- Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP/ngời, GDP theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc, tổng nợ nớc ngoài của nhóm nớc đang phát triển, chỉ số HDI.. - Phân tích sơ đồ
Trang 1- Nhận xét sự phân bố các nhóm nớc trên bản đồ theo mức GDP bình quân
đầu ngời.
- Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP/ngời, GDP theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc, tổng nợ nớc ngoài của nhóm nớc đang phát triển, chỉ số HDI.
II- Thiết bị dạy học.
- Hình 1: Phân bố các nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu ngời (USD/ngời - năm 2004).
Bảng 1.1: Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nớc.
- Bảng 1.2: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc, năm 2004.
- Bảng 1.3: Tổng nợ nớc ngoài của nhóm nớc đang phát triển.
- Bảng 1.4: Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nớc.
III- Hoạt động dạy và học.
Mở bài.
* Phơng án 1:
GV tóm tắt sơ lợc chơng trình Địa lí 10 và giới thiệu đôi nét về chơng trình
Địa lí 11 Yêu cầu HS xem mục lục của SGK để xác định 2 phần chính trong
ch-ơng trình Địa lí 11 GV giới thiệu phần A: Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới.
GV hỏi: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới? Có bao nhiêu nhóm nớc và dựa vào các tiêu chí nào để phân chia ra các nhóm nớc? Trình độ kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều?
* Phơng án 2: ở lớp 10 các em đã đợc học địa lí đại cơng về tự nhiên cũng
nh kinh tế xã hội Năm nay các em sẽ đợc học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế xã hội của các nhóm nớc và các nớc Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét khái quát về các nhóm nớc.
Trang 2*HĐ1: Cá nhân/cặp
Bớc 1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I SGK để có những hiểu biết
khái quát về các nhóm nớc Sau đó từng cặp quan sát hình 1 và
nhận xét sự phân bố các nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới theo
mức GDP bình quân đầu ngời (USD/ngời) Hoặc có thể cho HS
tiếp tục làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1
Bớc 2: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức và giải
thích các khái niệm: GDP bình quân đầu ngời (GDP-Gross
dometic product) Đầu t của nớc ngoài (FDI - Foreing direct
investment), chỉ số phát triển con ngời (HDI - Human
Development index)
GV giảng thêm về các nớc NICs Có thể yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau:
- Hãy kể tên một số nớc NICs (New industrial countries) Các
n-ớc này thuộc nhóm phát triển hay đang phát triển? Hãy nêu một
số đặc điểm tiêu biểu của các nớc NICs
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nớc phát triển và đang phát
triển?
- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận ngời dân của khu vực nào
giàu nhất, nghèo nhất?
Chuyển ý: Nh ta đã biết nhóm nớc phát triển và đang phát triển
có sự cách biệt rất lớn về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Nh-ng cụ thể nh thế nào? -> Giới thiệu phần II và III
I- Sự phân chia thành các nhóm nớc
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnhthổ khác nhau của thế giới đợc chialàm 2 nhóm nớc: phát triển và đangphát triển
- Các nớc phát triển có GDP/ngờilớn, FDI nhiều, HDI cao
- Các nớc đang phát triển thì ngợclại
* HĐ2: Nhóm
Bớc 1:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS, đợc
giao một trong những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1, so sánh tỉ trọng GDP của 2
nhóm nớc: phát triển và đang phát triển Rút ra nhận xét về qui
mô GDP của nhóm nớc phát triển
- Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân
theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc
- Nhóm 3: Đọc SGK phần 2 tìm hiểu việc đầu t ra nớc ngoài của
nhóm nớc phát triển và làm việc với 1.3, nhận xét tình hình nợ
n-ớc ngoài của các nhóm nn-ớc đang phát triển
- Nhóm 4: Làm việc với bảng 1.3 và bảng thông tin ở ô chữ, nhận
xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm
nớc phát triển và đang phát triển
II- Dự tơng phản về kinh tế của các nhóm nớc
Trang 3Bớc 2: Các nhóm thảo luận Trong khi các nhóm thảo luận GV
viết phiếu học tập 2 lên bảng
Bớc 3: Đại diện các nhóm 1, 2 lên bảng trình bày: mỗi nhóm cử
2 HS, 1 HS trình bày và 1 HS ghi ngắn gọn kết quả làm việc của
nhóm vào ô tơng ứng trong phiếu học tập trên bảng GV nhận
xét, kết luận các ý đúng của mỗi nhóm đồng thời bổ sung những
phần còn thiếu hoặc sửa chữa các phần cha chính xác
- Đại diện nhóm 3 lên trình bày: 1 HS trình bày, 1 HS ghi ngắn
gọn các ý tóm tắt lên bảng, GV nhận xét và chỉnh sửa phần ghi
bảng
- Đại diện nhóm 4 lên trình bày - tơng tự nh nhóm 1, 2
GV tiểu kết: Các nớc phát triển chỉ chiếm khoảng 1/5 dân số thế
giới nhng tỉ trọng GDP lại chiếm đến gần 4/5 GDP ở nhóm nớc
phát triển rất cao ở khu vực III (> 70%) và thấp ở khu vực I và II
(< 30%), GDP ở các nớc phát triển ở khu vực III cũng cao nhất
nhng sự chênh lệch giữa các khu vực là không lớn (khu vực III >
40%, khu vực I và II < 60%) Các nớc phát triển đầu t nớc ngoài
cao, đồng thời cũng là các nớc thu hút đầu t nớc ngoài rất lớn,
các nớc đang phát triển thì ngợc lại Hầu hết các nớc đang phát
triển đều có nợ nớc ngoài khá lớn so với tổng GDP và khó có khả
năng chi trả Sự chênh lệch về chất lợng cuộc sống thể hiện rất rõ
ở tuổi thọ bình quân và chỉ số HDI Năm 2005, tuổi thọ bình
quân của nhóm nớc phát triển là 76, của các nhóm nớc đang phát
triển là 65, thậm chí các nớc ở Đông Phi và Tây Phi, tuổi thọ
bình quân chỉ tới 47 Chỉ số HDI ở các nớc phát triển và đang
phát triển đều tăng qua các năm, tuy nhiên sự chênh lệch vẫn còn
rất lớn và sự cách biệt qua các năm hầu nh không thay đổi
- Các nớc phát triển + Đầu t vào các nớc khác ở lĩnhvực thế mạnh của mình
+ Đầu t ra nớc ngoài và nhận giá trị
đầu t từ nớc ngoài lớn (3/4 và 2/3)
- Các nớc đang phát triển+ Đầu t ra nớc ngoài và nhận giá trị
đầu t từ nớc ngoài còn thấp (1/4 và1/3)
+ Hầu hết đều nợ nớc ngoài và khó
có khả năng thanh toán nợ
III- Sự tơng phản về một số khía cạnh xã hội của các nhóm nớc
Thông tin phản hồi từ phiếu họctập 2
IV- Đánh giá
A- Trắc nghiệm.
Hãy chọn câu trả lời đúng.
1 Các quốc gia trên thế giới đợc chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển, dựa vào:
A Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên.
B Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nớc.
C Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Trang 4D Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu ngời.
2- Hàn Quốc, Xin-ga-po, Hồng Kông, Đài Loan, Bra-xin, Ac-hen-ti-na là.
A Các nớc đang phát triển B Các nớc phát triển.
C Các nớc công nghiệp mới D A, C đúng.
3- Dựa vào bảng 1.2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc năm 2004, hãy cho biết câu nào sau đây không chính xác?
A ở các nớc phát triển cơ cấu GDP cao nhất thuộc khu vực III
B GDP khu vực I chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nớc.
C GDP khu vực III chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả hai nhóm nớc.
D Cơ cấu GDP ở khu vực II của các nớc phát triển gấp đôi các nớc đang phát triển.
4- Năm 2005, tuổi thọ bình quân thấp nhất thuộc các nớc.
5- Nhận định sau đây đúng hay sai:
Chỉ số HDI của các nớc trên thế giới tỉ lệ nghịch với tuổi thọ bình quân của các nớc đó.
Dựa vào hình 1, hoàn thành bảng sau.
Phân bố các nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân
đầu ngời (USD/ngời) năm 2004.
Mức trung bình cao: 2896 - 8955 Bra-xin, Iran
* Phiếu học tập 2.
Sự tơng phản về kinh tế - xã hội giữa các nhóm nớc.
Trang 5C¸c chØ sè Nhãm níc ph¸t triÓn Nhãm níc ®ang ph¸t triÓn
TØ träng GDP ph©n theo khu vùc
kinh tÕ (2004)
Khuvùc I Khu
vùc II
Khuvùc III
Khuvùc I
Khuvùc II
Khuvùc III
Tuæi thä b×nh qu©n (2005)
HDI (2003)
* Th«ng tin ph¶n håi phiÕu häc tËp 1
Ph©n bè c¸c níc vµ vïng l·nh thæ trªn thÕ giíi theo møc b×nh qu©n ®Çu ngêi (USD/ngêi) n¨m 2004.
GDP/ngêi(USD/ngêi) Mét sè níc tiªu biÓu
Møc thÊp < 725 Trung Quèc, ViÖt Nam, M«ng Cæ, Lµo, Campuchia Møc trung b×nh díi:
725 - 2895
Liªn Bang Nga, Ucraina, Th¸i Lan, Malaixia, Angiªri
Møc trung b×nh cao:
2896 - 8955
Bra-xin, Paragoay, Nam Phi, Mªhic«, Libi
Møc cao: > 8955 Hoa K×, Cana®a, Ph¸p, §øc, ¤xtr©ylia
* Th«ng tin ph¶n håi phiÕu häc tËp 2.
Sù t¬ng ph¶n vÒ kinh tÕ - x· héi gi÷a c¸c nhãm níc.
C¸c chØ sè Nhãm níc ph¸t triÓn Nhãm níc ®ang ph¸t triÓn
TØ träng GDP ph©n theo khu vùc
kinh tÕ (2004)
Khuvùc I Khu
vùc II
Khuvùc III
Khuvùc I
Khuvùc II
Khuvùc III
Trang 6Bài 2: Cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại, nề kinh tế tri thức
I- Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày đợc đặc trng nổi bật và tác động của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới.
- Phân biệt đợc điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế tri thức với nền kinh
tế nông nghiệp và công nghiệp.
- Phân tích sơ đồ trang 10 SGK để hiểu và trình bày đợc ví dụ thành tựu của bốn công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Phân tích sơ đồ trang 11 SGK để hiểu và nêu đợc ví dụ thành tựu của một
số tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Phân tích bảng 2.2 nhằm phân biệt đợc đặc trng cơ bản về nền kinh tế tri thức so với nền kinh tế nông nghiệp và công nghiệp.
- Xác định ý thức trách nhiệm trong học tập để góp phần xây dựng nền kinh
tế tri thức của đất nớc trong tơng lai.
II- Thiết bị dạy học.
- Các sơ đồ, bảng kiến thức và bảng số liệu phóng to từ SGK.
III- Hoạt động dạy và học.
Mở bài:
* Phơng án 1: Các em biết gì về nền kinh tế tri thức? Sự ra đời của nền kinh
tế tri thức gắn liền với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Đặc trng cơ bản của cuộc cách mạng hoa học công nghệ hiện đại là gì? Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã tác động đến kinh tế - xã hội thế giới nh thế nào?-
> Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các vấn đề này.
* Phơng án 2: Phần mở đầu của SGK.
HĐ1: Cả lớp/cặp
Bớc 1: GV giảng giải về đặc trng của cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại Giải thích và làm sáng tỏ khái
niệm công nghệ cao Đồng thời giới thiệu sơ lợc về vai trò
của bốn công nghệ trụ cột
Lu ý:
* Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc cách mạng
khoa học và kĩ thuật
+ Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào cuối thế kỷ
XVIII là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất cơ khí
Trang 7+ Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ nửa sau
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX Từ sản xuất cơ khí chuyển
sang sản xuất đại cơ khí và tự động hoá cục bộ -> ra đời hệ
thống công nghiệp điện cơ khí
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra
vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỉ XXI, làm xuất hiện và bùng
nổ công nghệ cao
Bớc 2: Yêu cầu các cặp HS đọc sơ đồ trang 10, thảo luận và
tìm ví dụ về vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Bớc 3: Đại diện các cặp lên trình bày, GV chuẩn xác kiến
thức Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
với các cuộc cách mạng kĩ thuật trớc đây
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra
+ Ngoài bốn công nghệ trụ cột trên, còn công nghệ nào
khác? Hãy nêu ví dụ
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức
+ Hãy nhận xét số ngời sử dụng Iternet năm 2006 so với các
năm 1993, 2000 và so với dân số toàn thế giới (Khoảng 6500
triệu ngời) qua bảng 2.1
Chuyển ý: Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ đã đa con ngời sang một nền văn minh mới, nền
văn minh trí tuệ Điều ấy đợc biểu hiện cụ thể nh thế nào? ->
vào phần II
* Bùng nổ công nghệ cao.+ Dựa vào thành tựu khoa họcmới với hàm lợng tri thức cao
+ Bốn công nghệ trụ cột: Sinhhọc, Vật liệu, Năng lợng,Thông tin -> tác động mạnh mẽ
và sâu sắc đến phát triển kinh
tế - xã hội
- Đặc biệt trong lĩnh vực côngnghệ thông tin: Mạng Internetxuất hiện và phát triển khắp thếgiới
HĐ2: Cá nhân/cả lớp
Bớc 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ trang 11 SGK, tìm
ví dụ minh hoạ cho từng ý
Bớc 2: Lầnlợt nêu câu hỏi, động viên HS tham gia xây dựng
bài:
- Hãy chứng minh trong cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ hiện đại, khoa học và công nghệ có thể trực tiếp làm ra
sản phẩm
- Nêu ví dụ về các ngành công nghiệp có hàm lợng kĩ thuật
cao và các dịch vụ nhiều kiến thức
- Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
hiện đại làm thay đổi cơ cấu lao động
Hãy tìm ví dụ để chứng minh cuộc cách mạng khoa học
-II- Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 8công nghệ hiện đại làm phát triển nhanh chóng mậu dịch
quốc tế và đầu t nớc ngoài trên phạm vi toàn cầu
Chuyển ý: Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa
học - công nghệ hiện đại đã tác động sâu sắc đến nền kinh tế
thế giới, chuyển dần từ nền kinh tế công nghệ sangnền kinh
tế tri thức Vậy đặc trng cơ bản của nền kinh tế tri thức là gì?
Điểm khác biệt so với nền kinh tế công nghiệp và nông
nghiệp? Vào phần III
HĐ3: Cặp
Bớc 1: Yêu cầu các cặp nghiên cứu bảng 2.2, nêu khái quát
những điểm khác nhau chu yếu của nền kinh tế tri thức so
với nền kinh tế nông nghiệp và công nghiệp
Bớc 2: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức
và sau đó hỏi thêm:
- Sự ra đời của nền kinh tế tri thức bắt nguồn từ nguyên nhân
chủ yếu nào? Giải thích
- Nền kinh tế tri thức đang bắt đầu hình thành ở những nớc
nào? Có phải đó là các nền kinh tế tri thức điển hình? Vì
- Công nghệ cao, điện tử hoá,tin học hoá, siêu xa lộ thông tin
- Công nhân trí thức là chủ yếu
Đóng góp của khoa học công nghệ cho tăng trởng kinhtế:>80%
Giáo dục có tầm quan trọngrất lớn
- Công nghệ thông tin vàtruyền thông có vai trò quyết
định
2 Phân bố
- Bắt đầu hình thành ở Bắc Mỹ
và một số nớc ở Tây Âu (nềnkinh tế dựa trên công nghệthông tin chiếm khoảng 45 -50% GDP)
- Ước tính đến năm 2020 nềnkinh tế của các nớc phát triển
đều trở thành nền kinh tế trithức
Trang 9IV Đánh giá
A Trắc nghiệm
1 Hãy chọn câu trả lời đúng:
a Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sanggiai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
• Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
• Cuộc cách mạng khoa học
• Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
• Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
b Kinh tế tri thc là loại hình kinh tế dựa trên:
• Chất xám, kỹ thuật, công nghệ cao
• Vốn, kỹ thuật cao, công nghệ dồi dào
• Mấy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn
• Trình độ kỹ thuật và công nghệ cao
2 Nối ý ở cột I và II sao cho đúng
A- Công nghệ sinh học
B- Công nghệ vật liệu
C- Công ngh năng lợng
D- Công nghệ thông tin
a- Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật
số hoá, cáp sợi quang
b- Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên
c- Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới, với những tínhnăng mới
d- Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lợng mới.e- Nâng cao năng lực con ngời trong truyền tải, xử lí và lugiữ thông tin
f- Tăng cờng sử dụng năng lợng hạt nhân, mặt trời, sinhhọc, thuỷ triều
g- Tạo ra các vật liệu siêu dẫn, vật liệu composith- Tạo ra những bớc quan trọng trong chẩn đoán và điềutrị bệnh
Trang 10Bài 3: Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
-I- Mục tiêu bài học.
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hoá và hệ quả của nó.
- Trình bày đợc các biểu hiện của khu vực hoá và hệ quả của nó.
- Hiểu đợc nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm
đợc một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực.
- Phân tích số liệu, t liệu để nhận biết qui mô, vai trò đối với thị trờng quốc
tế của các liên kết kinh tế khu vực.
- Nhận thức đợc tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phơng.
II- Thiết bị dạy học.
* Phơng án 1: GV hỏi: Các công ti Hon-da, Co-ca Co-la, No-ki-a là của
nớc nào mà hầu nh có mặt trên toàn thế giới? GV khẳng định đó là một dấu hiệu của toàn cầu hoá GV hỏi tiếp: Vậy toàn cầu hoá là gì? Đặc trng của toàn cầu hoá? Toàn cầu hoá và khu vực hoá có gì khác nhau? -> Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
* Phơng án 2: Phần mở đầu trong SGK.
HĐ1: Cả lớp
GV nêu tác động của cuộc cách mạng KH và công nghệ
hiện đại trên phạm vi toàn cầu -> làm rõ nguyên nhân của
toàn cầu hoá kinh tế Sau đó dẫn dắt HS cùng phân tích các
biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế và hệ quả của nó đối với
nền kinh tế thế giới và của từng quốc gia Có thể yêu cầu HS
lần lợt trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá kinh tế
- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của toàn cầu hoá
kinh tế Liên hệ với Việt Nam
I- Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế
1- Biểu hiện
- Thơng mại thế giới phát triểnmạnh
Trang 11- Đối với các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam,
theo em, toàn cầu hoá là cơ hội hay thách thức?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
kinh tế
* Trong quá trình giảng giải, GV có thể sử dụng các thông tin sau:
- Toàn cầu hoá là xu thế của thời đại nhng xét đến cùng
cũng do con ngời tạo ra, là kết quả phức hợp của nhiều yếu
tố, trong đó có thể kể đến 3 yếu tố chính: cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị trờng hiện đại,
chính sách có tính toán của Mĩ, của các cờng quốc khác và
của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới
- Nền kinh tế thực sự toàn cầu hoá đã chiếm một nửa toàn
bộ hoạt động kinh tế của loài ngời và đang tăng lên nhanh
chóng, tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến phần còn lại
- Những thành tựu của công nghệ tin học và viễn thông đã
làm tăng vọt các năng lực sản xuất và các luồng thông tin,
kích thích cạnh tranh, thu hẹp khoảng cách không gian và
thời gian tạo điều kiện cho quá trình toàn cầu hoá
- Toàn cầu hoá về tài chính có khả năng mang lại nguồn vốn
cho các nớc đang phát triển nếu các nớc này biết khai thác
một cách khôn ngoan, tận dụng đợc những cơ hội và tránh
đợc những hiểm họa
- Với Việt Nam và các nớc đang phát triển, toàn cầu hoá vừa
là thách thức vừa là cơ hội lớn
- Có thể nói, bản chất của toàn cầu hoá là một cuộc chơi, là
một trận đấu, ai thông minh sáng suốt thì đợc nhiều hơn
mất, ai thiếu hiểu biết, sơ hở thì mất nhiều hơn đợc, có thể
"đợc - mất" rất lớn nhng hầu nh không thể đợc hết hoặc mất
hết, đó là khi co mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu hoá,
khớc từ hội nhập
Chuyển ý: Xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế thế
giới đang tồn tại song song Chúng có mối quan hệ với nhau
nh thế nào? -> Vào phần II
- Đầu t nớc ngoài tăng trởngnhanh
- Thị trờng tài chính quốc tế mởrộng
- Các công ty xuyên quốc gia cóvai trò ngày càng lớn
- Làm gia tăng nhanh chóngkhoảng cách giàu nghèo trongtừng quốc gia và giữa các nớc
HĐ 2 : Cả Lớp/Nhóm/Cá nhân
Bớc 1 : GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ trong SGK , tìm
hiểu nguyên nhân xuất hiện các tổ chức liên kết kinh tế khu
vực Nêu ví dụ cụ thể
Bớc 2 : Yêu cầu HS phân thành nhóm từ 4 đến 6 em , tham
II- Xu hớng khu vực hoá kinh tế
1- Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Trang 12khảo bảng 3 Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực ,dựa
vào bản đồ chính trị thế giới và lợc đồ tróng trên bảng ,xác
định các tổ chức liên kết kinh tế khu vực phù hợp với các số
thứ tự ghi trên lợc đồ ( giới hạn trong 2 phút )
Bớc 3: GV ra hiệu lệnh, đại diện các nhóm đồng loạt chạy
lên ghi tên các tổ chức kinh tế vào lợc đồ, nhóm nào ghi đợc
nhiều nhất và chính xác nhất là nhóm thắng cuộc
(Nếu có điều kiện, chuẩn bị đủ lợc đồ cho số nhóm trong
lớp, mỗi nhóm hoàn thành một lợc đồ trong 2phút, sau đó
GV đa lợc đồ hoàn chỉnh đã chuẩn bị sẵn ở nhà ra, HS tự
đánh giá kết quả của nhóm và tự xác định nhóm thắng cuộc
- nhanh nhất và chính xác nhất)
Bớc 4: GV nhận xét, dựa trên bản đồ chính trị thế giới và
l-ợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế khu vực, khắc sâu biểu
t-ợng bản đồ về các tổ chức liên kết kết quả trong bảng 3 cho
HS, sau đó yêu cầu từng em HS hoàn thành phiếu học tập
- Nguyên nhân hình thành do sựphát triển không đu và sức épcạnh tranh trong khu vực và trênthế giới, các quốc gia có nhữngnéttơng đồng chung đã liên kếtlại với nhau
- Đặc điểm một số tổ chức liênkết kinh tế khu vực
HĐ3: Cả lớp
GV hớng dẫn HS cùng treo đổi trên cơ sở câu hỏi:
- Khu vực hóa có những mặt tích cực nào và đặt ra những
thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ nh thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ kinh tế với các
n-ớc ASEAN hiện nay
2- Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
- Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trởng và pháttriển kinh tế
+ Tăng cờng tự do hoá thơng mại,
đầu t dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị ờng từng nớc -> tạo lập những thịtrờng khu vực rộng lớn -> thúc đẩyquá trình toàn cầu hoá
tr Tiêu cực: Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ
về kinh tế, quyền lực quốc gia
IV- Đánh giá
A- Trắc nghiệm.
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1- Toàn cầu hoá
A- Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B- Là quá trình liên kết các nớc phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
C- Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội của các nớc đang phát triển
D- Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
2- Các quốc gia có những nét tơng đồng về địa lí, văn hoá - xã hội đã liên kếtthành các tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm
Trang 13A- Tăng cờng khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nớc trong khu vực sovới thế giới.
B- Làm cho đời sống văn hoá - xã hội của các nớc thêm phong phú
C- Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nớc trong khu vực
D- Trao đổi hàng hoá giữa các nớc nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trongtừng bớc
3- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai tròquan trọng trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
A Thơng mại thế giới phát triển mạnh
B- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
C- Đầu t nớ ngoài tăng trởng nhanh
D- Các công ti quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Đáp án: 1D ; 2A ; 3B
B- Tự luận.
1- Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế.2- Các tổ chức liên kết khu vực đợc hình thành trên cơ sở nào?
V- Hoạt động nối tiếp.
HS về nhà dựa vào lợc đồ trống thế giới trên khổ giấy A4, dựa vào bản đồ các
n-ớc thế giới, vạch ranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trong bảng 2.(màu cho từng khu vực do GV qui định)
VI- Phụ lục.
Tổ chức có số thành viên cao nhất
Tổ chức có số thành viên thấp nhất
Tổ chức đông dân nhất
Tổ chức ít dân nhất
Tổ chức đợc thành lập sớm nhất
Tổ chức đợc thành lập muộn nhất
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời cao nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời thấp nhất
Trang 14* Thông tin phản hồi phiếu học tập (HĐ2)
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU,
NAFTA, MERCOSURCác tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU,
NAFTA, MERCOSUR
Tổ chức có số thành viên nhiều nhất EU
Tổ chức có số thành viên ít nhất NAFTA
Tổ chức đợc thành lập sớm nhất EU
Tổ chức đợc thành lập muộn nhất NAFTA
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời thấp nhất ASEAN
Bài 4: Một số vấn đề mang tính toàn cầu
- Phân tích bảng 4, rút ra một số nhận xét về đặc điểm dân số thế giới, phân tích hình 4 để biết đợc một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển và hậu quả của nó.
- Nhận thức đợc để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và
đoàn kết của toàn nhân loại.
II- Thiết bị dạy học.
- Một số ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và Việt Nam.
- Bảng 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kỳ 1960 - 2005 (phóng to theo SGK).
Trang 15III- Hoạt động dạy và học.
Mở bài.
* Phơng án 1:
Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vợt bậc về khoa học kỹ thuật, về kinh
tế xã hội, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu?
Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hởng nh thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới và trong từng nớc? -> Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
* Phơng án 2: GV kể một số sự kiện mới nhất về sự già hoá dân số và sự
bùng nổ dân số của một vài quốc gia trên thế giới, một số sự cố về môi trờng (chất thải, sự cố tràn dầu trên biển, ), một số tin mới nhất về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới Sau đó khái quát lại thành các vấn đề GV hỏi: Đó là những vấn đề riêng của một số quốc gia hay của toàn nhân loại? rồi vào bài.
- Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông tin ở
mục 1 và phân tích bảng 4, trả lời câu hỏi kèm theo bảng
- Các nhóm 3, 4, 5 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông tin ở
mục 2 trả lời câu hỏi ở cuối mục 2
Gợi ý cho nhóm 1, 2, 3: Nhận xét về sự thay đổi của tỉ suất gia
tăng dân số tự nhiên qua các thời kỳ, đồng thời so sánh sự chênh
lệch về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giữa hai nhóm nớc trong
từng thời kỳ -> rút ra nhận định cần thiết
Bớc 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm còn lại theo
dõi (kết hợp với tham khảo SGK), trao đổi, chất vấn, bổ sung
Bớc 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già hoá dân
số (nhấn mạnh các thông tin cần thiết có trong SGK) và hệ quả
của chúng, kết hợp liên hệ với chính sách dân số ở Việt Nam
Lu ý: Khi phân tích GV nên tránh để HS hiểu sai, cho rằng ngời
già trở thành ngời ăn bám xã hội Các em cần hiểu đây là trách
nhiệm của xã hội đối với ngời già, những ngời có nhiều đóng góp
cho xã hội
I- Dân số
1- Bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh, dân sốthế giới là 6477 triệu ngời năm2005
- Sự bùng nổ dân số thế giới hiệnnay chủ yếu ở các nớc đang pháttriển (80% dân os, 95% số dân tănghàng năm của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thờikì giảm nhanh ở nhóm nớc phát triển
và giảm chậm ở nhóm nớc đang phát
Trang 16Chuyển ý: Sự bùng nổ dân số, sự phát triển kinh tế vợt bậc lại
gây ra vấn đề toàn cầu thứ hai -> vào phần II
triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tựnhiên giữa 2 nhóm nớc ngày cànglớn
- Dân số nhóm nớc đang phát triểnvẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nớcphát triển đang có xu hớng chựnglại
- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng
nề đối với tài nguyên môi trờng,phát triển kinh tế và chất lợng cuộcsống
2- Già hoá dân số
Dân số thế giới ngày càng già đi
- Biểu hiện
+ Tỉ lệ dới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ
lệ > 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọngày càng tăng
+ Số ngời cao tuổi hiện nay nhiềunhất ở Tây Âu
+ Đến năm 2020, số ngời cao tuổichiếm > 14% tổng số dân của thếgiới
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động
+ Chi phí phúc lợi cho ngời già lớn
* HĐ2: Cá nhân/cả lớp
Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên các vấn đề môi trờng toàn cầu
mà các em biết Sau đó một số em tuần tự đọc cho cả lớp cùng
nghe, đồng thời GV ghi lên bảng Khi thấy danh mục vừa phù
hợp với các vấn đề môi trờng trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu
HS xếp các vấn đề môi trờng HS ghi trên bảng theo nhóm nh
trong SGK
II- Môi trờng
(Thông tin phản hồi phiếu học tập,phần phụ lục)
1- Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô-dôn.
* HĐ3: Cặp
Bớc 1: Từng cặp nghiên cứu SGK, kết hợp với hiểu biết cá nhân,
hoàn thành phiếu học tập 1
Bớc 2: Đại diện vài cặp lên trả lời.
Bớc 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng của các vấn
2- Ô nhiễm nguồn nớc ngọt, biển
và đại dơng
3- Suy giảm đa dạng sinh học
Trang 17đề về môi trờng vừa đề cặp trên phạm vi toàn thế giới Từ đó có
thể hỏi tiếp: Thế giới đã có những hành động gì để bảo vệ môi
tr-ờng?
GV nhấn mạnh: Bảo vệ môi trờng là vấnđề của toàn nhân loại,
một môi trờng phát triển bền vững là điều kiện lí tởng cho con
ngời và ngợc lại Bảo vệ môi trờng không thể tách rời với cuộc
đấu tranh xoá đói giảm nghèo
Chuyển ý: Kể một vài thông tin mới nhất về nạn khủng bố và
hoạt động kinh tế ngầm của một vài nớc trên thế giới -> vào phần
III
* HĐ3: Cả lớp
Bớc 1: GV thuyết trình có sự tham gia tích cực của HS về chủ
nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm Kết hợp một số mẩu
chuyện về hoạt động khủng bố diễn ra ở Nga, Mĩ, In-đô-nê-xi-a,
Tây Ban Nha, Anh và các hoạt động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ
khí, rửa tiền, sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma tuý ) đang diễn
ra ở nhiều nớc trên thế giới (Nga, một số nớc Đông Nam á, )
GV nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống chủ nghĩa khủng bố và
các hoạt động kinh tế ngầm
Bớc 2: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 2 cuối bài: Chủ nghĩa khủng
bố gây ra những hậu quả nghiêm trọng gì đối với hoà bình và ổn
định thế giới?
III- Một số vấn đề khác
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trêntoàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trởthành mối đe doạ đối với hoà bình
và ổn định thế giới
IV- Đánh giá.
A- Trắc nghiệm.
Chọn câu trả lời đúng:
1- Dân số toàn thế giới hiện nay
B Không tăng không giảm D Đang dần ổn định
2- Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
A- Các nớc phát triển
B- Các nớc đang phát triển
C- Đồng thời ở các nớc phát triển và các nớc đang phát triển
D- Cả nhóm nớc phát triển và đang phát triển nhng không cùng thời điểm
3- Trái đất nóng dần lên là do:
A- Ma a-xít ở nhiều nơi trên thế giới B- Tầng ô-dôn bị thủng
Trang 18C- Lợng CO2 tăng nhiều trong khí quyển D- Băng tan ở hai cực.
4- Ô nhiễm môi trờng biển và đại dơng chủ yếu là do:
A- Chất thải công nghiệp và sinh hoạt B- Các sự cố đắm tàu
C- Việc rửa các tàu chở dầu D Các sự cố tràn dầu
5- Bên cạnh vấn đề bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trờng thế giớicòn phải đối mặt với chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm và các tội phạm liênquan đến ma tuý
Đáp án: 1 A ; 2 D ; 3 C ; 4 C ; 5 A
B- Tự luận.
1- Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nớc
đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nớc phát triển
2- Kể tên các vấn đề môi trờng toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện phápgiải quyết
V- Hoạt động nối tiếp.
- Làm bài tập 3 trong SGK
- Su tầm các tài liệu liên quan đến các vấ đề về môi trờng toàn cầu
VI- Phụ lục.
- Lợng CO2 tăng
đáng kể trong khí quyển -> hiệu ứng
- Băng tan
- Mực nớc biển tăng -> ngập một
Cắt giảm lợng
CO2, SO2, NO2,
CH4 trong sản xuất
Trang 19- Ma axit
nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất
điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt
số vùng đất thấp
- ảnh hởng đến sức khoẻ, sinh hoạt và sản xuất
và sinh hoạt
Suy giảm tầng
ô-dôn
- Tầng ô dôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt -> một lợng khí thải lớn trong khí quyển
ảnh hởng đến sứckhoẻ, mùa màng, sinh vật thuỷ sinh
Cắt giảm lợng CFCS trong sản xuất và sinh hoạt
Ô nihễm biển
và đại dơng
- Ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nớc ngọt
- Ô nhiễm biển
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
- Việc vận chuyểndầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nớcsạch
- ảnh hởng đến sức khoẻ
- ảnh hởng đến sinh vật thuỷ sinh
- Tăng cờng xây dựng các nhà máy
xử lý chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủnghoặc đứng trớc nguy cơ tuyệt chủng
Khi thác thiên nhiên quá mức
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm,nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu, mất cân bằng sinh thái
- Toàn thế giới tham gia vào mạnglới toàn cầu các ngân hàng gien, mạng lới toàn cầu các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên
Bài 5: Thực hành Tìm hiểu một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới
I- Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc một cách khái quát các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Rèn luyện đợc các kĩ năng thu thập, xử lý thông tin, khái quát hoá và viết báocáo ngắn gọn về một số vấn đề mang tính toàn cầu
- Xây dựng ý thức hợp tác xã hội, giúp đỡ lẫn nhau
II- Thiết bị dạy học.
- Các tài liệu tham khảo nh: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sựphát triển của các ngành công nghiệp hiện đại , các hội nghị về môi trờng, các hoạt
Trang 20động bảo vệ môi trờng, sự hoạt động của các công ti xuyên quốc gia, giới thiệu về các
tổ chức hợp tác có qui mô thế giới (WTO), các hiệp hội mang tính khu vực (ASEAN )
III- Hoạt động dạy và học.
* HĐ: Cả lớp/nhóm.
Bớc 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành
- GV giới thiệu khái quát: Nền kinh tế thế giới có 6 đặc điểm nổi bật Mỗi ôkiến thức trong SGK là nội dung về một đặc điểm của nền kinh tế thế giới
Hãy chọn câu trả lời đúng
1- ý nào sau đây không thuộc các biện pháp phát triển theo chiều sâu?
A- Nâng cao hiểu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu
B- Tận dụng tối đa lợi thế về nguồn lao động
C- Phát triển các kĩ thuật cao
D- Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới
2- Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầuthế kỉ XXI là:
A- Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật
A- Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế
B- Việc dần thay thế sự phát triển các ngành truyền thống bằng các ngành côngnghệ cao
Trang 21C- Việc kí kết hàng loạt thoả thuận quốc tế về môi trờng.
D- Việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lợng chất xám cao
4- Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính ở Châu á xảy ra vào cuối thế kỉ XX.A- Chỉ ảnh hởng đến các nớc trong khu vực
B- ảnh hởng đến Châu á và một vài nớc lân cận
C- ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới
D- Không ảnh hởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới
5- Trong thế kỷ XX, sản xuất công nghiệp thế giới tăng:
A 3 lần B 35 lần C 25 lần D 15 lần
Đáp án: 1.B; 2 C; 3 C ; 4 C ; 5.B
B- Tự luận
1- Nêu các đặc điểm chính của nền kinh tế thế giới
2- Hãy tìm ví dụ để chứng minh: Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế đã dẫn đến
sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa nền kinh tế các nớc
V- Hoạt động nối tiếp
- Về nhà, mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 200 - 300 từ, với chủ
đề: "Một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới"
Bài 6: Một số vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 1: Một số vấn đề của châu phi
I- Mục tiêu bài học
- Giải thích đợc vì sao nền kinh tế của đa phần các nớc Châu Phi kém phát triển
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ, bảng số liệu và thông tin
- Có thái độ cảm thông, chia sẻ với ngời dân Châu Phi
II- Thiết bị dạy học
- Hình 6.1 Các cảnh quan và khoáng ở Châu Phi
- Bảng 6.1 và 6.2 (phóng to theo SGK)
- Tranh ảnh về cảnh quan, con ngời và các hoạt động kinh tế ở Châu Phi
III- Các hoạt động dạy học
Mở bài:
* Phơng án 1: GV giới thiệu về con sông dài nhất thế giới: Sông Nil, nơi phát
nguyên của sông Nil, với hai nhánh chính Nil Xanh và Nil Trắng, những chặng đờng
Trang 22sông Nil đi qua, những món quà tặng mà sông Nil đem đến cho ngời dân Châu Phi đểdẫn dắt vào bài.
* Phơng án 2: GV giới thiệu về cựu tổng th kí Liên Hiệp Quốc Cofi Ana - ngời
sinh ra và lớn lên từ đất nớc Gana - thuộc châu lục nghèo nhất thế giới: Châu Phi
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cả lớp/nhóm
- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS
toạ độ địa lí của Châu Phi
380B
180T 510Đ
350N
Bớc 1: Dựa vào hình 6.1 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV
cung cấp và vốn hiểu biết các nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Châu Phi?
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở Chau Phi?
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc?
Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 6.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoảng
sản ở Châu Phi?
- Hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở Châu Phi?
So sánh ở Việt Nam?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức các
nguồn tài nguyên trên?
Bớc 2: Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
của Việt Nam
Tài nguyên vàng của Châu Phi nhiều nhất thế giới
I- Một số vấn đề về tự nhiên.
- Khí hậu đặc trng: khô nóng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, xavan
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh+ Khoáng sản: Cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị khaithác mạnh -> sa mạc hoá
1- Dân c
Trang 23bài học trong SGK hãy:
* Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của ngời dân Châu
Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK hãy:
- Nhận xét chung về tình hình xã hội Châu Phi?
Bớc 2:
HS trình bày GV chuẩn kiến thức
G V liên hệ Việt Nam: Tinh thần tơng thân, tơng ái, lá
lành đùm lá rách - truyền thống quý báu của dân tộc ta
cần đợc nhân rộng và vợt qua biên giới Cũng nh các
n-ớc Châu Phi, Việt Nam đã đang và sẽ tiêp stục nhận
đ-ợc sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều nớc trên thế
- Chỉ số HDI thấp
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam: Hỗ trợ về giảngdạy tvấn kỹ thuật
HĐ3: Cả lớp
Dựa vào bảng 6.2 và kênh chữ trong SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế Châu Phi?
Gợi ý:
- So sánh tốc độ tăng trởng kinh tế của một số nớc ở
Châu Phi so với thế giới
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của Châu Phi cao hay
Những khó khăn của Việt Nam và các nớc Châu Phi
trong quá trình đấu tranh giành độc lập, xây dựng bảo v
tổ quốc cũng giống nhau
Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc: Bắt ngời dân đi xây
dựng các công trình giao thông, đồn điền
"Cao su đi dễ khó về
III- Một số vấn đề về kinh tế
- Nền kinh tế của Châu lục nhìnchung phát triển còn chậm
+ Tỉ suất tăng trởng GDP tơng đốicao trong thập niên vừa qua
+ Tỉ suất đóng góp vào GDP toàncầu rất thấp
+ Khả năng quản lí kém
+ Dân số tăng nhanh
Trang 24Khi đi trai tráng khi về bủng beo"
B- Khai thác rừng quá mức D- Chiến tranh
2- ý nào không pảhi là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nớc Châu Phikém phát triển:
A- Bị cạnh tranh bởi các nớc phát triển
B- Xung đột sắc tộc
C- Khả năng quản lí kém
D- Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3- Câu nào sau đây không chính xác:
A- Tỉ lệ tăng trởng GDP ở Châu Phi tơng đối cao trong thập niên vừa qua
B- Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đờng biêngiới các quốc gia
C- Một vài nớc Châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
D- Nhà nớc của nhiều quốc gia Châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí.4- Hàng trăm triệu ngời dân Châu Phi đang sống rất khó khăn vì:
A- Đói nghèo và bệnh tật
B- Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc
C- Nhận đợc sự giúp đỡ của nhiều tổ chức quốc tế
D- a, b đúng
Đáp án: 1b; 2b ; 4d
B- Tự luận.
1- Dựa vào hình 6.1 hãy nêu một số nét cơ bản về tự nhiên Châu Phi
2- Các nớc Châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trìnhkhai thác, bảo vệ tự nhiên?
V- Hoạt động nối tiếp
Làm bài tập 2 và 3 trong SGK
Bài 6: Một số vấn đề của Châu lục và khu vực (TT)
Tiết 2: Một số vấn đề của Mĩ la tinh
Trang 25I- Mục tiêu bài học.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
- ủng hộ các biện pháp của các nớc Mĩ La Tinh
II- Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên các nớc Mĩ La Tinh
- Bản đồ kinh tế các nớc Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh về ảnh quan, con ngời và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ LaTinh
III- Hoạt động dạy và học
Mở bài: GV giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: Rừng
Amazon - lá phổi của thế giới để dẫn nhập vào bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Yêu cầu HS dựa vào hình 6.3 SGK, hệ toạ đ, tranh
ảnh GV cung cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu cảnh quan và châu Mĩ La Tinh?
Gợi ý:
+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La Tinh?
+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La Tinh?
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La Tinh?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
I- Một số vấn đề về tự nhiên, dân c và xã hội
1- Tự nhiên
- Giàu tài nguyên khoáng sản: kimloại màu, kim loại quí, nhiên liệu
Trang 26- Đất đai, khí hậu thuận lợi chănnuôi gia súc, lớn, trồng cây nhiệt
đới
HĐ2: Cặp đôi
Bớc 1: HS dựa vào bảng 6.3 hãy phân tích và nhận xét
tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân c trong GDP của 4
nớc?
Gợi ý:
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất
Bớc 1: - HS dựa vào hình 6.4 trong SGK, giải thích ý
nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần thiết?
Gợi ý:
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của
chúng
+ Kết luận chung về tình hình phát triển kinh tế của Mĩ
La Tinh
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
II- Một số vấn đề về kinh tế
Bớc 1: Dựa vào bảng 6.4 trong SGK, nhận xét về tình
trạng nợ nớc ngoài của Mĩ La Tinh?
Gợi ý:
+ Tính tổng số nợ nớc ngoài so vói tổng GDP của mỗi
nớc
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nớc
Trang 27Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến
thức
- Nợ nớc ngoài cao
- Phụ thuộc vào t bản nớc ngoài
HĐ5: Cả lớp
Bớc 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết của
bản thân tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới các đặc điểm
trên và các giải pháp khắc phục những tồn tại trong
phát triển kinh tế ở Mĩ La Tinh?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn bị thức.
Liên hệ Việt Nam:
Việt Nam cũng đang tiến hành CNH - HĐH đất nớc,
con đờng đi đúng đắn và tất yếu
Sẵn sàng hợp tác với tất cả nớc trên thế giới
2- Nguyên nhân
- Duy trì chế độ phong kiến lâu
- Các thế lực Thiên chúa giáo cảntrở
- Đờng lối phát triển kinh tế cha
đúng đắn
3- Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nớc
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cờng và mở rộng buôn bánvới nớc ngoài
IV- Đánh giá
A- Trắc nghiệm.
1- Số dân sống dới mức nghèo khổ của Châu Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
A- Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để B- Ngời dân không cần cù
C- Điều kiện tự nhiên khó khăn D- Hiện tợng đô thị hoá tự phát
3- Tỉ lệ dân thành thị các nớc Mĩ La Tinh cao vì có nền kinh tế phát triển:
4- Dựa vào hình 6.2 trong SGK hãy cho biết: Hớng chảy của sông Amazôn là:
A Bắc Nam B Tây Đông C Đông Tây D Nam Bắc
Đáp án: 1a ; 2d ; 3b ; 4b
B- Tự luận.
1- Dựa vào hình 6.3 hãy nêu một số nét đặc trng về tự nhiên Mĩ La Tinh
2- Vì sao các nớc Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh
tế nhng tỉ lệ ngời nghèo ở khu vực này lại cao?
V- Hoạt động nối tiếp
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Bài 6: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (TT)
Tiết 3: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực trung á
Trang 28I- Mục tiêu bài học.
Sau bài học, học sinh cần đạt đợc các yêu cầu sau:
- Mô tả đợc đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân c - xã hội của khuvực Tây Nam á, Trung á
- Trình bày đợc những điểm khái quát nhất về Nhà nớc I-xra-en và nhà nớc le-xtin
Pa Đọc đợc bản đồ, lợc đồ Tây Nam á, Trung á
- Phân tích đợc vị trí địa lí của hai khu vực, sự không rõ ràng, đan xen lãnh thổgiữa hai nhà nớc I-xra-en và Nhà nớc Pa-le-xtin
II- Thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu á
- Phóng to các biểu đồ, lợc đồ trong SGK
III- Hoạt động dạy và học
Mở bài: GV treo bản đồ tự nhiên Châu á và giới thiệu: Trong loạt bài về một sốvấn đề của châu lục, chúng ta đã biết tới các vấn đề của Châu Phi, châu Mĩ La Tinh,hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn đề của một khu vực trong nhiều năm naythờng xuyên xuất hiện trên các bản tin thờ sự quốc tế, đó là các khu vực Tây Nam á vàTrung á
HĐ1: Làm việc theo nhóm
Bớc 1: GV chia lớp thành 2n hóm và giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Quan sát hình 6.5 và bản đồ tự nhiên châu
á treo tờng, hãy điền các thông tin về Tây Nam á vào
phiếu học tập số 1
- Nhóm 2: Quan sát hình 6.5 và bảnđồ tự nhiên châu á
treo tờng, hãy điền các thông tin về Trung á vào phiếu
học tập số 1
Bớc 2: HS các nhóm làm việc.
Bớc 3: Đại diện các nhóm lên trình bày GV cần kẻ
sẵn bảng (xem mẫu phiếu phản hồi thông tin số 1) để
HS khi trình bày có thể viết trên bảng Đại diện các
nhóm trình bày xong, GV cho nhận xét bổ sung
GV đặt câu hỏi củng cố và mở rộng kiến thức:
- Em hãy cho biết giữa hai khu vực có điểm gì giống
nhau?
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm đợc những điểm chung
của hai khu vực, chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp để xem
những điểm chung này có mối liên hệ gì với các sự
I- Đặc điểm của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
1- Khu vực Tây Nam á
2- Khu vực Trung á
3- Hai khu vực có cùng điểm chung là:
- Cùng có vị trí địa lí - chính trị rất
Trang 29kiện diễn ra tiếp theo hay không? chiến lợc.
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tàinguyên khác
- Tỷ lệ dân c theo đạo Hồi cao
trình bày một ý), GV giúp HS chuẩn kiến thức
Về vấn đề gì nảy sinh giữa hai nhà nớc?
GV lu ý HS về diện tích lãnh thổ của mỗi nớc hiện
nay (một nớc thì rộng hơn, một nớc thì hẹp hơn so với
qui định) là nguyên nhân chủ yếu bên cạnh các
nguyên nhân về tôn giáo, văn hoá dẫn tới mâu thuẫn
kéo dài giữa hai nhà nớc
II- Nhà nớc I-xra-en và Nhà nớc Pa-le-xtin.
1- Vị trí cùng ở khu vực Tây Nam
á, bên bờ Địa Trung Hải, giáp và
đan xen nhau
2- Cùng có khí hậu địa trung hải, íttài nguyên
3- Có tôn giáo khác nhau, trình độphát triển kinh tế chênh lệch nhau4- Ixaren và Pa-le-xtin đang tồn tạicác mâu thuẫn lêin quan đến đất
đai, tôn gáio, các quyền lợi khác,dẫn tới sự không công nhận quyềntồn tại của nhau
IV- Đánh giá
1- ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam á?
A- Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục
B- ở Tây Nam Châu á, tiếp với hai đại lục và ba châu lục
C- Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển Đen
D- Tiếp giáp với Địa Trung Hải
2- Vị trí địa lí của Tây Nam á rất quan trọng bởi vì:
A- Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục
B- Nằm án ngữ đờng thông thơng hàng hải gần nhất từ Châu á sang Châu Âu
C- Nằm ở trung tâm các nền văn hoá, văn minh trong lịch sử thế giới
D- Tất cả các ý trên
3- ý nào sai khi nói về phạm vi lãnh thổ của khu vực Trung á?
A- Khu vực Trung á bao gồm lãnh thổ của các quốc gia Ka-dắc-xtan, xtan, Tat-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan và Mông Cổ
C-rơ-g-D- Khu vực Trung á bao gồm lãnh thổ của các quốc gia, C-rơ-g-xtan, xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Ka-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan và Mông Cổ
Tat-gi-ki-4- Điền chữ I (I-xra-en), chữ P (Pa-le-xtin) vào ô trống thể hiện diện tích lãnhthổ của Nhà nớc I-xra-en và Pa-le-xtin
Trang 30A- Theo Nghị quyết 181 của Đại hội đồng Liên Hợp quốc, diện tích của (1)
là hơn 11.000km2, của (2) là hơn 14.000km2
B- Một trong những nguyên nhân gây nên xung đột dai dẳng giữa hai quốc gia
là do diện tích lãnh thổ hiện nay của (3) đã tăng lên gấp hơn 1,5 lần, của (4) chỉ còn hơn một nửa
V- Hoạt động nối tiếp
- ý nghĩa của vị trí địa lí
- Nét đặc trng về điều kiện tự nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản
- Đặc điểm xã hội nổi bật
Tổng tin phản hồi cho phiếu học tập số 1:
Các đặc điểm nổi bật Khu vực Tây Nam á Khu vực Trung á
- Vị trí địa lí Tây Nam Châu á Nằm ở trung tâm Châu á - Âu,
không tiếp giáp với đại dơng
- Diện tích lãnh thổ Khoảng 7 triệu km2 5,6 triệu km2
- Số quốc gia 20 6 quốc gia (5 quốc gia thuộc Liên
Bang Xô Viết cũ và Mông Cổ)
- Dân số Gần 323 triệu Hơn 80 triệu
- ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp giữa ba châu lục,
án ngữ kênh đào Xuy-ê, có vịtrí địa lý chính trị rất quantrọng
Có vị trí chiến lợc quan trọng: tiếpgiáp với các cờng quốc lớn: Nga,Trung Quốc, ấn Độ và khu vựcTây Nam á đầy biến động
- Nét đặc trng về điều
kiện tự nhiên
Khí hậu khô, nóng, nhiềunúi, cao nguyên và hoangmạc
Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đớilục địa, nhiều thảo nguyên vàhoang mạc
- Tài nguyên thiên
nhiên, khoáng sản
Khu vực giàu dầu mỏ, chiếm50% trữ lợng dầu mỏ của thếgiới
Nhiều loại khoáng sản, có trữ lợngdầu mỏ khá lớn
- Đặc điểm xã hội nổi
Trang 31- Phần lớn dân c theo đạoHồi
- Là nơi có con đờng tơ lụa đi qua
- Phần lớn dân c theo đạo HồiPhiếu học tập số 2
Nghiên cứu bài viết trong SGK và bản đồ để làm rõ các nội dung:
Các đặc điểm nổi bật I-xra-en Pa-le-xtin
Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 2:
Các đặc điểm nổi bật I-xra-en Pa-le-xtin
- Vị trí địa lí và giới hạn
lãnh thổ
ở Tây Nam á, diện tíchnhỏ nhng đã có diện tíchtăng gấp rỡi so với qui địnhcủa LHQ
- ở Tây Nam á, diện tíchnhỏ nhng mới có diện tích
đợc hơn 1/2 so với qui địnhcủa LHQ
- Lãnh thổ gồm 3 bộ phậntách rời
- Nét đặc trng về tự nhiên Có khí hậu địa trung hải, ít tài nguyên
- Đặc điểm về dân c, tôn
giáo
Phần lớn dân c theo đạo DoThái
Phần lớn dân c theo đạoHồi
- Thế mạnh chính của nền
kinh tế
- CN, KH - KT phát triển,quản lí kinh tế tiên tiến
- Kim cơng đã chế tác,thiết bị công nghệ cao, vũ,khí tài quân sự , phần mềmtin học
- Kinh tế kém phát triển
- Một số sản phẩm ít ỏi củanông nghiệp
- Lao động tại một số nớckhác
- Vấn đề gì nảy sinh giữa
Trang 32b Câu4: (1) Pa- let- xtin; (2) I-xra- en; (3) I-xra- en; (4) Pa- let- xtin.
Bài 6: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (TT)
Tiết 4: Thực hành: Phân tích một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
I- Mục tiêu bài học
II- Thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu á
- Phóng to các biểu đồ, lợc đồ trong SGK
III- HOạt động dạy và học
Mở bài: Chúng ta đã nghiên cứu về các đặc điểm của khu vực Tây Nam á và khuvực Trung á, tìm hiểu những điểm khái quát nhất về Nhà nớc I-xra-en và Nhà nớc Pa-le-xtin, thấy xuất hiện những tiền đề của các mâu thuẫn Hôm nay, chúng ta sẽ làm bàithực hành để hiểu rõ hơn về một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung
á
HĐ1: Cá nhân
Bớc 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 6.5.
- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lợng dầu thô khai thác và tiêu
dùng của một số khu vực trên thế giới năm 2003
- Thực hiện phiếu học tập số 1
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Khu vực nào khai thác đợc lợng dầu thô nhiều nhất, ít
nhất?
+ Khu vực nào có lợng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít
nhất?
+ Sự chênh lệch về lợng dầu khai thác và tiêu dùng ở
mỗi khu vực nói lên điều gì?
GV gợi ý: Vẽ biểu đồ cột, mỗi khu vực vẽ 1 cột, 1 cột
thể hiện lợng dầu thô tiêu dùng Cần thực hiện phép tính
I- Vai trò cung cấp dầu mỏ
Trang 33để thấy:
+ D thừa: Có khả năng xuất khẩu dầu thô ohặc lọc thành
dầu tinh để xuất khẩu;
+ Thiếu hụt: Phải nhập dầu thô để lọc hoặc nhập dầu
tinh để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
Bớc 2: HS làm bài.
Bớc 3: HS thông báo kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến
thức
GV bổ sung thêm cho HS: Lợng dầu của khu vực Tây
Nam á khai thác đợc hiện nay cung cấp chủ yếu cho các
khu vực Đông á, Bắc Mĩ, Tây Âu và cả Đông Nam á
GV: Em có liên hệ gì về nguồn dầu mỏ và các sự kiện
diễn ra trong những năm gần đây ở Tây Nam á và Trung
á?
GV: Em có liên hệ gì về nguồn dầu mỏ và các sự kiện
diễn ra trong những năm gần đây ở Tây Nam á và Trung
á
GV gợi mở để HS thấy đợc trong những năm gần đây,
khi thế giới ngày càng sử dụng nhiều dầu thì khu vực
Trung á, đặc biệt là khu vực Tây Nam á (còn gọi là
Trung Đông) luôn luôn có những bất ổn về chính trị,
th-ờng xuyên xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột hoặc
các vụ khủng bố Dầu mỏ, nguồn lợi hấp dẫn nhiều thế
lực mong muốn đặc quyền tuy không phải là nguyên
nhân chính, nhng là một trong những nguyên nhân quan
trọng tạo ra sự bất ổn đó
- Khu vực Tây Nam á là nguồncung cấp dầu mỏ lớn của thếgiới
- Khu vực Trung á tuy hiện naykhai thác dầu mỏ cha nhiều nh-
ng có tiềm năng trở thành nguồncung cấp dầu lớn của thế giới.-> Các sự kiện xảy ra ở TâyNam á, Trung á đã ảnh hởng đếngiá dầu, ảnh hớng đến sự pháttriển kinh tế của cả thế giới
HĐ2: Nhóm/toàn lớp.
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết của bản
thân, thực hiện thảo luận và điền thông vào phiếu học tập
số 2
- Nhóm 1: Khu vực Tây Nam á
- Nhóm 2: Khu vực Trung á
Bớc 2: Các nhóm trao đổi thảo luận
Bớc 3: GV chỉ định đại diện nhóm trình bày
GV lu ý HS tuỳ các hiện tợng và sự kiện ở từng khu vực
có khác nhau, nhng đều có nguyên nhân và hậu quả gần
Trang 34GV cung cấp thông tin phản hồi phiếu học tập số 2 cho
HS và chuẩn kiến thức theo nội dung ghi ở cột bên
- Do tranh chấp quyền lợi, khácbiệt về t tởng, định kiến về tôngiáo và dân tộc và các thế lựcbên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
3- Hậu quả
- Gây mất ổn định
- Đời sống nhân dân bị đe doạ,kinh tế bị huỷ hoại và chậm pháttriển
- ảnh hởng tới giá dầu và pháttriển kinh tế của thế giới
4- Giải pháp
IV- Đánh giá
1- Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí:
2- Nều đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vựcTrung á, giải pháp của em sẽ tác động vào tầng nào của sơ đồ trên? Tại sao?
V- Hoạt động nối tiếp
- Hoàn thiện tiếp bài thực hành
- Lập bảng ôn tập cho bài 6 theo mẫu sau:
Châu lục,
khu vực Tên vấn đề sinh vấn đềCơ sở phát Hậu quả Phơng hớng, giảipháp khắc phụcChâu Phi
Khu vực tây nam á và khu vực trung á
Mâu thuẫn về quyền lợi:
Đất đai, nguồn nớc, dầu
mỏ, tài nguyên, môi
tr-ờng sống
Định kiến về dântộc, tôn giáo, vănhoá và các vấn đềthuộc lịch sử
Sự can thiệp vụ lợicủa các thế lực bên ngoài
Xung đột quốc gia,
đe doạ
Môi trờng
bị ảnh ởng, suythoái
h-ảnh hởng tới hoà bình,
ổn định của khu vực,biến động của giá dầulàm ảnh hởng tới kinh
tế thế giới
Trang 35Khu vùckhaith¸c ÝtnhÊt
ThiÕutrÇmträng ThiÕu
Lµ nguåncung cÊpchÝnh
LµnguåncungcÊp
b- KÕt luËn: Nguån cung cÊp dÇu má chÝnh cho thÕ giíi lµ khu vùc nµo?
* Th«ng tin ph¶n håi cho phiÕu häc tËp 1
a- KÕt qu¶ ®iÒn b¶ng
Khu vùc Chªnh lÖch(ngh×n
thïng/ngµy)
Khaith¸cnhiÒunhÊt
Khu vùckhaith¸c ÝtnhÊt
ThiÕutrÇmträng ThiÕu
LµnguåncungcÊpchÝnh
LµnguåncungcÊp
Trang 36- Em giải thích nh thế nào về nguyên nhân của các sự kiện đã xả ra ở cả hai khu
vực?
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hởng nh thế nào đến đời sống ngời dân và đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và trong khu vực?
- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp nhằm chấm dứt việc xung
đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và chấm dứt nạn khủng bố?
Khu vực Tây Nam á Khu vực Trung áHiện tợng, sự kiện
Nguyên nhân
Hậu quả
Giải pháp
Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 2
Khu vực Tây Nam á Khu vực Trung áHiện tợng, sự kiện - Luôn xảy ra các cuộc chiến
tranh, xung đột giữa các quốc gia,giữa các dân tộc, giữa các tôngiáo, giữa các giáo phái Hồi giáo
- Hình thành các phong trào likhai, tệ nạn khủng bố ở nhiềuquốc gia
- Mâu thuẫn I-xra-en và xtin, I-xra-en và các nớc ả Rập,cuộc chiến tranh I-ran, I-rắc,chiến tranh I-rắc - Mĩ
Pa-le Xảy ra xung đột giữa áccdân tộc, giữa các tôn giáo
- ảnh hởng của các cuộccách mạng "màu"
- Hình thành các phongtrào li khai, nạn khủng bố ởmột số quốc gia
Nguyên nhân - Do tranh chấp quyền lợi: đất đai,
tài nguyên, môi trờng sống
- Do khác biệt về t tởng, định kiến
về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc
từ lịch sử
- Do các thế lực bên ngoài canthiệp nhằm vụ lợi
- Do tranh chấp quyền lợi:
đất đai, tài nguyên, môi ờng sống
tr-Hậu quả - Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia
trong khu vực và làm ảnh hởng tớicác khu vực khác
- Đời sống nhân dân bị đe doạ vàkhông đợc cải thiện, kinh tế bịhuỷ hoại và chậm phát triển
- ảnh hởng tới giá dầu và pháttriển kinh tế của thế giới
- Gây mất ổn định ở mỗiquốc gia, trong khu vực vàlàm ảnh hởng tới các khuvực khác
- Đời sống nhân dân bị đedoạ và không đợc cải thiện,kinh tế bị huỷ hoại và chậmphát triển
- ảnh hởng tới giá dầu vàphát triển kinh tế của thế
Trang 37Giải pháp - Xoá bỏ mâu thuẫn về quyền lợi: Đất đai, nguồn nớc, dầu mỏ,
tài nguyên, môi trờng sống
- Xoá bỏ định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và các vấn đềthụôc lịch sử
- Xoá bỏ sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài để có đợc
sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế một cách khách quan, côngbằng
- Nâng cao sự bình đẳng, dân chủ và mức sống của ngời dân2- Thông tin phản hồi cho mục đánh giá
a- Sơ đồ:
b- Đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung
á, giải pháp cần tác động vào tầng 1 của sơ đồ:
- Mâu thuẫn về quyền lợi: Đất đai, nguồn nớc, dầu mỏ, tài nguyên, môi trờng
sống
- Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và các vấn đề thuộc lịch sử
- Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Đó là nguyên nhân gốc dẫn tới chiến tranh, xung đột, ảnh hởng tới phát triển
kinh tế và đời sống ngời dân
Khu vực tây nam á và khu vực trung á
Mâu thuẫn về quyền lợi:
đất đai, nguồn nớc, dầu
mỏ, tài nguyên, môi trờng
sống
Định kiến về dântộc, tôn giáo, vănhoá và các vấn đềthuộc lịch sử
Sự can thiệp vụ lợicủa các thế lực bên ngoài
Xung đột quốc gia,
đe doạ
Môi trờng bị
ảnh hởng,suy thoái
- ảnh hởng tới hoàbình, ổn định của khuvực
- Biến động của giádầu làm ảnh hởng tớikinh tế thế giới
Trang 38Bài 7: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì
Tiết 1: Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu bài học
* Sau bài học, HS cần:
- Trinh bày đợc đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì
- Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế- xã hộicủa Hoa Kì
- Hiểu và trtình bày đặc điểm trên biểu về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên củaHoa Kì và ảnh hởng của chúng đến sự phát triển kinh tế của vùng
- Nhận thức đợc rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn từ thiên nhiên, Hoa Kìcũng thờng xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên nhiên mang lại
- Xác đình trên bản đồ vị trí địa lí lãnh thổ Hoa Kì, các vùng tự nhiên của Hoa Kì
- Phân tích hình 7.1 và bảng7.1 để tìm ra đợc các đặc điểm về tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên của Hoa Kì
II Thiết Bị Dạy Học
- Bản đồ các nớc trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ hoặc tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ các nớc Bắc Mĩ
- Lợc đồ Địa hình nvà khoáng sản của Hoa Kì (phóng to từ SGK)
- Tranh ảnh về tự nhiên Hoa Kì
III Hoạt Động Dạy Và Học
Mở bài
* Phơng án 1
Trong các bài trớc, chúng ta đã tìm hiểu khái quát nền kinh tế- xã hội của thếgiới Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sang một nội dung mới đó là Địa lí khuvực và quốc gia Quốc gia đầu tiên đợc đề cập đến trong phần này là Hoa Kì
Hoa Kì là quốc gia rộng lớn nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, có nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú Đất nớc này đã khai thác thế mạnh của mình và tận dụng thời cơ nhthế nào để trở thành cờng quốc kinh tế đứng đầu thế giới hiện nay? Vị trí địa lí, điềukiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có vai trò nh thế nào với sự phát triển kinh tế củaHoa Kì? Đó là nội dung chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
* Phơng án 2: Hoa Kì mới đợc thành lập cách đây khoảng hơn 3 thế kỷ (quốckhánh: 4/7/1976), là quốc gia non trẻ nhng tại sao lại nhanh chóng trở thành "Bá chủ"toàn cầu nh vậy? Câu hỏi ấy sẽ phần nào đợc trả lời trong bài học hôm nay
* Phơng án 3: GV xác định vị trí, lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ thế giới Sơ lợcqua đôi nét về lịch sử hình thành Nhấn mạnh Hoa Kì là một quốc gia rất trẻ, nhng lạichiếm vị trí số một trên trờng quốc tế Sau đó đặt câu hỏi: Tại sao Hoa Kì lại có đợc sựphát triển nh vậy để vào bài mới
Trang 39Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ1: Cả lớp
Bớc 1: Treo bản đồ các nớc trên thế giới và bản đồ
các nớc Bắc Mĩ Yêu cầu HS lên bảng xác định lãnh
thổ Hoa Kì: phần trung tâm, bán đảo A-la-xca, quần
đảo Ha-oai trên bản đồ thế giới và nêu nhận xét
hình dạng lãnh thổ phần trung tâm của Hoa Kì trên
bản đồ các nớc Bắc Mĩ
Bớc 2: GV xác định lại lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ
thế giới Sau đó mô tả một số đặc điểm phần ở trung
tâm Bắc Mĩ về chiều dài, chiều rộng, những đặc
điểm tự nhiên thay đổi từ ven biển vào nội địa, từ
phía Nam lên phía Bắc Có thể bổ sung các câu hỏi
sau trong lúc giảng:
- Dựa vào SGK hãy nêu diện tích, chiều dài và chiều
rộng của vùng trung tam
- Hãy nêu và giải thích sự phân hoá khí hậu theo
chiều Bắc - Nam và từ ven biển vào nội địa
đảo Ha-oai
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối rộng > 8triệu km2, Đ - T: 4500km, B - N:2500km
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuốngNam, từ ven biển vào nội địa
Bớc 3: GV dựa vào bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ hoặc
bản đồ tự nhiên Hoa Kì thế giới và hình 7.1 Địa
hình và khoáng sản Hoa Kì, mô tả những nét cơ bản
về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Sau đó yêu cầu
HS trả lời câu hỏi trong bài: hãy cho biết vị trí địa lí
của Hoa Kì có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế?
GV có thể bổ sung thêm thông tin cho phần I
- Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 250B
đến 490B nên phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới,
cận nhiệt đới
2- Vị trí địa lí
Trang 40- Hoa Kì nằm cách Châu Âu bởi Đại Tây Dơng với
chiều rộng khoảng 6000km nên hầu nh không bị tàn
phá trong các cuộc chiến tranh thế giới
- Hoa Kì giáp Ca-na-đa và gần các nớc Mĩ La Tinh
có nhiều tài nguyên nhng kinh tế không phát triển
bằng Do vậy, Hoa Kì đợc cung cấp nguồn nguyên
liệu phong phú và thuận lợi trong việc tiêu thụ sản
phẩm
- Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình
thành nhiều vùng kinh tế khác nhau
- Chính do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn
nên khí hậu ở Hoa Kì phân hoá rất sâu sắc từ Bắc
xuống Nam, từ Tây sang Đông, từ ven biển vào
Bớc 2: Đại diện HS lên trình bày chỉ bản đồ, GV
chuẩn xác kiến thức (có thể chuẩn bị phần thông tin
phản hồi để đối chiếu)
Trong quá trình hớng dẫn HS thảo luận, GV có thể
bổ sung các câu hỏi sau:
- Dựa vào lợc đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì em
hãy:
+ Xác định các vùng phía Tây, vùng trung tâm và
vùng phía Đông của Hoa Kì
+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong từng
vùng
+ Xác định hệ thống sông Mississipi, hệ thống
Coóc-đi-e và dãy A-pa-lát -> nêu giá trị kinh tế của
chúng
+ Dựa vào đặc điểm tự nhiên, hãy xác định thế
mạnh phát triển kinh tế của mỗi vùng
- Hãy phân tích những khó khăn do tự nhiên mang
lại
II- Đặc điểm tự nhiên
1- Lãnh thổ Hoa Kì phân hoá đa dạng