Chương 1+2 1. Trình bày kn chất độc, khái niệm độc học môi trường? hãy phân loại chất độc theo 6 cách khác nhau. Trả lời: chất độc là chất khi xâm nhập vào cơ thể gây ra các biến đổi sinh lý, sinh hóa, phá vỡ cân bằng sinh học gây rối loạn các chức năng bình thường => trạng thái bệnh lý của các cơ quan nội tạng, các hệ thống hoặc toàn cơ thể. Độc học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu các tác động gây hại của các độc chất, độc tố tồn tại trong môi trường đối với cơ thể sống đặc biệt là tác động lên hệ sinh thái. Phân loại chất độc theo 6 cách: + Dựa vào bản chất của chất độc: hóa học, sinh học(VSV, VK, các loài động vật), vật lý(bức xạ nhiệt, tiếng ồn) + Theo cơ quan bị tác động: tác động lên cơ quan hô hấp(CO2,CO, NOx), hệ thần kinh(hơi thủy ngân, phenol), hệ tạo máu(Fe, Pb, Zn), các chất gây ung thư(DDT, As), hệ enzim(kim loại nặng) + theo mức độ tác động sinh học: loạiA(những chất độc khi tiếp xúc chưa gây ra ảnh hưởng), loại B(những chất độc khi tiếp xúc có gây hại và phục hồi được), loại C(những chất độc khi tiếp xúc gây bệnh và phục hồi được), loại D(những chất độc khi tiếp xúc gây bệnh và không phục hồi được) + theo mức độ bền vững: nhóm tồn lưu trong môi trường từ 112 tuần, 38 tháng, 25 năm, rất lâu và bền vững(dioxin). + theo mức độ tác động LD50:cực độc:LD50 , chất độc 1mgkg , chất độc trung bình LD50 , yếu 100mgkg , chất ít độc LD50 + Dựa trên nghiên cứu của tổ chức quốc tế (IARC) Nhóm 1: chất độc gây ung thư ở người Nhóm 2: có khả năng gây ung thư ở người 2a:gồm những tác nhân có một số bằng chứng chưa hoàn toàn đầy đủ về tính gây ung thư cho người nhưng có bằng chứng ở động vật thí nghiệm 2b: gồm những tác nhân có một số bằng chứng về kn gây ung thư ở người và gần đủ trên sv thí nghiệm Nhóm 3: không có bằng chứng rõ ràng ung thư ở người nhưng lại có đủ bằng chứng trên động vật thí nghiệm Nhóm 4: tác nhân có thể không gây ung thư cho người
Trang 1ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
Chương 1+2
1. Trình bày k/n chất độc, khái niệm độc học môi trường? hãy phân loại chất độc theo 6 cách khác nhau.
Trả lời: - chất độc là chất khi xâm nhập vào cơ thể gây ra các biến đổi sinh lý,
sinh hóa, phá vỡ cân bằng sinh học gây rối loạn các chức năng bình thường => trạng thái bệnh lý của các cơ quan nội tạng, các hệ thống hoặc toàn cơ thể
- Độc học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu các tác động gây hại của các độc chất, độc tố tồn tại trong môi trường đối với cơ thể sống đặc biệt là tác động lên hệ sinh thái
- Phân loại chất độc theo 6 cách:
+ Dựa vào bản chất của chất độc: hóa học, sinh học(VSV, VK, các loài động vật), vật lý(bức xạ nhiệt, tiếng ồn)
+ Theo cơ quan bị tác động: tác động lên cơ quan hô hấp(CO2,CO, NOx), hệ thần kinh(hơi thủy ngân, phenol), hệ tạo máu(Fe, Pb, Zn), các chất gây ung thư(DDT, As), hệ enzim(kim loại nặng)
+ theo mức độ tác động sinh học: loạiA(những chất độc khi tiếp xúc chưa gây ra ảnh hưởng), loại B(những chất độc khi tiếp xúc có gây hại và phục hồi được), loại C(những chất độc khi tiếp xúc gây bệnh và phục hồi được), loại D(những chất độc khi tiếp xúc gây bệnh và không phục hồi được)
+ theo mức độ bền vững: nhóm tồn lưu trong môi trường từ 1-12 tuần, 3-8
tháng, 2-5 năm, rất lâu và bền vững(dioxin)
+ theo mức độ tác động LD50:cực độc:LD50 , chất độc 1mg/kg
, chất độc trung bình LD50
, yếu 100mg/kg , chất ít độc
LD50
+ Dựa trên nghiên cứu của tổ chức quốc tế (IARC)
Nhóm 1: chất độc gây ung thư ở người
Nhóm 2: có khả năng gây ung thư ở người
Trang 2 2a:gồm những tác nhân có một số bằng chứng chưa hoàn toàn đầy đủ về tính gây ung thư cho người nhưng có bằng chứng ở động vật thí nghiệm
2b: gồm những tác nhân có một số bằng chứng về kn gây ung thư ở người và gần đủ trên sv thí nghiệm
Nhóm 3: không có bằng chứng rõ ràng ung thư ở người nhưng lại có đủ bằng chứng trên động vật thí nghiệm
Nhóm 4: tác nhân có thể không gây ung thư cho người
2. Khái niệm tính độc? phân tích các đặc trưng của tính độc? lấy ví dụ minh họa.
Trả lời: - tính độc của một chất là tác động có hại của chất đó lên cơ thể sống,
nó phụ thuộc vào nồng độ của chất độc và quá trình tiếp xúc
Kiểm tra tính độc chính là xem xét ước tính tác động có hại của chất độc lên cơ thể sống trong những điều kiện nhất định
- Các đặc trưng: + tính độc của một chất tác động lên cơ quan hoặc cơ thể khác nhau làn khác nhau
Vd: CO tiếp xúc với da không gây độc nhưng tiếp xúc qua hô hấp gây ngạt
+ Tính độc của các chất độc khác nhau tác động lên cùng một cơ quan or cơ thể
là khác nhau
Vd: DDT gây độc gan, CO gây độc cho hệ tạo máu
+ Trong môi trường tồn tại nhiều độc chất thì tính độc có thể được khuếch đại hoặc tiêu giảm
Vd: trong môi trường axit làm tăng khả năng hấp thụ kim loại nặng vào cơ thể thực vật
+ Luôn tồn tại một ngưỡng gây độc riêng đối với từng chất
Vd: ngưỡng gây ngứa cổ SO2 0.3mg/m3
+ Nhiễm độc cấp tính , mãn tính
Vd: cấp tính:ngộ độc Ngạt khí CO
Mãn tính: ung thư phổi do khói thuốc lá
+ Tính thuận nghịch(không để lại di chứng) và không thuận nghịch(có di chứng)
- Ví dụ: tính thuận nghịch như CO lên hemoglobin
Tính không thuận nghịch: ung thư, dột biến gen
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính của chất độc? lấy ví dụ minh họa.
- Dạng tồn tại của độc chất: tính độc của độc chất phụ thuộc vào hình thái hóa học của chúng: vd thủy ngân dạng hơi độc hơn dạng lỏng
- Đường hấp thụ: tính độc của độc chất phụ thuộc vào đường hấp thụ của độc chất : vd một số hợp chất benzen độc hơn khi hấp thụ qua hô hấp và da so
vs qua đường tiêu hóa vì chúng được chuyển hóa giải độc khi qua đường tiêu hóa
Trang 3- Các tác nhân môi trường: nhiệt độ, ánh sáng, ph, độ ẩm có thể làm tăng
or giảm tính độc của độc chất trong môi trường : vd độc nicotin, atropin đối với động vật bị nhiễm sẽ tăng khi nhiệt độ giảm , và parathion giảm khi nhiệt độ giảm
- các yếu tố sinh học:
+ loài: khác nhau có những tác động khác nhau
+ độ tuổi: những sv hay cơ thể đang phát triển, già dễ bị các tác dụng độc hại của chất độc hơn là trưởng thành.Vd:DDT không có tính độc hại tức thời đối với những con chuột mới sinh nhưng chúng sẽ trở nên độc hại hơn rất nhiều đối với những con chuột có tuổi đời lâu hơn Hay vd ở trẻ em có khả năng hấp thụ chì 4-5 lần và hấp thụ cadimi 20 lần so vs cơ thể trưởng thành
+ di truyền: phụ thuộc vào đặc điểm của từng loài: độc tính của một chất độc thường khác nhau đối với mỗi loài, nguyên nhân là do khả năng
chuyển hóa sinh học, hấp thụ, phân bố và đào thải của chất độc vs mỗi loài
là khác nhau: vd thuốc diệt côn trùng độc vs côn trùng hơn so với người,,, Đặc điểm của từng cơ thể sống trong loài: do đặc điểm sinh học các cơ thể không giống nhau nên khả năng bị nhiễm cũng khác nhau vd như một số người rất mẫn cảm với tác nhân ánh sáng, bụi, thực phẩm so với những ngườ khác
+ giới tính: vdchuột đực nhạy cảm với DDT hơn chuột cái gấp 10 lần Nhưng với một số chất hữu cơ chứa photpho thì chuật nhắt và chuột cái mạnh hơn chuột đực
- Liều lượng và thời gian tiếp xúc: tác động của độc chất càng lớn khi liều lượng lớn và thời gian dài, tùy theo liều lượng và thời gian tiếp xúc mà biểu hiện các bệnh lý và tác hại khác nhau Tác hại gây ra trong thời gian ngắn có khả năng phục hồi và ngược lại
4. trình bày quá trình xâm nhập và phân bố của chất độc trong cơ thể con người? cho ví dụ?
trả lời: - quá trình xâm nhập: là quá trình đưa chất độc vào cơ thể
+ Hấp thụ qua da: da có tính thấm không cao nên tạo 1 hàng rào ngăn cản chát độc từ mt vào, tuy nhiên vẫn có những chất độc có kn xâm nhập qua da, độc chất bám dính trên bề mặt và phản ứng với bề mặt da , độc chất hấp thụ qua da phần lớn là qua lớp biểu bì da và một phần qua tuyến bã nhờn , mồ hôi
yếu tố ảnh hưởng:nồng độ(vùng da bị tá động), tính chất của chất độc(tan, phân cực), tốc độ vận chuyển dòng máu, diện tích tiếp xúc và môi trường
+ Hệ hô hấp: mũi
Trang 4Đối với dạng hạt:
i ;
Đối với độc chất ở dạng khí và hơi: các chất khí sau khi qua đường hô hấp tích đọng trong đường hô hấp gây bỏng rát đường hô hấp và đi vào máu.khả năng hấp thụ qua đường hô hấp vào máu phụ thuộc vào khả năng hòa tan chất độc trong máu
Yếu tố ảnh hưởng: kích thước, nồng độ chất độc trong không khí, tốc độ hô hấp, tính chất của chất độc
+ Hệ tiêu hóa: đa phần độc chất qua đường tiêu hóa đi vào cơ thể thông qua các thực phẩm và nước uống bị nhiễm độc
Miệng
Độc chất được hấp thụ qua thành ruột non , đc thực hiện bởi nhiều cơ chế khác nhau phụ thuộc vào tính chất của độc chất
Độc chất còn đc hấp thụ qua dạ dày
- Quá trình phân bố:
+ Phân bố trong gan, thận: đây là 2 cơ quan lưu giữ chất độc chủ yếu, độc chất chủ yếu đi vào theo cơ chế hấp thụ chủ động bởi các protein có khả năng cố định độc chất đặc biệt
Lưu ý gan thường lưu trữ các độc chất có tính ưa mỡ, thận lưu trữ độc chất có tính ưa nước
+ phân bố trong xương:là vùng lưu giữ chất độc các chất phân bố trong xương
và vỏ naxothuowfng là chất có ái lực với mô xương như các cation Ca, Ba, St,
Ra, Be
Phản ứng tích lũy độc chất trong xương là phản ứng thay thế giữa các chất độc
có mặt trong chất lỏng giữa các khe với các thành phần của xương
+ phân bố trong mỡ: mô mỡ là nơi tích trữ mạnh các hợp chất hòa tan được trong chất béo như các dung môi hữu cơ, khí trơ, HCHC,…độc chất tích lũy trong mô mỡ thường khó đào thải, tồn lưu rất lâu trong cơ thể
+ phân bố vào nhau thai: theo cơ chế khuếch tán thụ động.chủ yếu là các chất hữu cơ ưa mỡ có khả năng hòa tan trong lipit đi qua hàng rào máu-nhau
+ phân bố vào não: độc chất càng dễ hòa tan trong chất béo dễ dàng hấp thụ vào não
Trang 5+ phân bố vào các cơ quan đặc hiệu khác: các chất có ái lực với một số cơ quan thông thuowfngh khư chú ở các cơ quan đặc hiệu,,iode hấp thụ vào tuyến tụy, uran trong thận, digitaline trong tim…
5. trình bày quá trình chuyển hóa và đào thải chất độc ra khỏi cơ thể con người?
trả lời: - quá trình chuyển hóa gồm 2 giai đoạn:
+ giai đoạn 1:nhóm phân cực(OH,NH2.SH,COOH)đc đưa vào phân tử chất độc làm cho nó trở thành các cơ chất thích hợp cho enzim gd2,các hệ thống enzim chính tham gia vào các phản ứng trong gd1 là các oxydaza or monooxygenaza phối hợp với cytochrome,Các phản ứng ở giai đoạn 1 gồm 3 loại: OXH, khử, thủy phân (chủ yếu là các enzim)
+ giai đoạn 2: sau khi đưa nhóm phân cực vào, các enzim liên hợp điển hình đưa thêm nhiều nhóm thế cồng kềnh, như các đường, sunfat or axit amin tạo ra tính tan trong nước tăng lên đáng kể chất ngoại sinh làm cho nó dễ dàng bài tiết P/ư
vs S, H2SO4, glisin, metyl,glucuronic )
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa: độ tuổi, di truyền, dinh dưỡng, yếu tố mt, các độc chất môi trường khác
- Quá trình đào thải: tích tụ và đào thải là 2 quá trình diễn ra song song nếu tích
tụ ưu thế hơn đào thải thì chất độc sẽ được tích lũy, ngược lại,,,dưới đây là cơ chế đàom thải tự nhiên:
+ đào thải qua thận và đường nước tiểu: các chất độc sau khi được chuyển hóa thành chất dễ tan, được lọc qua thận, qua các bộ phận của thận và được thải ra ngoài theo nước tiểu
+ đào thải qua đường tiêu hóa: các chất hấp thụ qua màng ruột được chuyển hóa trong gan, hòa tan trong mật, đi vào ruột và đào thải ra ngoài theo đường phân + đào thải qua đường hô hấp:đối với các hạt thông thường được đào thải theo đường hắt hơi hoặc theo cơ chế thanh lọc đi vào miệng Đối với các khí thì đào thải qua khí thở theo cơ chế thụ động,,,
+ đào thải qua tuyến mồ hôi: những độc chất không bị ion hóa và dễ hòa tan trong chất béo,có kn đào thải qua da dưới dạng mồ hôi
+ đào thải qua tuyến sữa và nhau thai: phụ nữ sau khi sinh chuyển hóa phần lớn chất tích tụ trong cơ thể cho con qua nhau thai và sữa mẹ vd Hg, As, dung môi hữu cơ
+ đào thải qua đường nước bọt: các kim loại thường đào thải qua đường nước
bị , những người bị nhiễm độc thường có viên đen kim loại ở chân răng gây viêm lợi
+ đào thải qua các đường khác: ngoài các đường trên chất độc còn được đào thải qua lông, tóc, móng…
Trang 66. Nêu các thông số đánh giá độ độc? hãy phân tích cách đánh giá độ độc bằng một trong các thông số đó?
- Mối quan hệ giữa liều lượng và đáp ứng có thể biểu diễn dưới dạng hàm số , đáp ứng là hàm của liều lượng, đường cong biểu thị mqh giữa liều lượng
và đáp ứng gọi là đường cong đáp ứng,đáp ứng phụ thuộc vào liều lượng ,
ở mức liều lượng thấp độc chất chưa gây đáp ứng, tồn tại một ngưỡng điểm bắt đầu xuất hiện phản ứng và ngưỡng gây độc càng nhỏ hệ số góc của đường cong càng lớn thì tính độc càng cao
- Độ bền vững của chất độc thể hiện qua thời gian,
- Tốc độ đào thải và tích lũy
- Hệ số tích lũy chất độc
Chương 3
Câu 1: Các dạng ô nhiễm trong MT đất do ô nhiễm tự nhiên?
*Nhiễm phèn :
-Nguyên nhân: Do nước phèn từ các rốn phèn theo dòng nước mặt hoặc nước ngầm ngấm vào đất
-Khi đất bị nhiễm phèn nồng độ ion Fe2+, Al3+, SO42-, H+, trong đất tăng lên làm tăng tính keo , giảm pH của đất gây độc cho hệ cây trồng và hệ sinh vật có trong đất +pH giảm -> tăng khả năng hòa tan của chất độc có trong đất -> ngộ độc cho cây trồng và SV sinh sống trong đất
+Muối Al2(SO4)3 có nhiều trong đất phèn làm chết cá ,tôm, biến dạng rễ cây, gây rụng lông hút ở rễ dẫn đến làm chết cây
+Fe2+ trong đất phèn t/d với H2S tạo ra chất kết tủa FeS gắn vào rễ cây làm đen rễ và cản trở quá trình hút chất dinh dưỡng của cây
*Nhiễm mặn
Nguyên nhân : Do muối trong nước thủy triều hay từ các mỏ muối
Nồng độ các ion Na+, K+ , Cl-, SO42-, CO32- trong đất bị nhiễm mặn cao dẫn đến áp suất thẩm thấu cả đất tăng gây hại cho 1 số SV sinh sống trong đất
+P thẩm thấu tăng -> ảnh hưởng đến q.trình sinh trưởng và p.triển của cây trồng Khi Pthẩm thấu vượt quá 40atm ->cây chết
+Nồng độ Cl- có nhiều trong đất bị ngập mặn làm cháy lá 1 số cây( cam, quýt…)
*Gley hóa
Là qúa trình phân giải CHC trong đk ngập nước hiếm khí,nơi tích lũy nhiều xác Đ-
TV Đc thực hiện bởi nhiều loại VSV có trong đất
Qúa trình này sản sinh ra nhiều loại chất độc như CH4, H2S, N2O, CO2, FeS , axit hữu cơ… làm chua hóa đất và ảnh hưởng đến cây trồng
Trang 7 Biện pháp phòng chống:trồng loại cây thích hợp, làm cho đất thoáng khí, dùng vôi để trung hòa axit đối với đất phèn, tiêu rửa độc chất
Câu 2: Các dạng ô nhiễm trong môi trường đất do ô nhiễm nhân tạo?
*Ô nhiễm dầu
-Thay đổi t/c của đất : tăng k/năng hấp thụ của nguyên tố vi lượng có trong đá như
Ar, B, Cu, Fe, Mo,Se vào trong đất,Gỉam lượng O2 có trong đất
-Ảnh hưởng đến cây trồng :giảm lượng oxy có trong đất , dẫn đến tiêu diệt hệ SV có trong đất làm cho đất nghèo dinh dưỡng và k tơi xốp, cây cối chậm p.triển
-Ảnh hưởng đến người và ĐV : Dầu có trong đất,theo chỗi thức ăn đi và cơ thể
người và ĐV Do t/c dễ tan trong mỡ nên tích tụ lại trong các mô mỡ của ng và ĐV gây ung thư, gây độc hệ TK ,gây đột biến gen cho ng và ĐV
*Ô nhiễm kim loại nặng trong MT đất
KL nặng trong đất tồn tại ở nhiều dạng :các cation, phức chất với CHC , oxit, muối kết tủa, hợp chất cơ kim Chúng k bị mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, dạng ít độc hơn hay dạng có tính độc lớn hơn
-Ảnh hưởng tới ĐV và con ng : tùy vào dạng tồn tại của kim loại nặng trong MT đất mà tính độc của mỗi dạng tồn tại cũng khác nhau
KL nặng tích tụ trong cơ thể gây ra các bệnh thiếu máu do nhiễm chì, tác động đến não do nhiễm thủy ngân, rối loạn các quá trình sinh lý, sinh hóa suy yếu thận , gan -Ảnh hưởng tới TV : Hàm lượng kim loại nặng có trong đất ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng : kìm hãm sự p.t của rễ, thân, lá ; tăng tỉ lệ chết ở cây trồng
*Ô nhiễm do chất phóng xạ
Các chất p.xạ thường tồn tại rất lâu trong đất ,nhiễm nặng sẽ khó làm sạch
Các chất p.xạ dễ dàng hấp thụ vào TV ,tảo , địa y, san hô, nấm, qua chuỗi t.ăn tích tụ vào cơ thể ng và ĐV gây ung thư, quái thai, rối loạn các quá trình sinh hóa
*Ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong nông nghiệp
Ô nhiễm phát sinh trong quá trình SX và SD các loại hóa chất như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ , thuốc diệt nấm , phân bón hóa học Những chất này bền vững về mặt hóa học và tồn lưu lâu ngày trong MT đất gây hại cho hệ sinh thái và con ng
Ở hàm lượng cao, chúng sẽ tích lũy trong cây trồng truyền cho ĐV và con ng qua chuỗi thức ăn Gây độc ở người như tác động lên hệ TK làm rối loạn các chức năng của cơ thể, t/đ lên hệ gen của người gây ung thư, quái thai, vô sinh…
*Ô nhiễm CHC có nguồn gốc từ xác Đ-TV
Khi lượng xác bã hữu cơ có trong đất vượt quá khả năng tự làm sạch của MT đất thì sẽ gây ô nhiễm MT đất
Nguồn: rác thải SH, xác Đ- TV,
Trang 8Qúa trình p.hủy HCHC này trong đất tạo ra 1 số chất có mì hôi thối, 1 số chất độc tính cao gây ÔNMT Ô nhiễm CHC còn làm tăng lượng vi trùng gây bệnh có trong đất
Câu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độc chất trong MT đất?
-Tốc độ lan truyền độc chất phụ thuộc vào tính chất của đất:
Tốc độ lan truyền độc chất trong đá và khoáng rất nhỏ so với lan truyền trong đất -Tốc độ lan truyền các ion có trong đất phụ thuộc vào pH của đất:
Ở MT axit thì các ion kim loại dễ tan trong nước hơn là MT kiềm nên đ clan truyền rộng và nhanh hơn trong đất
-Phụ thuộc vào quá trình pứ xra trong đất:
Sp của pứ là những chất dễ kết tủa khó lan truyền trong đất hơn so với các chất dễ tan trong nước
-Phụ thuộc vào quá trình hấp phụ vào bề mặt chất rắn và quá trình hấp thụ vào bề mặt chất lỏng của các chất:
Những chất dễ hấp thụ vào bề mặt chất lỏng dễ lan truyền trong đất hơn so với những chất khó hấp thụ
-Phụ thuộc vào tình trạng chôn lấp các chất thải nguy hại, nếu chôn lấp không hợp vệ sinh sẽ làm rò rỉ và lan rộng ra MT bên ngoài
Câu 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lan truyền độc tố trong MT nước?
-Phụ thuộc vào tính chất vật lý , hóa học của độc chất: bao gồm tính tan trong
nước,tính bền và mặt hóa học, khả năng phân hủy sinh học, khả năng bốc hơi, hấp thụ của chất
+) các chất dễ tan trong nước thì dễ dàng lan truyền trong nước và dễ dàng hấp thụ vào cơ thể
+) các chất bền về mặt hóa học, khó phân hủy sinh học thì tồn tại lâu và được lan truyền rộng hơn các chất dễ bị phân hủy
+) các chất dễ dàng lắng tụ ít lan truyền rộng
+) bốc hơi làm giảm nồng độ chất độc có trong MT nước
-Phụ thuộc vào tốc độ, lưu lượng dòng chảy Dòng chảy của nước càng lớn thì tốc độ lan truyền của độc chất càng lớn và nồng độ chất ô nhiễm tại điểm đó nhỏ
-Phụ thuộc vào pH của MT pH MT ảnh hưởng đến tính tan Tính chất hóa học và quá trình sinh trưởng phát triển của hệ sinh vật có trong nước và trong các chất rắn lơ lửng, bùn
-Phụ thuộc vào trầm tích của dòng sông, hồ là nơi tiếp nhận chất độc
-Phụ thuộc vào VSV có trong đất, các loại các, ĐV thủy sinh Sv sinh sống trong nước đóng vai trò quan trọng trong qtrinh làm sạch nước và chuyển hóa chất độc có
Trang 9trong nước từ dạng độc đến dạng ít độc hơn, thành dạng phân cực dê tan trong nước hơn
Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lan truyền độc chất trong MT kk?
Độc chất trong môi trường không khí lan truyền không biên giới và theo diện rộng -Phụ thuộc vào các điều kiện khí tượng: hướng gió, độ ẩm, cường độ và tốc độ di chuyển của gió…
-Phụ thuộc vào điều kiện địa hình là đồi núi, thung lũng hay dốc
Vd: vùng thoáng đãng thì phát tán nhanh theo diện rộng, vùng thung lũng hoặc vùng
đô thị bị che chắn nhiều nhà cao tầng thì chất độc không đc phát tán rộng
-Theo tính chất của nguồn thải đó là nguồn thải liên tục hay gián đoạn, nguồn đường hay nguồn điểm, nhiệt độ của nguồn thấp hay cao và độ cao ống khói của nguồn khí thải ra
Chương 4
Câu 1: Trình bày độc học của kim loại nặng:
a. Thủy ngân
- Thủy ngân là kim loại màu trắng bạc, đông đặc ở - 40 oc sôi ở 357 oc , được dùng làm sơn chống thấm, chất xúc tác, chất ăn mòn, thuốc tẩy giun,thuốc bảo vệ thực vật,,,phát sinh ra ngoài môi trường chủ yếu nhờ hoạt động khai khoáng quặng, nước thải công nghiệp,sinh hoạt, rỉ rác, rác cn
- Tác động gây hại:
+ hấp thụ: tùy vào dạng tồn tại như: hơi thủy ngân: dễ hấp thụ qua đường
hô hấp; metyl thủy ngân:qua da, hô hấp, tiêu hóa; muối thủy ngân, thủy ngân lỏng: qua đườngn tiêu hóa và đào thải qua phân
+ tích tụ: cư trú nhiều trong máu, trong tế bào thần kinh của não, thận và các mô mỡ
+ chuyển hóa: 2 giai đoạn:
Trong các mô hợp chất của thủy ngân bị oxh thành hg2+ ; hg2+ tiếp tục liên kết với các protein của máu của mô tác dụng với gốc sh cảu protein làm biến đổi protein gây mất hoạt tính của các enzim và làm rối loạn chức năng của protein
- Biểu hiện nhiễm độc: + cấp tính: ho, khó thở, thở gấp, sốt, buồn nôn, hôn
mê, đau dạ dày co thắt vùng ngực, nặng tử von
+ mãn tính: vàng da, viêm lợi, các bệnh liên quan đến não và hệ thần kinh, teo não
b. Độc học của chì
- Trong tự nhiên chì có nhiều trong các quặng chì như Pbs, Pbco3, pbso4 Chì thường tồn tại ở các dạng: muối chì dạng bột làm sơn và bột màu;oxit chì trong các bình acqui, pin ;các hợp chất metyl, etyl chì dùng trong chất chống
nổ trong xăng; chì stearat dùng trong công nghiệp chế biến chất dẻo,,
Trang 10Chì chủ yếu phát sinh do hđ công nghiệp khai khoáng và luyện kim, khói thải giao thong chất thải và nước thải một số ngành công nghiệp
- Tác dụng của chì:
+ hấp thụ: qua hô hấp, tiếp xúc qua da và tiêu hóa tùy chì ở dạng vô cơ, hơi khói bụ, và hữu cơ
+ đào thải và tích tụ: chủ yếu đào thải qua phân , thận ngoài ra đc đào thải qua mồ hôi sữa mẹ,
Tích tụ trong huyết tương , các mô, tích tụ trong xương
+ chuyển hóa: chì cũng giống kl khác: có kn tác dụng với gốc sh của protein gây biến tính proteon, chì còn tác dụng với axit deltan ngăn cản sự tạo thành của prophobilinogen nguyên liệu tổng hợp lên hồng cầu
+ nhiễm độc :
Cấp tính: táo bón, nôn mửa đau bụng, trụy tim mạch, tử vong
Mãn tính: mất ngủ, biếng ăn,chân răng có viền đen, nước bọ có vị tanh của kim loại, thiếu máu, viêm não ở trẻ em, hỏng thận
- Asen có nhiều trong quặng kim loại màu, các loại quặng than có trong mạch nước ngầm hợp chất asen tồn tại ở các dạng: hợp chất vô cơ như As2S3,FeAsS,,,; muối của asen gồm muối asenic và asenat; asen hữu cơ asen có trong thuốc trừ sâu,diệt cỏ, diệt côn trùng, nấm, sà phòng,có trong các kim loại với mục đích tăng độ cứng, sinh ra từ hđ khai khoáng nghiền quặng, phế thải công nghiệp, nước ngầm
- Tác dụng độc của asen
+ hấp thụ: qua hô hấp, tiêu hóa, da, phần lớn hấp ht qua đường tiêu hóa + tích tụ và đào thải: đc bài tiết qua thận, nc tiểu, qua tóc, móng tay, tích tụ chủ yếu trong các mô và cơ
+ chuyển hóa: 95% asen đc đi vào máu liên kết với hemo tác dụng với protein làm đông tự protein và mất hoạt tính của enzim Ngăn cản quá trình tổng hợp ATP là chất sinh năng lượng cho tế bào
- Biểu hiện nhiễm độc: cấp tính: tổn thương mạnh đến tiêu hóa, rối lọa thần kinh , khi nồng độ 60mg/l gây chết
Mãn tính: viêm da, nhiễm sắc tố da, móng chân đen gây dễ dụn
d. Độc học của cadimin
- Cd có lẫn trong quặng kẽm, làm pin điện, làm chất tạo màu và tạo độ cứng cho nhựa, nguồn gốc như hoạt động núi lửa, khai thác mỏ, luyện kim, công nghiệp chế biến, phân bón, chất thải và nước thải công nghiệp
- Tác động gây hại:
+ hấp thụ: chủ yếu hấp thụ qua tiêu hóa,hấp thụ phụ thuộc vào hàm lượng
Fe trong cơ thể