu: Các quy định của Hội đồng 1836/93 ra ngày 29/6/1993

cho phép các công ty tham gia tình nguyện trong vùng công nghiệp trong Chủ thể kiểmtoán và Quan lý sinh thái cộng đồng

Trang 13

Các tiêu chuẩn quốc tế ISO về KTMT: Ủy ban kỹ thuật 207/TC của Tổ chức Tiêu

chuẩn quốc tế đã công bố các tiêu chuẩn ISO 14000 HTQLMT trong đó có quy định vềKTMT vào tháng 9/1996 cụ thể:

-ISO 14010/1996: Hướng dẫn KTMT-Các nguyên tác chung

- ISO 14011/1996: Hướng dẫn KTMT-Quy trình kiểm toán-Đánh giá HTQLMT-ISO 14012/1996: Hướng dẫn KTMT-Tiêu chuẩn năng lực đối với KTV về môitrường Tiêu chuẩn này đưa ra các căn cứ về mặt chuyên môn, nghiệp vụ đối với KTVmôi trường

Tiêu chuẩn KTMT (đánh giá môi trường) theo ISO 14000 ở Việt Nam

Sau 1 năm phiên bản đầu tiên ISO 14000 ra đời, năm 1997 Tổng cục Tiêu Chuẩn Đolường chất lượng cùng với cục Môi Trường, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đãphối hợp chấp nhận 1 số tiêu chuẩn Việt Nam 14000 tương đương về HTQLMT, trong đó

có tiêu chuẩn về KTMT(đánh giá MT)

-TCVN 14010/1997: Hướng dẫn KTMT -Các nguyên tắc chung

-TCVN 14011/1997: Hướng dẫn KTMT-Quy trình đánh giá-Đánh giá HTQLMT-TCVN 14012/1997: Hướng dẫn KTMT-Tiêu chuẩn năng lực đối với các đánh giáviên MT

Trước kia khi kiểm toán MT chỉ mới được thực hiện nội bộ trong các công ty với mụctiêu cải thiện các vấn đề MT của công ty thì kiểm toán MT có thể được thực hiện để đánhgiá sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn, chính sách của công ty, tùy thuộc vào yêu cầu củachính công ty đó Ngày nay, kiểm toán MT mở rộng hơn nhiều mục tiêu khác nhau, cónhững cuộc kiểm toán là bắt buộc, có cuộc kiểm toán tự nguyện Những cuộc kiểm toánbắt buộc thường được tiến hành đối với cơ sở có đăng ký chất lượng MT hoặc các doanhnghiệp đăng ký xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 đang xin được cấp chứng chỉ Trongtrường hợp này thì các tiêu chuẩn kiểm toán có thể được sử dụng là những tiêu chuẩnquốc gia như Tiêu chuẩn Việt Nam về MT hay ISO 14000 Những cuộc kiểm toán mangtính chất tự nguyện như cuộc kiểm toán nội bộ có thể sử dụng những tiêu chuẩn riêng củacông ty hoặc các loại tiêu chuẩn khác phụ thuộc mục tiêu cuả cuộc kiểm toán Đối vớicuộc kiểm toán tiến hành theo đề nghị của khách hàng thì tiêu chuẩn kiểm toán là do

Trang 14

khách hàng yêu cầu, chẳng hạn như khách hàng cần đánh giá về độ an toàn của sản phẩm,

co thể sử dụng tiêu chuẩn địa phương, quốc gia, hoặc cao hơn là quôc tế

Câu 7: Thực trạng áp dụng KTMT trên thế giới và tại Việt Nam.

Trên thế giới

Trên TG đã co nhiều cuộc kt như cuộc ktmt năm 2004 tại 2 bệnh viện Masaka và Jinjacủa chính phủ Anh Trong báo cáo về ktmt tại 2 bệnh viện đã đưa ra mục tiêu của cuộckt:

Để xác định liệu các bệnh viện có hệ thống quản lý chất thải phù hợp với nghĩa vụhiệp ước mt quốc tế, pháp luật mt quốc gia và quy định, chính sách, các chương trình củachính phủ Cuối cùng là lập BCKT để trình lên quốc hội

Trong cuộc kt này, tổng kt nhà nước đã đưa ra các kết quả kt như:

- Thiếu các chính sách chất thải y tế và chiến lược

- Thiếu sự giám sát của các nhân viên của mt

- Thiếu sự thực hiện hiệp ước môi trường

Năm 2008, Ussa đã thực hiện cuộc kt tại trường Đại học Sussex Cuộc kt này đượcthực hiện nhằm danh giá về tòa nhà và thực tiễn

Tại Việt Nam

- Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng: dự án góp phần xóa đói giảm nghèo tại địaphương, tăng cường ý thức xã hội của cộng đồng dân cư đối vs công tác trồng vàbve rừng, cải thiện mt sinh thái, cải thiện nguồn nc sinh hoạt, góp phần vào pháttriển bền vững của địa phương

- Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh mt nông thôn tỉnh An Giang:công trình đã đem lại hiệu quả thiết thực, giải quyết tình trạng thiếu nc sạch, gópphần cải thiện đời sống, giảm dịch bệnh

- Dự án ầu tư xây dựng công trình thoát nước nhằm cải tạo mt Hà Nội: dự án cơ bản

đã giải quyết dc việc chống úng ngập thàh phố trong lưu vực song tô lịch do ncmưa và cải thiện mt

- Dự án thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2

Trang 15

- Dự án xử lý nước thải, chất rắn và bảo vệ mt thành phố Hội An

- Chuyên đề chất lượng thủy sản Việt Nam( cuộc kt song song với KTNN LB Nga)

- Các vấn đề về nước sông Mê Kông (cuộc kt song song giữa 5 KTNN thuộcASEANSAI)

- Các nội dung kt lông ghép như kt các vấn đề về quy hoạch đô thị, việc quản lý,khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản

Câu 8: Trình bày nội dung, quy trình thực hiện kiểm toán môi trường

a Nội dung:

 Kiểm toán năng lượng và tiêt kiệm trong việc sử dụng:

- Khái niệm: KTNL là 1 ktra, khảo sát và phân tích các dòng năng lượng cho bảotồn năng lượng trong 1 tòa nhà, 1 quá trình hoặc 1 hệ thống để giảm số lượng đầuvào năng lượng của hệ thống mà k ảnh hưởng đến đầu ra

- KTNL trong sxuat công nghiêp: giúp giảm tiêu thụ năng lượng ở các hệ thốngsxuat và các bổ trơ trong khi vẫn duy trì hoặc cải thiện công suất dầy truyền, năngsuất ldong, sức khỏe con ng sự thoải mái và an toàn cho mt sống và làm việc

- Tập trung xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng, tiềm năng cải thiện hiệu quảnăng lượng

- Mục tiêu:

+ Lượng hóa mức năng lượng tiêu thụ

+ Chỉ ra các tồn tại trong vấn đề quản lý và sử dụng năng lượng

+ Đưa ra các gp qtri nâng cao hqua use năng lượng

+ Đánh giá về mặt lợi ích , chi phí của các gp đầu tư công nghệ tiết kiêm

 Kiểm toán sự tuân thủ các qui định và csach mt:

- Khái niệm: là việc thẩm tra mức độ chấp hành cac ntac vê mt đặc biệt trongnhững năm gần đây, nôi dung của luật và các ntac về mt ngày càng rộng hơn vàphwucs tạp hơn mà việc vi phạm những ntac co thể truy cứu trách nhiệm hình sựhoặc phải bồi thương Do đó, nhu cầu phải tuân thủ ntac mt ngày càng lớn, cái giá

Trang 16

phải trả cho việc k thực hiện các ntac ngày càng cai, làm cho đơn vị sx k có cơ hộilẩn trốn

- Mục tiêu: Xác định những đòi hỏi đặc trưng có tính ntac là phải chấp nhận, việctìm hiểu xem những hdong nao đc chấp nhận và xdinh những vi phạm có thể xrađúng lúc để có bp đối phó truok

 Kiểm toán hệ thống quản lý mt:

- Khái niệm: là quá trình đánh giá hệ thống quản lý mt của tô chức nhàm xem xétđơn vi có thiết lập 1 hệ thống quản lý việc tuân thủ các ntac hay k, đã hdong chưa,

đc sử dụng đúng đắn chưa trong các hdong thường ngày

- Mục tiêu: phát hiện những sai lầm mang tính hệ thống có khả năng xra mà tự thâncác sai lầm đó có thể lqua đến những vấn nạn sau này

 Kiểm toán chất thải:

- Khái niệm: là việc qsat, đo đạc và ghi chep các số liệu, thu thập và phân tích cácmẫu cthai vs mtieu ngăn ngừa việc sản sinh ra chất thải, giảm thiểu và quay vòngcthai

- Mục tiêu: giảm nguôn thải , tăng sử dụng lại hoặc loại bỏ hoàn toàn cthai

 Ngoài ra còn có các loại hình kiểm toán khác:

- Kiểm toán đánh giá tác động mt

- Kiểm toán những địa điểm có các vde về mt

- Kiểm toán sự tuân thủ ntac phong ngừa ô nhiễm

- Kiểm toán việc thực hiện các ctac be mt

- Kiểm toán qly tài nguyên khoáng sản và việc chấp hành các qui định

- Kiểm toán quản lý và sử dụng đất, rừng, thủy hải sản

- Kiểm toán qly nguồn nuok và tính kte trong việc use

- Chât thải qly cthai và tiêu huy cthai

- Giảm ô nhiễm tieng ồn, hệ thống gánh giá và ktra tiếng ồn

- Ô nhiễm không khí và cluong không khis

- Giao thông và ptien di chuyển

- Đa dạnh sinh hock

Trang 17

- ứng phó vs biến đổi khí hậu

- xây dựng hệ thống quản lý mt, phat triển bền vững

b Quy trinh gồm 4 giai đoạn: Chuẩn bị kt, thực hiện kt, kết thúc và theo dõi sau kt,

hđộng sau kt

 Chuẩn bị kt:

- Khi nhận dc thư mời kt của đơn vị cần kt, cty kt xem xét và tìm hiểu các vđề liênquan đến dvi dc kt như: lĩnh vực kinh doanh, loại hình kd, năng lực của ban giámđốc, khả năng tài chính Khi cty kt chấp nhận thực hiện cuộc kt, kt sẽ kế hoạch cáccông việc: ktv có thể thực hiện 1 số chuyến đi thực tế nhằm mục đích khảo sát tìnhhình thực tế của DN nhằm thu thập thông tin ban đầu dưới dạng bảng câu hỏi,phỏng vấn,… Các thông tin ban đầu dc phân tích, đánh giá để XĐ phạm vi và mụctiêu của cuộc kt, quy mô, trọng tâm, đánh giá ban đầu về rủi ro kt, từ đó lựa chọnnhóm kt thực hiện cuộc kt và làm căn cứ lập kế hoạch kt

- Các công việc trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Thu thập thông tin phân tích dữ liệu XĐ phạm vi và mục tiêu kt

Lập kế hoạch kt lựa chọn nhóm kt thu thập thông tin nền

 Thực hiện kt: các công việc trong giai đoạn này:

- Tìm hiểu HTKSNB: bước đầu tiên mà đoàn kt tiến hành đó là tìm hiểu hệ thốngquản lý nội bộ về mt, sức khỏe và an toàn, những hđộng chính thức or ko chínhthức nhằm đưa ra những quy định, hướng dẫn về những khâu có thể gây tác độnglên mt của cơ sở cần kt.KTV tiến hành thu thập các bằng chứng kt liên quan đếnmục tiêu kt qua 1 số phương pháp sau:

+ Dựa vào kinh nghiệm kt trước đây tại đơn vị: nếu đã từng kt cho đvị, tronghso kt sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kt năm hiện hành

+ Phỏng vấn các nhà qly, nhân viên giám sát và những nvien khác: điều này

sẽ giúp KTV có những hiểu biết về thái độ, nhận thức và hđộng có liênquan đến mt kiểm soát của đơn vị KTV cần tập trung vào thực chất, ndungcủa quá trình kiểm soát hơn là hthuc cua chúng

Trang 18

+ Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách: những tài liệu của đvị mà KTV cầnphải thu thập gồ sơ đồ tổ chức, sổ tay chính sách, sơ đồ hạch toàn, sổ nhật

ký, sổ cái, các báo cáo trình bày những dữ liệu thực tế và kế hoạch,…+ Quan sát các hđộng ks và vận hành chúng trong thực tiễn: cviec này củng

cố them sự hiểu hiết và kiến thức thực tế sử dụng các thủ tục và chế độksnb tại cty khách hàng

+ Mô tả htksnb: Sau khi đã tìm hiểu về htksnb, chuẩn mực kt đòi hỏi KTVphải trình bày những thông tin đã thu thập dc trên giấy tờ làm việc đểchứng minh đã tìm hiểu htksnb.để mô tả htksnb ktv có thể sử dụng cácphương pháp sau:

 Lập bảng tường thuật: bảng tường thuật là sự mô tả băng văn bản về htksnbcủa đvị Một bảng tường thuật đúng cần trình bày đầy đủ 4 điểm sau: nguồngốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống, tất cả các quá trình đã xảy ra,

sự luân chuyển mọi chứng từ, sổ sách trong hệ thống, mô tả những dấu hiệu đểcho thấy những nguyên tắc, thủ tục ks đã dc thực hiện ưu điểm của phuogpháp này là đơn giản, nó có thể dc sử dụng thích hợp vs những đvị có cơ cấu ksđơn giản và dễ mô tả nhược điểm là khó diễn đạt và mô tả chi tiết, do vậy khó

áp dug đối vs các đvị dc kt có cơ cấu kiểm soát phức tạp

 Lập bảng câu hỏi về htksnb: là bảng liệt kê nhiều câu hỏi đã dc chuẩn bị trước

về các quá trình ks trong từng lĩnh vực bao gồm mtks, hệ thống kt, và cácngtac,thủ tục ksoat Các câu hỏi dc thiết kế dưới dạng có, ko or ko áp dụng ưuđiểm của bảng câu hỏi là nhờ dc chuẩn bị trước nên ktv có thể tiến hành nhanhchóng và ko bỏ sót những vđề quan trọng nhược điểm là do dc thiết kế chungnên bảng câu hỏi có thể ko phù hợp vs mọi loại hình DN Lập bảng câu hỏi làcviec khó khăn và tốn khá nhiều time cũng như độ chính xác của câu trả lờiphụ thuộc vào tính trug thực, hiểu biết, thiện chí của ng dc phỏng vấn

 Lưu đồ: là sự trình bày các tài liệu và sự vận động liên tiếp của chúng bằng các

kí hiệu và biểu đồ Phương pháp này có ưu điểm là giúp chúng ta nhìn kháiquát, logic và súc tích toàn bộ hệ thống, cũng như cho thấy mqh giữa các bộ

Trang 19

phận, giữa các chứng từ, sổ sách Hạn chế của lưu đồ là việc mô tả thường mấtnhiều time và trog nhiều t/hợp còn tùy thuộc vào khả năng mô tả của KTV

- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu: lúc này ktv sẽ xem xét những vđề như: nhữngtrách nhiệm đã dc quy rõ, hệ thống phân công tương ứng, những hiểu biết và nănglực của thành viên, chứng từ sổ sách và ktra nội bộ đối vs các vđề liên quan đên mtnhư: tài chính, quy trình thực hiện sau khi đánh giá sơ bộ điểm mạnh, điểm yếucủa hệ thống qly hay htksnb giúp cho ktv có nhận định ban đầu về vđề kt tại đvị đểlàm căn cứ đưa ra “ dự thảo báo cáo kt”

 Kết thúc và theo dõi sau kt: cuộc ktmt ko dừng lại ở những kết luận trog giai đoạn kếtthúc ktmt mà trong vòng 2 tuần kêt từ khi kthuc kt, trưởng đoàn kt sẽ lập 1 báo cáo

sơ bộ về những kqua thu dc Trước khi lập báo cáo chính thức, báo cáo sơ bộ này cóthể dc gửi cho sở mt, văn phòng pháp luật, ban quản lý của cơ sở dc ktmt để xem xét

 Hđộng sau kt: giai đoạn sau kt dc thực hiện khi chủ thể của kt là kt nhà nc và kt nội

bộ vì vậy, viec ktra sau kt là 1 hđộng rất quan trọng giúp cho ktv có thể ksoat dc quátrình thực hiện và xem xét dc việc áp dụng các biện pháp khắc phục có hợp lý hay ko.Các hđộng sau kt bao gồm:

+ Chuẩn bị và nộp báo cáo kt

+ Chuẩn bị kế hoạch chuẩn bị thực hiện biện pháp

+ Hđộng tiếp theo cho kế hoạch hành động

- Chuẩn bị và nộp báo cáo kt: Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên lập

và công bố để trình bày ý kiến của mình về những thông tin đc kiểm toán

 Ảnh hưởng của BCKT đối vs nhug đối tượng sử dụng:

+ Đôi vs ktv:là kqua của toàn bộ công việc mà họ tiến hành trog quá trìnhthực hiện và họ phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình trên BCKT+ Đối vs các bên liên quan: là căn cứ để họ đưa ra quyết định về vđề của đơnvị

+ Đối vs đơn vị dc kt: là căn cứ để đánh giá cải tiến hđộng của đvị

 Ndung của BCKT gồm:

Trang 20

+ Phạm vi và mục tiêu: XĐ các tổ chức cụ thể về chức năng, nhiệm vụ củaphong ban bị kt

+ Chi tiết về kế hoạch kt: XĐ thành viên nhóm kt đại diện của đvị dc kt vàngày kt

+ XĐ các tiêu chuẩn và phương pháp đối vs cuộc kt đã dc tiến hành

+ Trình bày các giói hạn trách nhiệm thích hợp

+ Ktra về việc tiến hành các vđề về thực hiện biện pháp

Câu 9: Trình bày khái niệm, đặc điểm, đối tượng đánh giá tác động môi

lý quy hoạch sử dụng để đưa ra các quyết định, phương hướng phat triển”

Trang 21

- Theo Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương( ESCAP):”đánh giá tácđộng mt là việc xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chínhsách đối với mt”.

- Theo Bộ tài nguyên mt Philippines:” đánh giá tác động mt là một phần quy hoạch

dự án và được tiến hành để xác định và đánh giá các hậu quả mt và đánh giá cácyếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kế, xây dựng và hoạt động ủa dự án”

- Theo Bộ khoa học công nghệ và mt Malaysia: “đánh giá tác động mt là mộtnghiên cứu để xác định, dự báo, đánh giá và thông báo về tác động mđến mt củamột dự án và nêu ra các biện pháp giảm thiểu trước khi thẩm định và thực hiện dựán”

- Tại Việt Nam: đánh giá tác động mt là việc phân tích, dự báo các tác động đến mtcủa dự an đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ mt khi triển khai dự án

Đặc điểm:

- Đánh giá tác động mt là một chế định pháp lý trong pháp luật bảo vệ mt

- Đánh giá tác động mt là Sử dụng chuẩn mực mt và tiêu chuẩn mt làm căn cứ để sosánh, đánh giá và xác định mức độ các tác động mt

- Đánh giá tác động mt là công cụ khoa học mang tính dự báo trong quản ly, bảovện mt, giúp tiên lượng dự đoán những tdong mtruong cả về mặt tích cực có thểxra, đưa ra bp giảm thiểu, thích nghi, giảm nhẹ, loại trừ các tdong tiêu cực

- Phạm vi đánh giá các hoạt động phát triển mà cụ thể là các dự án Đánh giá tácđộng mt chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư và phải được lập, thẩm định và phêduyệt trước khi quyết định, phê duyệt dự án đầu tư

- Độ tin cậy, chính xác của đánh giá tác động mt phụ thuộc vào phương pháp dựbáo, thông tin số liệu đầu vào và kinh nghiệm tay nghề của người thực hiện

Đối tượng:

- Đối tượng của Đánh giá tác động mt là các dự án cụ thể phải kiểm soát Tuy nhiênkhông phải là tất cả các dự án đều phải tiến hành Đánh giá tác động như nhau Mỗiquốc gia, căn cứ vào những điều kiện cụ thể như loại dự án, quy mô dự án, khả

Trang 22

năng gây tác động của dự án mà có quy định mức độ đánh giá đối với mỗi dự án

cụ thể Theo ngân hàng phát triển Chấu Á thì dự án dc chia làm 3 nhóm:

+ Nhóm A: dự án nhất thiết phải tiến hành đánh giá tác động mtruong đầy đủ,pjair lập, duyệt báo cáo đánh giá tdong mtruong và kiểm soát sau khi dự án đivào hdong Dự án có gấy tác động lớn làm thay đổi các thành phần mt ( xhoi,vật lý, sinh học, )

+ Nhóm B: những dự án k phải tiến hành dja mt đầy đủ nhưng phải ktra các tácđộng mt, là những dự án có quy mô nhỏ hơn các dự án ở nhóm A

+ Nhóm C: nhóm các dự án k phải tiến hành đánh giá tác động mtruong, thường

k gây tác hại đáng kể hoac những tdong có thể khắc phục dc

Ở nước ta, đối tượng phait lập báo cáo Đánh giá tác động mt là được quy định trongĐiều 18 Luật bảo vệ mt số 52 /2005/ QH11 của Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm2005

Câu 10: Trình bày mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường và kiểm

toán môi trường

- KTMT là bước tiếp theo của Đánh giá tác động mt Theo quy định, để dự án đượccấp phép hoạt động, chủ đầu tư phải lập báo cao Đánh giá tác động mt, tuy nhiênnhiều chủ đầu tư và các bên liên quan vẫn xem nhẹ quy trình này, đánh giá các báocáo Đánh giá tác động mt qua loa để hợp thức hóa dự án đàu tư Hơn nữa Đánh giátác động mt tập trung nhiều vào các tác động trực tiếp trước mắt của vấn đề mt mà

ít quan tâm đến tác động gián tiếp lâu dài đến mt và xã hội Vì vậy, nếu thiếu bướcnày thì Đánh giá tác động mt đôi khi trở thành một thủ tục mang tính hình thức,không thực sự trở thành công cụ quản lý mt để đem lại lợi ich mt và sự phát triểnbền vững

- KTMT là công cụ thẩm định vai trò của Đánh giá tác động mt, là công cụ so sánhcác tác động được dự báo trong báo các Đánh giá tác động mt đã được phê duyệtvới tác động thực tế do việc xây dựng và vận hành của dự án phát triển

Trang 23

- Có nhiều giải pháp có thể được sử dụng để cơ sở bị kt tiến hành các hoạt độnghiệu chỉnh hay sửa chữa sau khi cuộc kt đã hoàn thành Để có thể quyết định đượccác giải pháp nào có hiệu quả nhất, có thể thực hiện thành kế hoạch hoạt động thìgiả pháp này cần được xem xét dưới góc độ kinh tế và mt Trong trường hợp này,ktmt là một công cụ cơ bản để giúp chủ đầu tư có những điều chỉnh nhất định đốivới hoạt động dự án, đặc biệt là đối với việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu.

- Cuộc kt này chủ yếu mang tính tuân thủ, kiểm tra, giám sát các ảnh hưởng của quátrình hoạt động lên mt và tìm ra các biện pháp giảm thiểu hợp lý mà trong báo cáoĐTM đã trình các cơ quan ban ngành Do đó, kt Đánh giá tác động mt do kt nhànước thực hiện

- Tóm lại: ktmt có mqh mật thiết với Đánh giá tác động mt Ktmt là công cụ để thửnghiệm độ chính xác khoa học của các tài liệu tác động đã được trình bày trongbáo cáo Đánh giá tác động mt và để kiểm tra thực tiễn quản lý mt

Câu 11: Tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường

 Tiêu chuẩn môi trường: là những chuẩn mực giới hạn cho phép đc qui định dùng làmcăn cứ đẻ qly mtruong Các hdong sản xuất có tác động đến môi trường k cho phépvượt quá tiêu chuẩn mtruong qui định

- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí:

+ Là cơ sở pháp lý để nhà nước và nhân dân kiểm tra, ksoat mtruong, xử lý các

vi phạm mtruong và đánh giá tác động mtruong

+ Bao gồm: tiêu chuẩn cluong mtruong không khí xung quanh, tiêu chuẩn chấtlượng nguon thải tĩnh, nguồn thải động

+ Ví du: tiêu chuẩn TCVN 5939:2005- qui định nồng độ các chất ô nhiễm trongkhí thải công nghiệp đc phép thải vào mtruong

- Tiêu chuẩn chất lượng mtruong nước:

+ Là các giới hạn tối đa cho phép sự tồn tại các chất ô nhiễm nước

Trang 24

+ Bao gồm: nước mặt (sông, suối, kênh, rạch, hồ,ao, ), nước ngầm (dưới mặtđất), nước biển ven bờ (vịnh, áng, đầm, )

+ Ví dụ: tiêu chuẩn TCVN 6773:2000- cluong nước-cluong nước dùng cho thủylợi

- Tiêu chuẩn tiếng ồn ở cơ sở sản xuất:

+ Qui định tiếng ồn cho phép tại các vtri làm việc trong mtruong lao động, đcđánh giá bằng mức áp suât âm tương đương

+ 4h mức âm cho phép – 90 dBA, 2h – 95 dBA…

- Tiêu chuẩn về chất thải rắn: Lưu chứa, thu gom, vận chuyển, đổ bỏ cthai rắn, quản

lý vận hành bảo dưỡng các phương tiện chúng cũng bao gồm các quy định giảmthiểu và tái chế chât thải

- Tiêu chuẩn về cthai nguy hại: năm 2004, bộ xdung đã ban hanh TCXDVN320:2004 bãi chôn lấp cthai nguy hại- tiêu chuẩn thiết kế

 Các chỉ số tổng quát đánh giá hiệu quả mtruong: là các thông tin số lượng vàcluong cho phép đánh giá từ góc độ mtruong, hiêu lực, hiệu quả của 1 cty trong việctiêu dùng các nguông lực bao gồn cả chiểu tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị như tỷ suấtchi phí mtruong, hqua chi phsi mtruong, chi phi mtruong đơn vị, klg xả thải trên 1 đơn

vị gtri, klg sp trên 1 đơn vị nguồn lực đầu vào

 Tiêu chuẩn ISO 14001

- Tập trung vào kiểm soát các khía cạnh về mtruong của tổ chức hoặc cách thức cáchdong sx sp và dịch vụ của ban tương tác vs mtruong ( lượng cthai vào mtruongkhông khí, đất nươc )

- Các tổ chức phai mt những j họ định lam, tuân theo thủ tục hoặc ghi lại những nỗlực để chứng minh việc tuân thủ đó

- Thiết lập các mục tiêu chỉ tiêu và thực hiện 1 ctrinh để cải thiện hiệu suất mtruong

có liên quan đến lợi ích tài chính

Trang 25

Câu 12: Tổ chức thực hiện kiểm toán môi trường đánh giá tác động môi trường của dự án

Chuẩn bị kiểm toán.

 Xác định mục tiêu và phạm vi của cuộc kiểm toán

- Xác định mục tiêu kiểm toán: Tập trung đánh giá các tác động đáng kể vàtiến hành kiểm tra các phương án hay biện pháp nhằm tăng cường tính hiệuquả và khả thi của dự án Để đáp ứng mục tiêu này, kiểm toán viên phải xácđịnh câu trả lời cho các câu hỏi sau:

+ Tổ chức có thực hiện đúng các cam kết trong báo cáo đánh giá tác độngmôi trường không?

+ Điều gì sẽ xảy ra khi dự án có tác động xấu đến môi trường?

- Xác định phạm vi kiểm toán: các thông tin cần thiết cho khâu xác định mức

độ, phạm vi đánh giá là những thông tin phản ánh đầy đủ về các mặt: Dự

án, khu vực, các tác động và phương pháp đánh giá tác động, quản lý đánhgiá tác động môi trường, luật và các quy định luật, các quá trình ra quyếtđịnh…

 Chuẩn bị các điều kiện ban đầu cho cuộc kiểm toán

- Thành lập đoàn kiểm toán : Đội kiểm toán cần phải được xác định Sốngười tham gia kiểm toán cần được xem xét cả về mặt tổng số và cơ cấu.Tổng số người kiểm toán phải tương xứng với quy mô kiểm toán, về cơ cấunhóm kiểm toán phải đảm bảo có năng lực, trình độ dặc biệt phải có kinhnghiệm am hiểu lĩnh vực mà mình kiểm toán Nếu chưa đủ, phải có kếhoạch bổ sung người từ bên ngoài, có thể mời các đơn vị kiểm toán khác

Trang 26

Nếu cần thiết, có thể mở lớp huấn luyện ngắn hạn cho các kiểm toán đểnâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ kiểm toán.

- Trao đổi, thảo luận với chủ đầu tư, ban quản lý dự án: Việc chuẩn bị đầy đủcho cuộc kiểm toán là điiều kiện tiên quyết cho nghiên cứu chi phí hiệu quả

và tính kinh tế Vấn đề có ý nghĩa quan trọng là phải có được sự hỗ trợ củaban quản lý cao nhất đối với công tác kiểm toán và thực hiện kết quả củacuộc kiểm toán nếu không sẽ không có hành động thực sự nào Để đạt đượcđiều này, đoàn kiểm toán phải tiếp xúc với chủ đầu tư, ban quản lý dự án đểhiểu rõ hơn yêu cầu đồng thời bày tỏ chính kiến của đoàn kiểm toán về cácmục tiêu kiểm toán

- Khảo sát, thu thập thông tin: Mục tiêu của bước công việc này là kiểm toánviên và đoàn kiểm toán có được hiểu biết đầy đủ về hoạt động cùng nhữnggiao dịch chính và thu thập được những tài liệu cần thiết để lựa chọnphương thức tổ chức cùng thủ tục kiểm toán.Các thông tin chủ yếu cần thuthập ở bước này gồm:

+ Những hiểu biết về mục tiêu chung của hoạt động và mục tiêu cụ thể củachương trình thuộc đối tượng kiểm toán

+ Tìm hiểu những hoạt động chính của cơ sở như đặc điểm ngành nghề, hoạtđộng kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy trình sảnxuất…

Thực hiện kiểm toán.

 Phân tích đánh giá hiện trạng môi trường:

- Xác định các nguồn gây tác động

+ Nguồn gây tác động ở đây chính là các dự án phát triển có thể gây tác độngđến môi trường Dự án đó bất kể thuộc ngành nào, công nghiệp, nôngnghiệp hay dịch vụ…:

 Giai đoạn thi công: san lấp cbi mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, vậnchuyển thiết bị, lắp đặt, chạy thử

Trang 27

 Giai đoạn vận hành : tác động trực tiếp đến mtruong, phát sinh các chất độchại vào mtruong xung quanh

+ Để có thể phân tích, đánh giá đúng các tác động này, chúng ta phải hiểubiết công nghệ sản xuất, lượng nguyên liệu sử dụng, lượng sản phẩm sảnxuất ra, loại và lượng chất thải ra môi trường

- Xác định các nhân tố chịu tác động

+ Các nhân tố chịu tác động từ các dự án là rất rộng Do đó, cần phải xác định

và sàng lọc một cách khoa học Thông thường thì những tác động đến sứckhỏe cộng đồng được lưu tâm đầu tiên Tiếp đó là tác động đến hệ sinh thái,các loại tài nguyên đặc thù, nhạy cảm hoặc căn cứ vào các tác động làmthay đổi chất lượng hay khả năng cung cấp dịch vụ như tác động có lợi vàtác động có hại, tác động tại chỗ hoặc tác động từ xa, tác động vật lý, kinh

tế, xã hội và tâm lý; tác động ngắn hạn và dài hạn; tác động nội bộ và tácđộng bên ngoài…là những tác động được lựa chọn

+ Như vậy, các thành phần môi trường như nước, đất, không khí là nơi tiếpnhận tác động trước tiên và cũng là nơi truyền tác động tới đối tượng tiếpnhận mà chúng ta quan tâm như con người, động vật, thực vật và vật liệu…Tùy mức độ tác động và khả năng chịu đựng của đối tượng tiếp nhận màmức độ hậu quả khác nhau Đáng quan tâm hơn cả là các tác động liên quanđến sức khỏe và phúc lợi của con người,

xa hơn nữa là các tác động có quy mô toàn cầu như thủng tầng ozon, mưaaxit, sự nóng lên của Trái đất…

Đánh giá tính khả thi của ĐTM: Sau khi đã xác định được các nhân tố bị ảnhhưởng thì bước tiếp theo là kiểm toán viên so sánh những tác động dự kiến của

dự án với các tác động thực tế trong quá trình thực thi và xây dựng dự án

Đánh giá tác động môi trường chỉ thực sự khả thi khi quá trình vận hành dự ánđảm bảo hiệu quả kinh tế và tác động xấu của dự án đến môi trường là thấp nhất

Để có thể đưa ra ý kiến nhận xét về tính khả thi của ĐTM, kiểm toán viên cần thực

Trang 28

hiện các công việc sau: kiểm toán tính môi trường, tính kinh tế, tính hiệu quả vàkiểm toán chương trình.

 Kiểm toán tính môi trường

- Xem xét các hậu quả xảy ra đối với môi trường khi thực hiện dự án

+ Làm thay đổi điều kiện sinh thái: như lũ lụt (do khai thác rừng không phùhợp), làm khô cạn nguồn nước, tiêu diệt các sinh vật ( dung thuốc trừsâu…)

+ Gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là các dự án công nghiệp như làm bẩn,nhiễm độc không khí, các nguồn nước, đất đai, tiếng ồn, bụi… mức độ ônhiễm được đo bằng các thiết bị chuyên dùng và nhà nước quy định mức độcho phép

+ Gây ảnh hưởng đến các cảnh quan môi trường thiên nhiên

+ Phân tích kỹ các tác động và dự báo các tác động cụ thể làm biến đổi môitrường sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên Để làm tốt phần này,nhóm kiểm toán phải tham khảo rộng các chuyên gia, các tổ chức trong vàngoài nước, các tiêu chuẩn cho phép đặc biệt là tiêu chuẩn Việt Nam

- Xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng, vận hành:+ Thực hiện khảo sát: Kiểm toán viên sẽ phải đi khảo sát thực địa nơi dự ánđang hoạt động

+ Lấy mẫu: tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu… xác định điểm lấymẫu

 Kiểm toán tính kinh tế và tính hiệu quả

- Đánh giá về mặt kinh tế cần phải tính toán chi phí lợi ích trên 2 góc độ:+ Góc độ vi mô: xem xét lợi ích – chi phí trên góc độ của nhà đầu tư hayphân tích hiệu quả kinh tế dn Kiểm toán viên tính toán, so sánh giữa chiphí hiện tại và chi phí theo dự toán Đặc biệt cần chú ý tới các chi phí xâydựng và vận hành

+ Góc độ vĩ mô: xem xét lợi ích – chi phí trên phạm vi toàn xã hội hay phântích hiệu quả kinh tế xã hội Kiểm toán viên đánh giá các tác động của dự

Trang 29

án đối với nền kinh tế quốc dân, tức là phân tích đầy đủ, toàn diện nhữngđóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nền kinh tế quốc gia và thựchiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.

 Kiểm toán chương trình: Bao gồm việc xác định mức độ hoàn thành theokết quả mong muốn hoặc lợi ích do các cơ quan lập pháp hay đơn vị cóthẩm quyền đề ra, sự hiện hữu của các tổ chức, các chương trình, các hoạtđộng hoặc chức năng và đơn vị có tuân thủ luật pháp hoặc các quy định cóliên quan đến chương trình đó không?

Kết thúc kiểm toán

 Xây dựng phương án giảm thiểu

- Sau khi đánh giá được tác động môi trường của dự án, kiểm toán viên kếthợp với các chuyên gia kỹ thuật đánh giá tác động phải xây dựng, tìm kiếmnhững phương thức tốt nhất để loại bỏ hoặc tối thiểu hóa các tác động cóhại và phát huy sử dụng tối đa các tác động có lợi Đảm bảo cho cộng đồnghoặc các cá thể không phải chịu chi phí vượt quá lợi nhuận nhận được Đểđạt được mục đích này, các phương án giảm thiểu phải được thực hiện đúngthời hạn, quy trình Nó bao gồm các giải pháp kỹ thuật công nghệ, quyhoạch, thiết kế và các biện pháp quản lý

- Khi đánh giá có sự tác động bất lợi thì cần phải có sự điều chỉnh (giải pháp)kịp thời Nếu dự án đang trong quá trình xây dựng thì phải thay đổi quyhoạch, thiết kế, thay đổi nơi đặt dự án, khu dân cư… Nếu dự án trong quátrình vận hành thì phải đưa ra phương án công nghệ mới để đáp ứng nhucầu, tăng cường hoạt động quản lý kiểm soát… Tất cả các giải pháp đưa ra

dù lớn hay nhỏ, hiện đại hay thông thường nhưng có tác dụng giảm thiểutác động có hại thì phải thực thi Điều đó có nghĩa là trong suốt quá trìnhxây dựng, vận hành đến quản lý dự án phải thực hiện rất nhiều biện phápgiảm thiểu Các biện pháp giảm thiểu được đưa ra phải có tính khả thi cao

và được thực thi nếu không sẽ vô nghĩa:

+ Lập ban chuyên trách thực hiện giảm thiểu

Trang 30

+ Xác lập mtieu cụ thể cần đạt, phân công trách nhiệm cụ thể

+ Lập danh sách địa chỉ cơ quan nghiên cứu

+ Xac định nguồn trợ cấp tài chính

+ Lập dsach biện pháp giảm thiểu

+ Sắp xếp thứ tự ưu tiên: bp dễ, chi phi thấp thi thực hiên truok, ưu tiêncac bp mang tính hqua ngay

+ Với các biện pháp phức tạp, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, cần phải lập kếhoạch thực hiện chi tiết

 Triển khai thực hiện biện pháp giảm thiểu tác động

- Để tổ chức tốt việc thực hiện phải thành lập nhóm nghiên cứu gồm các nhàkhoa học đa nghành có chuyên môn liên quan đến bài toán, để cùng thảoluận thực hiện hạng mục chẳng hạn như thống nhất chọn biện pháp và giớihạn bài toán, trao đổi về khả năng thực hiện đề mục, phân công thu thập sốliệu, thực hiện đo đạc, khảo sát các yếu tố phục vụ cho việc xác định tham

số Sau khi đã có các số liệu cần thiết, có thể tiến hành lập trình giải bàitoán Thường việc lập trình theo các bước: lập trình với giá trị đầu vào

“giải”, chạy thử, tính và nhận xét kết quả, Nếu chấp nhận được kết quảchạy thử thì đưa vào áp dụng thực tế

- Song song công tác triển khai kỹ thuật, cần tiến hành công tác đào tạo huấnluyện cho nhân viên vận hành, quản lý hệ thống sau này

 Tổ chức quản lý, giám sát thực hiện

 Xây dựng chương trình quản lý môi trường

- Kế hoạch quản lý môi trường là rất cần thiết để giám sát các chỉ tiêu và cóthể dự báo được các biến đổi về môi trường đồng thời xây dựng được cácbiện pháp giảm thiểu trước khi có những biến đổi môi trường xảy ra

- Mục tiêu của Kế hoạch quản lý môi trường cho Dự án là cung cấp cáchướng dẫn để dự án đảm bảo về mặt môi trường Kế hoạch quản lý môitrường bao gồm chương trình giảm thiểu các tác động đến môi trường,chương trình tuân thủ các biện pháp giảm thiểu môi trường đối với chủ đầu

Ngày đăng: 11/07/2016, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w