1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập kiểm toán hoạt động

102 958 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT LUẬN: + KTHĐ là loại hình kiểm tốn hướng vào đánh giá hiệu lực của hệ thống thơng tin và quản trị nội bộ hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lí các hoạt động đã và đang diễn ra tron

Trang 1

KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

CHƯƠNG I : KIỂM TỐN HOẠT ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG KIỂM TỐN

I.Khái niệm về kiểm tốn hoạt động:

Theo phạm vi hẹp : kiểm tra tác nghiệp - một bộ phận của việc kiểm tra nội bộ cĩ liênquan đến thành tựu phi tài chính cũng như tài chính và việc đánh giá hiệu quả và khảnăng sinh lời của một doanh nghiệp Mục tiêu của kiểm tra tác nghiệp là tối thiểu hĩatình trạng lãng phí, đảm bảo và cải tiến chất lượng những thơng tin khả dụng để quản

lí doanh nghiệp và xem lại các mơ hình và kĩ thuật ra quyết định

Từ điển thuật ngữ tài chính ứng dụng : KTHĐ là quá trình kiểm tra đánh giá hiệu lực,hiệu quả của các hoạt động, các giải pháp kĩ thuật, các phương án sản xuât, các quichế quản lí … đã hoặc đang được áp dụng tại một đơn vị mục đích của KTHĐ làđánh giá khách quan chuẩn xác thực trạng và đề xuất các giải pháp cần thiết, hợp línhằm cải thiện tình hình

Về nghĩa từ cĩ thể hiểu KTHĐ trên các khía cạnh chủ yếu sau

- Thứ nhất : KTHĐ cũng là 1 loại hình kiểm tốn nên cũng cĩ chức năng xác minh

và bày tỏ ý kiến của kiểm tốn nĩi chung Tuy nhiên chức năng này cũng được cụ thểhĩa theo hướng thẩm định và đề xuất hay tổng quát hơn là đánh giá

- Thứ hai : đối tượng của KTHĐ là những hoạt động cụ thể

Các hoạt động với đặc điểm về quan hệ chủ thể- khách thể tương ứng như sau

Lĩnh vực cơng : bao gồm các hoạt động huy động quản lí và sử dụng ngân

sách NN cùng các TS cơng khác KTNN thực hiện

Lĩnh vực tư : chủ yếu các hoạt động kinh doanh của DN KTNB thực hiện

- Thứ ba : mục tiêu là cải thiện tình hình hay chi tiết hơn là tối đa hĩa hiệu quả

tồn dụng hĩa thơng tin và tối ưu hĩa các mơ hình và kĩ thuật ra quyết định KTHĐthực hiện chức năng đánh giá các mặt hiệu lực của quản trị nội bộ, hiệu quả hoạtđộng và hiệu năng quản lí

- Thứ tư : tính chất mang tính nội bộ

KTHĐ bao gồm 3 loại kiểm tốn cụ thể sau:

Trang 2

Đánh giá hiệu lực của thơng tin và quản lí các nghiệp vụ tài chính ( đánh giá hiệu lực thơng tin và quản trị nội bộ)

Nhận định xí nghiệp về hiệu quả và thành tích các hệ thống thơng tin, về tổ

chức thiết lập cho hoạt động của xí nghiệp và về các phương pháp điều hành.Khơng phải nhận định kết quả mà nhận định quy trình và phương pháp đã vậndụng để đạt được kết quả Được gọi là “ kiểm sốt các cơng việc ks nội bộ”

Kiểm tốn quản lí : nhận định xí nghiệp về kết quả

Đưa ra nhận định về điều kiện kinh doanh và những quyết định quản lí ( cácnguồn lực cĩ được sử dụng tối ưu k?) và như vậy chủ yếu là nhận định về hiệuquả quản lí

Kiểm tốn chiến lược:

Nhận định về bên trong xí nghiệp nếu dự án kinh tế lập ra ban đầu luơn luơnđược chủ động đặc biệt nếu ở cấp những người điều hành các lựa chọn pháttriển đều tương xứng và các quyết định đều hợp thời

KẾT LUẬN: + KTHĐ là loại hình kiểm tốn hướng vào đánh giá hiệu lực của hệ thống thơng tin và quản trị nội bộ hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lí các hoạt động đã và đang diễn ra trong một tổ chức cơ quan

+ KTHĐ cĩ thể cĩ các yếu tố của kiểm tốn thơng tin và kiểm tốn tuân thủ

+ Do cĩ đối tượng là những hđ cụ thể về qtrinh xử lý thơng tin và qtri nội bộ , về

hiệu quả hđ và về hiệu năng qlí -> nên quản lý KSHĐ chủ yếu do Kiểm tốn nội bộ, Kiểm tốn nhà nước thực hiện

+ Các mục tiêu cơ bản của KTHĐ:

 Kiểm tốn hiệu lực của hệ thống thơng tin & quản trị nội bộ

 Kiểm tốn hiệu quả hđ : gọi tắt kiểm tốn hiệu quả

 Kiểm tốn hiệu năng quản lý ( kiểm tốn hiệu năng)-> kiểm tốn chú ý cảtrong hiện tại và tương lai

+ KTHĐ khác KTTC cả đối tượng ktoan lẫn chức năng Ktốn

2, Đặc điểm của chức năng kiểm tốn

Chức năng : Kiểm tra đánh giá hay thẩm tra đánh giá.

 Nội dung Thẩm định, đánh giá bao gồm:

Trang 3

- Mơ tả lí giải sự vắng mặt (tần suất mức độ…)của đặc tính cần đánh giá

Thể hiện qua lưu kí hoặc lưu đồ/

Trắc nghiệm ngiệp vụ được sử dụng phổ biến: TN đạt y/c và TN độ tin cậy

- Đo lường mức độ tồn tại cụ thể của một vật một hiện tượng làm cơ sở cho kết

luận về mức độ đạt được Với các thuộc tính cĩ thể lượng hĩa đc ,tiêu chuẩn(t/c)này pải là trị số của 1 chỉ tiêu cụ thể Với những thuộc tính khơng thể lượnghĩa đc, t/c này là 1 Quy tắc cụ thể Đo lường trg chức năng của KTHĐ như là 1

qt ứng dụng các pp đối chiếu trên cơ sở lượng hĩa or quy tắc hĩa vận động của

sự vật or hiện tượng cần đánh giá

- Nhận xét về tính hợp lí tính hiệu quả tính khả thi của một dự án

Đây là qtrinh hình thành ý kiến đánh giá về mức độ đạt được và kiến nghị cácgiải pháp cải tiến các trình tự và các pp tổ chức để nâng cao hiệu lực quản trịnội bộ , hiệu quả hđ và hiệu năng quản lý

Phân tích sốt xét kết hợp với trắc nghiệm tần suát để đánh giá chất lượng củacác trình tự , các pp điều hành cùng các pp tổng hợp khác để thực hiện chứcnăng này

3, Mục tiêu của kiểm tốn hoạt động

Sốt xét và nhận định hiệu lực của kiểm sốt quản trị nội bộ:

Trong KTHĐ hiệu lực cần được xem xét trên cả 2 mặt tác động sức mạnh tạo nên 1kết quả; hiệu lực việc cĩ giá trị điều tiết ,chi phối Cụ thể:

+ “ Nhận định xí nghiệp về hiệu quả và thành tích của các hệ thống thơng tin

và tổ chức đc thiết lập cho hđ của xí nghiệp và về các pp điều hành

+ “ Nhận định này sẽ đi đến ý kiến về chất lượng của cơng cụ và những đề

xuất về các trình tự , đường truyền , chu trình nhằm nâng cao hiệu quả và độtương xứng của tổ chức và các pp điều hành.”

Xem xét và đánh giá hiệu quả hoạt động

Hiệu quả thường được hiểu là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khanhiếm với đầu ra hàng hĩa và dịch vụ

Mối tương quan này cĩ thể được đo lường

+ Theo hiện vật được gọi là hiệu quả kĩ thuật

Trang 4

+ Theo chi phí được gọi là hiệu quả kinh tế

Khái niệm hiệu quả được dùng làm 1tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được các

thị trường phân phối tốt như thế nào

Gắn liền với khái niệm hiệu quả là khái niệm tiết kiệm hay tíh kinh tế với ý nghĩa

thơng thường tiết kiệm là việc để dành chưa dùng đến tiền của trong lúc này

Như vậy nhận định hiệu quả và tiết kiệm trong kiểm tốn hoạt động là nhận định vềsức sản xuất và sức sinh lời của các nguồn lực mà qua việc tìm hiểu xem xét nhữngđiều kiện hoạt động và những quyết định cùng việc tổ chức mua sắm sử đụng huyđộng các nguồn lực trong quan hệ đầu ra với những hoạt động đĩ

Nghiên cứu và đánh giá hiệu năng quản lí

Hiệu năng thường được địng nghĩa với hiệu quả và kết quả của hiệu lực

Trong KTHĐ hiệu năng là một khái niệm độc lập ứng dụng trong các mục tiêu cụ thể

cĩ thể đo lường và nhận định cải tiến

Theo đĩ khái niệm hiệu năng chỉ rõ mối quan hệ giữa nguồn lực với kết quả giữa mức

độ thực hiện với mức độ dự kiến của các mục tiêu (trong hiện tại và trong tương lai)qua tác động của đầu ra trên 2 phương diện

 Mức đảm bảo các nguồn lực cả trong hiện tại và trong tương lai so với yêu cầucủa các mục tiêu đã đặt ra

 Mức phù hợp giữa các kết quả cả trong hiện tại vầ trong tương lai so với cácmục tiêu đã đặt ra

Với nội dung trên kiểm tốn hiệu năng cịn được đồng nghĩa với kiểm tốn chiến lược

 Mối quan hệ giữa các mục tiêu

Như vầy giữa đánh giá hiệu lực quản trị nội bộ với đánh giá hiệu quả hoạt động vàđánh giá hiệu năng quản lí cĩ mối quan hệ hữu cơ trong 1 cuộc KTHĐ Trong mốiquan hệ đĩ đánh giá hiệu lực quản trị nội bộ vừa là 1 mục tiêu vừa là tiền đề cho đánhgiá hiệu quả hoạt động và đánh giá hiệu năng quản lí

Ba mục tiêu nĩi trên của KTHĐ cĩ tính độc lập tương đối song giữa chúng cĩ mối liên

hệ rất chặt chẽ trong nghiên cứu đánh giá một hoạt động cụ thể

Trang 5

Khác biệt về đánh giá KSNb trong KTHĐ và KTTC

Mục tiêu Đánh giá hệ thống ksNB là nghiên cứu

sự hiện diện và hđ của quy chế ks vớicác yếu tố cấu thành hệ thống KSNB

để đánh giái trọng yếu và rủi ro , xaydựng kế hoạch và lựa chọn thủ tụckiểm toán

ĐI sâu và tính chất thường xuyên củacác nghiệp vụ tạo nên các quy trìnhcùng các cách thức đã vad đang ápdụng để tạo ra hiệu lực của kiếm soát

> Đánh giá hệ thống KSNB là mụctiêu

Phạm vi

khảo sát

Quan tâm tới diện rộng( toàn bộ hệthống KSNB của khách thể kiếm toán)

Tập trung chú ý tới các nghiệp vụ xảy

ra trong bộ phận được lựa chọn ktoanĐối tượng

Quan tâm tới nguồn lực đã cso và cần

có để đảm bảo hiệu quả của hđ, củaThông tin và của quản lý

Hướng tới hiệu lực cụ thể của các quytrình và phương pháp kiếm soát

Kiểm tốn hoạt động với kiểm tốn tài chính

Chỉ tiêu KT tài chính Kt hoạt động

Mục tiêu

tổng quát

Chất lượng thông tin ( độ tin cậy,

hợp lý, hợp pháp

Hiệu lực quản trị nội bộ, hiệu quả

hđ, hiệu năng quản lýĐối

tượng cụ

thể

Các bảng khai tài chính đã hoàn

thành

Các hoạt đông cụ thể về tài chính

và phi tài chính đã và đang đc thựchiện

Pp kiểm

toán

PP chứng từ và ngoài chứng từ để

hình thành các trắc nghiệm , thử

nghiệm , thủ tục kiếm toán về chất

lượng ( độ tin cậy ,hợp lý, hợp

pháp )của thông tin

Vận dụng tổng hợp cá pp kiểmtoán kết hợp pp thống kê , dựbáo để hình thành các trắcnghiệm ( kể cả trắc nghiệm tầnsuất) , đo lường , phân tích

Trang 6

Phạm vi

kiểm sát

Chủ yếu là các yếu tố liên quan tới

chất lượng thông tin tài hcisnh đã

qua trong toàn bộ khách thể kiểm

toán

Toàn bộ hoạt động đang đc thựchiện trong phạm vi đc kiểm soáttrên cơ sở chọn mẫu điển hình ortrọng điểm

Đối

tượng sd

kết quả

Tất cả những ng quan tâm( chủ sở

hữu , cơ quan nhà nước )

Chủ yếu cho nhà quản lý trongđơn vị

Chương II :

Chuẩn mực và tiêu chuẩn trong kiểm tốn hoạt động

I Tổng quan về chuẩn mực và tiêu chuẩn trong kiểm tốn hoạt động

- Chuẩn mực kiểm tốn là một hệ thống pháp lý làm thước đo và điều tiết kiểt tốntrong quan hệ với các hoạt động khác

- Đặc biệt với đối tượng cụ thể của kiểm tốn hoạt động rất đa dạng nên chuẩn mực kiểm tốn hoạt động khơng thể xây dụng chung làm cơ sở cho mọi cuộc kiểm tốn hoạt động

- Các chuẩn mực để so sánh đánh giá kiểm tốn hoạt động thường mang nhiều yếu tố chủ quan, bao gồm nhiều thơng tin khơng tài chính nên khơng cĩ một chuẩn mực chung thích hợp với mọi cuộc kiểm tốn hoạt động

- Kiểm tốn hoạt động cần cĩ những chuẩn mực định hướng chung cho những cuộc kiểm tốn riêng biệt do vậy, những chuẩn mực này cần cĩ hai phần:

o Thứ nhất: phần chung co mọi cuộc kiểm tốn trên cơ sở những chuẩn mực chung được chấp nhận phổ biến hoặc những cụ thể hĩa của các bộ máy kiểm tốn ( kiểm tốn nhà nước và kiểm tốn nội bộ)

o Thứ hai: phần đặc thù cho từng loại hoạt động theo quy định cĩ liên quanđến hoạt động được kiểm tốn

- Cùng với chuẩn mực ( standard) cần cĩ để hướng dẫn hành vi và đo lường chất lượng hoạt động của chủ thể kiểm tốn

Trang 7

- Kiểm tốn hoạt động cũng cần những thước đo cho việc đánh giá mỗi trình tự, mỗi phương pháp điều hành và mỗi kết quả hoạt động của khách thể kiểm tốn (đơn vị được kiểm tốn)

- Loại thước đo này thường được gọi là tiêu chuẩn ( criterion) để kiểm tốn

- Tiêu chuẩn để kiểm tốn là “ những quy cách kỹ thuật, những thuộc tính, đặc tính thống nhất cho một sản phẩm hay một ngành dịch vụ dùng làm mẫu mực hay cơ sở để đo lường, đánh giá hoặc làm căn cứ để thực hiện

- Tiêu chuẩn là kết quả cụ thể của cơng tác tiêu chuẩn hĩa do một cơ quan cĩ thẩm quyền phê chuẩn

- Tiêu chuẩn cĩ thể thay đổi đucợ nhưng trong một thời gian nhất định thì ít thay đổi

- Các tiêu chuẩn được chia thành:

o Tiêu chuẩn về kỹ thuật ( ví dụ kích cỡ tối đa, tối thiểu, màu sắc cấu thành, …)

o Tiêu chuẩn về tính năng ( sản phẩm hoặc dịch vụ phải cĩ một tính năng đặc biệt nào đĩ)

- Trong kiểm tốn hoạt động, nhiều đối tượng cụ thể lại thiếu vắng những chuẩn mực, thậm chí cả sự phản ánh trên thực tiễn diễn biến của đối tượng kiểm tốn

- Khi đĩ, kiểm tốn hoạt động phải lựa chọn những thước đo tương đương, thậm chí cĩ khi phải tự xây dựng – dù mang tính chủ quan- tiêu chuẩn làm căn cứ xem xét, đánh giá

- Vì vậy, cùng với tiêu chuẩn cần nghiên cứu vả những chỉ tiêu cùng những tiêu chí khác để hình thành tiêu chuẩn cho kiểm tốn hoạt động

- Chỉ tiêu là xác định về mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của một hiện tượng kinh tế xã hội cụ thể

- Chỉ tiêu gồm yếu tố số lượng và yếu tố chất lượng:

o Chất lượng là nội dung kinh tế vủa chỉ tiêu và mang tính ổn định tương đối

Trang 8

o Số lượng là yếu tố được biểu hiện bằng trị số của chi tiêu với con số cụ thể và do đĩ nĩ thường xuyên thay đổi theo thời gian ( cùng kỳ tính tốn), theo phạm vi đo lường và địa điểm đo lường chỉ tiêu đĩ.

o Trong quan hệ với tiêu chí, cùng với khái niệm chỉ tiêu, cịn cĩ khái niệm quy tắc làm cơ sở đánh giá hoạt động

- Lưu ý:

o Chỉ tiêu cĩ thể định lượng thành những trị số cụ thể để xác định những chênh lệch cụ thể

o Quy tắc chỉ cĩ thể cho phép đưa ra những đánh giá định tính với những mức khác nhau: tốt, khá, trung bình, kém,…

Kết luận làm căn cứ cho định hướng xây dựng chuẩn mực và tiêu chuẩn

- Thứ nhất: chuẩn mực của kiểm tốn hoạt động:

o Là những thước đo và hướng dẫn hành vi cho chủ thể kiểm tốn

o Là những chuẩn mực thực hành kiểm tốn liên quan đến những đặc điểm của đối tượng và mục tiêu kiểm tốn cần đucợ điều chỉnh phù hợp

- Thứ hai: kiểm tốn hoạt động cịn cần tiêu chuẩn đế đánh giá “ thành tích” của khách thể kiểm tốn:

o Trong kiểm tốn hoạt động, tính cụ thể và đa dạng của đối tượng kiểm tốn địi hỏi kiểm tốn viên phải tập hợp, chọn lọc, thậm chí phải xây dựng mới những tiêu chuẩn phù hợp để đánh giá hoạt động được kiểm tốn

o Cơ sở để xác định những tiêu chuẩn đĩ là những tiêu chí bao gồm cả những chỉ tiêu định lượng và những quy tắc ( định tính)

II Chuẩn mực kiểm tốn hoạt động:

1 Nguyên tắc chung trong việc cụ thể hĩa và áp dụng chuẩn mực chung:

- Thực hiện kiểm tốn hoạt động là thực hiện chức năng thẩm định đánh giá độc lập, khách quan, trung thực về hiệu lực của hệ thống quản trị nội bộ, hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý

- Thực hiện kiểm tốn hoạt động trước hết cần đáp ứng đầy đủ địi hỏi của chuẩn mực kiểm tốn được chấp nhận phổ biến về kiểm tốn viên, về thực hành kiểm tốn và về báo cáo kiểm tốn

Trang 9

a Đặc trưng trong việc vận dụng các chuẩn mực vào kiểm tốn hoạt độngThứ nhất: kiểm tốn hoạt động thường do kiểm tốn nhà nước hoặc kiểm tốn nội bộ thực hiện.

- Các chuẩn mực này đều điều tiết cả hai đối tượng: bản thân kiểm tốn viên và

cơ quan ( tổ chức) chịu trách nghiệm đối với cuộc kiểm tốn đĩ

- Các chuẩn mực trên đã được chuẩn hĩa theo nhiều cấp độ và trong các phạm vi khác nhau

- Kiểm tốn hoạt động chịu sự điều tiết của chuẩn mực trực tiếp nhất

- Các văn bản khác được sử dụng kết hợp hoặc thay thế khi chưa rõ cĩ quy định riêng hoặc chấp nhận hồn tồn quy định chung

Thứ hai: hoạt động cụ thể thuộc đối tượng kiểm tốn bao gồm cả hoạt động tài chính

và hoạt động phi tài chính, lại được thực hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau

- Do đĩ ngồi chuẩn mực nghề nghiệp cĩ thể cĩ các văn bản pháp lý khác nhau điều tiết kiểm tốn hoạt động

- Nếu giữa các chuẩn mực cĩ điểm khác biệt, kiểm tốn viên cần tuân thủ những quy định trong văn bản cĩ tính pháp lý cao nhất

2 Chuẩn mực chung về kiểm tốn viên trong kiểm tốn hoạt động

a Tính độc lập:

Tính độc lập địi hỏi kiểm tốn viên và cơ quan tổ chức thực hiện kiểm tốn hoạt động đều phải được độc lập với ý nghĩa thốt ra khỏi mọi sự ràng buộc để kết luận kiểm tốn đảm bảo tính khách quan

- Một là về mặt pháp lý:

o Với kiểm tốn viên nội bộ, cần tránh sự lệ thuộc vào đơn vị kiểm tốn Muốn vậy địa vị pháp lý của bộ phận kieearm tốn nội bộ cần phải được xác lập ở cấp độ phù hợp : cĩ thể trong hệ thống chuẩn mực kiểm tốn nội

bộ hoặc thấp nhất là trong quy chế kiểm tốn nội bộ

o Với kiểm tốn viên bên ngồi, địa vị pháp lý này cần được khẳng định trong luật kiểm tốn hoặc trong luật ngân sách

o Với các chuyên gia từng lĩnh vực cũng cần cĩ quy định trong quy chế kiểm tốn nội bộ

Trang 10

- Hai là, về hiệu lực tổ chức và hoạt động:

o Trên cơ sở hệ thống pháp lý trên, kiểm tốn hoạt động cĩ thể được thực hiện độc lập hoặc liên kết với kiểm tốn tài chính

o Trình tự kiểm tốn cũng trải qua ba bước cơ bản: chuẩn bị kiểm tốn, thực hiện kiểm tốn và kết thúc kiểm tốn

o Nội dung và cách thức tiến hành trong mỗi bước cần được tổ chức phù hợp vở mục tiêu của kiểm tốn hoạt động

o Để đảm bảo tính độc lập, kiểm tốn hoạt động cũng cần được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc cơ bản, chỉ phụ thuộc vào người lãnh đạo caonhất

b Trình độ nghề nghiệp tương xứng trong kiểm tốn hoạt động

- Khả năng và kinh nghiệm tập trung vào hướng cần ứng dụng phù hợp với kiểmtốn hoạt động bao gồm hai mặt :

o Một là , các phương pháp kỹ thuật chung của kiểm tốn từ chọn mẫu kiểm tốn qua so sánh đối chiếu đến kỹ thuật trình bày qua sơ đồ, bảng biểu,…

o Hai là, các phương pháp kỹ thuật chuyên biệt hơn của kiểm tốn hoạt động, đặc biệt là các cách thức thực hiện phương pháp luận nhìn nhân, xem xét vấn đề, hiểu biết về hoạt động và tổ chức khảo sát kiểm tra, đánh giá các trình tự hoặc phương pháp điuề hành và kết quả hoạt động

c Đạo đức và tác phong:

Đạo đức và tác phong đặc thù cần cso của kiểm tốn viên trong kiểm tốn hoạt động là

dễ dàng trong việc tiếp xúc để dễ nắm bắt tình hình và cũng thấy trước vấn đề cần quan tâm đồng thời giữ quan hệ tốt với khách thể kiểm tốn

Trang 11

3 Chuẩn mực thực hành

a Lập kế hoạch chu đáo và việc giám sát người giúp việc

- Lập kế hoạch kiểm tốn chu đáo chủ yếu được thể hiện qua chương trình kiểm tốn

- Chương trình kiểm tốn hoạt động là một phương án mềm dẻo song cần cụ thể,

cĩ khi cần đến những bảng kê các cơng thức kiểm sốt cần làm

- Yêu cầu cơ bản của chương trình là cung cap cho các thành viên một nhãn quan rộng và cụ thể, rõ ràng về các mục tiêu cần và cĩ thể đạt được trên mỗi mặt của một nhiệm vụ cụ thể nhằm đánh giá được kết quả của từng cơng việc đĩ

- Chương trình kiểm tốn hoạt động cần bao hàm những yếu tố cơ bản của một chương trình kiểm tốn nĩi chung đồng thời thể hiện được những đặc điểm chủ yếu của kiểm tốn hoạt động:

o Mục tiêu, bối cảnh, nhiệm vụ của kiểm tốn…

o Chi tiếu những việc phải nghiên cứu và những cách thức tương ứng

o Thời gian cần hồn thành

o Người thực hiện cĩ trình độ tương xứng

- Giám sát cơng việc là chuẩn mực hết sức quan trọng vủa kiểm tốn hoạt động trên cả hai ý nghĩa:

 Cá nhân ( thấu hiểu và cĩ thể hồn thành cơng việc được giao)

o Về kiểm sốt những người cộng sự: kiểm tốn viên và người phụ trách luơn hướng vào những mục tiêu chính như:

 Cơng việc được thực hiện theo đúng những chuẩn mực kiểm tốn hoạt động

Trang 12

 Nội dung cơ bản của chương trình kiểm tốn được tơn trọng.

 Hồ sơ cùng giấy làm việc được lập thỏa đáng

o Mức độ hỗ trợ và kiểm tốn cần được xác định trước cĩ tính đến những khĩ khăn riêng của từng nhiệm vụ và trình độ của từng người cộng sự cũng như trong tổ chức, đặc biệt tính tự kiểm sốt được trong đồn kiểm tốn

b Hiểu biết hệ thống kiểm sốt nội bộ và lựa chọn các phép thử nghiệm thích hợp

- Hiểu biết hệ thống kiểm tốn nội bộ cần thực hiện qua nhiều bước:

o Bước đánh giá sơ bộ chỉ hướng vào việc giúp người phụ trách kiểm tốn hoạt động hiểu được tình hình chung của đơn vị phụ trách và những vấn

 Hai là, tác động của kiểm sốt nội bộ đến kết quả hoạt động

c Thu thập bằng chứng đầy đủ và cĩ hiệu lực:

- Bằng chứng đầy đủ và cĩ hiệu lực cần bao gồm một hệ thống đồng bộ từ các văn bản giao nhiệm vụ đến giấy làm việc của kiểm tốn viên và cả các biên bản của các cuộc họp sơ bộ đến kết thúc cuộc kiểm tốn hoạt động

- Tất cả các giấy tờ này đều cần được chuẩn hĩa cả về nội dung và hình thức theophương thức mềm dẻo

- Tính chuẩn mực ở đây là số lượng và chất lượng bằng chứng phải tương xứng với kết luận của cuộc kiểm tốn hay cụ thể hơn là cĩ đủ chứng cứ để khẳng định hay bác bỏ giả thiết ban đầu hoặc những vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tốn

4 Chuẩn mực báo cáo:

- Chuẩn mực báo cáo của kiểm tốn hoạt động cũng khơng thể sử dụng những chuẩn mực được chấp nhận phổ biến của kiểm tốn tài chính

Trang 13

- Chuẩn mực báo cáo của kiểm tốn hoạt động cần được xác định từ chính bản chất ( chức năng), yêu cầu của báo cáo nĩi chung cũng như những chuẩn mực chung về báo cáo kiểm tốn trong các bộ máy kiểm tốn và từ những đặc điểm vềđối tượng và về mục tiêu của kiểm tốn hoạt động.

- Về bản chất, báo cáo là sự “ hồn trả”, sự báo lại nĩi chung hay một bản tường trình về quá trình và kết quả thực thi nhiệm vụ của người thực hiện vho người đặt hàng hay người giao nhiệm vụ

- Trong kiểm tốn hoạt động, cùng với báo cáo bằng văn bản nhất thiết phải cĩ khikêt thúc kiểm tốn cịn rất cần những báo cáo miệng từng phần

- Với báo cáo bằng văn bản, báo cáo kiểm tốn hoạt động là báo cáo chi tiết nhất

và nhất thiết phải cĩ những quy định chung về chức năng ( mục tiêu), yêu cầu

và về nội dung cùng hình thức trình bày báo cáo

- Theo cơ quan tổng kế tốn Hoa Kỳ ( general accounting office – GAO), tất cả các báo cáo kiểm tốn đều cần tơn trọng các chuẩn mực sau:

o Một là, trình bày các sự việc trung thực và chính xác, chỉ gồm nững thơng tin ghi nhân, kết luận đã đúng đắn dựa vào những chứng cớ đầy

đủ nằm trong các giáy tờ làm việc của kiểm tốn viên và để chứng thực hoặc lam cơ sở cho những điểm trình bày hay cho những mặt đúng đắn

và cĩ lý của những điểm đĩ

o Hai là, trình bày những điều nhận thấy và những kết luận một cách thuyết phục

o Ba là , phải khách quan

o Bốn là, dùng thuật ngữ trong sáng đơn giản như chủ đề cho phép

o Năm là, xúc tích nhưng đồng thời phải rõ ràng để người xử dụng báo cáohiểu được

o Sáu là, trình bày các sự việc một cách tồn diện nhằm thơng báo đầy đủ cho người sử dụng báo cáo

o Bảy là, nhấn mạnh vịa việc cải tiến chứ khơng phải vào việc phê bình quá khứ, những lời bình luận phải được trình bày cĩ mức độ, chú ý tới tất

Trang 14

cả những khĩ khăn hay hồn cảnh bất thường mà nhân viên hữu quan gặp phải.

Nội dung của báo cáo kiểm tốn hoạt động

- Thứ nhất: mục tiêu và phạm vi nghiên cứu vả về bề rộng ( số lượng các phịng ban và các vấn đề)và bề sâu ( phạm vi các mục tiêu: cả hiệu quả hoạt động vả hiệu năng quản lý hay chỉ hiệu lực của kiểm sốt quản trị nội bộ)

- Thứ hai: những phương pháp và kỹ thuật sử dụng:

o Mơ tả chung các phương pháp và kỹ thuật được xử dụng

o Nêu rõ những phương pháp hay kỹ thuật khác nhau cho những hoạt động khác nhau cùng những lý do

o Mức độ ảnh hưởng đến kết quả kiểm tốn ( nếu cĩ)

- Thứ ba: những điều nhận biết và những vấn đề cần nêu lên được trình bày thơ những nguyên tắc sau:

o Một là, những điều ghi nhận phải được trình bày khách quan và cố gắng

rõ ràng, đầy đủ tới mức cần thiết

o Hai là, mọi điều ghi nhận hay phê phán phải trên cơ sở các chứng cứ cĩ hiệu lực cĩ trong giấy làm việc của kiểm tốn viên Bản thân báo cáo cũngphải đưa ra những thơng tin cần thiết để cĩ sức thuyết phục

o Ba là, chỗ nhấn mạnh phải là những khả năng cải tiến hơn là những yếu kém

o Bốn là, cần đưa vào báo cáo những tiến bộ đã cĩ của đơn vị và ý kiến củangười quản lý về những kết luận kiểm tốn

- Thứ tư: thơng thường báo cáo kiểm tốn khơng nêu những mặt tích cực nhưng nếu thấy trong đĩ cĩ mặt đáng được phổ biến cho các đơn vị khác hay cần mở rộng cho những hoạt động khác thì trong báo cáo cần trình bày rõ ràng cả những khả năng và những ưu việt của việc ứng dụng

- Thứ năm : những vấn đề đáng nghiên cứu sâu hơn hoặc chưa nghiên cứu đến đều cần được kê ra trong báo cáo

- Thứ sáu : những gợi ý: cĩ những nhiệm vụ kiểm tốn hoạt động cĩ dụng ý loại trừ mọi điều khuyến nghị và giới hạn vào một bản thuyết trình sự viêc Tuy

Trang 15

nhiên nĩi chung kiểm tốn viên phải cĩ ý kiến về những hướng cải tiến cĩ thể được.

III Tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động được kiểm tốn:

1 Tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động với việc hình thành hệ thống tiêu chí:

- Trong kiểm tốn hoạt động cần cĩ những mức xác định hoặc những quy tắc cụ thể làm thước đo và điều chỉnh hoạt động hướng tới tiết kiệm tối ưu và tuân thủ các quy cách cụ thể phản ánh các thuộc tính xác định của từng loại hoạt động

- Mỗi thuộc tính này cần được cụ thể hĩa qua chỉ tiêu hay quy tắc gọi chung là tiêu chí

- Tiêu chí được hiểu là tiêu thức ( loại chỉ tiêu) và dấu hiệu ( loại quy tắc) được lựa chọn làm cơ sở để xác định và phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu, các quy tắc theo một nhĩm ( phân hệ) xác định

- Mỗi hoạt động đều cần và cĩ thể đánh giá tho nhiều tiêu chí khác nhau:

o Theo mức tổng hợp hay chi tiết của tiêu chí ( tiêu chí tổng quát, tiêu chí

cụ thể)

o Theo nội dung kinh tế của tiêu chí ( sức sản xuất, sức sinh lời, sức tác động về pháp lý hay về tổ chức)

o Theo mục tiêu đánh giá ( hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng)

o Theo tính chất của tiêu chí ( định tính, định lượng)

- Trong tổ chức nĩi chung và tổ chức kiểm tốn hoạt động nĩi riêng vẫn cần kết hợp nhiều mặt, nhiều loại tiêu chí để hình thành một hệ thống tiêu chí với nhiều phân hệ

- Mục tiêu của sự kết hợp này là hình thành một hệ thống tiêu chí hồn chỉnh, tin cậy, cĩ hiệu lực cao trong đánh giá hoạt động được kiểm tốn

- Muốn vậy hệ thống tiêu chí này cần đáp ứng những yêu cầu xác định, được xâydựng trên cơ sở cụ thể xác định và được tổ chức khoa học

2 Yêu cầu của hệ thống tiêu chí cho kiểm tốn hoạt động:

- Một là, đảm bảo phản ánh khái quát và đồng bộ đối tượng kiểm tốn

- Hai là, đảm bảo tính hiệu lực và thực tiễn của hệ thống

Trang 16

- Ba là, kết hợp nhiều loại tiêu chí theo yêu cầu kiểm tốn hoạt động.

- Bốn là, đảm bảo yêu cầu cụ thể kết hợp với yêu cầu đơn giản hiệu quả

- Năm là, đảm bảo tính so sánh được giữa các tiêu chuẩn thể hiện qua tiêu chí

3 Kết cầu của hệ thống tiêu chí cho kiểm tốn hoạt động:

- Hệ thống tiêu chí cho kiểm tốn hoạt động cĩ thể phân thành ba nhĩm ( ba phân hệ) theo mục tiêu kiểm tốn và mỗi nhĩm lại bao gồm nhiều loại tiêu chí:

o Tiêu chí tổng quát

o Tiêu chí cụ thể ở các cấp độ khác nhau:

 Tiêu chí định tính

 Tiêu chí định lượng

- Kết cấu của hệ thống tiêu chí cho kiểm tốn hoạt động:

- Nhĩm I: nhĩm tiêu chí đánh giá hiệu lực của hệ thống thơng tin và quản lý

( hiệu lực quản trị nội bộ)

o Tiêu chí tổng quát cấp I : phản ánh tổng quát tồn bộ một trong ba mục tiêu tổng quát của kiểm tốn hoạt động nếu chọn chữ số la mã cho loại tiêu chí tổng quát sẽ cĩ ba chữ số la mã là I , II, III Theo đĩ mục tiêu thứ

I : mức hiệu lực cảu hệ thống quản trị nội bộ ( tốt , khá, trung bình, kém)

sẽ mang chữ đầu tiên là I

o Tiêu chí tổng quát cấp II : sau thứ tự của mục tiêu tổng quát ( chữ số la mã) là thứ tự các mặt co thể chi tiết mang chữ số la tinh I.f (f =01-n) phản ánh khái quát từng mặt của mục tiêu kiểm tốn ví dụ : với mục tiêuthứ I cĩ thể quy về ba mặt:

I.01: mức hiệu lực của quá trình điều hành

I.02: mức kiểm sốt được qua hệ thống thơng tin

I.03: mức tồn dụng của thơng tin cho quyết định quản lý

o Tiêu chí cap III : tiêu chí trung gian cụ thể cho tiêu chí tổng quát cap II vào từng yếu tố cấu thành mỗi mục tiêu kiểm tốn hoạt động

o Về hiệu lực của quá trình điều hành I.01 gồm:

o I.01.01: mức sát thực, rõ ràng của các mục tiêu hoạt động ( kinh doanh,

sự nghiệp, hành chính)

Trang 17

o I.01.02 mức cụ thể, thiết thực của cơ chế điều hành ( cơ cấu, phương pháp, trình tự)

o I.01.03: mức tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm sốt tổ chức ( phân cơng- phân nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn, bất kiêm nhiệm)

Tiêu chí cap IV của nhĩm I :cụ thể hĩa tiêu chí trung gian, giả định đã đến mức đo lường trực tiếp:

o Với mức hiệu lực của mục tiêu kiểm tốn hoạt động (I.01.01) cĩ thể cĩ:

o I.01.01.01: mức chi tiết hĩa cụ thể, rõ ràng của mỗi mục tiêu hoạt động ởcap dưới

o I.01.01.02 : mức đảm bảo nguồn lực tương ứng với mục tiêu

o I.01.01.03 : kết quả mục tiêu tương ứng với nguồn lực

- Nhĩm II : nhĩm tiêu chí đánh giá tiết kiệm hoặc hiệu quả hoạt độngL

- Tiêu chí đánh giá hiệu quả chính là:

o Sức sản xuất ( hiểu rộng ra là sức hoạt động)

o Sức sinh lời

o Mức tiết kiệm trên từng yếu tố hoặc từng nhĩm yếu tố

- Do đĩ phân hệ tiêu chí này chủ yếu gồm các chỉ tiêu ( lượng hĩa trên cơ sở nội dung xác định) đặc biệt là các chỉ tiêu tỷ suất

- Tương tự như cách xây dựng nêu ở nhĩm I, cĩ thể hình thành phân hệ tiêu chí này theo ví dụ sau:

- II.01 sức sản xuất ( cĩ thể tính chung cho tồn bộ đơn vị hoặc cho từng hoạt động cụ thể)

o II.01.01 sức sản xuất của chi phí

o II.01.01 01 sức sản xuất của chi phí tiền lương

o II.01.01 02sức sản xuất của chi phítài sản cố định

o II.01.01.03 sức sản xuất của chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Nhĩm III: nhĩm tiêu chí đánh giá hiệu năng quản lý:

- Hiệu năng quản lý cần được xét trên hai mặt:

o Mức đảm bảo nguồn lực,

Trang 18

o Mức phù hợp giữa các kết quả so với mức đặt ra trong mục tiêu kinh doanh hoặc mục tiêu hoạt động khác.

- Do vậy, chính mức đặt ra trong mục tiêu đã là tiêu chuẩn đánh giá hiệu năng quản lý

- Trong trường hợp mục tiêu khơng cĩ tiêu chuẩn rõ ràng cĩ thể tham khảo tiêu chuẩn của các đơn vị tiền tiến cùng loại hoặc tham khảo mức đạt được ở kỳ trước cùng yêu cầu và điều kiện mới trong kỳ này

- Cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá này cũng dựa vào bản chất , nội dung củakhái niệm hiệu năng

- Theo đĩ tiêu chí đánh giá hiệu năng cĩ thể phân thành hai loại:

o Loại I :Mức đảm bảo nguồn lực (III.01)

o Loại II : mức phù hợp giữa kết quả đạt được với mục tiêu (III.02)

- Mỗi mục tiêu cùng tiêu chí đánh giá chúng cĩ tính độc lập tương đối và cĩ quan

hệ với nhau rất chặt chẽ mang tình liên hồn trong quan hệ nhân – quả tho những chiều hướng khác nhau

- Việc đánh giá nĩi chung và việc xây dựng tiêu chí đo lường nĩi riêng khơng chỉ cần phản ánh mà cịn cần thích ứng với mối quan hệ đa chiều đĩ phù hợp với đặc điểm của từng loại hoạt động cụ thể trong từng loại hình đơn vị kiểm tốn

- Trong quan hệ đĩ, điều cần đặc biệt nhấn mạnh là kết hợp yêu cầu cơ bản và tính hệ thống với tính linh hoạt của hệ thống tiêu chí cụ thể cùng tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với yêu cầu quản lý thể hiện qua mục tiêu của từng cuộc kiểm tốn cụ thể

Chương iii : tổ chức kiểm tốn hoạt động

I Đặc điểm chung của tổ chức kthđ

1 Xét trên gĩc độ một phân hệ độc lập

 KTHĐ cần được tổ chức theo những nguyên lí chung về tổ chức của một hệ thống con và mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm tốn cũng cần được xác lập ở mức tối ưu

Trang 19

 Loại hình hoạt động cụ thể thuộc đối tượng KTHĐ rất đa dạng , phong phú và chứa đựng nhiều mối qh kinh tế xã hội khác nhau

 Do đĩ , để đạt được mục tiêu of tổ chức nĩi chung và của tổ chức KTHĐ nĩi riêng, tổ chức KTHĐ cần được tổ chức thích hợp với đối tượng cụ thể , với mục tiêu xác định và với cách thức kiểm tốnkhoa học

 Về đối tượng cụ thể của KTHĐ rất đa dạng nên tổ chức kt cần được tổ chức theo những hướng chủ yếu sau

o Thứ nhất : theo lĩnh vực hđ : kthđ cần đươc tổ chức thích ứng với 3 lĩnh vực hd : kinh doanh, hành chính, sự nghiệp

 Với loại hình hoạt động kinh doanh lợi nhuận được coi mục tiêu hàng đầu:

+ Mục tiêu cơ bản trực tiếp nhất của kt loại hd này là đánh giá hiệu quả hd

+ Để đánh giá được hiệu quả cuối cùng này, kthdphải xuất phát từ hiệu lực quản trị nội bộ trong quan hệ với hiệu năng quản lí

+ Trong truong hợp này , hiệu quả cĩ thể xem là thuộc tính cơ bản và đánh giá hiệu quản được coi là “nét đậm” cần cĩ trong bức tranh tồn cảnh báo cáo KTHĐ của doanh nghiệp

 Với hoạt động hành chính cơng :

+ Đây là những hoạt động quản lí nhà nước trên

cơ sở sd tiền thuế do dân đĩng gĩp vào ngân sách nhà nc do vậy cũng ko thể xem nhẹ hiệu quả sử dụng ngân sách

+ Mục tiêu của hoạt động này là với cố gắng tĩi

đa trog việc lượng hĩa cĩ thể đo lường hiệu quả

hd hành chính cơng qua mức tiết kiệm các

Trang 20

khoản chi tiêu thay cho lợi nhuận trong kinh doanh

+ Mục tiêu kt đối với hoạt động này là hiệu lực của hệ thống thơng tin và phương pháp điều hành cũng như hiệu năng của quản lí cần kết hợp sd các định mức với các chuẩn mực, các quy tắc

 Với hoạt động sự nghiệp được thể hiện ở 2 hình thức:hoạt động mang đặc trưng của hoạt động hành chính

và hoạt động mang đặc trưng của kinh doanh Do vậymục tiêu , phạm vi và cách thức kiểm tốn cần xác định cụ thể trong từng cuộc kiểm tốn

o Thứ hai : xét trong mỗi đơn vị cụ thể , hd thuộc đối tượng kiểm tốn cũng rất đa dạng.Do đĩ kthd cĩ thể thực hiện như sau :

 Với tất cả hoạt động (kiểm tốn tồn diện

 Chọn hd thuộc chức năng cơ bản của cơ quan hay tổ chức được kiểm tốn

 Chọn những chương trình mục tiêu mới hay đang được thử nghiệm

 Chọn hd chưa được kiểm tốn kì trước(kiểm tốn trọng điểm)

 Về mục tiêu kt : số lg , kết cấu và tính chất của mục tiêu cụ thể cần đượcxác định theo yêu cầu quản lí.Theo đĩ, cuộc kiểm tốn cĩ thể thực hiện đồng thời 3 mục tiêu cơ bản :hiệu lực kiểm sốt nội bộ, hiệu quả hoạt động, hiệu năng quản lí

 Về phạm vi : kthd cĩ thể được tổ chức trên tồn bộ cơ quan hay tổ chức được kiểm tốn hoặc chỉ trên một vài đơn vị cụ thể Việc xác định mức tồn diện hay trọng điểm của các đối tượng cụ thể cùng tính đồng bộ hay điển hình của mục tiêu và độ hẹp hay rộng của phạm vi kiểm tốn cần

Trang 21

được xác định trên cơ sở yêu cầu của quản lí và khả năng huy động các nguồn lực cho cuộc kt cụ thể.Chính phạm vi kiểm tốn(tồn bộ hay bộ phận, tồn diện hay trong điểm) quyết định quy mơ kiểm tốn lớn, vừa hoăc nhỏ

2 Xét trên gĩc độ tồn bộ hệ thống kiểm tốn : tổ chức kthd cần chú ý cả kết hợp trên cả hai hướng: Một là tổ chức 1 cuộc kthd độc lập (hoặc với tồn

bộ hoạt động , hoặc với từng mặt, từng lĩnh vực hod) : trong trường hợp này cĩ lúc cĩ nơi vẫn cần kết hợp xem xét tính tuân thủ với độ tin cậy củathơng tin.Do đĩ tổ chức kiểm tốn phải kết hợp xem xét giải quyết yêu cầu này trong quy định kiểm tốn Hai là tổ chức cuộc kt liên kết giữa kthd với kttc Trong trường hợp này những yêu cầu về nd và mục tiêu của kthd vẫn cần được đáp ứng đầy đủ

II.Đặc điểm quy trình kito

1.Đặc điểm chung của quy trình kthd

Gd1: lập kế hoạch kt

Gd2: thực hiện kế hoạch kt

Gd3: tổng hợp và lập báo cáo

Ga4: theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị

2.Đặc điểm gd lập kế hoạch kt trong kthd

a.đặc điểm lập kế hoạch kt hd quy mơ nhỏ

 Tìm hiểu hoạt động được kt tại đơn vị:

+ Một là thu thập thơng tin hiện cĩ về đơn vị : đặc biệt là về hd được kt để nắm bắt thơng tin tổng quát về đối tượng và khách thể kt

+ Hai là tiếp xúc bước đầu với đơi vị được kt nhằm trao đổi cùng lãnh đạo chủ chốt của ddvj những vẫn đề đặt ra và tiếp nhận những thơng tin chung vê đơn vị đồng thời thống nhất chương trình tham quan dv đơn+ Ba là tham quan để cĩ nhận thức rõ hơn tính chất của các vấn đề và những khĩ khăn riêng của dvi trong hdong dc kt

 Thu thập tài liệu:

Trang 22

+ Ktv tiếp cận được một số tài liệu về quản lí và điều hành trog đơn vị cần cho cơng việc như :các văn bản mục tiêu được kt, các sơ đồ và quy chế

tổ chức, các trình tự ra quyết định và lân chuyển thoong chứng từ, các ngân quỹ và bảng khai tài chính, các báo cáo nội bộ hoặc với bên ngồi

về những hoạt động cĩ liên quan

+ Sau khi nghiên cứu, kiểm tra , những tài liệu này là nguồn thơng tin bổ sung cho kết quả khảo sát của đồn tổ kt

 Tổng hợp việc nghiên cứu sơ bộ và lập kế hoạch kt : đây là một báo cáo nột bộ của nhĩm ktv thực hiện nghiên cứu sơ bộ bao gồm :

+ Một là xác định lĩnh vực phải đi sâu : đây là cơ sở cho quyết định hướngtrọng tâm của kthd và do đĩ cĩ ý nghĩa quyết định hiệu quả kt và tùy thuộc vào 2 yếu tố:- Mức độ am hiểu đối tượng và khách thể kt :cần huy động tối đa trí tuệ và kết quả đã cĩ và mở rộng diện khảo sát tới mức cĩ thể và đi sâu dần vào những vẫn đề được phát hiện là trọng tâm -NGhệ thuật tổng hợp: cần kết hợp giữa loại trừ dần những lĩnh vực ko được trọng tâm phải đi sâu với việc chọn lọc vấn đề trọng điểm cùng các vẫn

đề liên quan khác để hình thành một hệ thống các mối liên hệ với một vài vấn đề trung tâm cần giải quyết

+ Hai là : xây dựng kế hoạch kt

 Kế hoạch cần dự kiến tầm rộng của những cơng việc phải làm đối với mỗi lĩnh vực phải phân tích sâu, tính chất của cơng việc và ng phụ trách

 Kế hoạch cần dự kiến các trắc nghiệm về tính kịp thời và hiệu lực của thơng tin được cung cấp cho việc lượng hĩa các mục tiêu cần

Trang 23

b.đặc điểm lập kế hoạch kthd quy mơ lớn

 Khảo sát, thu thập thơng tin và đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm sốt nội bộ :

 Mục tiêu ktv cĩ được hiểu biết đầy đủ về hoạt động cùng những giao dịch chính và thu thập được những tài liệu cần thiết ban đầu để lựa chon phương thức tổ chức cùng thủ tục kt

 Các thơng tin chủ yếu cần thu thập ở bước này gồm : những hiểu biết về chức năng, nhiệm vụ của đv được kt trong quan hệ với hd cần kiểm tốn; mục tiêu chung của hd và mức cụ thể của chương trình thuộc đối tượng kt; cơ cấu tổ chức và trách nhiệm giải trình của đơn vj được kt; tác động

từ bên trong và bên ngồi đối với hoạt đọng được kt; nguồn lực phân bổ cho hoạt động cùng qui trình kĩ thuật và quản lí hoạt động

 Xác định mục tiêu kt : mỗi cơ quan hoặc tổ chức kt đều đưa ra mục tiêu kt trong văn bản chính thức về kế hoạch kt năm hoặc trong một quyết định cụ thể

và kthd.Tùy theo mức độ khái quát của mục tiêu đã được nêu ra, từ khi chuẩn

bị lập kế hoạch kt, mục tiêu này cần được cụ thể hĩa từng bước theo những hướng khác nhau: số lượng mục tiêu tổng quát phải thực hiện; yêu cầu cụ thể

về mục tiêu phải thực hiện; trong tâm của các mục tiêu và yêu cầu đặt ra; các mục tiêu đặc thù của cuộc kiểm tốn.MỨc độ rõ ràng và cụ thể về mục tiêu cần được quán triệt đầy đủ kịp thời qua mỗi bước cơng việc đến từng thành viên của đồn kt để thực hiện

 Xác định vấn đề trọng tâm của cuộc kiểm tốn: Do tính đa dạng phong phú của đối tượng và mục tiêu của kiểm tốn hd nên trong mỗi cuộc kt thường phải xác định vấn đề trọng tâm cần tập trung kt.Vấn đề trọng tâm được hiểu là ván đề cốt yếu thể hiện mặt bản chất của đối tg kt và quyết định trực tiếp nhất tới mức đạt được mục tiêu kito.Do đĩ cần tập trung mọi nguồn lực và hd kt để nghiên cứu và nhận xét cả định hướng , cách thức, trình tự và mức độ đạt dc mục tiêu của vấn đề trọng tâm này trong quan hệ với các vấn đề khác cĩ liên quan

 Tiêu chí để xác định vấn đề hệ trọng

+ Một là : tính hệ trọng của vấn đề: vấn đề được coi là hệ trọng chính là vấn đề cốt lõi hay mang tính bản chất của hoạt động dc kito và do đĩ nếu

Trang 24

thiều thơng tin về vấn đề này báo cáo kt hd cĩ thể gây tác động ko tốt cho ng sử dụng

+ Hai là: rủi ro quản lí : là những kết quả bất thường và ko mong đợi trongquản lý như biến động bất thường về lao động, thất thốt tài sản trong bảoquản, sử dụng Là kết quả xảy ra khi kết thúc quá trình quản lí hay lặp lại nhiều lần: ko đạt được mục tiêu của chương trình hay kế hoạch

+ Ba là dự kiến tác dụng của kiểm tốn vấn đề hệ trọng cần được lựa

chọn.Tác dụng của kt vấn đề hệ trọng được đo lường bằng kết quả(lợi ích) của việc kiểm tốn vấn đề trọng yếu cần chọn.Tuy nhiên đây chỉ là những dự kiến, phán đốn cho việc lựa chọn nội dung và phạm vi kiểm tốn nên các tiêu chí cĩ thể ở mức tổng quát và cĩ tính linh hoạt hơn

+ Bốn là khả năng kiểm tốn Trong quan hệ với nhu cầu, knang kt cần tính đến trước hết là số lượng và chất lượng đội ngũ ktv và nvien khác cùng khả năng tài chính cho các vấn đề cần được kt gắn với mục tiêu cụ thể của cuộc kt.Trong kế hoạch kt, các nguồn lực cần được tính tốn theo hướng huy động tối đa

 Xây dựng hệ thống tiêu chí và mức tiêu chuẩn đánh giá hoạt động

+ Tùy theo yêu cầu chung và mục tiêu kt đã xác định cùng điều kiện thực

tế của đối tượng và khách thể kt, đồn kt cần xây dựng hệ thống tiêu chí cùng mức tiêu chuẩn đánh giá hoạt động theo mục tiêu đã xác định

+ Sau khi trao đổi trong đồn kt, hệ thống tieu chí kèm theo mức tiêu chuẩnnày cần được thảo luận với đơn vị được kt để xác định yêu cầu và khả năng đo lường cùng tổ chức tính tốn hoặc xác định

 Xây dựng chương trình kt

+ Trên cơ sở kết quả tìm hiểu hoạt động , xây dựng mục tiêu kt với các vấn đề trọng yếu và hệ thống tiêu chí xác định, đồn kt cĩ thể xây dựng chương trình kt

+ Việc xây dựng chương trình kt cần hướng tới các mục tiêu chủ yếu sau: Một là thiết lập mối qh giữa mục tiêu kt với nội dung và pp kt cần sử dụng.Hai là trên cơ sở quan hệ giữa mục tiêu với nội dung, pp kt cần xây

Trang 25

dựng hệ thống thủ tục kt thích ứng với từng nội dung kt.Ba là tạo lập cơ

sở để giám sát và đánh giá chất lượng kt+ Nội dung chương trình kt :

 Mục tiêu cụ thể của cuộc kt

 Phạm vi kt

 Yêu cầu về chuyên gia và dịch vụ tư vấn (nếu cĩ)

 Hệ thống tiêu chí cùng tiêu chuẩn đánh giá

 Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị dược kt

 Mơ tả và đánh giá sơ bộ về kiểm sốt nội bộ

 Nội dung cụ thể của chương trình :những việc cần kt với các thủ tục tương ứng cùng thời gian và ng thực hiện

 Kê hoạch hội thảo, trao đổi( nếu cĩ ) ,hội nghị thống nhất kết luận kt với đơn vị được kt

3.Đặc điểm của giai đoạn thực hiện kt hd

a.Dd thực hiện kế hoạch kt hd quy mơ nhỏ

 Khi kt một chương trình mục tiêu, một dự án đầu tư,một hd cụ thể sau khi lập

kế hoạch kt, việc thực hiện được tập trung vào việc phân tích sâu kiểm sốt quản trị nội bộ và nghiên cứu hiệu quả hd và hiệu năng quản lí

 Việc phân tích sâu về quản trị nội bộ được thực hiện trước khi nghiên cứu hiệu quả vì : một là : thấy rõ tính hệ thống: khi đã cĩ chương trình mục tiêu cụ thể cùng pp điều hành tốt và cĩ hệ thống thơng tin hiệu lực thì hoạt động cũng hiệu quả.Tuy nhiên cĩ thể hiệu quả tốt lại do ng nhân khác ngồi quản trị nội bộ.Hai

là : cĩ thể hạn chế được số lg tiêu chí khĩ đánh giá.Ba là thấy rõ hơn và loại trừ nhanh chĩng hơn những nguyên nhân của tình trạng ko hiệu quả

 Trình tự thực hiện các mục tiêu kthd

 Thứ nhất : nghiên cứu kiểm sốt nội bộ ; cách thức nghiên cứu cùng các trắc nghiệm cĩ thể được cụ thể hĩa vào từng đối tượng xác định.cĩ thể khái quát cách thức đĩ qua các nd chính sau:

+ Một là : nắm các trình tự cơng việc: cĩ thể sd các lưu đồ cho các bước cơng việc hoặc các cẩm nang hay sổ tay theo dõi trình tự cv

Trang 26

+ Hai là : theo dõi một số khoản giao dịch trọng yếu để đảm bảo sự hiểu biết về hệ thống : kết hợp pp chọn mẫu phi ngẫu nhiên với ápdụng trắc nghiệm chi tiết về sự tuân thủ.trắc nghiệm tuan thủ cĩ thể được thực hiện bằng nhiều cách : quan sát trực tiếp, quansats sau sự việc, xác nhận miệng

+ Ba là đánh giá ban đầu về kiểm sốt nội bộ ; râ sốt lần lượt từ đầu đến cuối để rút ra những điểm manhj và yếu của ksoat nội

bộ.Trong kthd những điểm mạnh được quan niệm là những thiết chế đảm bảo điều hành hiệu quả hoạt động.Chẳng hạn trong hoạt động mua hàng cĩ thể cĩ những điểm mạnh như : thực cĩ thơng tin đầy đủ vè ng cung cáp, cĩ cách thức đánh giá những cung ứng đã qua, cĩ sd nề nếp việc gọi thầu với một số hàng hĩa xác định + Bốn là khẳng định hiệu lực kiểm sốt nộ bộ áp dụng thường xuyênnhững điểm mạnh : sd trác nghiệm tần suất ( về tính thường xuyên) nhằm xác định mức duy trì bền bỉ việc áp dụng các trình

tự tạo ra những điểm mạnh trong các hd.Những trắc nghiệm này phải cĩ tầm rộng ( cả về số lượng, thời gian) đủ minh chứng tính thường xuyên của việc áp dụng các trình tự cần xác minh.So với trắc nghiệm về sự tuân thủ thì trắc nghiệm về sự thường xuyên hướng về việc xem xét các yếu tố chất lượng của các trình tự trong hệ thống.Nhờ đĩ trắc nghiệm này cịn giúp xác định được cả những điểm yếu dù ko phải là khuyết điểm của đơn vị được kt+ Năm là kết luận về những điểm mạnh , điểm yếu của KSNB để hình thành báo cáo tổng hợp.Kết luận cần phân biệt rõ mức độ hiệu lực của các phương thức và tổ chức điều hành trong quản trị nội bộ theo hướng chính sau :Một là ;những điểm mạnh vừa mangtính tích cực, vừa magn tính thường xuyên.hai là những điểm yếu

do áp dụng ko tốt những trình tự tốt.Ba là những điểm yếu kém dothiếu sĩt hay khuyết điểm về nhận thức , về nawg lực điều

hành.Cùng với những nhận xét về mức độ và ng nhân của tình

Trang 27

hình cugnx cần nêu những điểm cĩ thể cải tiến và đề xuất cách thức thực hiên

 Thứ hai ; đánh giá hiệu quả hd và hiệu nawg quản lí :Hiệu quả hd và hiệu năng quanrlis đều liên quan trực tiếp đến kq đầu ra và phần lớn đều được đánh giá theo tiêu chuẩn xác định bằng các trị số của các chỉ

tiêu.Do vậy trình tự đánh giá thường được thực hiện qua 4 bước : b1 : nghiên cứu những tiêu chuẩn hiện cĩ,b2 xác định các tiêu chuẩn cĩ thể ápdụng b3 : đánh giá thơng tin và cách thức xác định tiêu chuẩn b4 : đánh giá hiệu quả hd và hiệu nawg quản lí

b.dd thực hiện k.hoạch kt hd quy mơ lớn

 Thứ nhất : với mục tiêu đánh giá hiệu lực của hệ thống quản trị nồi bồ cần thựchiện đầy đủ các cơng việc chủ yếu sau : Một là : nghiên cứu mơi trường kiểm sốt của đơn vị về nhận thức, quan điểm thái độ của ng lãnh đạo cấp cáo, về chính sách nhân sự và cơ cấu tổ chức, về tổ chức hoạt động của ban ksoat và

bộ phận kt nội bộ, tìm hiểu hệ thống keto và thực hiện thủ tục kiểm sốt.hai là : đánh giá hiệu lực của các quy định và các trình tự trọng yếu đã lựa chon nghiệncứu: Đê đảm bảo tính khách quan, việc đánh giá cần được thực hiện trên các nguồn thơng tin khác nhau.Nội dung của đánh giá cần tập trung vào mức độ tácđộng những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống, dự kiến rủi rỏ cùng những

đề xuất cải tiến.các đánh giá cần được trao đổi với đơn vị được kt

 Thứ 2: với mục tiêu đánh giá hiệu quả hd và hiệu nawg quản lí, đặc thù của cơng việc thể hiện ở 2 mặc chủ yếu

 Một là : đo lương hiệu quả hd và hiệu năng qli : trên cơ sở hệ thống tiêu chí đã được xây dựng và n~ tài liệu đã thu thập, tính tốn , các chỉ tiêu và

hệ thống các ng tắc đo lường hiệu quả hd và hiệu nawg quản lí theo chương trình kt đã xác định

 Hai là phân tích kq đo lường phân tích kq đo lường ko chỉ dừng ở việc

so sánh thực tế đạt được với các mục tiêu chuẩn đã xây dựng của mỗi tiêu chí mà cịn đi sâu vào các nhân tố và nguyên nhân dẫn đến kq hoặc chênh lệch giữa thực tế với tiêu chuẩn đánh giá về kết quả đĩ.pp phân

Trang 28

tích được sd :pp phân tích nội dung( chi tiết, tương quan, loại trừ);pp phân tích thống kê (so sánh, hồi quy, chỉ số );pp phân tích tài chính (pp giá trị đồng tiền theo thời gian)

4.dd của giai đoạn tổng hợp và báo cáo

 Khác với KTTC, KTHD k địi hỏi chuẩn hĩa kết luận vào một loại ý kiến xác định

 Tổng hợp và báo cáo trong kthd cũng là sự kết hợp giữa tích lũy và khái quát với chọn lọc những điểm nổi bật và bản chất nhât để cĩ được bức tranh tồn cảnh về hd tại đv được kt

 ở mỗi bước trong mỗi gd, tưng thành viên phụ trách tưng cơng việc đã tổng hợp những thơng tin thu được và cĩ kết luận sơ bộ

 trong gia đoạn tổng hợp báo cáo , tổ( đồn) trưởng hệ thống lại cĩ những kết luận sơ bộ đĩ và chọn những kết luận cĩ ích để tổng hợp và hình thành báo cáo

 các bước chính cần cĩ trong quá trình xây dựng báo cáo như sau :

 thứ nhất : xác định một kế hoạch tổng thể qua đánh giá tổng quát tình hình và kq kt

 thứ hai : tập hợp thơng tin theo kế hoạch tổng thê

 thứ ba : soạn thảo báo cáo với những đánh giá kt và những bình luận củanhà quản lí

 thứ tư: trao đổi với đơn vị được kt về các phát hiện kt , thơng nhất các kết luận và kiến nghị hoặc những thơng tin cần bổ sung

 thứ năm : hồn tất báo cáo và chuyển đến đúng địa chỉ theo phương thức

đã xác định5.dd của giai đoạn theo dõi thực hiện kt và kiến nghị kt

 theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kt đã được thống nhất giữa chủ thể với khách thể kt là giai đoạn đặc thù của kt hd

 tính đặc thù này ko chỉ được chi phối bởi các chủ thể kthd mà cịn do tính chất

và mục tiêu của loại hình kt này

 do đĩ , theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kt hd cần và cĩ thể được thực hiện với sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ thể với khách thể kt

Trang 29

 theo dõi thực hiện kết luận và k.nghị kt cũng là cơng việc magn lại lợi ích của

cả 2 bên : Với khách thể kt : theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kt cũng

là quá trình trao đổi , học hỏi và sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia vào việc nâng cao hiệu lực quản trị nội bộ và hiệu quả hd cungf hiệu năng quản lí của mình.Với chủ thể kt : theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kt ko chỉ gĩp phần nâng cao hiệu quả của báo cáo kt mà cịn là cơ hội đúc rút và tích lũy kinhnghiệm cho những cuộc kt tiếp sau

Chương 4:Kiểm tốn hoạt đơng quản lý và sử dụng nhân lực.

I.Hoạt động quản lý và sử dụng nhân lực với kiểm tốn.

-Nguồn nhân lực là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất: đối tượng sản xuất, tưliệu sản xuất, và sức lao động

-Hao phí nhân lực trong quá trình sản xuất kinh doanh là một yếu tố chi phí trongtổng chi phí hốt động của đơn vị

-Do đĩ, quản lý và sử dụng hiệu quả nhân lực là vấn đề thiết yếu đối với các nhà quảnlý

-Yêu cầu quản lý này địi hỏi kiểm tốn hoạt động quản lý và sử dụng nhân lực vớimục đích tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung lao động trong đơn vịđược kiểm tốn

-Hoạt động quản lý nhân lực trong doanh nghiệp diễn ra ở hai cấp độ:

+các hoạt động của phịng tổ chức nhân sự

+ phát triển doanh nghiệp

1.Các chức năng và các vấn đề đặt ra đối với phịng tổ chức nhân sự, bao gồm: 1.1Tuyển dung.

-Doanh nghiệp phải thiết kế chương trình tuyển dụng trong đĩ xác định rõ yêu cầucơng việc

-Phịng tổ chức nhân sự cần xác định cách thức hiệu quả để thơng báo chương trìnhtuyển dụng đến ứng viên

-Thực hiện quá trình lựa chon ứng cử viên cĩ khả năng đáp ứng nhất yêu cầu cơngviệc

-Các cách thức lựa chọn ứng cử viên như:

Trang 30

+ xét duyệt hồ sơ xin việc

+lien lạc với người xác nhận

+ tổ chức thi, phỏng vấn trực tiếp…

1.2Lập kế hoạch và bố trí nhân sự.

-Trên cơ sở các thơng tin từ lãnh đạo doanh nghiệp, phịng tổ chức nhân sự cần xemxét:

+xác định nguồn nhân sự cần thiết để thực hiện các mực tiêu của doanh nghiệp

+bố trí nguồn nhân lực này vào hoạt động của doanh nghiệp

1.3Đào tạo và phát triển.

-Doanh nghiệp đào tạo nhân viên để duy trì hay cải tiến số lượng và chất lương đầura

-DN cần tổ chức hđộng đào tạo và cĩ chường trình đâị tạo đối với người học

-Chương trình đào tạo tốt cần bảo đảm:

+đáp ứng mong muốn từ phía người học

+tài liệu đào tạo cĩ chất lượng tốt

+thời gian đào tạo được thiết kế phù hợp với mức độ đào tạo

+sự tham gia tích cực của người học

+sự nhận thức của nhà quản lý đối với năng lực gia tăng qua đào taok của người học.-Những vấn đề kiểm sốt quan trọng để cĩ 1 chương trình đào tạo cĩ hiệu quả bao gồm:+sự hỗ trợ và tham gia của nhà quản lý(ở các cấp đọ khác nhau);

+thiết kế chương trình đào tạo trên cơ sở kết hợp nhu cầu trong hoạt đọng của doanhnghiệp và chuẩn mực nghề nghiệp

Trang 31

+quản lý chương trình đào tạo để bảo đảm người học cĩ động lực và ham thik thamdự.

1.4Đánh giá hoạt động.

-Hệ thống đánh gía hoạt động giúp DN đưa ra các quyết định về:

+đề bạt chức vụ, về tiền lương, lựa chọn nhân sự cho đào tạo và khuyến khích nhânviên

+cách sử dụng nhân sự trong tương lai sao cho hiệu quả nhất

+xác định những biện pháp cần thiết để giúp người lao đơng khắc phục những nhượcđiểm hiện tại

-Cĩ nhiều cách thức để đánh giá hđộng như xếp hang lao động, so sánh kết quả hđộngvới nhưng mục tiêu đã xác định

-Hệ thống đánh giá hđộng cần thực hiện trên cơ sở thường xuyên và định kỳ

1.5Chinh sách lương khen thưởng và phúc lợi.

-Phịng tổ chức nhân sự cĩ nhiệm vụ

+thiết kế kế hoạch về tiền lương, khen thưởng , phúc lợi

+giám sát việc thực hiện các kế hoạch này

+điều chuyển mực tiền lương, thưởng, phúc lợi trong trương hợp cần thiết nhất

-Một vấn đề mà nhà quản lý tiền lương tập trung vào là sự khác biệt giữa các mựctiền lương của các vị trí cơng tác khác nhau

-Nếu sự khác biệt này ít thì tiền lương sẽ ko cĩ tác dụng kích thích được nhân viên nỗlực phát triển lên các vị trí cao hơn trong DN

1.6Cac quan hệ lao động

-Phịng tổ chức nhân sự thường cĩ các hđọng như:

+lien hệ ban đầu với cơng đồn trong quá trình đàm phán về hợp đồng lao động

+điều phối chiến lược đàm phán hợp đồng lao động của DN

+bảo đảm sự giám sát các điều khoản hợp đồng

+đại diện cho DN để giải quyết những mâu thuẫn về quan hệ lđộng trước Hội đồngquan hệ lđộng quốc gia

-Vấn đề trung tâm đối với nhân viên phụ trách quan hệ lđộng là:

+chất lượng mối quan hệ giữa họ và cơng đồn

Trang 32

+liệu các quan hệ này là cộng tác hay đối kháng?

-Điều này đặc biệt quan trọng khi DN đang kinh doanh trong những ngành cĩ nhữngthay đổi về cơng nghệ và khơng thể để đổ lỗi cho các qui định làm việc và điều khoảnhợp đồng lđộng lỗi thời

1.7.Tư vấn cho người lđộng.

-Dịch vụ tư vấn cho người lđộng cĩ thể từ việc sử dụng nhà tâm lý trong DN khi:+các nhân viên bị lạm dụng về tinh thần hay thể xác

+cĩ các vấn đề cá nhân

-Vấn đề quan tâm của nhân viên tư vấn là sự lưu ý của nhân viên cần sự giúp đỡ vềtâm lý

-Nhà tư vấn sẽ ko hữu ích nếu họ ko thu hút và giúp đỡ nhưng nhân viên naỳ

1.8.Y tế và bảo hộ lao đơng.

-DN phải thiết kế và duy trì mơi trương làm việc an tồn là do:

+những qui đinhk pháp lý về y tế và baỏ hộ lđộng

+muốn tránh những tai nạn và thương tật lđơng

-Những nhân viên về an tồn lđộng cĩ nhiệm vụ:

+nhận định những nguy cơ đối với người lđộng

+điều tra những tai nạn xảy ra

+khuyến cáo cho nhà quản lý DN các hđơngj chỉnh sửa

-Tại mức độ cơ bản nhất, chương trình y tế phải gồm:

+các phương tiện cơ sở ban đầu

+các thiết bị giám sát sức khỏe cho người lđơng

+các nghị định và thơng tư hướng dẫn

-Các qui định pháp lý bắt buộc DN phải:

Trang 33

+cải thiện chất lươngj điều kiện làm việc

+các hđộng khẳng định tính liêm chính của các kế hoạch tiền lương

1.10.Các hđộng hành chính

-Các hđộng của phịng tổ chức nhân sự cần phải được thể hiện trong văn bản dầy đủ

để cho phép người bên ngồi phịng cĩ thể tra cứu dễ dàng

-Vấn đề quan trọng là nhiệm vụ duy trì các ghi chép và tài liệu thik đáng mà ko bị salâỳ trong khối tài liệu quá nhiều

-Để tối thiểu hĩa vấn đề này, rất nhìu DN áp dụng hệ thống thơng tin nhân sự bằngmaý tính để lưu trữ và tra cứu thơng tin

-Trong phát triển DN, các quá trình lập kế hoạch của DN là vấn đề thiết yếu

-Các kế hoạch do quản lí cấp cao thiết kế được sử dụng để chuyển tải thành các mụctiêu phù hợp với nguồn nhân lực của DN, và các chiến lược sẽ được phát triển để đivào thực hiện

-Các phương thức để đưa ra được các thay đổi gồm:

+một là,thay đổi cơ cấu:Cơ cấu của những mối quan hệ nhân sự trong DN cần đượcthay đổi

+hai là,quyết định theo nhĩm:Các thành viên thảo luận về các lựa chọn khác nhau đểgiải quyết một vấn đề

+ba là,thảo luận về số liệu:Các thành viên nhĩm phân tích dữ liệu thu thập được bởi

cơ quan bên ngồi,phát hiện các vấn đề và cân nhắc các giải pháp

+bốn là,giải quyết vấn đề theo nhĩm:Các thah viên nhĩm thu thập và phân tích dữ liệuthu thập

II.Tiêu chí đánh giá hđộng quản ly và sử dụng nhân lực.

Trang 34

2.1.Đối với phịng nhân sự.

-Tiêu chí đánh giá xuất phát từ hai nhĩm

+nhoms1: xuất phát từ nội dung bên trong của Dn

*tuân thủ các mục tiêu của Dn và của phịng

*mức độ thừa nhận của các bộ phận khác trong DN đối với phịng nhân sự

+nhom2:xuất phát từ các vấn đề bên ngồi DN

*thực tế quản lí nhân sự được chấp nhận phổ biến

*các yêu cầu của luật pháp

*so sánh với thị trường và so với ngành

*các yêu cầu điều tiết

2.1.1Thực hiện các mục tiêu của Dn và của phịng

-Các câu hỏi cĩ thể sử dụng và đánh giá bao gồm:

+phịng tổ chức nhân sự cĩ các nhiệm vụ được xác định rõ rang hay ko?

+những mục tiêu chủ yếu nào được xác lập cho phịng, các mục tiêu này cĩ nhât quánvới nhiệm vụ của phịng ko?

+các mục tiêu chủ yếu được xác lập cĩ hợp lý hay ko về khái niệm về nhân lực thựchiện, và về kinh phí?trên cơ sơ nào mà các mục tiêu này được xác lập?

+các mục tiêu cĩ đát được ko?Đạt được như thế nào về mặt thời gian và kinh phí?+nếu các mục tiêu ko đạt được thì nguyên nhân tại sao?Cĩ vấn đề j xaỷ ra và cĩ ảnhhưởng thế nào đên các hđộng khác của DN?

-Nếu các bộ phận khác đánh giá cao phong tổ chức nhân sự thì các kế hoạch và chínhsách do phịng đề ra sẽ được ủng hộ và nhất trí thực hiện

Các câu hỏi đánh giá sự thừa nhận đối với phịng tổ chức nhân sự cĩ thế là:

Trang 35

- Phịng tổ chức nhân sự cĩ giúp thiết lập các chính sách và kế hoạch trong DNkhơng?

- Các mục tiêu của phịng nhân sự và của DN cĩ hỗ trợ cho nhau hay khơng?

- Phịng tổ chức nhân sự cĩ phản ứng hiệu quả với các vấn đề đặc biệt và các thayđổi trong các bộ phận khác hay khơng?

- Những lĩnh vực ưu tiên của phịng cĩ phản ánh nhu cầu của DN hay khơng?

- Nhiệm vụ của phịng cĩ được biết trong tồn DN khơng?

- Các cấp quản lý thấp hơn cĩ cộng tác và hỗ trợ phịng hay khơng?

- Các cán bộ nhân viên trong phịng tổ chức nhân sự cĩ đủ năng lực để thực hiệncơng việc khơng

2.1.3 Thực tế quản lý nhân sự được chấp nhận:

- Cơng tác lập kế hoạch nhana sự được phát triển tốt đến mức nào? Trong khung timenào? Kế hoạch nhân sự cĩ phù hợp với kế hoạch hoạt động chung của DN hay khơng?

- Liệu cĩ đủ dự trù về kỹ năng làm việc của nhân viên khơng?

- Thực tế tuyển dụng và đào tạo cĩ mang lại cho DN những người lao động phù hợp

về số lượng và chất lượng hay khơng?

- Các chương trình đào tạo cĩ trang bị cho lực llượng lao động của DN các kỹ năngcần thiết hay khơng?

- Cĩ kế hoạch kế tiếp hay khơng?

- Chính sách lương và phúc lợi cĩ đáp ứng được nhu cầu của người lao động và DNhay khơng?

- Trách nhiệm và cơ cấu phịng tổ chức nhân sự cĩ rõ ràng và thuận lợi cho các hoạtđộng của DN hay khơng?

- Cơ cấu phịng tổ chức nhân sự cĩ cho phép liên hệ hiệu quả trong phạm vi phịngkhơng?

- Chương trình phát triển quản lý hiện tại cĩ bảo đảm cung cấp các nhà quản lý cĩnăng lực cấp cao hay khơng?

- Hệ thống đánh giá hoạt động của DN hiệu quả đến mức độ nào?

- Nhân viên phụ trách quan hệ lao động cĩ thơng tin từ nhân viên giám sát và quản lýtrực tiếp trước khi đàm phán và ký hợp đồng với người lao động hay khơng?

Trang 36

- Các chiến lược và kế hoạch đàm phán tập thể nào được sử dụng bởi nhà quản lý cấpcao và bởi người lao động?

- Mối quan hệ giữa cơng đồn và nhân viên phụ trách quan hệ cĩ tốt hay khơng?

- Các chính sách nhan sự cĩ dựa trên các nguyên tắc vững chắc hợp lý hay khơng?

2.1.4 Các yêu cầu của luật pháp:

- Đồn kiểm tra cĩ thể xác định:

+ Mức tuân thủ các yêu cầu về tuyển dụng và bố trí cơng việc đối với người thiểu số.+ Về giám sát các khu vực làm việc về an tồn lao động của DN+ Về giám sát các khu vực làm việc về an toàn lao động của DN

+ Kiểm tra hồ sơ tài liệu của phịng để khẳng định việc tuân thủ chế độ lập và gửi cácbáo cáo cần thiết về lao động

2.1.5 So sánh thị trường và với ngành:

- Tiền lương và phúc lợi của doanh nghiệp

- Chương trình đào tạo và phát triển nhân lực

- Tình trạng thơi việc, sự vắng mặt khơng cĩ lý do chính đáng của người lao động

- Chi phí của các chương trình về nhân sự

- Chất lượng hoạt động đặc thù của các DN

2.1.6 Yêu cầu điều tiết

+ Đánh giá quản lý nguồn lực nên hướng vào:

- Quyết định liệu cĩ tồn tại các cơ hội hiện tại hay tương lai để nhằm giảm thiểu chiphí về nhân sự

- Định lượng các khoản tiếp kiệm cĩ thể và các kết quả cĩ thể xảy ra làm giảm chi phí

- Tìm các cơ hội cải thiện mong đợi đối với dịch vụ

- Khuyến nghị những thay đổi hay nghiên cứu bổ sung cho những cải thiện

- Mơ tả bằng văn bản việc quản lý nguồn nhân lực phục vụ cơ quan quản lý nhà nước

về lao động

- Đề cập đến những vấn đề cụ thể do cơ quan quản lý nhàn nước về lao động đề ra

2.2 Tiêu chí đánh giá hoạt động đối với phát triển doanh nghiệp

- Đánh giá phát triển doanh nghiệp nên tập trung vào các kết quả của DN đĩ

- Xác định ảnh hưởng của kết quả trên đến tính hiệu quả và hiệu năng của DN

Trang 37

- Các tiêu chí đánh giá trong ngắn hạn gồm: Các chỉ tiêu xoay quanh năng suất laođộng, Độ thoả mãn, tính linh hoạt của DN.

- Các tiêu chí đánh giá trong dài hạn như: + Tính thích nghi của DN trong mơi trườngkinh doanh

2.2.1 Năng suất lao động:

- NSLĐ là chất lượng sản phẩm dịch vụ là những chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả

sử dụng lao động của DN

- NSLĐ cao phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tốt xét về mặt lượng

- Các tiêu chí đánh giá năng suất xuất phát từ: Mục tiêu của DN, Sự thừa nhận củaphịng tổ chức nhân sự, thực tế quản lý nhân sự được chấp nhận phổ biến, So sánhngành

Các câu hỏi về năng suất lao động là:

- Số liệu thống kê nào hiện được sử dụng để đo lường năng suất lao động

- Các kỳ vọng của nhà quản lý về lwcj lượng lao động cĩ được truyền đạt hiệu quả ,thơng qua đào tạo và giám sát thích đáng , và các thủ tục cơng việc đầy đủ?

- NSLĐ cĩ được cải thiện quan time hay khơng? Tại sao?

2.2.2 Độ thoả mãn:

2.2.2.1 Độ thoả mãn của nhân viên DN.

Độ thoả mãn của nhân viên là một khía cạnh trong sức mạnh của DN, trong đĩ:

- Mục tiêu cá nhân và mục tiêu DN cần thống nhất với nhau

- Khả năng giải quyết vấn đề doanh nghiệp và cá nhân là tối đa

- Sự phát triển của DN và cá nhân đều được nuơi dưỡng

Trang 38

Nếu những điều này được thoả mãn , nhân viên cĩ xu hướng nghĩ họ như những thànhviên tích cự của DN và điều này đưa đến mức thoả mãn cao hơn.

Độ thoả mãn của người lao động được đấnh giá bằng:

- Số liệu về sự vắng mặt khơng cĩ lí do, tình trạng thơi việc, sự chậm trễ và bất bìnhcủa người lao động? Xu hướng của các vấn đề này như thế nào?

- Các vấn đề này so với mục tiêu của DN thì như thế nào?

- Các vấn đề này so với thực tế các DN khác trong cùng ngành ra sao?

- Thái độ của nhân viên đối với DN như thế nào?

- Điều gì được làm để cải thiện độ thoả mãn của người lao động

- Các chương trình đạo đức hiện tại cĩ nân gcao độ thảo mãn của người lao độngmột cách hiệu quả hay khơng?

2.2.2.2 Độ thoả mãn của khách hàng và cộng đồng:

- Độ thoả mãn của khách hàng và cộng đồng được xem là song song với nhau

- Hình ảnh doanh nghiệp được tạo lập phần lớn bởi nhân viên tiếp thị và quan hệcơng chúng, tuy nhiên tất cả các nhân viên của DN cĩ thể đĩng gĩp vào việc tạo lậpcác mối quan hệ mật thiết giữa DN và cộng đồng

- Một phương thức phổ biến là văn phịng giải đáp, ở đĩ các nhân viên tình nguyệngiải thích cho các nhĩm cong chúng về những vấn đế đặc thù

- Do các yếu tố chính trị, mơi trường kinh tế nên trong mộư số ngành KTV khĩ cĩ thể

cĩ được sự đánh giá khách quan của cộng đồng đối với DN

- Đánh giá quản lý nguồn nhân lực trên một số vấn đề sau:

+Ban quản lý khuyến khích nhân viên nâng cao độ thoả mãn/ hài lịng của cộng đồngnhư thế nào?

+ DN cịn cĩ thể làm gì khác để khuyến khích nhân viên nâng cao độ thoả mãn/ hàilịng của cộng đồng?

+ DN đã đặt ra những mục tiêu nào? Các mục tiêu đĩ cĩ đạt ra được khơng?

2.2.2.3 Tính linh hoạt

Đánh giá tính linh hoạt cĩ thể sử dụng các tiêu chí:

- Các điều khoản hợp đồng lao động cĩ linh hoạt khơng?

- Cĩ các kế hoạch cĩ thể sử dụng đối với các tình huống khẩn cấp hay khơng?

Trang 39

- Các nhà quản lý cĩ đuợc đào tạo thích đáng và cĩ đủ thẩm quyền để didều chỉnhcác nguồn lực trước những tình huống khơng dự kiến trước hay khơng?

- Các nhân viên cĩ được đào tạo thích đáng để xử lý các tình huống khẩn cấp?

- Những mục tiêu nào được đặt ra khi xử lý các tình huống khẩn cấp?

- Cơ cấu tổ chức của DN cĩ cho phép sự phối hợp nhanh chĩng các nguồn lực đểđáp ứng tình huống khẩn cấp hay khơng?

2.2.2.4 Tính thích nghi:

Các thước đo tính thích nghi cĩ rất ít , phụ thuộc vào nhận định của kiểm tốn viên, cĩthể gồm:

- Khả năng cảm nhận của DN về những thay đổi lâu dài

- Khả năng điều chỉnh của Dn theo những điều kiện ràng buộc mới

- Những thay đổi trong các chỉ tiêu khác của phát triên DN

- Chính sách của DN khuyến khích về tính thích nghi như thế nào

- Khả năng điều chỉnh của các nhà quản lý nhanh nhạy sao

III, Các kỹ thuật thu thập và các phương pháp phân tích dữ liệu:

3.1 Các kỹ thuật thu thập dữ liệu:

3.1.1 Phỏng vấn

- Phỏng vấn là những cuộc trao đổi được thiết kế theo trật tự nhất định phù hợp vớimục tiêu thu thập dữ liệu

- Người phỏng vấn cĩ thể:

+ Chi tiết hố các câu hỏi cho người được hỏi

+ Giải thích các câu hỏi cho rõ ràng

+ Ghi chú các vấn đề xảy ra

+ Linh hoạt tách ccác câu hỏi được chuẩn bị sẵn để đi theo những đầu mốí

- Nhưng kỹ thuật phỏng vấn mất time và tốn kém

- Vì vậy, chọn mẫu các nhân sự của DN để phỏng vấn cĩ thể sử dụng như đại diệnnhà quản lý cơng đồn, các nhà phân tích chuyên nghiệp cũng cĩ thể mang lại thơngtin hữu ích

3.1.2 Lập và gửi bảng câu hỏi

- Các câu hỏi trong bảng câu hỏi thuộc 3 loại:

Trang 40

+ Câu hỏi mở: NGười được hỏi viết ra câu trả lời

+ Câu hỏi đĩng: Người được hỏi chọn trong số các câu trả lời được liệt kê sẵn

+ Câu hỏi xếp hạng: Người trả lời định lượng các khái niệm trừu tượng

- Lợi ích của bảng câu hỏi là chi phí của việc lập, gửi thấp và cĩ khả nganưg thunhập một khối lượng lớn dữ liệu

- Tuy nhiên khơng cĩ sự trao đổi giữa người hỏi và người được hỏi, ikhơng thể chitiết hố các câu hỏi, khơng thể giải thích lý do cho câu trả lời của họ, thời gian gửi trảbảng câu hỏi lâu

3.1.3 Xem xét tài liệu

KTV cĩ thể xem xét các tài liệu:

+ Kế hoạch về nhân sự và tiền lương

+ Chính sách trả lương

+ Thủ tục tuyển dụng và giám sát lao động

+ Các báo cáo về time và cơng việc hồn thành

+ Về tiền lương thực tế

Nhược điểm của kỹ thuật là:

+ Cĩ thể cĩ khĩ khăn để nhận thức được ý nghĩa mà dữ liệu mang lại

+ Dữ liệu cĩ thể ở dạng khơng phù hợp và cần được điều chỉnh trước khi sử dụng

3.1.4 Quan sát

Quan sát giúp KTV cĩ thể:

- Thẩm định các chính sách và thủ tục được thiết kế cĩ logic

- Cĩ hoạt động và được tuân thủ thực tế khơng

- Các quan sát viên cĩ thể nắm bắt tồn bộ sự kiện tại thời điểm xảy ra

Nhược điểm của kỹ thuật quan sát là:

Ngày đăng: 13/06/2015, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w