* Chuyển ý: Cơ năng có hai dạng đó là : Thế năng và động năng II.Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng -HS quan sát hình 16.1 trong hai trường hợp: quả nặng nằm sát mặt đất và quả n
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 19: CƠ NĂNG A.Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm cơ năng, thế năng, động năng và cho ví dụ minh họa
- Nắm được một cách định tính là thế năng phụ thuộc vào độ cao, động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc
Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+Thiết bị thí nghiệm như hình 16.2: lò xo lá tròn có chốt bật, một hộp diêm
+Máng nghiêng +Quả cầu bằng thép +Miếng gỗ
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp:
-Kiểm diện HS
2)Kiểm tra:
- GV nhận xét bài kiểm tra HKI của HS: nêu những ưu điểm và những tồn tại chính để HS khắc phục
- Khi nào ta nói vật sinh công cơ học? (có lực tác dụng, dưới tác dụng của lực đó làm cho vật di chuyển)
3)Bài mới:
- Một vật có khả năng thực hiện một công cơ học ta nói vật đó có mang năng lượng Vậy năng lượng là gì? Có các dạng năng lượng nào, bài nầy chúng tatìm hiểu
I.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Hằng ngày chúng ta thường nghe nói đến
từ “năng lượng” Ví dụ nhà máy thuỷ điện
Hòa Bình đã biếng năng lượng của dòng
nước thành năng lượng điện Con người
muốn hoạt động phải có năng lượng Vậy
năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng
-HS lắng nghe GV trình bày +Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơnăng
+Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật
so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác đượcchọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế nănghấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và ở càng
Trang 2Trong bài nầy chúng ta sẽ tìm hiểu dạng
năng lượng đơn giản nhất là cơ năng
-GV thông báo : Khi một vật có khả năng
thực hiện công ta nói vật đó có năng
lượng.Năng lượng trong trường hợp nầy
gọi là cơ năng
- Treo hình 16.1 b) vật nặng A có khả năng
sinh công vì nó có thể kéo miếng gỗ B di
chuyển Ta nói vật A có mang năng lượng
ở dạng cơ năng
* Chuyển ý: Cơ năng có hai dạng đó là :
Thế năng và động năng
II.Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế
năng
-HS quan sát hình 16.1 trong hai trường
hợp: quả nặng nằm sát mặt đất và quả
nặng đang ở trên một độ cao thì trường
hợp nào có khả năng sinh công ?
-Ta nói vật A trong trường hợp nầy có thế
năng
-Em có nhận xét gì về khả năng sinh công
của vật A khi đưa càng lên cao?
-Nếu vật A có khối lượng càng lớn thì thế
năng của nó như thế nào?
-Vậy thế năng phụ thuộc vào gì?
(Độ cao và khối lượng)
-Ta có thể không lấy mặt đất , mà có thể
lấy vị trí khác làm mốc để tính độ cao
Vậy thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào mốc
tính độ cao
-Thế năng của một vật được xác định vị trí
của vật đó so với mặt đất gọi là thế năng
-HS quan sát hình vẽ nhận xét: vật nặng A có khảnăng kéo vật nặng di chuyển
-HS lắng nghe GV trình bày
-HS làm việc cá nhân:
-Quả nặng A đứng yên trên mặt đất (H 16.1a),không có khả năng sinh công
-Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó thì nócó khả năng sinh công
-Nếu vật A càng lên cao so với mặt đất thì côngmà vật có khả năng thực hiện càng lớn, nghĩa làthế năng của vật càng lớn
cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn
+Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạngcủa vật gọi là thế năng đàn hồi
+Cơ năng của một vật do chuyển động mà cógọi là động năng Vật có khối lượng càng lớnvà chuyển động càng nhanh thì động năng cànglớn
+Động năng và thế năng là hai dạng của cơnăng
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng vàđộng năng của no
Trang 3hấp dẫn Khi vật nằm trên mặt đất thì thế
năng hấp dẫn của vật bằng 0
-Ngoài vật A ở trên cao ta còn có ví dụ
khác: là lò xo đang bị nén cũng có khả
năng sinh công đẩy hộp diêm bật đi xa
-GV phát dụng cụ thí nghiệm như hình
16.2 (có nút nhấn lò xo làm bật hộp diêm
đi xa)
-Trong thí nghiệm trên vật nào có khả
năng sinh công?
-Thế năng của lò xo gọi là thế năng đàn
hồi
-Em hãy cho một ví dụ về trường hợp có
thế năng hấp dẫn và một trường hợp có
thế năng đàn hồi?
III.Hoạt động 3: Hình thành khái niện
động năng.
-GV: Em hãy quan sát hình 16.3 , đó là
một viên bi thép lăn từ trên cao của một
máng nghiêng xuống, phía dưới có một
-C3:Hiện tượng xảy ra như thế nào?
-C4:Chứng minh rằng quả cầu A đang
chuyển động có khả năng thực hiện một
công
-Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
cho hợp nghĩa (câu C5)
-Năng lượng của quả cầu do chuyển động
mà có được gọi là động năng
-HS nhận dụng cụ thí nghiệm: khi lò xo bị nén thìnó có khả năng sinh công
-HS thảo luận nhóm để tìm ra thí dụ
-HS đọc SGK tìm hiểu thí nghiệm -Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệmtheo nhóm
-HS làm việc cá nhân trả lời câu C3,C4 và C5
-HS ghi vào vở
-HS thảo luận nhóm nhận xét: +Vận tốc vật cànglớn thì động năng lớn
+Động năng còn phụ thuộc vào khối lượng: khicùng vận tốc vật có khối lượng lớn thì có độngnăng lớn
Trang 4-Nếu đưa quả cầu lên cao hơn rồi buông
tay ra em hãy nhận xét:
+Vận tốc của quả cầu như thế nào khi đến
đập vào miếng gỗso với thí nghiệm trước?
+Kết quả đẩy được miếng gỗ như thế nào?
+Rút ra kết luận động năng phụ thuộc vào
gì?
-Nếu thay quả cầu A bằng một quả cầu
khác có khối lượng lớn hơn thì với độ cao
như trước thì khi đập vào miếng gỗ có gì
khác trước?
-Vậy động năng còn phụ thuộc vào gì nữa?
-Một vật có thể vừa có thế năng vừa có
động năng Cơ năng của vật lúc đó bằng
tổng động năng và thế năng của nó
IV.Hoạt động 4: Vận dụng
-C9:Em hãy cho ví dụ vật có cả động năng
và thế năng?
-Em hãy quan sát hình 16.4: Cơ năng của
từng vật thuộc dạng cơ năng nào?
-HS làm việc cá nhân lấy một ví dụ
-HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C10
4)Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà: (5p)
BT 16.1: trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
A Viên đạn đang bay
B Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất
C Hòn bi đang lăn trên mặt đất
D Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất
BT 16.3: Mũi tên được bắn đi từ một cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay của cánh cung? Đó là năng lượng nào?
-Về nhà giải các bài tập còn lại
D.Rút kinh nghiệm,bổ sung:
Trang 5-Tranh vẽ hình 17.2 và một quả bóng bàn.
-Chuẩn bị cho mỗi nhóm: một con lắc đơn và một giá treo
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1)Ổn định lớp :
GV kiểm diện HS
2)Kiểm tra:
- GV treo hình vẽ đồng thời thả quả bóng bàn nẩy lên cho HS quan sát
- Tại vị trí A và B vị trí nào có thế năng? Vị trí nào có động năng? Giải thích?
3)Bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Tại vị trí giữa A và B có thế năng, động năng không?
-Tại A thế năng lớn nhất đến B thế năng bằng 0 , vậy thế năng đã biến đi đâu?
Chúng ta tìm hiểu trong bài nầy
I.Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
Trong tự nhiên cũng như trong kĩ thuật chúng
ta thường quan sát thấy sự chuyển hoá cơ năng
từ dạng nầy sang dạng khác: Động năng
chuyển hoá thành thế năng và ngược lại thế
năng chuyển hoá thành động năng Bài nầy
-HS lắng nghe
Trang 6Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính
chúng ta khảo sát cụ thể về sự chuyển hoá
nầy
II.Hoạt động 2: Nghiên cứu thí nghiệm sự
chuyển hóa các dạng cơ năng
-Quả bóng đang rơi từ A xuống B em hãy
nhận xét:
+Độ cao cuả quả bóng tăng hay giảm
+Vận tốc cuả quả bóng tăng hay giảm
+Thế năng và động năng tại A, tại B
-Khi rơi từ A xuống B động năng và thế năng
đaị lượng nào tăng dần lên, đại lượng nào
giảm dần xuống?
-Quá trình nẩy lên đại lượng nào tăng, đại
lượng nào giảm?
-Nếu không có ma sát và lực cản cuả không
khí thì quả bóng sẽ nẩy lên bằng vị trí ban
đầu
*Chuyển ý: có một thí nghiệm 2 sự chuyển
hóa động năng và thế năng cũng tương tự đó
làsự chuyển động cuả con lắc
-Em hãy lắp thí nghiệm như SGK và tiến hành
thí nghiệm và chỉ ra sự chuyển hóa như thế
nào?( trả lời câu C5,C6, C7 và C8)
-Nếu không có ma sát và sức cản của không
khí thì quả lắc sẽ dao động mãi không ngừng
-Em hãy rút ra kết luận gì về thế năng và
động năng trong hai thí nghiệm trên?
-Qua hai thí nghiệm trên và một số thí nghiệm
chính xác người ta đã đưa ra được định luật
bảo toàn cơ năng như SGK
III.Hoạt động 3:Thông báo định luật bảo toàn
-HS thảo luận nhóm trả lời:
+Độ cao giảm
+Vận tốc tăng
+Tại A thế năng lớn nhất, động năng bằng 0
+Tại B thế năng bằng 0, động năng lớn nhất
+Quá trình rơi thế năng giảm động năng tăng
+Quá trình nẩy lên động năng giảm thế năngtăng
-HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm thảoluận nhóm và trả lời câu hỏi từ câu C5 đến câuC8
-HS làm việc cá nhân: động năng và thế năng cóthể chuyển hóa lẫn nhau
-HS đọc SGK
+Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng +Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Trang 7Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính
cơ năng
-GV gọi HS đọc phần bảo tòan cơ năng ở SGK
IV.Hoạt động 4: Vận dụng
C9: Hãy chỉ ra sự chuyển hoá từ dạng cơ năng
nầy sang dạng cơ năng khác trong các trường
hợp sau:
a Mũi tên được bắn đi từ một chiếc cung
b Nước từ trên đập cao chảy xuống
c Ném một vật lên cao theo phương thẳng
đứng
BT 17.3: Từ một độ cao h, người ta ném một
viên bi lên theo phương thẳng đứng với vận
tốc ban đầu là v0 Hãy mô tả chuyển động cuả
viên bi và trình bày sự chuyển hóa qua lại
giữa động năng và thế năng cuả viên bi trong
quá trình chuyển động cho đến khi rơi tới mặt
+Tại lúc vận tốc bằng 0 là có độ cao lớn nhất
+Quá trình rơi vận tốc tăng dần độ cao giảmdần Đến mặt đất vận tốc lớn nhất (lớn hơn v0)động năng lớn nhất, thế năng bằng 0
4)Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà:
-Em hãy cho một ví dụ về sự chuyển hóa cơ năng từ động năng sang thế năng? Và cho một thí dụ về sự chuyển hóa từ thế năng sang động năng?
-Gió có mang cơ năng không ? ở dạng nào? (Động năng)
Người ta đã tận dụng năng lượng nầy và thế năng cuả nước ở trên cao đã chuyển thành điện năng mà chúng ta đang sử dụng Em hãy đọc phần “có thể
em chưa biết” để được rõ thêm
- BT 17.1: Thả một viên bi lăn trên một cái máng
hình vòng cung (như hình vẽ)
a) Ở vị trí nào viên bi có động năng lớn nhất?
Trang 8- HS hiểu được các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé, giữa chúng có khoảng cách.
- Bước đầu làm quen với thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích
-Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+2 bình chia độ có GHĐ 100cm3
+50cm3 ngô và 50cm3 cát khô mịn
-Chuẩn bị cho cả lớp:
-Giới thiệu chương II : Em hãy quan sát hình vẽ trang 67 SGK đó là con tàu vũ trụ được phóng vào không gian Môn học :”Nhiệt học” đã góp phần to lớn
vào việc chế tạo ra động cơ nầy
-Trong chương nầy các được tìn hiểu 4 vấn đề cơ bản đó là:
Các chất được cấu tạo như thế nào?
Nhiệt năng là gì? Có mấy cách truyền nhiệt năng?
Nhiệt lượng là gì? Xác định nhiệt lượng như thế nào?
Trang 9 Một trong những định luật tổng quát cuả tự nhiên là định luật nào?
I.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Đổ trộn lẫn 50cm3 rượu với 50cm3 nước ta được
hỗn hợp đủ 100cm3 không? Các em hãy quan
sát:
-GV làm thí nghiệm : chỉ thu được 95cm3, vậy
5cm3 cuả hỗn hợp đã biến đi đâu? Trong bài
chúng ta sẽ rõ
II.Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo cuả các
chất
-GV thông báo các nội dung:
+Các chất có vẻ như liền một khối nhưng có
thực chúng liền một khối không?
+Đến đầu thế kỷ XX, con người mới chứng
minh được bằng thí nghiệm sự tồn tại cuả các
hạt riêng biệt cấu tạo nên mọi vật mà người ta
gọi là nguyên tử, phân tử
+Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, còn phân tử là
một nhóm các nguyên tử kết hợp lại Vì nguyên
tử và phân tử đều vô cùng nhỏ bé nên các nhìn
như có vẻ liền một khối
+Ngày nay, các kính hiển vi hiện đại đã chụp
được ảnh các nguyên tử, phân tử một số chất và
không còn ai nghi ngờ về sự tồn tại cuả những
hạt nầy
-GV hướng dẫn HS quan sát ảnh chụp các
nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại
III.Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa
các phân tử
-Để giải thích hiện tựơng đã nêu ở đầu bài các
em làm thí nghiệm mô hình sau đây:
-HS lắng nghe và quan sát thí nghiệm
-HS quan sát, một em lên bàn GV đọc các chỉsố trước và sau khi trộn lẫn
-HS lắng nghe GV trình bày kết hợp với đọcSGK
-HS quan sát hình chụp dưới kính hiển vi hiệnđại
-HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theonhóm
-HS thảo luận nhóm để giải thích sự hụt thể tíchtrong hỗn hợp ngô và cát để giải thích sự hụtthể tích trong thí nghiện nước và rượu
+Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
+Giữa các nguyên tử phân tử có khoảng cách.
Trang 10-Hãy lấy 50cm3 cát đổ vào 50cm3 ngô rồi lắc
nhẹ xem có được 100cm3 hỗn hợp ngô và cát
không?
-Lý do nào hỗn hợp ngô và cát không đủ thể
tích?
- Hãy giải thích tại sao?
-Liên hệ với trộn nước với rượu để giải thích tại
sao hỗn hợp cũng giảm thể tích
IV.Hoạt động 4: Vận dụng
+C3: Thả một cục đường vào một cốc nước rồi
khuấy lên đường tan và cốc nước có vị ngọt,
giải thích hiện tượng tan nầy?
+C4:Một quả bong bóng bơm căng, buộc thật
chặt cũng cứ ngày một xẹp dần, tại sao?
+C5: Cá muốn sống được phải có không khí,
nhưng lý do nào cá vẫn sống được trong nước?
-Đó là giữa các hạt có khoảng cách
-Giữa các hạt ngô có khoảng cách nên các hạtcát chui vào giữa
-Tương tự giữa các hạt phân tử rượu có khoảngcách nên các phân tử nước xen vào giữa làmgiảm thể tích
-HS thảo luận nhóm:
+Các phân tử đường đã hoà lẫn vào trong cácphân tử nước Đường không phải liền một khối.+Giữa các phân tử không khí cao su có khoảngcách nên phân tử không khí đã chui ra ngoài.+ Trong nước có các phân tử không khí hoà lẫnnên cá thở được
4)Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà:
+Khi đổ 50cm3 nước vào 50cm3 rượu ta thu được một hỗn hợp rựơu nước có thể tích:
A Bằng 100cm3
B Lớn hơn 100cm3
C Nhỏ hơn 100cm3
D Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3
Hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
+19.4: tại sao các chất trông có vẻ như liền một khối mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
-Làm các bài tập còn lại
-Đọc phần “có thể em chưa biết”
D.Rút kinh nghiệm,bổ sung:
Trang 11Ngày soạn:
Tiết 23 - Bài 20 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giải thích được chuyển động Bơ-rao
- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-Rao
- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càngcao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh
2 Kĩ năng: Rèn luyện HS kĩ năng phân tích, tổng hợp.
3 Thái độ: Kiên trì trong việc tiến hành thí nghiệm, yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ: GV: Làm trước các thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán của dung dịch
+ 1 ống làm trước 3 ngày
+ 1 ống làm trước 1 ngày
+ 1 ống làm khi học bài
+ Tranh vẽ phóng to H 20.1; H.20.2; 20.3; 20.4
- HS: Học bài, soạn bài mới
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1p) - Kiểm diện HS.
2 Kiểm tra: (5p)
? Các chất được cấu tạo như thế nào Mô tả 1 hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách ?
? Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt Chữa bài tập 19.5 SBT
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1ph)Năm 1827, Bơ- Rao nhà thực vật học (người Anh) treo H.20.2, khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiểm vi đã phát
hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía ông gán cho chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước là do một “lực sống” chỉ có ở vật thểsống gây nên Tuy nhiên sau đó người ta dễ dàng chứng minh được quan niệm này là không đúng vì có bị “giã nhỏ” hoặc “luộc chín” các hạt phấn hoavẫn chuyển động hỗn độn không ngừng Vậy, chuyển động của hạt phấn hoa ở trong nước được giải thích như thế nào ?
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Bơ - Rao
- GV: Thí nghiệm chúng ta vừa nói là thí nghiệm -HS: Lắng nghe phần thông báo của GV và I Thí nghiệm Bơ- Rao
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Bơ-Rao Bơ -Rao cho rằng chuyển động của các
hạt phấn hoa trong nước là do một “Lực sống” chỉ
có ở vật thể sống gây nên Nhưng quan niệm của
ông là sai vì hạt phấn hoa bị “luộc chín” vẫn
chuyển động trong nước Để tìm hiểu câu trả lời ta
sang…
đọc SGK về TN Bơ-Rao và xem hình vẽ đểhình dung rõ về chuyển động của các hạtphấn hoa
? C1: Quả bóng tương tự với hạt nào trong thí
nghiệm của Bơ-Rao
? C2: Các học sinh tương tự với những hạt nào
trong thí nghiệm của Bơ-Rao
? C3: Tại sao các phân tử nước có thể làm cho các
hạt phấn hoa chuyển động
? Các nguyên tử và phân tử trong mỗi chất đứng
yên hay chuyển động
-GV: Nếu trong TN Bơ –Rao ta tăng nhiệt độ của
nước lên thì hiện tượng xảy ra trong TN có gì khác
không ? Hoạt động 4…
-HS: Đọc TN mô hình ở đầu bài
-HS: Thảo luận nhóm
Trả lời các câu hỏi:
C1: Hạt phấn hoa
C2: Phân tử nước
C3: Do các phân tử nước chuyển động đến
va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phíalàm cho các hạt phấn hoa chuyển động
-HS: Các nguyên tử và phân tử chuyển độngkhông ngừng
-HS: Lắng nghe phần đặt vấn đề của GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa
chuyển động của phân tử và nhiệt độ
-GV: Trong TN Bơ-Rao nếu ta càng tăng nhiệt độ
của nước thì chuyển động của các hạt phấn hoa
càng nhanh
-GV: Dựa vào TN mô hình hãy giải thích tại sao
hạt phấn hoa lại chuyển động nhanh lên ?
-GV: Làm nhiều thí nghiệm khác cũng chứng tỏ
-HS: Lắng nghe phần thông báo của giáoviên
-HS: Hoạt động cá nhânKhi nhiệt độ của nước tăng các phân tửnước chuyển động càng nhanh và va chạmvào hạt phấn hoa càng mạnh làm nó
III Chuyển động phân tử và nhiệt độ
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử
chuyển động càng nhanh
-Vì chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên
quan chặt chẽ với nhiệt độ gọi là chuyển động
nhiệt
chuyển động càng nhanh
-HS: Lắng nghe phần thông báo của GV Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên
tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển độngcàng nhanh
Hoạt động 4: Vận dụng
-GV: Mô tả hiện tượng ở H.20.4/73 SGK
? Tại sao nước và đồng sunfát lại hoà lẫn vào
nhau
?C5: Tại sao trong nước hồ, ao, sông, biển lại có
không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất
nhiều
-GV: Làm thí nghiệm bỏ thuốc tím vào cốc nước
nóng và cốc nước lạnh
? Yêu cầu học sinh quan sát và giải thích
-HS lắng nghe GV mô tả TN
-HS: Hoạt động cá nhân
Các phân tử nước và đồng sunfát đềuchuyển động Các phân tử đồng sunfát cóthể đi lên trên và các phân tử nước có thể đixuống dưới hòa lẫn vào nhau
C5: Do các phân tử không khí chuyển độngkhông ngừng về mọi phía
-HS: Trong nước nóng, thuốc tím tan nhanhhơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn
IV: Vận dụng:
C4
C5
C6
C7
4 Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà: (5p)
Củng cố: - Gọi học sinh đọc lại phần ghi nhớ của bài.
+ Tại sao một số phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao ?
Khi ở nhiệt độ cao, các phân tử có vận tốc lớn nên số va chạm xảy ra nhiều khiến một số hạt tham gia phản ứng càng nhiều
+ Gọi học sinh hoàn thành bài tập 20.3; 20.4 SBT
Hướng dẫn học ở nhà:
+ Đọc phần “Có thể em chưa biết”
+ Làm các bài tập 20.1 20.6/27 SBT
*Bài tập 6 trang 27: Băng giấy ngã sang màu hồng khi nó ở dung dịch gì ?
Dung dịch phenolphtalêin tại sao tác dụng được với dung dịch amôniac ở phía trên ? Soạn bài: “Nhiệt năng” theo các câu C1 ; C2 ; C3 ; C4; C5
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG: