1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của một số giống bí ngồi hàn quốc vụ thu đông 2017 tại thái nguyên

76 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÔ THỊ HẰNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG BÍ NGỒI HÀN QUỐC TRONG VỤ THU ĐÔNG 2017 TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : Khoa h

Trang 1

NGÔ THỊ HẰNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA

MỘT SỐ GIỐNG BÍ NGỒI HÀN QUỐC TRONG VỤ THU ĐÔNG 2017

TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trường mỗi sinh viên đều phải trải qua giai đoạn thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường Thực tập là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tiễn sản xuất, giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa Nông học và Bộ môn Bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chúng

tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của một

số giống bí ngồi Hàn Quốc vụ Thu Đông 2017 tại Thái Nguyên"

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và các bạn sinh viên trong lớp Đặc biệt nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng và cô giáo Th.S Lê Thị Kiều Oanh đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành báo cáo của mình

Do thời gian thực tập có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bản báo cáo của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 06 năm 2018

Sinh viên

Ngô Thị Hằng

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bí trên thế giới giai đoạn 2014 -

2016 7 Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng bí của các Châu Lục trên thế giới năm 2016 7 Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống bí ngồi 19 Bảng 4.2: Tốc độ ra lá các giống bí ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm 21 Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống bí ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm 23 Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng đường kính thân cây của các giống bí ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm 24 Bảng 4.5: Đặc điểm hình thái của các giống bí ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm 25 Bảng 4.6 Số hoa cái và tỷ lệ đậu quả các giống bí thí nghiệm 28 Bảng 4.7 Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại của các giống bí ngồi thí nghiệm vụ Thu Đông năm 2017 tại Thái Nguyên 30 Bảng 4.8: Chiều dài quả, đường kính quả và trọng lượng quả của các giống bí ngồi vụ Thu Đông 2017 32 Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống bí ngồi trong vụ Thu Đông 2017 33

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Tốc độ ra lá của các giống bí ngồi tham gia thí nghiệm vụ Thu

Đông năm 2017 21

Hình 4.2: Đặc điểm hình thái giống TN – 156 26

Hình 4.3: Đặc điểm hình thái giống Nong Hxup Ae 26

Hình 4.4: Đặc điểm hình thái giống Golden Star 27

Hình 4.5: Đặc điểm hình thái giống Bulam house 27

Hình 4.6: Đặc điểm hình thái hoa 29

Hình 4.7: Quả bị ruồi đục quả gây hại 31

Hình 4.8: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống bí ngồi Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2017 34

Trang 5

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Statistical Database : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu của đề tài 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Mục tiêu 3

1.2.3 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong học tập 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 4

2.2 Các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí ngồi trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí ngồi ở Việt Nam 8

2.2.3 Giá trị dinh dưỡng từ cây bí ngồi 10

Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Vật liệu nghiên cứu 12

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12

3.2.1 Thời gian nghiên cứu 12

Trang 7

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 12

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi đánh giá 16

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 18

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống bí ngồi nghiên cứu 19

4.1.1 Đặc điểm sinh trưởng các giống tham gia thí nghiệm 19

4.1.2 Đặc điểm hình thái 25

4.1.3 Số hoa cái và tỷ lệ đậu quả 27

4.2 Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại của các giống bí thí nghiệm 29

4.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống bí thí nghiệm 32

4.3.1 Đặc điểm quả (kích thước) 32

4.3.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 32

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ LỤC

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây bí ngồi (Cucurbita pepo var Melopepo), là một loại cây thuộc chi

Cucurbita và họ bầu bí Cucurbitaceae Cây bí ngồi được trồng phổ biến ở

Đông Nam Á, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nam Mỹ Đây là một trong số những cây có hàm lượng dinh dưỡng cao và đem lại hiệu quả kinh tế lớn

Bí ngồi sử dụng làm thực phẩm chủ yếu là quả Giá trị của cây bí ngồi được quyết định với thành phần chất dinh dưỡng chứa trong quả Bao gồm protein 40 - 48%, lipit 15 - 19%, đặc biệt trong hạt bí ngồi chứa đủ 8 loại axitamin không thay thế mà cơ thể con người và các loại động vật không thể tổng hợp như: Lipit (5,4%), tryptophan (1,6%), phenialamin (5,7%), methiamin (2,0%), triomin (4,0%), lơxin (7,0%), valin (4,2%), ngoài ra trong bí ngồi còn chứa thêm chất xekithin có tác dụng làm cơ thể trẻ lâu, tăng trí nhớ và nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể như: B1, B2, C, A, D, E, K…Hạt bí ngồi được dùng như một vị thuốc có tác dụng tốt cho tim, gan, dạ dày, ruột…

An toàn thực phẩm là một trong những vấn đề hiện nay đang được mọi người quan tâm, những năm gần đây có rất nhiều vụ ngộ độc do ăn phải những loại thực phẩm không đảm bảo an toàn Trong đó rau xanh là một trong những loại thực phẩm dễ bị ngộ độc nhất đối với con người, đặc biệt là rau ăn lá Hiện nay sử dụng các loại rau ăn củ, ăn quả có tính an toàn hơn so với rau ăn lá, hoa.Trong đó bí ngồi được xem là loại rau an toàn, tuy nhiên cây bí ngồi là loại cây trồng ít phổ biến ở Việt Nam mặc dù có nhiều ưu điểm hơn sơ với các cây thộc họ bầu bí khác nhưng trong quá trình sản xuất không phải làm giàu, thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt Hiện nay việc sản xuất bí ngồi ở nước ta còn nhiều hạn chế, giống sử dụng chủ yếu là giống nhập khẩu,

Trang 9

thiếu sự đa dạng về chủng loại và khả năng thích ứng Do vậy việc khảo nghiệm

và lựa chọn giống phù hợp nhiều vùng canh tác là việc làm cần thiết hiện nay

Thái Nguyên là một tỉnh trung du, miền núi có vị trí địa lý thuận lợi với xu thế công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập quốc tế, Thái Nguyên được xem là một tỉnh có tăng trưởng kinh tế xã hội khá nhanh Nơi đây tập trung nhiều trường học và khu công nghiệp trên địa bàn với mật độ dân số cao, đặc biệt Khu công nghiệp Sam Sung hoạt động đã thu hút lực lượng lao động lớn Do vậy nhu cầu sử dụng sản phẩm nông nghiệp an toàn như rau xanh càng tăng cao và cấp thiết

Bí ngồi rất thích hợp cho việc luân canh, tăng vụ với ngô, lúa…giúp cho bà con nông dân không còn độc canh cây trồng và làm giảm thiệt hại do sâu bệnh gây nên

Với vai trò quan trọng của mình, cây bí ngồi được trồng ngày càng phổ biến Cây bí ngồi là cây trồng có triển vọng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng cho tới nay vẫn còn chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về loại cây trồng này, diện tích trồng còn nhỏ lẻ, phân tán và chưa tạo được sự bứt phá về giống Kỹ thuật canh tác của người dân ở các địa phương còn hạn chế do chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu hay các quy trình hướng dẫn kỹ thuật

cụ thể về cách trồng loại cây trồng này

Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt, thâm canh và chọn tạo những giống bí ngồi mới có năng suất, chất lượng phù hợp với các vùng sinh thái, đồng thời tạo thành những vùng chuyên canh đem lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất là rất cần thiết

Xuất phát từ những yêu cầu và cơ sở thực tiễn nêu trên chúng tôi tiến

hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của một số giống bí ngồi Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2017 tại Thái Nguyên”

Trang 10

1.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Đánh giá khả năng sinh trưởng của giống bí ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm Trên cơ sở đó chọn được nguồn giống có sinh trưởng tốt, cho năng suất cao thích hợp với điều kiện sinh thái tại Thái Nguyên

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Trong sản xuất nông nghiệp, giống là tư liệu để duy trì và phát triển sản xuất Giống có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng Muốn có những giống năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh cần nghiên cứu và chọn lọc một cách

kỹ lưỡng, xác định vùng thích nghi của các giống trước khi đưa vào sản xuất trên diện rộng Vì thế các giống bí ngồi cần được khảo nghiệm trước khi đưa

ra sản xuất, để đánh giá đầy đủ, khách quan khả năng thích nghi của giống với vùng sinh thái cũng như khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu với những điều kiện bất lợi khác Dựa vào kết quả của quá trình nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống bí ngồi sẽ là

cơ sở khoa học để lựa chọn những giống tốt thích nghi với điều kiện của từng vùng, miền, phù hợp với từng mùa vụ và các chế độ canh tác khác nhau Vì vậy, ngoài các biện pháp kỹ thật canh tác, việc sử dụng giống thích hợp cũng ảnh

hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của bí ngồi

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nền nông nghiệp của nước ta tuy có tăng trưởng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người Bên cạnh đó hệ thống cây trồng ở một số vùng là chưa đa dạng nên chưa khai thác hết tiềm năng đất đai và tiềm năng lao động ở nông thôn trong lúc nông dân phá vỡ thế độc canh cây lúa đồng thời cải tạo đất, luân canh tăng vụ Do vậy việc phát triển trồng bí ngồi trong vụ Thu Đông sẽ góp phần làm tăng sản lượng và tăng thu nhập cho người dân là một việc làm cần thiết và nên được quan tâm phát triển

Trang 12

2.2 Các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.2.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí ngồi trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu bí ngồi trên thế giới

* Nguồn gốc và lịch sử của cây bí ngồi:

Cây bí ngồi (Cucurbita pepo var Melopepo) có nguồn gốc ở Phương

Đông (Đông Á) Nguồn gốc với lịch sử của cây bí ngồi chưa được làm rõ

Căn cứ vào thần nông bán thảo kinh và một số di tích cổ như hình khắc trên đá, mai rùa, xương súc vật thì cây bí ngồi được con người biết đến cách đây khoảng 5.000 năm và được trồng trọt khoảng thế kỷ XI trước công nguyên Một số nhà khoa học cho rằng, cây bí ngồi xuất hiện đầu tiên ở lưu

vực sông Trường Giang (Trung Quốc) [5]

Theo Nagata, cây bí ngồi được nhập vào Triều Tiên và Nhật Bản khoảng 200 năm trước và sau công nguyên

Theo Morse (1950) sản xuất bí ngồi phát triển ở Trung Quốc cho tới sau chiến tranh Trung - Nhật Chiến tranh (1904 - 1905) làm cho công dụng của bí ngồi và sản phẩm của nó được mở rộng thêm Vào khoảng 1908 bí ngồi được đưa vào Châu Âu đã thu được sự chú ý của Thế Giới Năm 1970 cây bí ngồi được các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc và trồng tại vườn thực vật Pari và Hoàng Gia Anh Ở Châu Âu mặc dù được trồng bí ngồi cùng Châu Mỹ nhưng tình hình sản xuất có phần giảm hơn [5]

Tuy bí ngồi là một loại cây trồng cổ xưa nhất nhưng bí ngồi cũng được xem là loại cây trồng mới nhất vì trên thực tế đến cuối thế kỷ XIX sản xuất bí ngồi cũng chỉ tập trung ở Viễn Đông như Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên

Tính chất hiện đại của lịch sử trồng trọt bí ngồi không những ở chỗ phát hiện ra công dụng nhiều mặt của hạt bí ngồi mà còn ra tính mới mẻ của

Trang 13

nó trên nhưng địa bàn sản xuất hoàn toàn khác với nguyên sản, cũng như các

tiến bộ kỹ thuật mới đặt ra cho những nước sản xuất cổ truyền

* Phân loại thực vật bí ngồi

Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu (Citrullus), dưa chuột (Cucumis) bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô (Cucurbita) Bí ngồi là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài

Cucurbita pepo var Melopepo, Cucurbita mixta, Cucurbita maxima và Cucurbita moschata [16] Họ bầu bí là một trong những họ quan trọng nhất

cung cấp thực phẩm trên thế giới

Bộ bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh hoa Hồng (Rosids) của thực vật 2 lá mầm thực sự (Eudicotylledoneae) Bộ

này chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới và ôn đới Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ còn chủ yếu là cây thân thảo hay dây leo Một trong các đặc trưng đáng chú ý của

bộ bầu bí (Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các hoa nhọn và

dày [6] Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có thể nhờ gió như các họ

Coriariaceae và Datiscaceae Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và 129

chi Các họ lớn nhất là họ thu hải đường (Begoniaceae) với 1.400 loài trong 2 - 3 chi và họ bầu bí (Cucurbitaceae) với 285 - 845 loài trong 118 chi [8]

Bộ bầu bí (Cucurbitales) chứa một số loài có tầm quan trọng kinh tế, đặc biệt là họ bầu bí (Cucurbitaceae) Họ bầu bí chủ yếu là thực vật thân thảo

bao gồm khoảng 120 chi và 1.000 loài, ở Việt Nam có 53 loài [17] Đặc trưng của họ bầu bí là thân có tua cuốn, lá mọc cách và thường có hình chân vịt hoặc xẻ thùy Hoa có 5 cánh đối xứng tỏa tia và gần như đơn tính Có một bao hoa kéo dài và đính trên bầu Qủa là loại quả mọng [6]

2.2.1.2 Tình hình sản xuất bí trên thế giới

Tình hình sản xuất bí trên thế giới được thể hiện qua bảng 2.1

Trang 14

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bí trên thế giới

giai đoạn 2014 - 2016 Năm

Chỉ tiêu

(Nguồn: FAO STAT, 2018 [9])

Kết quả bảng 2.1 cho thấy:

Năng suất bí trong những năm gần đây cũng không ngừng tăng mạnh qua từng năm nhờ những tiến bộ về giống và kỹ thuật canh tác Từ năm 2014 đến năm 2016 diện tích trồng bí trên thế giới có sự biến động tăng từ 1,89 triệu ha đến 1,99 triệu ha Do vậy sản lượng cũng không ngừng được tăng lên

từ 25,11 triệu tấn năm 2014 đến 26,49 triệu tấn năm 2016

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng bí của các Châu Lục trên

thế giới năm 2016

Châu lục Diện tích

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

(Nguồn: FAO STAT, 2018 [9])

Qua bảng 2.2 cho ta thấy:

Châu Á có diện tích và sản lượng bí lớn nhất thế giới (diện tích 1,25 triệu ha, sản lượng 16,42 triệu tấn) Tuy nhiên Châu Âu lại có năng suất lớn nhất thế giới đạt ( 221,63 tạ/ha) với diện tích 0,19 triệu ha

Trang 15

Điều đó cho ta thấy rằng Châu Âu có những bước tiến mới về giống và khoa học kỹ thuật trong nghiên cứu và sản xuất bí

2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất bí ngồi ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu bí ngồi ở Việt Nam

- Lá: Lá bí ngồi được mọc so le trên thân, cuống rỗng lá dài như ống lá

đu đủ, lá hình tim có xẻ thuỳ sâu tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng giống Trên

Trang 16

cao quá làm hạn chế quá trình sinh trưởng cũng như ra hoa và đậu quả

- Ánh sáng:

Bí ngồi cũng như một số cây trong họ bầu bí là cây ưa sáng, yêu cầu cường

độ ánh sáng mạnh để sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất cao Do vậy bí ngồi không nên trồng với mật độ cao, cây thiếu ánh sáng, sinh trưởng chậm và sâu, bệnh phát triển Trong quá trình sinh trưởng, cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật như tỉa lá gốc, các nhánh mọc sát đất để tạo độ thông thoáng cho cây

- Độ ẩm:

Bí ngồi có thể chịu hạn nhưng rất mẫn cảm với ngập úng Để đảm bảo cho cây sinh trưởng, phát triển tốt luôn luôn phải cung cấp đủ ẩm cho cây Khi độ ẩm không khí quá cao lại là điều kiện thích hợp cho sự phát triển bệnh như sương mai, đốm lá, thối vi khuẩn gây hại Nhưng khi độ ẩm không khí thấp lại tạo điều kiện cho bệnh phấn trắng gây hại Nếu khô hạn bí ngồi dễ bị rụng hoa và quả non

- Đất và dinh dưỡng:

Bí ngồi có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất trên đất thịt nhẹ, giàu mùn, thoát nước tốt và có pH: 6.0 - 6.5, nhưng cũng có thể sinh trưởng khi độ pH đất là 8

2.2.2.2 Tình hình sản xuất bí ngồi ở Việt Nam

Bí ngồi là cây ôn đới nhưng theo nhiều tài liệu nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng bí ngồi có thể phát triển tốt trong điều kiện sinh thái nông nghiệp nhiệt đới và Việt Nam cũng là đất nước thích hợp cho cây bí ngồi phát triển Tuy nhiên kết quả sản xuất trong những năm qua có thể thấy những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất bí ngồi trong điều kiện nhiệt đới ẩm

Đó là sự biến động bất thường của thời tiết nhiệt độ và độ ẩm cao nên sâu bệnh nhiều làm cho năng suất bí ngồi thường không ổn định, thấp, có khả năng mất mùa

Trang 17

Ngoài ra một số điều kiện kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất bí ngồi của nước ta như: kho bảo quản, cơ sở chế biến, chất lượng giống, kinh phí đầu tư cho nghiên cứu và sản xuất giống

bí ngồi còn hạn chế

Tuy nhiên trong mấy năm gần đây cây bí ngồi đã đi vào chương trình khuyến nông của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và nó đang thu hút

sự chú ý của người sản xuất, với những diện tích bí ngồi nhân giống mới được

hỗ trợ về giống và vật tư nông nghiệp cho nông dân nên đã có nhiều giống tốt được đưa vào sản xuất đặc biệt là vụ đông của miền Bắc

Ở Châu Á, Việt Nam đứng thứ 6 về sản xuất bí ngồi sau Trung Quốc,

Ấn Độ, Indonexia, Triều Tiên và Thái Lan Ở Việt Nam cây bí ngồi được biết đến từ rất sớm khi nó chỉ là cây hoang dại sau đó được thuần hóa và được trồng như một loại cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Phát triển cây bí ngồi

đã mang tính chiến lược chung của nhiều quốc gia trên thế giới, ở Việt Nam trong những năm gần đây cây bí ngồi cũng đang có bước chuyển biến lớn về diện tích, năng suất và sản lượng [5]

Những năm gần đây tình hình sản xuất bí ngồi của nước ta đang rất được chú trọng phát triển qua đó cũng cho ta thấy được cây bí ngồi đã và đang rất được bà con nông dân chú ý và kỹ thuật thâm canh cây bí ngồi thì cũng cho ta thấy việc chọn tạo các giống bí ngồi năng suất cao phục vụ sản xuất cũng đang được các nhà khoa học nghiên cứu và phát triển

2.2.3 Giá trị dinh dưỡng từ cây bí ngồi

Bí ngồi là nhà máy tổng hợp vitamin C, vitamin A (bí ngồi chứa hàm lượng carotenoit, chẳng hạn như beta carotene, đây là những loại tiền vitamin A), các nguyên tố khoáng vi lượng như magnesium, manganese, potassium

Bí ngồi được dùng trong bữa ăn dành cho bệnh nhân hen suyễn do có nhiều vitamin C Ăn bí ngồi thường xuyên sẽ làm hạ nồng độ homocysteine

Trang 18

và hỗ trợ cấu trúc các mao mạch Sự tăng hàm lượng homocysteine thường là những nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ Do chứa hàm lượng cao các vitamin và chất lutin nên bí ngồi được xem là một “kính mát thiên nhiên” Dịch chiết từ bí ngồi có tác dụng hữu hiệu trong những trường hợp phì đại tiền liệt tuyến lành tính, vốn gây khó khăn tromg việc “thoát nước’’ và sinh hoạt tình dục Khoáng tố đồng có trong bí ngồi cũng giúp cải thiện những cơn đau buốt với bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

Chất bioflavonoit có trong quả bí ngồi, cũng giống như vitamin C, có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa của collagene Trên thực tế, chất collagene là một loại protein có nhiều nhất trong cơ thể chúng ta và nhất là ở mắt Chất này bảo vệ mắt, giúp mắt luôn khỏe và sáng Những chất cùng họ với bioflavonoit (còn có tên là proanthocyanidine) như chất rutin chẳng hạn, bằng cách liên kết với collagene, chúng giúp tăng độ đàn hồi và linh hoạt cho mắt Các chất này được coi như một chất chống lão hóa hữu hiệu, có khả năng bảo vệ chất collagene chống lại sự tấn công của tế bào gốc và sự thoái hóa của các enzym Chất carotenoit có trong loại quả này cũng giúp bảo vệ sức khỏe của hoàng điểm và võng mạc Cung cấp chất carotenoit đầy đủ cho cơ thể giúp bảo vệ mắt chống lại các bệnh về mắt và sự suy thoái võng mạc

Chất phenol có trong quả bí ngồi có tác dụng giúp cơ thể chống lại các bệnh tim mạch, một số bệnh ung thư và bệnh mãn tính Sở dĩ chất phenol có những tác dụng như trên vì nhờ đặc tính chống oxy hóa rất cao của nó Bí ngồi được cho là thực phẩm lý tưởng ngăn ngừa hoạt huyết, thâm tím do thiếu hụt vitamin C Bí ngồi cũng có khả năng ngăn ngừa chất đa xơ cứng, ung thư ruột già Thành phần dinh dưỡng có trong bí ngồi kiêm thêm nhiệm vụ ngăn ngừa xơ vữa mạch, làm hạ huyết áp Chúng cũng có tác dụng ngăn chặn sự oxy hóa cholesterol - nguyên nhân làm những mảng cholesterol đu bám vào thành mạch Do có chứa hàm lượng cao nước và chất xơ nên ăn bí ngồi sẽ thoát khỏi tình trạng “ngồi…bí” [13]

Trang 19

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm 4 giống bí ngồi Hàn Quốc:

+ Giống bí ngồi TN - 156: Là giống bí do công ty hạt giống Asian Seed sản xuất và cung cấp, có quả hình trụ, trọng lượng quả trung bình từ 0,3 - 0,5kg, vỏ màu vàng nhạt, ăn giòn và ngọt Giống có tỷ lệ đậu quả cao, trung bình 6 - 8 quả/cây Thời gian sinh trưởng 65 - 70 ngày

+ Giống bí ngồi Nong Hxup Ae: Do công ty hạt giống Asian Seed sản xuất và cung cấp, giống này có quả đẹp hình trụ, đặc ruột, quả màu xanh nhạt,

ăn giòn và ngọt, dạng thân bò Cây sinh trưởng và phát triển mạnh, phân nhánh khỏe, tỷ lệ đậu quả cao

+ Giống bí ngồi Golden Star: Là giống bí do công ty hạt giống Asian Seed sản xuất và cung cấp, giống có dạng quả hình trụ Vỏ có màu vàng nhạt,

ăn giòn và ngọt Trọng lượng trung bình 0,4 - 0,55kg/quả Thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch khoảng 65 - 70 ngày

+ Giống bí ngồi Bulam House: Sản xuất tại Hàn Quốc bởi Công ty Hưng Nông thuộc tập đoàn Seminis, được nhập nội và phân phối bởi Công

ty Giống cây trồng Đất Việt Là giống bí có dạng quả hình trụ Quả có màu xanh nhạt ăn giòn và ngọt Thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch khoảng

65 - 70 ngày

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

Vụ Thu Đông năm 2017 Thời gian trồng: Từ 25/09/2017 – 13/11/2017

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành tại khu thí nghiệm cây trồng cạn, Trường

Trang 20

Đại Học Nông lâm Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của 1 số giống bí ngồi thí nghiệm

- Nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại trên các giống bí thí nghiệm

- Nghiên cứu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 1 số giống bí ngồi thí nghiệm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Các công thức trong thí nghiệm:

Công thức 1: Giống bí ngồi TN - 156

Công thức 2: Giống bí ngồi Nong Hxup Ae

Công thức 3: Giống bí ngồi Golden Star

Công thức 4: Giống bí ngồi Bulam House

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm

4 công thức và 3 lần nhắc lại Mỗi công thức là 1 giống bí ngồi thí nghiệm

Trang 21

- Mặt luống được bao phủ bằng 1 lớp ni lông đen

* Quy trình kỹ thuật trồng: (Theo nguồn Viện Khoa học Nông Nghiệp

- Quy trình ngâm ủ hạt giống: ngâm hạt trong nước ấm (2 sôi 3 lạnh) 2 - 3 giờ Sau khi ngâm vớt hạt ra rửa sạch hết chất nhớt và cho vào khăn bông ẩm để ủ hạt (không dùng khăn nilon) Sau 24 giờ ủ hạt thì lại đem ra rửa sạch lớp nhớt bên ngoài hạt, giặt sạch khăn rồi lại ủ tiếp Sau khi hạt nứt nanh thì đem gieo

- Hỗn hợp đất làm bầu: Tỷ lệ đất bột với phân chuồng hoai mục (hoặc mùn)

là 1:1 Gieo hạt trên khay bầu, mỗi hốc gieo 1 hạt, đặt hạt theo hướng lá mầm lên trên, rễ quay xuống Sau khi gieo xong, rắc hỗn hợp đất mùn hoặc trấu lên trên cho vừa kín hạt, tưới ẩm thưởng xuyên Khi cây có từ 1 - 2 lá thật đem trồng

- Phân bón:

Lượng bón: Lượng phân bón tính cho 1 ha

(kg/ha)

Bón lót (%)

Trang 22

Chú ý: đất chua cần bón thêm vôi, lượng bón 600 - 800 kg/ha Trong

trường hợp không có phân chuồng có thể bón thay thế bằng phân hữu cơ vi sinh với liều lượng tương đương 800 - 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh cho 1 ha

Có thể dùng các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK để bón với liều nguyên chất tương ứng Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn sử dụng của hãng sản xuất

- Phương pháp bón:

+ Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng, phân lân; 20% phân đạm và 20% phân kali

+ Bón thúc: Lượng phân còn lại chia bón thúc làm 3 lần:

+ Bón thúc lần 1: sau khi cây bén rễ, hồi xanh

+ Bón thúc lần 2: Khi cây bắt đầu ra hoa, kết hợp vun xới

+ Bón thúc lần 3: Sau bón thúc lần hai 10 - 15 ngày

- Trồng cây và chăm sóc:

+Trồng 1 hàng cây giữa luống, cây cách cây 80 cm Bổ hốc sâu, bón phân vào hốc, đảo đều rồi đặt bầu sau đó lấp kín bầu, tưới giữ ẩm thường xuyên

+ Thường xuyên giữ độ ẩm 70 - 75% cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, nhất là thời kỳ ra hoa, đậu quả và nuôi quả lớn bằng cách dẫn nước theo rãnh cho ngấm vào mặt luống sau 2 giờ thì rút hết nước đi

+ Sau trồng khoảng 25 - 30 ngày cây bắt đầu hoa nở thì nên thụ phấn

bổ sung (thời gian từ 7 - 10 giờ sáng, tuỳ theo mùa) bằng cách ngắt hoa đực,

bỏ hết cánh hoa, sau đó quét nhẹ phấn hoa lên nhụy hoa cái

- Thu hái:

+ Thông thường nên thu hái sau khi hoa nở 5 ngày trái dài 25 - 35 cm, đường kính 4 - 5 cm Khối lượng 350 - 400gr Không nên để trái to quá sẽ bị già, ăn không ngon

Trang 23

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi đánh giá

* Thời gian sinh trưởng và phát triển:

+ Thời gian mọc mầm (ngày): Là thời gian tính từ khi trồng cho đến khi có 50% số cây/ô mọc mầm

+ Thời gian ra lá thật đầu tiên (ngày): Là thời gian tính từ khi gieo hạt cho đến khi có 50% số cây/ô ra lá đầu tiên

+ Thời gian ra hoa đầu tiên (ngày): Là thời gian tính từ khi gieo hạt đến khi có 50% số cây/ô ra hoa

+ Thời gian đậu quả (ngày): Là thời gian tính từ khi gieo hạt đến khi có 50% số cây/ô có quả đậu

* Chỉ tiêu về sinh trưởng của cây (đo 7 ngày/1 lần)

+ Chiều cao cây (cm): Chiều cao cây được tính từ 2 lá mầm tới đỉnh sinh trưởng của cây Đo bằng thước cm

+ Đường kính thân chính (cm): Đo bằng thước panme

+ Số lá/cây (lá): Đếm số lá/cây của 5 cây theo dői/ô cho đến khi thu hoạch + Chiều dài quả (cm): Đo bằng thước cm

+ Đường kính quả (cm): Đường kính quả được đo ở phần lớn nhất của quả

* Chỉ tiêu về hoa và quả: (Theo dõi định kỳ 7 ngày/1 lần)

- Số hoa cái/cây: Mỗi ô thí nghiệm theo dõi số hoa cái trên 5 cây Đếm

số hoa cái trên các cây thí nghiệm trên mỗi ô

- Tỷ lệ đậu quả: Trong mỗi ô thí nghiệm, đếm số quả đậu trên 5 cây theo dõi và tính tỷ lệ đậu quả

Tổng số quả đậu

Tổng số hoa cái trên cây

Trang 24

* Tình hình sâu bệnh hại: (Theo QCVN 01 - 169 : 2014/BNNPTNT) [1]

- Tình hình sâu hại:

Sâu bệnh hại được theo dõi thường xuyên, không định kỳ trên toàn bộ ô thí nghiệm Quan sát các bộ phận của cây: thân, lá, ngọn, đếm số cây có triệu chứng sâu hại để xác định tỷ lệ hại

Tổng số cây bị sâu hại

Phân cấp cây bị bệnh theo thang 9 cấp như sau:

Cấp 1: < 1% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh

Cấp 3: Từ 1 đến 5% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh

Cấp 5: > 5% đến 25% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh

Cấp 7: > 25% đến 50% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh

Cấp 9: > 50% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh

* Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

- Số quả trung bình/cây: Trong mỗi ô thí nghiệm tiến hành thu quả của

5 cây sau đó lấy số liệu trung bình số quả/cây

- Khối lượng trung bình/quả (kg): Trong mỗi ô thí nghiệm tiến hành

cân 10 quả sau đó tính trung bình

- Năng suất lý thuyết: được tính theo công thức sau:

A × B × C × 10.000 NSLT (tạ/ha) =

100

Trang 25

Trong đó: A: Số cây/m2

B: Số quả trung bình/cây

C: Khối lượng trung bình/quả (kg)

- Năng suất thực thu: Thu năng suất cả ô, quy ra tạ/ha

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Tính toán, xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel

Xử lý thống kê bằng phần mềm SAS 9.1

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống bí ngồi nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm sinh trưởng các giống tham gia thí nghiệm

* Thời gian sinh trưởng, phát triển của giống bí ngồi Hàn Quốc

Việc xác định các giai đoạn sinh trưởng, phát triển có ý nghĩa quan trọng đối với việc chăm sóc và tác động các biện pháp kỹ thuật vào từng giai đoạn cụ thể nhằm nâng cao năng suất và chất lượng bí ngồi Mỗi giai đoạn không những chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố di truyền

Qua quá trình theo dõi khả năng sinh trưởng của các giống khác nhau, chúng tôi đã thu được kết quả ở bảng 4.1

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống bí ngồi

Đơn vị: ngày

Tên giống

Tỷ lệ cây sống sau trồng (%)

Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến…

Mọc mầm

Ra lá thật đầu tiên

Ra hoa cái

Thu quả lần

1

Kết thúc thu quả

Trang 27

Qua bảng 4.1 cho thấy:

Thời gian từ khi gieo đến khi cây mọc mầm các giống bí tham gia thí nghiệm tương đương nhau (4 ngày) và ra lá thật đầu tiên (6 ngày)

Thời gian từ khi gieo đến khi cây ra hoa cái đầu tiên của các giống bí tham gia thí nghiệm dao động từ 30 đến 41 ngày Trong đó giống Golden Star

và giống Bulam House ra hoa cái muộn nhất (41 ngày sau gieo)

Thời gian từ khi gieo đến khi cây cho thu quả lần 1 của các giống bí tham gia thí nghiệm dao động từ 44 đến 57 ngày Giống TN - 156 cho thu quả lần 1 muộn nhất (57 ngày), giống Golden Star và giống Bulam House cho thu quả lần 1 (55 ngày sau gieo), giống Nong Hxup Ae cho thu quả sớm nhất (45 ngày sau gieo)

Thời gian kết thúc thu hoạch của các giống bí thí nghiệm có sự chênh lệch, giống Nong Hxup Ae có thời gian thu hoạch sớm nhất (45 ngày), đây là giống cho thu quả sớm nhất nên cũng kết thúc thu quả sớm Các giống còn lại thu muộn hơn 10 đến 12 ngày (55 đến 57 ngày sau gieo)

Thời gian sinh trưởng của giống không chỉ có ý nghĩa trong công tác chọn giống mà còn có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Xác định thời gian sinh trưởng của cây trồng giúp người sản xuất bố trí mùa vụ hợp lý, luan canh cây trồng hiệu quả đem lại giá trị kinh tế cao Các giống bí ngồi khảo nghiệm tương đương nhau, ngoại trừ giống Nong Hxup Ae có thời gian sinh trưởng (thời gian từ gieo trồng đến kết thúc thu quả) từ 64 - 74 ngày trong vụ Xuân

và từ 62 - 71 ngày trong vụ Thu Đông

* Tốc độ ra lá

Lá là bộ phận vô cùng quan trọng của cây Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời lá quang hợp tổng hợp chất hữu cơ để nuôi cây và tạo nên sinh khối cho cây Lá còn có tác dụng hô hấp và thoát hơi nước thúc đẩy quá trình hấp thụ dinh dưỡng của rễ Lá là chỉ tiêu vô cùng quan trọng đánh giá khả năng

Trang 28

sinh trưởng và phát triển của cây bí

Tốc độ ra lá của các giống bí ngồi Hàn Quốc được thể hiện ở bảng 4.2

Bảng 4.2: Tốc độ ra lá các giống bí ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm

Hình 4.1: Tốc độ ra lá của các giống bí ngồi tham gia thí nghiệm vụ

Thu Đông năm 2017

Qua bảng 4.2 và hình 4.1 cho thấy:

Thời gian sau trồng 14 ngày của các giống bí tham gia thí nghiệm dao động từ 3,93 - 5,87 lá/7 ngày Kết quả xử lý thống kê cho thấy tốc độ ra lá của các giống tham gia thí nghiệm có sự sai khác: giống Bulam House có số lá cao nhất đạt 5,87 lá/7 ngày, tiếp đến là giống Nong Hxup Ae đạt 4,93 lá/7

Trang 29

ngày, hai giống còn lại là Golden Star (4,07 lá/7 ngày) và TN - 156 (3,39 lá/7 ngày) tương đương nhau, chắc chắn ở mức tin cậy 95%

Thời gian sau trồng 28 ngày số lá tăng thêm của các giống tham gia thí nghiệm dao động từ 5,00 - 6,87 lá/7 ngày Kết quả xử lý thống kê cho thấy tốc

độ ra lá của các giống tham gia thí nghiệm không có sự sai khác do P>0,05

Thời gian sau trồng 42 ngày số lá tăng thêm của các giống tham gia thí nghiệm dao động từ 5,67 - 13,07 lá/7 ngày Kết quả xử lý thống kê cho thấy tốc độ ra lá của các giống tham gia thí nghiệm có sự sai khác: giống Bulam House có số lá tăng thêm cao nhất đạt 13,07 lá/7 ngày Giống TN - 156 tương đương giống Golden Star và thấp hơn chắc chắn giống Nong Hxup Ae, giống

TN - 156 tương đương giống Golden Star và cao hơn chắc chắn giống Bulam House Giống Golden Star tương đương giống TN - 156 và thấp hơn chắc chắn giống Nong Hxup Ae Giống Bulam House có số lá tăng thêm thấp hơn chắc chắn giống Nong Hxup Ae và giống TN - 156, ở mức tin cậy 95 %

Thời gian sau trồng 56 ngày số lá tăng thêm của các giống tham gia thí nghiệm dao dộng từ 1,33 - 11,47 lá/7 ngày Kết quả xử lý thống kê cho thấy tốc độ ra lá của các giống tham gia thí nghiệm có sự sai khác: giống Bulam House có số lá tăng thêm cao nhất đạt 11,47 lá/7 ngày Các giống còn lại có

số lá tăng thêm tương đương nhau, chắc chắn ở mức tin cậy 95%

* Chiều cao cây

Chiều cao cây trong các giai đoạn có sự khác nhau ở các giống bí Nhiều giống bí ngồi chiều cao của cây vẫn tiếp tục tăng sau khi thu hoạch Xác định chiều cao của cây trong các giai đoạn có thể xác định được nhu cầu dinh dưỡng của các giống trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây Kết quả theo dõi chiều cao cây thể hiện ở bảng 4.3

Trang 30

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống bí ngồi

Hàn Quốc tham gia thí nghiệm

Ae (6,77 cm) có chiều cao tương đương với giống Golden Star (6,58 cm) và giống Bulam House (6,58 cm) Giống có chiều cao thấp nhất là giống TN -

156 (5,32 cm), chắc chắn ở mức tin cậy 95%

Giai đoạn 28 ngày sau trồng chiều cao cây của các giống bí ngồi tham gia thí nghiệm dao động từ 16,07 - 17,80 cm Kết quả xử lý thông kê cho thấy chiều cao cây của các giống tham gia thí nghiệm có sự sai khác: giống Nong Hxup Ae (17,80 cm) có chiều cao tương đương với giống Golden Star (17,28 cm) và giống Bulam House (17,41 cm) Giống có chiều cao thấp nhất là giống

TN - 156 (16,07 cm), chắc chắn ở mức tin cậy 95%

Giai đoạn 42 ngày sau trồng chiều cao cây của các giống bí ngồi tham gia thí nghiệm dao động từ 35,51 - 74,27 cm Trong đó giống Nong Hxup Ae có

Trang 31

chiều cao thuộc nhóm lớn nhất đạt 74,27 cm hơn hẳn các giống còn lại Giống

TN - 156 (39,40 cm), giống Golden Star (38,66 cm) và giống Bulam House (35,51 cm) có chiều cao cây tương đương nhau, chắc chắn ở mức tin cậy 95 %

Giai đoạn 56 ngày sau trồng chiều cao cây của các giống bí ngồi tham gia thí nghiệm dao động từ 60,27 - 181,32cm Trong đó giống Nong Hxup Ae có chiều cao thuộc nhóm lớn nhất đạt 181,32 cm hơn hẳn các giống còn lại Giống

TN - 156 (69,67 cm), giống Golden Star (65,80 cm) và giống Bulam House (60,27 cm) có chiều cao cây tương đương nhau, chắc chắn ở mức tin cậy 95 %

Do đặc điểm kiểu thân nên chiều cao cây giữa các giống có sự khác biệt

rõ rệt, giống Nong Hxup Ae thân bò, các giống còn lại thân đứng

* Đường kính thân

Đường kính thân trong các giai đoạn có sự khác nhau ở các giống bí Nhiều giống bí ngồi đường kính thân của cây vẫn tiếp tục tăng sau khi thu hoạch Xác định đường kính thân trong các giai đoạn có thể xác định được nhu cầu dinh dưỡng của các giống trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây Kết quả theo dõi đường kính thân thể hiện ở bảng 4.4

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng đường kính thân cây của các giống bí

ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm

Trang 32

Qua bảng 4.4 ta thấy:

Đường kính thân sau trồng 14 ngày của các giống tham gia thí nghiệm dao động từ 0,45 - 0,67 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy các giống tham gia thí nghiệm có đường kính thân sau trồng 14 ngày không có sự sai khác do P>0,05 Đường kính thân sau trồng 28 ngày của các giống tham gia thí nghiệm dao động từ 1,09 - 1,36 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy các giống tham gia thí nghiệm có đường kính thân sau trồng 28 ngày không có sự sai khác do P>0,05 Đường kính thân sau trồng 42 ngày của các giống tham gia thí nghiệm dao động từ 1,79 - 2,07 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy các giống tham gia thí nghiệm có đường kính thân sau trồng 42 ngày không có sự sai khác do P>0,05

Đường kính thân sau trồng 56 ngày của các giống tham gia thí nghiệm dao động từ 2,59 - 2,89 cm Kết quả xử lý thống kê cho thấy các giống tham gia thí nghiệm có đường kính thân sau trồng 56 ngày không có sự sai khác do P>0,05

Màu

Hình dạng quả

156

Thân đứng

xanh lục

có đốm

có răng cưa

Xẻ thùy sâu

vàng nhạt

vàng nhạt, nhẵn bóng

Hình trụ

có răng cưa

Xẻ thùy nông

vàng

Hình trụ

Star

Thân đứng

xanh lục

có đốm bạc

có răng cưa

Xẻ thùy sâu

vàng nhạt

vàng nhạt, nhẵn bóng

Hình trụ

House

Thân đứng

xanh lục

có đốm bạc

có răng cưa

Xẻ thùy sâu

vàng nhạt

xanh đậm,

có đốm trắng

Hình trụ

Trang 33

Qua bảng 4.5 ta thấy:

Dạng thân chủ yếu của các giống bí tham gia thí nghiệm chứ yếu là thân đứng, màu sắc lá xanh lục, có răng cưa, xẻ thùy sâu Ngoại trừ giống Nong Hxup Ae có thân bò, màu sắc lá xanh lục, xẻ thùy nông

Tất cả các giống bí thí nghiệm đều có màu sắc hoa là vàng nhạt, hình dạng quả là hình trụ

Hình 4.2: Đặc điểm hình thái giống TN – 156

Hình 4.3: Đặc điểm hình thái giống Nong Hxup Ae

Trang 34

Hình 4.4: Đặc điểm hình thái giống Golden Star

Hình 4.5: Đặc điểm hình thái giống Bulam house

4.1.3 Số hoa cái và tỷ lệ đậu quả

Hoa là cơ quan làm nhiệm vụ sinh sản, ra hoa là bước tiền đề để hình thành quả, quyết định số quả/cây và là yếu tố quyết định năng suất các giống

bí ngồi Hàn Quốc tham gia thí nghiệm Nếu cây bí được chăm sóc tốt, cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao số hoa cái và tỷ lệ đậu quả sau này

Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 4.6

Trang 35

Bảng 4.6 Số hoa cái và tỷ lệ đậu quả các giống bí thí nghiệm

STT Tên giống

Số hoa cái/cây (hoa)

Tỉ lệ quả thương phẩm (%)

Số quả/cây (quả)

có số hoa cái/cây thấp nhất, chắc chắn ở mức tin cậy 95%

Tỷ lệ quả thương phẩm của các giống bí ngồi dao động từ 66,80 - 97,76% Kết quả xử lý thống kê cho thấy tỷ lệ quả thương phẩm cao nhất ở giống Nong Hxup Ae, đạt (97,76%) Giống Golden Star (72,44%) tương đương giống TN - 156 (70,01%) và thấp hơn chắc chắn giống Nong Hxup Ae Giống Golden Star tương đương giống TN - 156 và cao hơn chắc chắn giống Bulam House Giống TN - 156 tương đương giống Golden Star, thấp hơn chắc chắn giống Nong Hxup Ae Giống Bulam House có tỷ lệ quả thương

Trang 36

phẩm thấp hơn giống Nong Hxup Ae và giống Golden Star, chắc chắn ở mức tin cậy 95 %

Số quả/cây của các giống bí ngồi dao động từ 3,40 - 5,07 quả Kết quả

xử lý thống kê cho thấy số quả/cây của các giống tham gia thí nghiệm có sự sai khác: giống TN - 156 (4,87 quả) và giống Nong Hxup Ae (5,07 quả) có số quả/cây tương đương nhau và cao hơn chắc chắn giống Golden Star ở nhóm

có số quả/cây nhiều nhất Giống Bulam House có số quả/cây tương đương các giống tham gia thí nghiệm Giống TN - 156 và giống Nong Hxup Ae có số quả/cây nhiều hơn hẳn giống Golden Star ở mức tin cậy 95 %, giống Gloden Star có số quả/cây thấp hơn chắc chắn giống TN - 156 và giống Nong Hxup Ae

Hình 4.6: Đặc điểm hình thái hoa 4.2 Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại của các giống bí thí nghiệm

Theo dõi tình hình sâu, bệnh hại trên các giống bí ngồi thí nghiệm chúng tôi thấy có loại sâu hại như:

Kết quả theo dõi sâu bệnh hại được thể hiện ở bảng 4.7

Trang 37

Bảng 4.7 Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại của các giống bí ngồi thí nghiệm vụ

Thu Đông năm 2017 tại Thái Nguyên

STT Tên giống

Sâu hại (%) Bệnh hại (cấp)

Bọ rùa ăn lá (25/9/2017 - 05/10/2017)

Ruồi đục quả (27/10/2017 - 13/11/2017)

Bệnh phấn trắng

ra lá non chủ yếu là bọ rùa gây hại, vào những ngày thời tiết khô nóng mật độ

bọ rùa gây hại nhiều hơn so với những ngày thời tiết mát mẻ Bọ rùa gây hại trên cả 4 giống thí nghiệm ở các giai đoạn 20 - 35 ngày sau gieo Bọ rùa trưởng thành thường hoạt động ban ngày, nhất là lúc sáng sớm hoặc chiều mát Bọ rùa trưởng thành ăn lá non, cắn thủng lá thành từng lỗ không hình dạng Tỷ lệ gây hại dao động từ 13,33 - 30,00% Bọ rùa ăn lá làm giảm diện tích lá gây giảm khả năng quang hợp của cây, khiến cây trồng trở nên xơ xác

Ruồi đục quả gây bệnh hại nặng ở thời điểm cây ra trái, gây hại ở nhiều loại cây trồng, đặc biệt là ở các loại cây ăn quả, cây họ bầu bí, ruồi đục vào giữa quả làm cho quả bị thối dẫn đến quả bị rụng hàng loạt gây thiệt hại đến năng suất và chất lượng cây trồng Tỷ lệ gây hại dao động từ 5,26 - 36,62% Giống TN - 156 bị hại nặng nhất, làm giảm năng suất của giống Ruồi đục quả thường phát triển mạnh vào mùa nắng, thời tiết khô, nhiệt độ cao hình

Trang 38

thành nên ấu trùng gây bệnh

Bệnh phấn trắng hại chủ yếu trên lá, đôi khi xuất hiện trên cuống lá và thân Trên lá vết bệnh lúc đầu là những đốm nhỏ màu xanh xám, sau lớn dần không có hình dạng rõ rệt, trên mặt vết bệnh lúc đầu có lớp phấn trắng, sau chuyển màu xám và có những hạt nhỏ màu đen Lá bị bệnh sớm vàng, khô và rụng Bệnh gây hại phổ biến trên các cây trồng họ bầu bí, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp, làm rụng lá, cây sinh trưởng kém, giảm năng suất Bệnh phát triển và gây hại mạnh trong điều kiện ẩm độ cao, thời tiết khô hanh Bệnh hại làm ảnh hưởng đến lứa quả sau và làm rút ngắn thời gian thu hoạch quả Nhìn chung các giống tham gia thí nghiệm đều bị nhiễm bệnh phấn trắng ở mức nhẹ trong vụ Thu Đông 2017 Tại khu thí nghiệm đã tiến hành phòng trừ bọ phấn trắng bằng cách phun trừ sâu thảo mộc tự chế từ ớt, xả, tỏi và rượu

Hình 4.7: Quả bị ruồi đục quả gây hại

Ngày đăng: 07/06/2019, 15:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w