Bằng cách nhân hóa cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ, từ láy, so sánh rất chọn lọc và chính xác, cùng cách miêu tả của tác giả vừa tả hình dáng chung vừa làm nổi bật các chi tiết quan
Trang 1- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
- Trò: SGK, vở bài soạn
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vở bài soạn
3/ Giới thiệu bài mới:
Các em đã học xong phần văn học trung đại Hôm nay chúng ta sẽ sang phần văn họchiện đại và bài học đầu tiên là bài viết về loài vật của nhà văn Tô Hoài, là một cây bútchuyên viết truyện cho thiếu nhi
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: HD HS TÌM HIỂU
CHUNG (8’)
MT:
- Kiến thức: Giúp HS nắm
những nét khái quát về tác giả,
tác phẩm.
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
khái quát hóa vấn đề.
- Thái độ: Tự hào, tin yêu tác
I- TÌM HIỂU CHUNG
Trang 2
giả, tác phẩm.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả
Tô Hoài.
- Cho học sinh xem hình tác giả
H: Nêu vài nét chính về tác
giả?
-> GV chốt lại: Nhà văn Tô
Hoài, tên thật là Nguyễn Sen,
sinh năm 1920 Viết văn từ
trước CM tháng Tám 1945, là
cây bút chuyên viết cho thiếu
nhi
B2: Hướng dẫn tìm hiểu tác
phẩm.
H: Bài văn được trích từ chương
mấy? Sáng tác năm nào?
-> GV chốt lại: Là tác phẩm
nổi tiếng viết về loài vật dành
cho thiếu nhi
H: Xác định thể loại và phương
thức biểu đạt của văn bản?
- GV giới thiệu cho HS phương
thức biểu đạt: miêu tả
HĐ2: HD HS ĐỌC – HIỂU
VĂN BẢN: (59’)
MT:
- Kiến thức: Giúp HS hiểu được
những nét chính về nội dung và
nghệ thuật của truyện
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
hiểu, phân tích các nhân vật
trong đoạn trích.
- Thái độ: Khiêm tốn, không
kiêu căng, tự phụ.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn đọc.
- Giới thiệu cách đọc:
2/ Tác phẩm:
- Trích từ chương I củatruyện "Dế Mèn phiêu lưu kí"(1941)
Trang 3Đọc trôi chảy, phần miêu tả
Dế Mèn đọc nhẹ nhàng đôi khi
tự hào, phần trêu chọc chị Cốc
cần phân biệt rõ giọng người kể
và giọng nhân vật
- GV đọc mẫu 1 đoạn, lần lượt
gọi HS đọc
- Gọi HS nhận xét giọng đọc
của bạn
- Nhận xét, uốn nắn
B2: Hướng dẫn tìm hiểu bố
cục:
H: Bài chia làm mấy đoạn? Ý
chính của từng đoạn?
- Phần 1: Từ đầu … “thiên hạ
rồi” -> Miêu tả về hình dáng và
tính cách của Dế Mèn
- Phần 2: Tiếp theo … hết -> Câu
chuyện về bài học đường đời
đầu tiên của Dế Mèn
B3: Hướng dẫn phân tích chi
tiết:
- Gọi hs đọc thầm phần 1
H: Bài văn được kể theo ngôi
thứ mấy? Lời của nhân vật nào?
H: Bài văn có những nhân vật
nào? Nhân vật nào là nhân vật
chính?
H: Dế Mèn được miêu tả với
ngoại hình như thế nào?
- GV chốt lại, ghi bảng
H TL: Dế Mèn có những hành
động nào đáng chú ý?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Tìm và liệt kê theo SGK
- Thảo luận, trình bày, bổsung
- Nghệ thuật nhân hóa
- Tỉ mỉ, sinh động, hấp dẫn
- Nghe, cảm nhận
2/ Bố cục: 2 phần.
3/ Phân tích:
a) Hình dáng và tính cách của Dế Mèn:
* Ngoại hình:
- Đôi càng mẫm bóng
- Vuốt nhọn hoắt
- Đôi cánh dài
- Đầu to, nổi từng tảng
- Răng đen nhánh
- Râu dài, uốn cong…
* Hành động:
- Co cẳng đạp phanh phách
- Vũ phành phạch
- Nhai ngoàm ngoạp
- Đưa hai chân lên vuốt râu…
-> Tả tỉ mỉ làm nổi bật hìnhảnh Dế Mèn là một chàng dếđẹp, cường tráng và hùngdũng
Trang 4thuật gì để miêu tả?
H: Qua đó, ta thấy nghệ thuật
miêu tả loài vật của Tô Hoài
như thế nào?
-> GV giảng bì nh : Đây là đoạn
văn rất đặc sắc, độc đáo về
nghệ thuật tả vật Bằng cách
nhân hóa cao độ, dùng nhiều
tính từ, động từ, từ láy, so sánh
rất chọn lọc và chính xác, cùng
cách miêu tả của tác giả vừa tả
hình dáng chung vừa làm nổi
bật các chi tiết quan trọng của
đối tượng, vừa miêu tả ngoại
hình vừa diễn tả cử chỉ, hành
động để bộc lộ được một vẻ đẹp
rất sống động, cường tráng và
cả tính cách của Dế Mèn
H: Tính cách của Dế Mèn được
miêu tả qua các chi tiết nào?
H: Em có nhận xét gì về tính
cách của Dế Mèn?
- Yêu cầu HS đọc thầm phần 2
H: Hãy tóm lược phần 2 văn
bản?
H: Thái độ của Dế Mèn lúc đầu
ra sao?
H: Lúc sau như thế nào ?
-> GV giảng: Câu chuyện ngỗ
nghịch của Dế Mèn là hậu quả
và nó minh chứng cho tính hung
hăng hay bắt nạt kẻ yếu của Dế
Mèn nhưng lại nhát sợ trước kẻ
mạnh
H: Tính hay nghịch ranh của Dế
Mèn dẫn đến hậu quả gì?
- Tìm chi tiết
- Kiêu căng, tự phụ
- Đọc thầm phần 2
- Thuật lại diễn biến việcDế Mèn trêu chọc chị Cốcdẫn đến cái chết của DếChoắt
- Kiêu căng, nằm bắt chânchữ ngũ
- Im thin thít, biết chị Cốc
đi rồi mới mon men bò lên
- Nghe, rút kinh nghiệm
- Tính nghịch ranh của DếMèn đã dẫn đến cái chếtcho Dế Choắt
- Từ kiêu căng đến hốthoảng, hèn nhát và cuốicùng là biết ân hận
- Nghe
* Tính cách:
- Đi đứng oai vệ
- Cà khịa với tất cả hàngxóm
- Quát mấy chị Cào Cào
- Đá anh Gọng Vó
-> Kiêu căng, tự phụ
b) Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
* Diễn biến tâm lí, thái độ của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt:
- Lúc đầu: Huênh hoang,đắc ý
- Lúc sau: Khiếp sợ, imlặng
- Tính nghịch ranh của DếMèn đã gây ra cái chết cho DếChoắt
Trang 5H: Tâm lí Dế Mèn diễn biến
thế nào ?
-> GV chốt: Lúc đầu, kẻ cả, coi
thường, tàn nhẫn, nghịch ranh,
hể hả vì trò đùa của mình Lúc
sau, sợ hãi, bàng hoàng, ngớ
ngẩn, hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ
vì cái chết của Dế Choắt Sau
đó, ân hận, sám hối chân thành
H: Dế Mèn đã rút ra được bài
học gì cho bản thân?
-> GV giảng bình: Đó là bài
học về tác hại của tính nghịch
ranh, ích kỉ Không phải mụ
Cốc là thủ phạm mà chính Dế
Mèn đã vô tình giết chết Dế
Choắt Đến lúc nhận ra tội lỗi
của mình thì đã muộn Hống
hách với người yếu nhưng lại
hèn nhát trước kẻ mạnh Tội lỗi
của Dế Mèn đáng phê phán,
nhưng dù sao, anh ta cũng nhận
ra và hối hận chân thành
H: Theo em, Dế Mèn có phải là
kẻ ác không? Vì sao?
- GD HS về lòng khiêm tốn và
biết phục thiện
HĐ3: HD HS TỔNG KẾT: (8’)
MT:
- Kiến thức: Giúp HS nắm lại
nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của truyện.
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ
văn bản.
Cách thức tiến hành :
H: Em hãy nêu đôi nét về nghệ
thuật của bài ?
- Hung hăng bậy bạ sẽ gâyvạ cho người khác và chochính mình
- Sử dụng hiệu quả cácphép tu từ
- Lựa chọn lời văn giàuhình ảnh, cảm xúc
- Miêu tả về Dế Mèn vàbài học đường đời đầu tiêncủa nhân vật ấy
* Bài học đường đời đối với Dế Mèn:
Hung hăng bậy bạ, thiếusuy nghĩ sẽ gây vạ cho ngườikhác và cho chính mình
III- TỔNG KẾT:
- Sử dụng hiệu quả các phép
Trang 6H: Nội dung bài nói lên điều gì?
H: Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét - sửa sai
- Đoạn trích nêu lên bàihọc: tính kiêu căng của tuổitrẻ có thể làm hại ngườikhác, khiến ta phải ân hậnsuốt đời
- Đọc ghi nhớ SGK
3/ Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích nêu lên bài học:tính kiêu căng của tuổi trẻ cóthể làm hại người khác, khiến
ta phải ân hận suốt đời
IV- LUYỆN TẬP:
Đọc phân vai đoạn Dế Mèntrêu chị Cốc gây ra cái chếtthảm thương của Dế Choắt
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Đọc kĩ truyện, học phần tổng kết
- Soạn bài: “Phó từ”
+ Phó từ là gì?
+ Các loại phó từ thường gặp
+ Xem trước các BT phần Luyện tập
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 7Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy:………… /…………./…………
Tuần 20 Tiết 75
Tiếng Việt: PHÓ TỪ
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nắm được các đặc điểm của phó từ
- Nắm được các loại phó từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
- Trò: SGK, vở bài soạn.
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vở bài soạn
3/ Giới thiệu bài mới:
Trong khi nói và viết người ta thường hay sử dụng những loại hư từ chuyên đi kèm vớiđộng từ hoặc tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ đó Những loại hư từ đó tagọi là phó từ Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài: Phó từ
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: HD HS TÌM HIỂU PHÓ
TỪ (10’)
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững
các đặc điểm của phó từ.
2 Kỹ năng: Nhận diện phó từ.
I- PHÓ TỪ LÀ GÌ?
Trang 8
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn phân tích ngữ
liệu.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 1
H: Các từ in đậm bổ sung ý
nghĩa cho những từ nào?
H: Những từ được bổ sung ý
nghĩa thuộc từ loại nào?
-> Nhận xét, chốt: Không có
danh từ được các từ đó bổ sung
Từ đó, ta rút ra kết luận phó từ
là những từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ và tính từ, không bổ
sung nghĩa cho danh từ
H: Các phó từ trên đứng ở
những vị trí nào trong cụm từ?
B2: Hướng dẫn quy nạp kiến
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
các loại phó từ thường gặp.
2 Kỹ năng: Phân biệt các loại
phó từ
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn phân tích ngữ
liệu.
- Đọc ví dụ 1
- Từ in đậm bổ sung chotừ: Đi, ra, thấy, lỗi lạc,soi gương, ưa nhìn, to,bướng
- Từ được bổ sung thuộctừ loại động từ và tính từ
- Nghe
- Phó từ đứng trước vàđứng sau động từ và tínhtừ
- Là những từ chuyên đikèm động từ, tính từ đểbổ sung ý nghĩa cho độngtừ, tính từ
- Đọc ghi nhớ SGK
Trang 9- Gọi HS đọc ví dụ 1.
H: Tìm các phó từ ?
-> GV chốt: Phó từ tìm được:
lắm, đừng, vào, không, đã,
đang
- Gọi HS đọc ví dụ 2
H: Điền các phó từ đã tìm được
vào bảng phân loại (bảng phụ)?
- Nhận xét - sửa sai
H: Hãy kể thêm những phó từ
mà em biết thuộc mỗi loại nói
trên?
-> GV chốt: Phó từ có 2 loại:
Phó từ đứng trước và phó từ
đứng sau động từ và tính từ
B2: Hướng dẫn quy nạp kiến
thức.
H: Nhìn vào bảng phân loại ta
thấy phó từ có mấy loại ?
H: Mỗi loại phó từ còn được
chia thành những loại nhỏ nào?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Nêu theo ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc
b) Đừng, vàoc) Không, đã, đang2/ Bảng phân loại:
Ý nghĩa
Phó từ đứng trươc
Phó từ đứng sau
Chỉquan hệthờigian
đã, đang(sẽ, sắp,mới…)
Chỉmức độ
thật, rất(hơi,khá…)
lắm(quá…)
Chỉ sựtiếpdiễntươngtự
Cũng, vẫn(còn,cứ…)
Chỉ sựphủđịnh
chưa,không(chẳng…)Chỉ sự
cầukhiến
đừng(hãy,chớ…)Chỉ kết
quả vàhướng
ra, vào(lên,xuống…)Chỉ khả
năng
được (chăng…)
* Ghi nhớ/SGK 14.
III- LUYỆN TẬP:
Trang 10(15’) MT:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố
lại kiến thức đã học.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng
nhận diện và đặt câu, viết đoạn.
Cách thức tiến hành :
B1: Cho HS đọc BT 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
(mỗi bàn một nhóm, thời gian
- Cho HS thực hành viết đoạn
văn, chỉ ra phó từ và cho biết
mục đích của việc sử dụng phó
từ
- Nhận xét, đánh giá
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trìnhbày kết quả
- Nhận xét - bổ sung
- Đọc BT
- Thực hiện theo hướngdẫn của GV
- Nhận xét
1/ Phó từ và ý nghĩa:
a) -Đã: Chỉ quan hệ thời gian.
- Không còn: Chỉ sự phủ định.
- Đã: Chỉ quan hệ thời gian.
- Đều: Chỉ sự tiếp diễn tương
tự
- Đương: Chỉ quan hệ thời
gian
- Lại: Chỉ sự tiếp diễn tương tự.
- Sắp: Chỉ quan hệ thời gian.
- Ra: Chỉ kết quả và hướng
- Cũng: Chỉ sự tiếp diễn tương
tư.ï
- Sắp: Chỉ quan hệ thời gian.
- Đã: Chỉ quan hệ thời gian.
- Cũng: Chỉ sự tiếp diễn tương
tư.ï
- Sắp: Chỉ quan hệ thời gian b) - Đã: Chỉ quan hệ thời gian.
- Được: Chỉ kết quả
2/ Viết đoạn văn thuật lại sự
việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt:
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Học bài, hoàn thành bài tập 2 Chú ý nhận diện phó từ trong câu văn…
- Soạn bài: "Tìm hiểu chung về văn miêu tả"
+ Đọc kĩ bài văn
+ Hiểu thế nào là văn miêu tả?
+ Xem trước các bài tập ở luyện tập
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 11Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy:………… /…………./…………
Tuần 21 Tiết 76
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
3 Thái độ:
- Thấy được sự hữu ích của văn miêu tả trong cuộc sống
- GDMT: Bảo vệ thiên nhiên
II- CHU ẨN BỊ :
- Thầy: + Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, Tài liệu tham khảo.
+ Bảng phụ
- Trò: SGK, vở bài soạn.
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vở bài soạn
3/ Giới thiệu bài mới:
Khi người ta cần tái hiện hoặc giới thiệu với ai đó về một sự vật, một người mà ngườiđược giới thiệu chưa nhìn thấy, chưa hình dung được, ta sẽ diễn tả, tái hiện lại thì đó là tadùng văn miêu tả
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu
chung về văn miêu tả
* Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cung cấp kiến
I- THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ?
Trang 12thức bước đầu về văn miêu tả
2 Kĩ năng: Nắm được bước đầu
về văn miêu tả và mục đích
miêu tả
Cách thức tiến hành
Bước 1: Phân tích ngữ liệu
-Yêu cầu học sinh đọc các tình
huống
-Yêu cầu học sinh trả lời cụ thể
các câu hỏi
H.Nhận xét cách giải quyết tình
huống
H.Ở tình huống nào cần sử
dụng văn miêu tả ?
->Trong các tình huống trên, đề
người đọc ,người nghe có thể
hình dung được đối tượng một
cách cụ thể, ta đã phải sử dụng
văn miêu tả
Bước 2: Hình thành khái niệm
H.Từ cách tìm hiểu các tình
huống trên em hãy cho biết thế
nào là văn miêu tả ?
-> GV chốt lại khái niệm chính
về văn miêu tả
-Yêu cầu học sinh đọc mục 2
-Yêu cầu tìm đoạn văn miêu tả
dế Mèn
H.Dế Mèn được miêu tả như
thế nào ?
H HĐoạn văn trên có giúp em
hình dung được đặc điểm nổi
bật của hai chú dế ?
H.Những chi tiết và hình ảnh
nào giúp em hình dung được
điều đó ?
H Trong hai đoạn văn miêu tả
trên theo em, người viết thành
công nhờ vào đâu?
Bước 3: Hình thành khái niệm
->GV đi đến kết luận và rút ra
ghi nhớ
Hoạt động 3: HDHS làm
-Đọc các tình huống
-Giải quyết các tình huống
-Nhận xét - bổ sung
-Trả lời theo sự hiểu biếtcủa bản thân
- Trả lời
-Đọc yêu cầu 2
-Đọc 2 đoạn văn
-Là một chàng dế khỏemạnh
-Là một chàng dế ốm yếu
-Giúp em hình dung đượcđặc điểm nổi bật của haichú dế
2/ Tìm hiểu 2 đoạn văn:
- Miêu tả Dế Mèn và DếChoắt:
+ Dế Mèn: Là một chàng dếkhỏe mạnh, cường tráng
+ Dế Choắt: Là một chàng dếgầy gò, ốm yếu, bệnh hoạn
-> Hai đoạn văn trên giúp tahình dung đặc điểm nổi bật của
2 chú dế rất dễ dàng
* Ghi nhớ/SGK 16.
II- LUYỆN TẬP:
Trang 13luyện tập.
* Mục tiêu:
1 Kiến thức: Vận dụng kiến
thức đã học vào thực hành
2 Kĩ năng:Nhận diện được
đoạn văn miêu tả, xác định
được đặc điểm của đối tượng
miêu tả và tác dụng của nó
Cách thức tiến hành
-Yêu cầu học sinh đọc ,tìm các
đoạn văn miêu tả trong các văn
bản đã học?
- Hãy xác định nội dung đoạn
văn, đặc điểm của đối tượng
được miêu tả
- GV gọi hs nhận xét bổ sung?
-> GV nhận xét bổ sung giúp
cho hs nhận ra nội dung cần
nắm
- Tìm những chi tiết tiêu biểu
khi tả một dòng sông trong
xanh và nêu tác dụng chi tiết
ấy(GV gợi ý cho hs trình bày)
- Gọi hs trình bày kết quả
- Gọi hs nhận xét
-> Gv bổ sung giúp cho hs hoàn
thành nội dung bài tập , giáo
giục học sinh ý thức giữ gìn môi
trường sạch đẹp
-Yêu cầu HS tìm hiểu,nhận xét
tác dụng các chi tiết miêu tả
một trong các đoạn văn đã học
- Tìm và trình bày
- Học sinh xác định
- Nhận xét, bổ sung
-Đọc đề luyện tập
- Trình bày
- Nhận xét-Nghe
- Nhận xét, nêu tác dụngcác chi tiết miêu tả trongđoạn văn
1/ Các đoạn văn:
- Đoạn 1: Tả Dế Mèn là mộtchú dế thanh niên cường tráng
- Đoạn 2: Tái hiện hình ảnhLượm là một chú bé liên lạcnhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên
- Đoạn 3: Miêu tả cảnh mộtvùng bãi ven ao hồ ngập nướcsau mưa là một thế giới độngvật ồn ào, huyên náo
2) Tìm chi tiết tiêu biểu khi tảmột dòng sông xanh:
-Hai bên bờ cây cối xanh mượt-Mặt nước trong vắt
- Buổi sáng, tiếng chèo thuyền khua lao xao trên dòng nước-Cá bơi hàng đàn, không một sựôâ nhiễm nào xâm nhập
3) Nêu tác dụng của các chitiết miêu tả :
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Học bài, làm bài tập 2.b
- Soạn bài: "Sông nước Cà Mau"
+ Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu tác giả - tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 14Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy: ………/…………./…………
TUẦN 21 Tiết 77
Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
(Trích Đất rừng phương Nam)
Đoàn Giỏi
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại
- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau,qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này
- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúngkhi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
3 Thái độ:
- Yêu quý, tự hào về miền đất trù phú ở vùng tận cùng cực Nam Tổ quốc
- GDMT: Bảo vệ thiên nhiên hoang dã
II- CHU ẨN BỊ :
- Thầy: + Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, Tài liệu tham khảo.
+ Tranh ảnh về sông nước Cà Mau
- Trò: SGK, vở bài soạn.
III- TỔ CH Ứ C CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: “Bài học đường đời đầu tiên” là tên gọi một chương trong tác phẩm nào sau đây?
A Tuyển tập Tô Hoài
B Những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
x C Dế Mèn phiêu lưu kí
D Tập kí về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
H: Bài học đường đời mà Dế Mèn rút ra cho mình là gì?
3/ Giới thiệu bài mới:
Đất nước ta có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ, cho nên nhiều nhà văn,nhà thơ đã ca ngợi rất nhiều trong các tác phẩm của mình Tiêu biểu là nhà văn Đoàn Giỏivới bài: "Sông nước Cà Mau"
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: HD HS TÌM HIỂU TÁC
GIẢ, TÁC PHẨM (5’)
I- TÌM HIỂU CHUNG
Trang 15MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm
những nét khái quát về tác giả,
tác phẩm.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
khái quát hóa vấn đề.
3 Thái độ: Tự hào, tin yêu tác
giả, tác phẩm.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả
Đoàn Giỏi.
H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?
> GV chốt: Đoàn Giỏi (1925
-1989) quê ở Tiền Giang, là nhà
văn thường viết về thiên nhiên
và con người Nam Bộ
B2: Hướng dẫn tìm hiểu tác
phẩm.
H: Nêu xuất xứ tác phẩm?
H: Văn bản trên thuộc phương
thức biểu đạt nào?
-> GV chốt: "Đất rừng phương
Nam" là một tác phẩm thành
công của nhà văn viết về vùng
đất phương Nam của Tổ quốc
HĐ2: HD HS ĐỌC – HIỂU
VĂN BẢN: (20’)
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và
cảm nhận được sự phong phú và
độc đáo của thiên nhiên sông
nước Cà Mau, qua đó thấy được
tình cảm gắn bó của tác giả đối
với vùng đất này; thấy được hình
thức nghệ thuật độc đáo được sử
dụng trong đoạn trích
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
hiểu, nhận biết các biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong
- Dựa vào chú thích (*) ->
Nêu
- Nghe, ghi
- Trích từ chương XVIIItruyện "Đất rừng phươngNam" (1957)
2/ Tác phẩm:
- Xuất xứ: Trích từ chươngXVIII truyện "Đất rừng phươngNam" (1957)
- PTBĐ: Miêu tả
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Trang 16văn bản.
3 Thái độ: Yêu quý, tự hào.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn đọc
- Giới thiệu cách đọc:
Đoạn đầu đọc chậm, giọng
đều đều Càng về sau tốc độ đọc
càng nhanh dần lên Đến đoạn
tả chợ, đọc giọng vui, linh hoạt
- GV đọc trước một đoạn, gọi
HS đọc tiếp theo
- Nhận xét – sửa sai
B2: Hướng dẫn tìm hiểu bố cục:
H: Bài văn miêu tả cảnh gì?
H: Miêu tả theo trình tự nào?
H: Dựa vào trình tự miêu tả, em
hãy tìm bố cục bài văn?
- Đ 1: Từ đầu… “đơn điệu.” ->
Toàn cảnh sông nước Cà Mau
- Đ 2: Tiếp theo… “ban mai.” ->
Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
H: Những cảnh nào của thiên
nhiên Cà Mau gợi cho con người
nhiều ấn tượng khi đi qua vùng
đất này?
H: Các ấn tượng đó được diễn tả
qua các giác quan nào của tác
giả?
H: Đoạn văn đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào?
H: Em hình dung như thế nào về
cảnh sông nước Cà Mau qua ấn
tượng ban đầu của tác giả?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
- Đọc theo hướng dẫn của
- Liệt kê, so sánh, điệp từ
- Không gian rộng lớn,mênh mông, còn nguyên
sơ và đầy hấp dẫn
b) Cảnh sông ngòi, kênh rạch
Cà Mau:
Trang 17H: Trong đoạn văn tả cảnh sông
ngòi, kênh rạch Cà Mau, tác giả
đã làm nổi bật những ấn tượng
nào của cảnh?
H: Đâu là những biểu hiện cụ
thể làm nên sự độc đáo của tên
đất, tên sông xứ sở này?
H: Em có nhận xét gì về cách
đặt tên này?
H: Những địa danh đó gợi ra đặc
điểm gì về thiên nhiên và cuộc
sống Cà Mau?
H: Đoạn văn trên có phải hoàn
toàn thuộc loại văn miêu tả
không? Vì sao?
-> GV giảng bình: Cách đặt tên
rất dân dã, mộc mạc, tự nhiên
Con người sống gần gũi với
thiên nhiên nên rất giản dị, chất
phác Không chỉ tả cảnh mà còn
đan xen với thuyết minh - giới
thiệu về cảnh quan, tập quán,
phong tục một vùng đất nước
-> Tích hợp giáo dục môi
trường: Môi trường thiên nhiên
hoang dã, trong lành
H: Ở đoạn văn tiếp theo tác giả
tập trung tả con sông Năm Căn
và rừng đước Vậy con sông và
rừng đước Năm Căn được miêu
tả bằng những chi tiết nổi bật
nào?
H: Theo em, cách tả cảnh ở đây
có gì độc đáo? Tác dụng?
H: Đoạn văn tả sông và rừng
đước Năm Căn đã tạo nên một
thiên nhiên như thế nào?
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại
- Dân dã, mộc mạc
- Thiên nhiên phong phú,
đa dạng, gắn bó với cuộcsống lao động của conngười
- Miêu tả đan xen vớithuyết minh
- Nghe
- Dòng sông Năm Căn:
nước đổ ầm ầm, cá nướcbơi hàng đàn, con sôngrộng hơn ngàn thước…
- Rừng đước: dựng lên caongất như hai dãy trườngthành vô tận…
- Tả trực tiếp bằng thịgiác, thính giác, dùngnhiều so sánh, làm chocảnh hiện lên cụ thể, sinhđộng
- Thiên nhiên rộng lớn,hùng vĩ
- Đọc
- Chợ họp ngay trên mặt
- Cách đặt tên đất, tên sôngdựa vào đặc điểm riêng biệt củanó
-> Thiên nhiên phong phú, đadạng, gắn bó với cuộc sống laođộng của con người
- Dòng sông Năm Căn: nướcđổ ầm ầm, cá nước bơi hàngđàn, con sông rộng hơn ngànthước…
- Rừng đước: dựng lên caongất như hai dãy trường thànhvô tận…
=> Tả trực tiếp, dùng nhiều sosánh: Thiên nhiên rộng lớn,hùng vĩ
c) Cảnh chợ Năm Căn:
Trang 18H: Chợ Năm Căn được miêu tả
như thế nào? Qua đó, em cảm
nhận được gì về khu chợ ấy?
-> GV chốt
HĐ3: HD HS TỔNG KẾT: (7’)
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm lại
nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của truyện.
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ
văn bản.
Cách thức tiến hành :
H: Bài văn có những nét nghệ
thuật độc đáo nào?
H: Em hãy nêu đôi nét về nội
dung bài?
H: Nêu ý nghĩa của văn bản?
sông, có nhiều thành phầndân tộc
- Miêu tả từ bao quát đếncụ thể
- Lựa chọn từ ngữ gợihình, chính xác kết hợpvới việc sử dụng các phép
chợ Năm Căn tấp nập, trùphú, độc đáo
- “Sông nước Cà Mau” làmột đoạn trích độc đáo vàhấp dẫn thể hiện sự amhiểu, tấm lòng gắn bó củanhà văn Đoàn Giỏi vớithiên nhiên và con ngườivùng đất Cà Mau
- Những đống gỗ cao như núi
- Những cột đáy, thuyền chày,thuyền lưới, thuyền buôn…
- Những ngôi nhà bè… khu phốnổi
-> Tấp nập, trù phú
- Chợ họp ngay trên sôngnước
- Nhiều thành phần dân tộc:Hoa, Miên, Chà Châu Giang…-> Độc đáo
III- TỔNG KẾT:
- Sử dụng ngôn ngữ địaphương
- Kết hợp miêu tả và thuyếtminh
2/ Nội dung:
Sông nước Cà Mau có vẻ đẹprộng lớn, hùng vĩ và đầy sứcsống hoang dã; chợ Năm Căntấp nập, trù phú, độc đáo
3/ Ý nghĩa văn bản:
“Sông nước Cà Mau” là mộtđoạn trích độc đáo và hấp dẫnthể hiện sự am hiểu, tấm lònggắn bó của nhà văn Đoàn Giỏivới thiên nhiên và con người
Trang 19- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS viết đoạn
văn ở nhà
B2: Kể tên một vài con sông ở
quê em
- Nhận xét – bổ sung
- Đọc
- Thực hiện bài tập ở nhà
- Sông Hàm Luông, sông
Ba Lai, sông Tiền, sôngCổ Chiên…
vùng đất Cà Mau
IV- LUYỆN TẬP:
1/ Viết đoạn văn trình bàycảm nhận của em về vùng sôngnước Cà Mau
2/ Kể tên một vài con sông ởquê em
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Học phần tổng kết, sưu tầm tranh về sông nước Cà Mau
- Soạn bài: "So sánh"
+ So sánh là gì? So sánh có cấu tạo như thế nào?
+ Xem trước các bài tập ở luyện tập
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 20Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy:………… /…………./…………
Tuần 21 Tiết 78
Tiếng Việt: SO SÁNH
- Trò: SGK, vở bài soạn.
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
H 1 : Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ chính?
H 2 : Phó từ “cũng” trong câu sau đây biểu thị ý nghĩa gì?
Cô ấy cũng có răng khểnh.
A Chỉ quan hệ thời gian
B Chỉ mức độ
x C Chỉ sự tiếp diễn tương tự
D Chỉ sự phủ định
3/ Giới thiệu bài mới:
So sánh là một phép tu từ rất cần thiết trong văn miêu tả So sánh giúp cho câu vănthêm gợi cảm Để nắm vững hơn về phép tu từ so sánh này, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiếthọc hôm nay
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: HD HS TÌM HIỂU KHÁI
NIỆM VỀ SO SÁNH (15’)
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững
khái niệm so sánh.
2.Kỹ năng: Nhận diện phép so
sánh.
I- SO SÁNH LÀ GÌ?
Trang 21Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn phân tích ngữ
H: Trong mỗi phép so sánh trên,
sự vật nào được so sánh với sự
vật nào?
H: Dựa vào cơ sở nào để có thể
so sánh như vậy?
H: So sánh như vậy để làm gì?
-> GV chốt: Trong các ví dụ nêu
trên, người viết đã đối chiếu
những sự vật có nét tương đồng
với nhau nhằm làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho lời nói (bài
viết) Biện pháp tu từ đó được gọi
là so sánh
B2: Hướng dẫn quy nạp kiến
thức.
H: Thế nào là so sánh? Tác dụng
của phép so sánh là gì?
- Gọi đọc ghi nhớ và cho ví dụ về
phép so sánh
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3
H: Con mèo được so sánh với con
gì?
H: Hai con vật này có gì giống và
khác nhau?
H: Sự so sánh trong câu này có gì
khác với sự so sánh trong các câu
trên?
-> GV chốt: Chỉ ra sự tương phản
giữa hình thức và tính chất của sự
vật, cụ thể là con mèo Đây là
- Đọc ví dụ
- Tìm và chỉ ra
- Trẻ em được so sánh với
búp trên cành, rừng đước
được so sánh với hai dãy
trường thành vô tận.
- Vì giữa hai sự vật có nétgiống nhau
- Tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt
- Nghe, ghi nhận
- Trả lời theo ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ, cho ví dụ
- Khác nhau về tính chất:
mèo hiền, hổ dữ
- Chỉ ra sự tương phản củahai con vật
->So sánh -Mục đích: Làm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt
-Chỉ ra sự tương phản giữahình thức và tính chất của sựvật, cụ thể là con mèo
2/ Ghi nhớ/SGK 24.
Trang 22phép so sánh thông thường.
Bài tập nhanh: (2’)
- Cho các thành ngữ :
Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
cấu tạo của phép so sánh qua mô
hình so sánh.
2.Kỹ năng: Phân tích cấu tạo của
một phép so sánh
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn phân tích ngữ
liệu.
- Cho HS đọc ví dụ 1
- Yêu cầu HS điền phép so sánh
đã tìm được ở phần I vào mô
hình
- Gọi HS nhận xét
H: Như vậy mô hình của phép so
sánh gồm những yếu tố nào?
H: Nêu thêm các từ so sánh mà
em biết?
- Cho HS đọc ví dụ 3
H: Cấu tạo phép so sánh có gì
đặc biệt?
-> GV lưu ý: Không phải lúc nào
phép so sánh cũng có đầy đủ bốn
yếu tố, có thể một yếu tố nào đó
- Áo so sánh với ráng pha
- Ngựa so sánh với tuyếtin
- Đọc ví dụ 1
- Điền vào mô hình
- Nhận xét.
Vế A(sự vậtđược sosánh)
Phươngdiện sosánh
Trẻ emRừng đước dựng lên
cao ngất
- Gồm 4 yếu tố
- Từ so sánh: Là, như là,tựa như, bằng, hơn, giốngnhư, bao nhiêu bấynhiêu…
- Đọc
- Câu a: Vắng mặt từ sosánh, phương diện sosánh
- Câu b: Từ so sánh và vế
B đảo lên phía trước
cành
trường thànhvô tận
b) Câu a: Vắng mặt từ so sánh,phương diện so sánh
Câu b: Từ so sánh và vế Bđảo lên phía trước
Trang 23bị ẩn đi (nhưng Vế A và Vế B
không thể thiếu trong mô hình so
sánh) Ngoài ra, các yếu tố ấy có
thể được đảo vị trí
B2: Hướng dẫn quy nạp kiến
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố lại
kiến thức đã học.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng giải
nghĩa từ.
Cách thức tiến hành :
B1: Gọi HS đọc bài tập 1.
- Cho HS thảo luận nhóm (mỗi
bàn một nhóm, thời gian 3’)
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình
bày kết quả
- Nhận xét - sửa sai
B1: Gọi HS đọc bài tập 2.
- Yêu cầu HS thực hiện nhanh bài
tập
- Nhận xét
2/ Ghi nhớ/SG
III- LUYỆN TẬP:
1/ Với mẫu so sánh, tìm thêm
ví dụ:
a) So sánh đồng loại:
- Người với người:
VD: Thầy thuốc như mẹhiền
* Vật với vật:
VD: Sông ngòi, kênh rạchchi chít như mạng nhện
b) So sánh khác loại:
* Vật với người:
VD: Cá nước bơi hàng đànđen trũi như người bơi ếch giữanhững đầu sóng trắng
* Cái cụ thể với cái trừu tượng:
VD: Công cha như núi ngất
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Học bài, làm bài tập 3
- Soạn bài: "Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả"
+ Đọc kĩ các đoạn văn
+ Trả lời câu hỏi SGK
Trang 24+ Xem trước các bài tập ở luyện tập.
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 25Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy:………… /…………./…………
Tuần 22 Tiết 79, 80
Tập làm văn: QUAN SÁT , TƯỞNG TƯỢNG , SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN
- Trò: SGK, vở bài soạn.
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là văn miêu tả?
H: Hãy kể tên những tác phẩm thuộc phương thức miêu tả mà em biết?
3/ Giới thiệu bài mới:
Muốn làm một bài văn miêu tả hay thì trước hết phải biết quan sát, tưởng tượng, sosánh và nhận xét Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về các thao tác ấy
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: HD HS TÌM HIỂU
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,
SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ (39’)
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
các thao tác qua việc tìm hiểu
các đoạn văn.
2 Kỹ năng: Nhận diện được
I- QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ:
Trang 26
đoạn văn, bài văn miêu tả.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn phân tích ngữ
liệu
- Cho HS đọc 3 đoạn văn miêu
tả
H: Đoạn 1 tả cái gì?
H: Đăc điểm miêu tả là gì?
- GV chốt: Dế Choắt gầy yếu,
đáng thương, hay bị Dế Mèn bắt
nạt
H: Đoạn 2 tả cảnh gì?
H: Đặc điểm nào thể hiện?
H: Đoạn 3 tả cảnh gì?
H: Đặc điểm nào thể hiện?
H: Để viết được bài văn tả cảnh,
người viết cần phải có năng lực
gì?
H: Hãy tìm những câu văn có sự
liên tưởng và so sánh trong mỗi
đoạn văn?
- Nhận xét - sửa sai
- Đọc 3 đoạn văn
- Tả chàng Dế Choắt gầyyếu, đáng thương
- Người gầy gò, dài lêunghêu, cánh ngắn củn, đôicánh bè bè, râu ria mộtmẩu…
- Tả cảnh mùa xuân đẹp,vui, náo nức
- Chim ríu rít, cây gạo sừngsững, hàng ngàn bông hoa,hàng ngàn búp nõn…
- Phải biết quan sát, tưởngtượng, so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả
- Tìm trong mỗi đoạn
1/ Tìm hiểu ví dụ:
* Nội dung của mỗi đoạn:
Đ1: Tả chàng Dế Choắt gầy
yếu, đáng thương
- Đặc điểm: Người gầy gò,dài lêu nghêu, cánh ngắn củn,đôi cánh bè bè, râu ria mộtmẩu…
Đ 2: Tả quang cảnh đẹp, thơ
mộng, rộng lớn và hùng vĩ củasông nước Cà Mau
- Đặc điểm: Sông ngòi chichít như mạng nhện, trời xanh,rừng xanh, nước xanh, rì rào bấttận, mênh mông, nước ầm ầm…
Đ3: Tả cảnh mùa xuân đẹp,
vui, náo nức
- Đặc điểm: Chim ríu rít, câygạo sừng sững, hàng ngàn bônghoa, hàng ngàn búp nõn…
-> Để tả được như trên ngườiviết phải có năng lực: quan sát,tưởng tượng, so sánh và nhậnxét
* Câu văn có sự liên tưởng, so sánh:
Đ1: Người gầy gò… như một
gã nghiện thuốc phiện, cánhngắn củn như người cởi trầnmặc áo ghi lê…
Đ 2: Sông ngòi… như mạng
nhện, nước ầm ầm… như thác,cá nước… như người bơi ếch,rừng đước… như dãy trườngthành vô tận
Đ3: Cây gạo… như tháp đèn,
hàng ngàn bông hoa là hàngngàn ngọn lửa, hàng ngàn búp
Trang 27- Yêu cầu HS đọc đoạn văn đã
bị lược bỏ và đoạn nguyên bản
rồi so sánh
H: Chỉ ra đoạn văn bị lược bỏ
những chữ gì?
H: Em có nhận xét gì về các chữ
bị lược bỏ ấy?
H: Những chỗ lược bỏ đi ảnh
hưởng như thế nào đến đoạn
văn?
B2: Hướng dẫn quy nạp kiến
thức.
H: Nhu vậy để làm nổi bật đặc
điểm của sự vật, người ta phải
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố
lại kiến thức đã học.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng
nhận diện và vận dụng những
thao tác trên khi viết bài văn
miêu tả.
Cách thức tiến hành :
B1: Gọi HS đọc bài tập 1.
- Thực hiện yêu cầu bài tập 1
- Nhận xét - sửa sai
B2: Cho HS đọc bài tập 2.
H: Đoạn văn tả cái gì?
H: Tìm từ ngữ đặc sắc miêu tả
Dế Mèn?
- GV chốt lại, ghi bảng
B3: Gọi HS đọc bài tập 3.
- Yêu cầu HS làm ra giấy
- Nhận xét - sửa sai
B4: Đọc bài tập 4.
- Đọc đoạn văn
- Chỉ ra theo SGK
- Là các hình ảnh so sánh
- Đoạn văn mất đi sự sinhđộng
- Khái quát ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ SGK/28
- Đọc bài tập 1
- Thảo luận nhóm
- Trình bày, nhận xét
nõn là hàng ngàn ánh nến
* Đoạn văn đã bị lược bỏ một
2/ Từ ngữ đặc sắc tả Dế Mèn:
- Rung rinh màu nâu bóng mỡ
- Đầu to, nổi từng tảng
- Răng đen nhánh
4/ Tìm các hình ảnh so sánh:
- Mặt trời như một chiếc mâmlửa
- Bầu trời sáng trong và mát
Trang 28- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm (mỗi nhóm 2 bàn, thời
gian 5’)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại
B5: Cho HS đọc bài tập 5.
- Yêu cầu HS thực hành viết
đoạn văn
- Gọi 1 số HS kiểm tra
- Nhận xét – uốn nắn cách viết
- Đọc bài tập
- Viết đoạn văn
- Nhận xét
mẻ như khuôn mặt em bé saumột giấc ngủ dài (hoặc trongvắt như một tấm thủy tinh)
- Những hàng cây sừng sữngnhư bức tường thành cao vút
- Núi đồi lúp xúp như nhữngnhà tranh…
5/ Viết đoạn văn tả lại quang cảnh một dòng sông.
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Học bài, hoàn thành các bài tập.Nhớ được mục đích của quan sát, tưởng tượng…
- Soạn bài: "Bức tranh của em gái tôi"
+ Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu tác giả - tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 29Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy:………… /…………./…………
Tuần 22, 23 Tiết 81,82
Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI Tạ Duy Anh
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Trò: SGK, vở bài soạn
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Cảnh sông nước Cà Mau và cuộc sống của con nguời ở đây hiện lên như thế nào
trong văn bản em đã học?
H: Hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả trong bài văn?
3/ Giới thiệu bài mới:
Trước tài năng của người khác con người dễ bị tự ái, tổn thương, đố kị, nhưng khi nhận
ra và vượt qua thì mới đáng khen Để hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta bắt đầu bài học hômnay
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* HĐ1: HD HS TÌM HIỂU
TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm
những nét khái quát về tác giả,
tác phẩm.
I- TÌM HIỂU CHUNG:
Trang 302 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
khái quát hóa vấn đề.
3 Thái độ: Tự hào, tin yêu tác
giả, tác phẩm.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả.
H: Nêu đôi nét về tác giả?
-> GV chốt lại: Tạ Duy Anh
sinh năm1959, quê ở Chương
Mỹ – Hà Tây Là một cây bút
trẻ của nền VHVN trong thời kì
-> GV chốt lại: Đây là truyện
ngắn đoạt giải nhì trong cuộc thi
viết "Tương lai vẫy gọi" của báo
Thiếu niên tiền phong
H: Hãy xác định thể loại và
phương thức biểu đạt của tác
phẩm?
HĐ2: HD HS ĐỌC – HIỂU
VĂN BẢN:
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
những nét chính về nội dung và
nghệ thuật của truyện
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
hiểu, phân tích các nhân vật
trong tác phẩm.
3 Thái độ: Tư tưởng sống vị tha,
không nên đố kị trước thành
công của người khác.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn đọc
- Giới thiệu cách đọc:
Cần phân biệt rõ giữa lời kể,
các đối thoại, thay đổi giọng phù
- Nêu về tác giả theo SGK
- Nghe, ghi
- Nêu về tác phẩm theoSGK
- Nghe, ghi
- Thể loại: Truyện ngắn
- PTBĐ: Tự sự kết hợp vớimiêu tả
- Thể loại: Truyện ngắn
- PTBĐ: Tự sự kết hợp vớimiêu tả
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Đọc:
Trang 31hợp với diễn biến tâm lí của
nhân vật người anh qua các
- Nhận xét, uốn nắn
- Yêu cầu HS tóm tắt truyện
B2: Hướng dẫn tìm hiểu bố cục:
H: Nhân vật chính trong truyện
là ai?
-> GV chốt: Nhìn chung, cả hai
anh em đều là nhân vật chính vì
được đề cập đến trong toàn bộ
câu chuyện Tuy nhiên, người
anh được xem là nhân vật trung
tâm trong việc thể hiện chủ đề,
tư tưởng của tác phẩm
H: Truyện được kể theo lời và ý
nghĩ của nhân vật nào?
H: Truyện được kể theo ngôi thứ
mấy?
H: Việc lựa chọn cách kể như
vậy có tác dụng gì?
H: Có thể đặt lại nhan đề của
truyện như thế nào?
- Chuyện kể về một ngườianh trai và cô em gái tên làKiều Phương
- Từ khi nhận ra năng khiếucủa em gái mình, người anhđem lòng ganh tị và xa lánh
em, trong khi Kiều Phươngvẫn hồn nhiên, trong sáng
- Tranh của Kiều Phương dựthi và đoạt giải nhất, ngườianh càng căm ghét em hơn
- Trong lần đi nhận giảicùng em, người anh bất ngờnhận ra hình ảnh của chínhmình trong bức tranh vẽ
- Người anh vô cùng ân hậnvề sự đố kị của mình
- Nhân vật người anh
- Có thể: Chuyện anh emKiều Phương
- Nghe
2/ Bố cục:
Trang 32-> GV giảng: Nhân vật chính
được tác giả xây dựng bằng
cách để nhân vật tự kể, tự bộc lộ
tâm trạng của chính mình thông
qua đại từ ở ngôi thứ nhất Nếu
truyện được kể theo ngôi thứ ba
thì nội dung sẽ thay đổi vì nhân
vật không thể bộc lộ cảm xúc
của mình như thật được
B3: Hướng dẫn phân tích chi
tiết:
- HD HS tìm hiểu diễn biến tâm
trạng của nhân vật người anh.
(15’)
- Yêu cầu HS quan sát văn bản
H: Tâm trạng của người anh
diễn biến như thế nào qua các
thời điểm?
Gợi ý:
+ Khi thấy em tự chế màu vẽ?
+ Khi tài năng của em được phát
hiện?
+ Khi đứng trước bức tranh vẽ
mình?
H: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu
tả diễn biến tâm trạng người
anh?
H: Vì sao người anh lại có tâm
trạng ấy?
-> GV giảng bình: Vốn quen coi
thường em gái, tự cho mình là
hơn hẳn Vậy mà giờ đây, tất cả
dường như đã đảo ngược, hỏi
sao người anh không buồn bực,
mặc cảm Cái buồn bực, tự ái ấy
rất phù hợp với tâm lí tuổi thiếu
- Quan sát
- Coi thường, bực bội, tòmò, theo dõi việc làm củaem
- Ghen tuông, đố kị, cảmthấy mình bị bỏ rơi, bất tài
- Trở nên gắt gỏng, bực bộivà xét nét vô cớ với em
- Xem trộm tranh của em…
- Ngỡ ngàng, hãnh diện vàxấu hổ
- Khi tài năng của em đượcphát hiện: thất vọng về mình,gắt gỏng, xa lánh em, xemtrộm tranh… -> Có lòng ganhtị
- Khi đứng trước bức tranh
em gái vẽ mình: ngỡ ngàng,hãnh diện, xấu hổ và xúcđộng -> Biết ân hận
Người anh đáng tráchnhưng cũng đáng cảm thông
Trang 33niên đang rất có ý thức tự khẳng
định mình
H: Theo em, nhân vật người anh
đáng yêu hay đáng trách? Vì
sao?
-> GV chốt lại: Người anh đáng
trách nhưng cũng đáng cảm
thông Sự hối hận, day dứt
chứng tỏ cậu ta cũng là người
muốn vươn lên và biết phục
thiện
H: Từ đó, hãy cho biết trước tài
năng của người khác, em cần có
thái độ ra sao?
- GV giáo dục HS về ý chí học
hỏi
H NC: Tại sao bức tranh chứ
không phải vật nào khác lại có
sức cảm hóa người anh đến thế?
-> GV nhận xét, chốt: Bức
tranh là nghệ thuật Sức mạnh
của nghệ thuật là tìm kiếm cái
đẹp, làm đẹp cho con người,
nâng con người lên bậc thang
cao nhất của cái đẹp, đó là chân
thiện mĩ
-> Chuyển ý
- HD HS tìm hiểu nhân vật Kiều
Phương (10’)
H: Cô em gái Kiều Phương được
miêu tả như thế nào?
H: Nhận xét gì về nhân vật cô
em trong truyện?
-> GV bình: Kiều Phương là
một nhân vật hiếu động, hồn
nhiên và có lòng nhân hậu Mặc
dù được đánh giá cao, được mọi
người quan tâm nhưng Kiều
Phương vẫn không hề mất đi sự
trong sáng và nhất là vẫn dành
cho anh trai những tình cảm tốt
- Ca ngợi, học hỏi
- Nghe – cảm nhận
- HS thảo luận theo bàn (3’),trình bày, bổ sung
- Nghe
b) Nhân vật Kiều Phương:
- Là một cô bé lem luốc, cótài năng về hội họa
- Là một cô bé hồn nhiên,trong sáng, có lòng nhân hậu,rất có tình cảm
Trang 34đẹp qua bức vẽ “Anh trai tôi”
-> GV liên hệ giáo dục HS về
lòng khiêm tốn.
H NC: Tại sao tác giả lại để cô
em gái vẽ bức tranh người anh
“hoàn thiện” đến thế?
-> GV nhận xét, chốt: Cái gốc
của nghệ thuật là ở tấm lòng tốt
đẹp của con người Sứ mệnh của
nghệ thuật là hoàn thiện vẻ đẹp
của con người Đây là một ý
tưởng nghệ thuật sâu sắc mà tác
giả gửi gắm vào tác phẩm này
HĐ3: HD HS TỔNG KẾT: (7’)
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm lại
nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của truyện.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ
văn bản.
Cách thức tiến hành :
H: Em hãy nêu nghệ thuật bài?
H:Nội dung chính của bài là gì?
H: Nêu ý nghĩa của văn bản?
Cách thức tiến hành :
- Kể chuyện bắng ngôi thứnhất
- Miêu tả chân thực diễnbiến tâm lí của nhân vật
- Tình cảm trong sáng, hồnnhiên và lòng nhân hậu củacô em gái đã giúp người anhnhận ra hạn chế của mình
- Tình cảm trong sáng, nhânhậu bao giờ cũng lớn hơn,cao đẹp hơn lòng ghen ghét,đố kị
- Đọc BT 1
- Viết đoạn văn và trình bàytrước lớp
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
III- TỔNG KẾT:
3/ Ý nghĩa văn bản:
Tình cảm trong sáng, nhânhậu bao giờ cũng lớn hơn, caođẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị
IV- LUYỆN TẬP:
Viết đoạn văn thuật lại tâmtrạng của người anh khi đứngtrước bức vẽ
Trang 35B1: Cho HS đọc BT 1.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn theo
hướng dẫn
- Nhận xét - sửa sai
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Đọc kĩ truyện, kể tóm tắt truyện, học phần tổng kết
- Soạn bài: "Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêutả"
+ Đọc kĩ bài tập
+ Mỗi tổ thực hiện một bài tập BT5: cả lớp chuẩn bị
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 36Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy:………… /…………./…………
Tuần 23 Tiết 83, 84
Tập làm văn: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN
XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói
2 Kỹ năng:
- Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp
- Trò: SGK, vở bài soạn
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Khi miêu tả, chúng ta cần có những năng lực cơ bản nào?
H: Hãy miêu tả căn phòng (hoặc ngôi nhà) mà em đang sinh sống?
3/ Giới thiệu bài mới:
Để rèn luyện kĩ năng nói trong văn miêu tả, tiết học này chúng ta sẽ làm quen với tiếtluyện nói trong văn miêu tả
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
yêu cầu của tiết luyện nói.
2.- Kỹ năng: Rèn kĩ năng nói
theo yêu cầu.
CÁCH THỰC HIỆN:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - Rõ ràng, không đọc lại
I- YÊU CẦU NÓI:
- Nói chứ không phải đọc
Trang 37nói trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung
HĐ2: HD HS LUYỆN NÓI
TRÊN LỚP (68’)
MT:
- Kiến thức: Giúp HS nắm chắc
các kiến thức về văn miêu tả
được sử dụng trong bài luyện nói.
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng lập dàn ý
và luyện nói trước tập thể lớp.
CÁCH THỰC HIỆN:
- Cho HS đọc các BT
- GV chia nhóm HS thảo luận bài
tập (mỗi tổ một BT, thời gian
10’)
- Yêu cầu HS lập dàn ý cho từng
BT
- GV gọi HS nhận xét, chốt lại
dàn ý bằng bảng phụ
- Yêu cầu mỗi tổ cử đại diện lên
nói trước lớp
- GV gọi HS nhận xét bài nói
- GV nhận xét, uốn nắn, ghi
điểm
- GV lưu ý HS chọn những đặc
điểm tiêu biểu của từng đối
tượng, trong đó cần thực hiện
thao tác tưởng tượng, so sánh…
văn bản
- Đọc bài tập
- Thảo luận nhóm BT
- Lập dàn ý
- Nhận xét dàn ý
- Đại diện nhóm lên nóitrước lớp
- Nhận xét
- Nghe – RKN
- Nói rõ ràng, mạch lạc, luônnhìn thẳng vào người nghe
- Nói đúng chủ đề
II- LUYỆN NÓI TRÊN LỚP:
Bài tập 1:
a) Nhân vật Kiều Phương:
- Khuôn mặt tròn, dễ thương,luôn bị bôi bẩn bởi màu vẽ
- Đôi mắt đen láy thể hiện sựthông minh
- Nhanh nhẹn trong mọi côngviệc
- Biết quan tâm đến ngườithân, nhất là anh trai mình
- Có tài vẽ rất đẹp
- Có tình cảm trong sáng, nhânhậu, vị tha
b) Nhân vật người anh:
- Dáng cao, gầy
- Nét mặt đầy vẻ suy tư
- Có lòng ghen tị với thànhcông của em mình
- Biết hối hận và nhận ra tấmlòng cao đẹp của em gái mình
Bài tập 2: Nói về anh, chị hoặc
Trang 38- GV hướng dẫn HS về nhà làm
bài tập 5
HĐ3: HD HS ĐÁNH GIÁ LẠI
GIỜ LUYỆN NÓI (7’)
- GV nêu ra ưu, khuyết điểm và
hướng dẫn HS cách sửa chữa
- Đọc và thực hiện ởnhà
- Nghe – RKN
cửa, đường làng…
Bài tập 4: Miêu tả cảnh một
buổi bình minh trên biển
* Hướng dẫn cơng việc về nhà:
- Xem lại bài nói
- Tiếp tục tập nói cho lưu loát
- Soạn bài: "Vượt thác"
+ Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu tác giả - tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 39Ngày soạn: ……… /……… /…………
Ngày dạy:………… /…………./…………
Tuần 24 Tiết 85
Văn bản: VƯỢT THÁC
Võ Quảng
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: HS nắm được :
- Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong “Vượt thác”
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
- Trò: SGK, vở bài soạn
III- TỔ CHỨC CÁC H OẠT ĐỘNG :
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu lại diễn biến tâm trạng của người anh qua các thời điểm?
H: Qua truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”, em rút ra bài học gì về cách ứng xử
của con người trước thành công của người khác?
3/ Giới thiệu bài mới:
Trong bài "Sông nước Cà Mau" các em đã làm quen và tìm hiểu thiên nhiên vùngsông nước ở vùng cực Nam của Tồ quốc Tiết học này, các em sẽ làm quen với cảnh thiênnhiên trên sông Thu Bồn ở miền Trung qua bài “Vượt thác”
-> Ghi tựa bài mới lên bảng
4/ Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: HD HS TÌM HIỂU TÁC
GIẢ, TÁC PHẨM
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm
những nét khái quát về tác giả,
tác phẩm.
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
I- TÌM HIỂU CHUNG
Trang 40khái quát hóa vấn đề.
3 Thái độ: Tự hào, tin yêu tác
giả, tác phẩm.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả.
H: Em hãy nêu đôi nét về tác giả
Võ Quảng?
-> GV chốt lại: Võ Quảng (1920
– 2007) quê ở Quảng Nam, là
nhà văn chuyên viết truyện cho
thiếu nhi
B2: Hướng dẫn tìm hiểu tác
phẩm.
H: Nêu xuất xứ của bài?
-> GV chốt lại: Trích từ chương
XI của tập truyện ngắn “Quê
nội” (1974) – tác phẩm viết về
cuộc sống ở một làng quê ven
sông Thu Bồn trong những ngày
sau Cách mạng tháng Tám 1945
và những năm đầu của cuộc
kháng chiến chống thực dân
Pháp
H: Theo em, phương thức biểu
đạt của bài văn là gì?
HĐ2: HD HS ĐỌC – HIỂU
VĂN BẢN: (22’)
MT:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
những nét chính về nội dung và
nghệ thuật của truyện
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc –
hiểu, cảm nhận vẻ đẹp trong
đoạn trích.
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và
yêu quý người lao động.
Cách thức tiến hành :
B1: Hướng dẫn đọc.
- Giới thiệu cách đọc:
+ Đoạn 1: Đọc giọng chậm, êm
+ Đoạn 2: Đọc giọng nhanh hơn
- Dựa vào chú thích (*) ->
Võ Quảng (1920 – 2007)quê ở Quảng Nam, là nhà vănchuyên viết truyện cho thiếunhi