LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan đề tài “ Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số tổ họp ngô rau lai trồng vụ Thu năm 2014 tại phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tin
Trang 1TỈNH VĨNH PHÚC.
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học
TS DƯƠNG TIẾN VIỆN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành khóa luận này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vàchân thành nhất đến với thày giáo TS Dương Tiến Viện đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóaluận
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo côgiáo trong Khoa Sinh - KTNN trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã giúp
đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện thuận lợi độngviên, khích lệ cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Do thời gian có hạn và kỉnh nghiệm còn hạn chế, cho nên khóa luậncủa em không ừánh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp
ý của thày cô và bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân thảnh cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh Viên
Nguyễn Thị Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “ Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số tổ họp ngô rau lai trồng vụ Thu năm 2014 tại phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tinh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng em, dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy Dương Tiến Viện Các số liệu, kết quả là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên
Nguyễn Thị Trang
Trang 5LỜI CAM ĐOANDANH MỤC CÁC BẢNG BIẺUBảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của một số quốc gia ừên
thế giới tò năm 2010 đến 2012 5
Bảng 1 2 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô rau ở Thái Lan ( 1987-1991)Bảng 1.3 Sản xuất ngô Việt Nam tò năm 1961 - 2012 7Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Vĩnh Phúc (2010 - 2012) 8Bảng 1.5 Diện tích đất Nông nghiệp của các huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc
2010 10Bảng 3.1 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống ngô rau ừồng
vụthu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 19Bảng 3.2 Động thái tăng trưởng, chiều cao cây, số lá ừên cây của cácgiống ngô rau lai trồng vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc.22Bảng 3 3.a Đặc điểm hình thái cây của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu
2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 24Bảng 3 3.b Đặc điểm hình thái cây của các tổ họp ngô rau lai trồng vụ thu
2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 25Bảng 3 4 Đặc trưng hình thái bắp của các tổ hợp ngô rau lai trồng vụ thu
2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 27Bảng 3.5 Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các tổ hợp ngô
rau lai ừồng vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
30
Trang 6LỜI CAM ĐOAN Bảng 3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ họp ngô
rau lai ừồng tại vụ thu 2014 tại Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 32
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học 4 1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới 5 1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô ở Việt Nam 7 1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô rau ở Vĩnh Phúc 9 1.4 Nguồn gốc, phân loại và đặc tính của ngô rau 12 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
Trang 7LỜI CAM ĐOAN2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu15
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu15
2.3 Nội đung, phương pháp nghiên cứu 152.3.1 Bố trí thí nghiệm 152.3.2 Qui trình kỹ thuật15
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi16
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 18
3.1 Các giai đoạn sinh trưởng và thòi gian sinh trưởng của một số tổ hợpngô rau
lai 183.1.1 Giai đoạn từ khi gieo đến khi mọc19
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
3.2 Một số đặc trưng về hình thái của các tổ hợp ngô rau lai 21
3.3.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 23
3.3.2 Động thái tăng trưởng số lá 23
3.3.3 Đặc điểm hình thái của các tổ hợp ngô rau lai 24
3.3 a.l Chiều cao cây 25
3.3 a.2 Chiều cao đóng bắp 26
3.3 a.3 Số lá trên cây 26
3.3 a.4 Đường kính gốc 26 3.3 a.5 Trạng thái cây 27 3.4 Đặc trưng hình thái bắp của các tổ họp ngô rau lai 27
3.4.1 Độ che kín bắp 27
3.4.2 Chiều dài bắp 28
3.4.3 Đường kính bắp 28
3.4.4 Độ mịn 28
3.5 Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của các tổ hợp 29
3.5.1 Sâu hại 30
3.5.2 Khả năng chống gãy đổ 31 3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô rau lai 31
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
3.6.1 Số bắp hữu hiệu trên cây 33
3.6.2 Khối lượng chưa tách lá bi 33
3.6.3 Khối lượng đã tách lá bi 33
3.6.4 Năng xuất thân cây và lá 33
3.6.5 Năng xuất bắp cả lá bi 34
3.6.6 Năng xuất bắp tách lá bi 34
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 10là một loại rau cao cấp đang rất được thị trường ưu chuộng Nhiều khách hàngquốc tế đã quan tâm và đặt mua sản phẩm đồ hộp ngô bao tử từ những nướcsản xuất ngô rau như Thái Lan, Trung Quốc đặc biệt là Trung Quốc đã có ngôrau thái khoanh chất lượng cao (Hongan Food Company, 2005) Những nămgần đây đồ hộp ngô rau của Việt sản xuất đã đảm bảo được các yêu cầu vềchất lượng so với các sản phẩm cùng loại của Thái Lan và Trung Quốc Ngàynay, khi mà đời sống con người ngày một nâng cao thì nhu càu sử dụng ngôlàm thực phẩm ngày càng lớn Người ta sử dụng bắp ngô bao tử làm rau caocấp, chế biến thành các món ăn được nhiều người ưa chuộng như ngô bao tửxào, súp ngô, snack ngô
Sau khi thu hoạch ngô non, phàn thân lá là khối lượng thức ăn xanh giàudinh dưỡng cho gia súc, nguồn thức ăn này có thể sử dụng trực tiếp ăn tươihoặc ủ chua làm thức ăn trong những ngày mùa đông nghèo nàn cỏ xanh
Ở Việt Nam việc xen canh cây ngô rau vào hệ thống cây trồng lươngthực đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần đa dạng hoá câyừồng, cải thiện hệ sinh thái và tỏ ra là 1 phương thức sản xuất có hiệu quả
Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ có vị trí địa lý thuận lợicho sự phát triển kinh tế xã hội, Vĩnh Phúc đã được Chính phủ xác định là mộttrong tám tính nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những nămgần đây, tốc độ phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá của Vĩnh Phúc diễn rakhá nhanh, do vậy trong một thời gian ngắn diện tích đất trồng trọt của
Trang 11Vĩnh Phúc đã bị giảm rất nhiều Năm 1997 khi mới tách tỉnh, Vĩnh Phúc cótổng diện tích đất tự nhiên là 137.224,14 ha, trong đó diện tích đất sản xuấtnông nghiệp là 66.780,85 ha, đến năm 2012 diện tích đất sản xuất nôngnghiệp của Vĩnh Phúc còn 49.906,92 ha (giảm 25,27 %) (Nguồn: Cục thống
kê Vĩnh Phúc; Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, 2012)[2]
Việc xây dựng và xác định cơ cấu cây trồng họp lý với điều kiện đất đai và mức độ thâm canh của địa phương là cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, nâng hệ số sử dụng đất và giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích Hiện nay, tại Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc đã có bước đầu chuyển biến trong công tác sản xuất ngô rau Ngô rau đã được nông dân Vĩnh Phúc lựa chọn ừồng ở một số địa phương để phục
vụ cho nhu cầu thực phẩm ăn tươi, chế biến thực phẩm đóng hộp ngoài ra thân lá xanh còn được dùng làm thức ăn cho gia súc (trâu, bò, bò sữa) do có hàm lượng dinh dưỡng cao Do đó việc nghiên cứu đánh giá khảo nghiệm và đưa ra một bộ giống mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi được với điều kiện khí hậu, đất đai và mức độ thâm canh ở địa phương là rất cần thiết Xuất phát từ mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: «
Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất cửa một số tổ hợp ngô mu lai trồng vụ Thu tại phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ».
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
Trang 12- Xác định mối liên quan giữa thời gian sinh trưởng, phát triển, và cácyếu tố cấu thành năng suất với năng suất của các giống tham gia thí nghiệm cótriển vọng.
- Đánh giá chất lượng bắp của một số tổ họp ngô rau lai
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ctf sở khoa hoc
•
Trong sản xuất nông nghiệp, cụ thể là ngành ừồng trọt thì giống câytrồng là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất, chất lượng và hiệuquả của quá trình sản xuất Nhờ có bộ giống cây trồng phong phú đa dạng đãtạo điều kiện cho chúng ta thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng,mùa vụ nhằm khai thác hiệu quả hơn tiềm năng và khắc phục những hạn chế
về đất đai, thời tiết khí hậu của từng vùng sinh thái, tạo sự đa dạng hoá sảnphẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoáhiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Sản xuất nông nghiệp là đòn bẩy thúcđẩy các ngành khác phát triển như ngành chăn nuôi, công nghiệp chế biến
do vậy các biện pháp tác động nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng làrất cần thiết Tuy nhiên, năng suất cây trồng còn phụ thuộc vào điều kiệnngoại cảnh, kỹ thuật sản xuất, trình độ dân trí, tập quán sản xuất và việc sử
Trang 13dụng giống Do vậy, để có giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của từngđịa phương thì cần đánh giá khả năng thích ứng của các giống với điều kiệnngoại cảnh, mức độ thâm canh thực tế sản xuất hiện nay của địa phương
Trong thời gian gần đây các nhà khoa học Nông nghiệp Việt Nam đãchọn tạo được nhiều giống ngô lai có năng suất cao, chất lượng tốt đưa vàosản xuất, do vậy diện tích ngô của cả nước tăng lên rất nhanh, đặc biệt là diệntích trồng ngô lai nên năng suất và sản lượng được cải thiện rõ rệt Ngoài cácgiống ngô tẻ lai, ngô nếp lai cho năng suất cao, các nhà chọn giống đã bắt đầuchuyển sang hướng tạo giống ngô rau đã thu được một số kết quả và rất nhiềucác giống ngô rau mới có triển vọng của Viện nghiên cứu ngô đang cần được
Trang 14khảo nghiệm và trồng thử nghiệm ở các vùng sinh thái khác nhau đểđưa vào sản xuất đại trà.
Trong những năm gần đây, sản xuất ngô của Việt Nam có sự thay đổirất lớn, cây ngô chuyển từ vai trò cây lương thực thảnh loại cây trồng chínhcung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguyên vật liệu cho chế biến Đặc biệt,cây ngô được biết đến là cây thực phẩm với việc sử dụng bắp ngô bao tửlàm rau Ngô bao tử được coi là loại rau an toàn và giàu chất dinh dưỡng,đang được ưa chuộng
1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giói
Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục tò đàu thế kỷ 20 đến nay,nhất là trong hơn 45 năm gần đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng vềnăng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu Nghề ừồng ngô trênthế giới có những bước phát triển mạnh nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ
ưu thế lai, kỹ thuật nông học tiên tiến và những thành tựu của các ngànhkhoa học khác như công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản, cơkhí hoá, công nghệ tin học nhằm góp phần giải quyết nguồn lương thựccho con người Ngô là cây phân bố vào loại rộng rãi nhất trên thế giới, trảirộng hơn 90 vĩ tuyến: Từ dưới 40°N (lục địa châu úc, nam châu Phi, Chilê, ) lên gần đến 55°B (bờ biển Ban tích, trung lưu sông Vônga ); Từ độcao 1-2 mét đến gần 4000 mét so với mặt biển (Peru, Guatemala, )(Nguyễn Đức Lương, Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh, 2002) [6]
Năm 2012 theo FAOSTAT, diện tích ngô đã đạt 177,4 triệu ha, năngxuất trung bình 4,92 tấn/ha, sản lượng đạt 872,1 triệu tấn
Sản lượng sản xuất ngô ở thế giới trung bình hằng năm từ 581,17triệu tấn (năm 2010) đến 872,02 triệu tấn (năm 2012)
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lưọug ngô của một số quốc gia
trên
Trang 15thế giới từ năm 2010 đến 2012
Qua bảng 1.1 cho thấy, Diện tích, Sản lượng và năng suất giai
đoạn 2010 đến 2012 nhìn chung đều tăng Năm 2012 Mỹ là nước có
diện tích, năng suất, sản lượng lớn nhất đạt 66,7 triệu ha, với tổng sản
lượng đạt 418,2 triệu tấn, năng suất bình quân đạt 6,18 tấn/ha Thành tựu
trong sản xuất ngô của nước Mỹ đạt được chủ yếu do công nghệ giống
đem lại, nước Mỹ sử dụng giống ngô lai đơn là chủ yếu Ở Châu Á,
Trung Quốc là cường quốc ngô lai với diện tích 34,9 triệu ha, trong đó
96% là diện tích trồng ngô lai, năng suất bình quân đạt 5,95 tấn/ha và
sản lượng 208,2 triệu tấn
Có thể nói, Mỹ và Trung Quốc là hai cường quốc có diệntích trồng ngô lớn nhất và cao gấp nhiều lần so với các quốc gia
khác Theo số liệu của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên
Quốc gia Diện tích (triệu Ha) Năng suât (tân/ha) Sản lượng (tạ/ha)
2010 2011 2012 2010 2011 2012 2010 2011 2012Thê giới 164,30 172,04 177,37 5,18 5,16 4,91 581,17 888,00 872,06
Mỹ 63,8 64,1 67,6 7,07 6,830 6,18 445,19 428,45 418,22Trung Quôc 32,5 33,5 34,9 5,45 5,74 5,95 177,54 192,90 28,23Brazin 12,6 13,2 14,1 4,36 4,21 5,00 53,36 55,66 71,07
An Độ 8,55 8,71 8,40 2,54 2,49 2,50 21,72 21,76 21,06Mêxico 7,14 6,06 6,92 3,20 2,90 3,12 23,30 17,63 22,06Indonesia 4,13 3,86 3,95 4,43 4,56 4,89 18,32 17,62 17,37Pháp 1,58 1,59 1,71 8,81 9,90 9,01 13,97 15,91 19,61Thái Lan 1,16 1,12 1,08 4,10 4,21 4,45 48,60 48,16 48,13Nguôn: FAOSTAT, 2012 [15]
Trang 16hợp quốc (FAO) việc sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới đang
có sự mất cân đối giữa cung và cầu dẫn đến tình trạng các nướcnhập khẩu ngô tăng dần, còn các nước xuất khẩu ngô thì lại có
6
xu hướng giảm Nước xuất khẩu ngô nhiều là Mỹ, Trung Quốc,Braxin, các nước nhập khẩu ngô chính là Nhật Bản, Nam TriềuTiên, Malayxia,
Thái Lan là nước có đóng góp lớn trong việc sản xuất và sử dụngdạng ngô bao tử làm rau Diện tích, năng suất, sản lượng ngô rau ởThái Lan (1987-
Năng suât (kg/ha)
( năng suất bắp non cả lá bi)
1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng thứ 2 sau cây lúanước Cây ngô được đưa vào Việt Nam cuối thế kỷ XVII có thể từTrung Quốc hoặc Indonexia Qua ba thế kỷ cây ngô đã trở thành câylương thực quan ừọng thứ hai Ngô có nhiều đặc điểm nông sinh học
Trang 17quý, tiềm năng năng suất cao, có khả năng thích nghi rộng với điềukiện sinh thái đa dạng ở Việt Nam.
Việc nghiên cứu ngô ở Việt Nam đã từng bước được đẩy mạnh
từ những năm đàu của thập kỷ 80 Trong thời gian đó các nhà khoahọc nước ta đã tiến hành thử nghiệm, chọn tạo giống ngô lai, tuynhiên do quỹ gen còn hạn chế và các giống ngô lai có nguồn gốc ởvùng ôn đới không thích họp ừong điều kiện nhiệt đới ẩm, ngắn ngày
ở Việt Nam nên thử nghiệm không đạt được kết quả như mong muốn
Từ bài học này, các nhà khoa học đã đưa ra
những định hướng tích cực hơn là tăng cường thu nhập và sưu tâm cácnguôn vật liệu nhiệt đới
Bắt đầu tò năm 1975, nông nghiệp đã được Đảng và Chính phủ coi làmặt trận hàng đầu trong quá trình khôi phục nền kinh tế quốc dân Và cónhiều chủ trương chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp Cuộc “cáchmạng” về lúa lai, ngô lai đã được nhà nước quan tâm Nhờ vậy đã làm thayđổi tận gốc rễ những tập quán canh tác lạc hậu, góp phần đưa sản xuấtnông nghiệp, kinh tế Việt Nam lên hàng ngũ những nước tiên tiến ở ChâuÁ
Bảng 1 3 Sản xuất ngô Việt Nam từ năm 1961 - 2012
Năm 1961 1990 2000 2005 2007 2009 2010 2012 2012 Diên tích ■
Trang 18ha (chiếm 0,94% so với thế giới).
Nhờ chính sách đổi mới, sự quan tâm đầu tư đúng mức của nhà nước và sựphát huy nội lực cao độ của người làm công tác chọn tạo giống ngô,chương
Trang 19trình phát triển ngô lai ở Việt Nam đã thu được những kết quả quan trọng Việc đưavào sản xuất giống ngô lai không quy ước là bước đệm giúp nông dân làm quen vớisản xuất bằng hạt lai, chuyển dàn từ việc sử dụng các giống ngô thụ phấn tự do trướcđây sang các giống ngô lai qui ước sau này Việc sản xuất hạt giống ngô lai qui ướcgiá thành tương đối rẻ và dễ lai tạo Diện tích giống ngô lai không qui ước mỗi nămtới 40 - 50 nghìn ha Những giống lai qui ước của Việt Nam không thua những
giống tốt nhất của nước ngoài và đang có sức cạnh ừanh, giá hạt giống rẻ bằng Vi
giá giống nhập khẩu
Với tất cả những chuyển biến trên, ngô rau lai cũng đã và đang được quan tâm
để thúc đẩy sản xuất Cây ngô rau lai có vai ừò quan trọng góp phần đa dạng câytrồng, đặc biệt thúc đẩy phát triển ngành chế biến lương thực và chăn nuôi, tăngnguồn thu nhập cho người dân Là cây ừồng ngắn ngày được sử dụng nhiều trên đấtluân canh, có khả năng thích ứng rộng, có tiềm năng cho năng suất cao
1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô rau ở Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ có vị trí địa lý thuận lợicho sự phát triển kinh tế xã hội, Vĩnh Phúc đã được Chính phủ xác định là một ừongtám tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những năm gần đây, tốc
độ phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá của Vĩnh Phúc diễn ra khá nhanh, do vậyừong một thời gian ngắn diện tích đất ừồng trọt của Vĩnh Phúc đã bị giảm rất nhiều.Năm 1997 khi mới tách tỉnh, Vĩnh Phúc có tổng diện tích đất tự nhiên là 137.224,14
ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 66.780,85 ha, đến năm 2009 diệntích đất sản xuất nông nghiệp của Vĩnh Phúc còn 49.906,92 ha (giảm 25,27 %).(Nguồn: Cục thống kê Vĩnh Phúc; Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, 2009)[2]
Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến năm
2009 (sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, tách huyện Mê Linh ra
9khỏi tỉnh) toàn tỉnh có tổng diện tích đất tự nhiên 123.176,43 ha Trong đó: đất
nông nghiệp: 85.034,72 ha, chiếm 69,0 %; bao gồm:
Trang 20- Đất sản xuất nông nghiệp 49.906,92 ha, chiếm 58,7 % diện tích đất nông
nghiệp và 40,5 % diện tích tự nhiên
- Đất lâm nghiệp 32.804,62 ha, chiếm 38,6% diện tích đất nông nghiệp và 26,6% diện tích dự nhiên
-Đất nuôi trồng thuỷ sản 2.283,44 ha, chiếm 2,7% diện tích đất nông nghiệp
Vĩnh Phúc cũng là tỉnh đầu tiên miễn thủy lợi phí cho nông dân Với những điềukiện thuận lợi như trên nên năng suất, sản lượng lương thực nói chung và câyngô nói riêng của VTnh Phúc tăng lên rõ rệt
Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Vĩnh Phúc
Diện tích đất nông nghiệp của các huyện thị được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.5 Diện tích đất nông nghiệp các huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 21Xuân Hòa là một phường thuộc ứiị xã Phúc Yên, tinh Vĩnh Phúc Phường códiện tích 4,24 km2, dân số năm 2008 là 21.396 người, mật độ dân số đạt 5.046người/km2 Là đô thị cửa ngõ của tinh Vĩnh Phúc, Phúc Yên được xác định như làmột trong những đô thị vệ tinh của Vùng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch, nghỉdưỡng, thể dục thể thao và đào tạo, là trung tâm kinh tế công nghiệp - dịch vụ,trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ, giữ vị trí chiến lược quan trọng về pháttriển công nghiệp và thương mại - du lịch của tỉnh, góp phần kết nối giao lưu pháttriển kinh tế với vùng thủ đô Hà Nội
Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên và qua việc đánh giá tình hình sảnxuất, tìm hiểu về giống ngô rau lai để lựa chọn giống cho phù họp với địa phương Vìvậy việc đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số tổ họp ngôrau lai sẽ gắn với điều kiện ngoại cảnh của địa phương Vĩnh Phúc để chọn giống ngôrau lai thích họp đưa vào cơ cấu giống, cơ cấu luân canh là rất cần thiết
2010 (ha)
Huyện, thị Đât sản
xuât nông nghiệp
Đât lâm nghiệp
Đât nuôitrồng thủy
sản
Đât nông nghiệp khác
Trang 221.4 Nguồn gốc, phân loại và đặc tính của ngô rau
Những nghiên cứu về nguồn gốc cây ngô của Vavilop (1926) đã cho thấyMêhicô và Pêru là trung tâm phát sinh và đa dạng di truyền của cây ngô Mêhicô làtrung tâm thứ nhất còn Andet (Pêru) là trung tâm thứ hai, nơi cây ngô đã trải qua quátrình tiến hoá nhanh chóng Ở châu Mỹ cây ngô đã được các bộ tộc da đỏ trồng rộngrãi ở khắp châu lục và để nuôi sống họ (Columbus, 1492)
Năm 1494, cây ngô được đưa về Tây Ban Nha và bắt đầu mang lại nền vănminh cho châu Âu Người châu Âu nhanh chóng nhận biết được giá trị lương thựccủa cây ngô và đã phổ biến trồng rộng rãi vì cây ngô dễ ừồng, dễ chăm sóc, thuhoạch lại cho năng suất cao, ăn ngon, giá trị dinh dưỡng cao Tuy nhiên trong suốtmột khoảng thời gian dài không có một nghiên cứu khoa học nào về cây ngô
Vào cuối thế kỷ 15, sau sự khám phá lục địa Châu Mỹ của ChristopherColumbus, ngô được nhập vào Châu Ẩu qua Tây Ban Nha Sau đó ngô được truyền
bá qua các vùng khí hậu ấm áp của Địa Trung Hải và lên Bắc Ầu Mangelsdorf vàReeves (1939) chỉ ra ngô được trồng ở mọi vùng nông nghiệp thích họp trên thế giới
và tất cả các tháng ừong năm ngô đều được thu hoạch ở đâu đó trên thế giới Ngôđược trồng từ vĩ độ 58° Bắc ở Canada và Liên xô cũ tới vĩ độ 40° Nam bán cầu Ngôcũng được trồng ở những vùng thấp hơn mực nước biển ở đồng bằng Caspia và ở độcao trên 4000 m ở dãy Anđơ của Pêru
Trong quá trình nghiên cứu về ngô, hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô được cácnhà khoa học quan tâm từ rất sớm Sử dụng ưu thế lai trong tạo giống ngô lai đượcnhà nghiên cứu Wiliam, Janes Beal người Mỹ bắt đầu nghiên cứu tò năm 1876, Ôngthu được những cặp lai hơn hẳn các giống bố mẹ về năng suất từ 10 -15%
Năm 1904, nhà khoa học G Shull tiến hành tự phối cưỡng bức ngô để thuđược các dòng thuần và tạo ra những giống ngô lai đơn từ những dòng thuần Ông làngười đầu tiên công bố về năng suất cao hơn hẳn của các giống lai đơn so với cácgiống lai khác thời bấy giờ
Trang 23Những công trình nghiên cứu về ngô lai mà Shull công bố vào năm 1908, 1909
đã đánh dấu bắt đàu thực sự của chương trình tạo giống Ngô lai đơn đã đem lại năngsuất rất cao cho người trồng ngô tuy nhiên giá thành rất cao và khả năng thích nghihẹp nên sự phát triển cây ngô lai ừên diện rộng rất hạn chế, các nhà khoa học đãnghiên cứu tìm cách cải tiến sáng tạo ra quy trình sản xuất hạt giống mới năng suấtcao mà giảm được giá thành
Năm 1917, Jones đã đề xuất sử dụng hạt lai kép trong sản xuất để giảm giáthành hạt giống Nhờ việc sản xuất lượng lớn hạt giống với giá thảnh hạ nên đã tạođiều kiện cho cây ngô lai phát triển mạnh mẽ ở Mỹ và các nước có kỹ thuật ừồng ngôtiên tiến trên thế giới
Mặc dù ngô có tính đa dạng rất lớn, tất cả các loại ngô được biết đến ngày nay đều đãđược người dân bản xứ tạo ra khi khám phá ra Châu Mỹ Tất cả các loại hình ngô
được phân loại là Zeamays Hơn nữa, bằng chứng thực vật học, di truyền và tế bào
học chỉ ra một nguồn gốc chung đối với mọi loại hình ngô hiện có Hầu hết các nhànghiên cứu tin rằng ngô hình thành tò teosinte, Euchlaena mexicana Shrod, một loạicây trồng hàng năm có lẽ có họ hàng gần nhất với ngô
Ngô rau trong điều kiện trồng ừọt bình thường, đảm bảo chu trình sinhtrưởng và phát triển cũng biểu hiện hoàn toàn giống với cây ngô lấy hạt Tuynhiên không phải tất cả các cây ngô lấy hạt khi thu hoạch non đều có thể làm ngôrau Thông thường ngô bao tử được thu hoạch ở giai đoạn còn rất non, phun râukhoảng 1-2 cm Các giống ngô rau đang được trồng và sản xuất hiệu nay thuộc hainhóm giống chính là thụ phấn tự do và ngô lai
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 6 tổ hợp ngô rau lai được ký hiệu Rl, R2, R3, R4,R5, R6 do Bộ môn Chọn tạo giống ngô, Viện nghiên cứu Ngô Trung ương lai tạo với
2 giống đối chứng là LVN23 (Viện nghiên cứu ngô, đã được công nhận tạm thời năm1998) và SG22 được nhập nội từ Thái Lan
Trang 242.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.2.1.Thời gian nghiên cứu
- Thời gian: Vụ thu từ tháng 12/8/2014 - 21/10/2014
2.2.2.Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Phường Xuân Hòa - thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
Các giống ngô được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại.Diện tích ô 14 m2 (5 m X 2,8 m) Khoảng cách giữa các lần nhắc lại tối thiểu lm Mỗigiống được gieo 4 hàng/ô hàng cách hàng 60 cm.Giống đối chứng là SG22, LVN23
2.3.2.Quỉ trình kỹ thuật
Khoảng cách trồng, bón phân, chăm sóc và các chỉ tiêu theo dõi được áp dụng
theo “QCVN 01 - 56:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm
giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô ” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
> Phân bón: Phân chuồng 8 tấn /lha; Phân vô cơ: 120 kgN + 90kg p205 + 90kg
K20/ha Tương đương: Đạm Urê 280 kg/ha; Lân Supe 485 kg/ha; Kaliclorua 125kg/ha
> Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân.
- Bón thúc làn 1: Bón khi ngô có 3 - 5 lá với 1/3 lượng đạm
- Bón thúc làn 2: Bón khi ngô có 7 - 9 lá với 1/3 lượng Đạm + 1/2 lượng Kali
- Bón thúc lần 3: Bón trước khi ngô ừỗ cờ 10 - 15 ngày với 1/3 lượng đạm cònlại + 1/2 lượng Kali
Trang 25- Khi ngô có 3 - 5 lá: Tiến hành tỉa định cây kết họp với xới phá váng, nhổ cỏđồng thời bón thúc lần 1
- Khi ngô 7 - 9 lá: Bón thúc lần 2 kết hợp vun cao gốc chống đổ
- Trước trỗ 10 - 15 ngày: Bón thúc lần cuối
- Tưới nước: Đảm bảo đủ độ ẩm cho ngô, đặc biệt vào các thời kỳ ngô 6
- 7 lá, ngô xoáy nõn (trước khi trỗ cờ 10 - 15 ngày), chỗ cờ tiến hành cắt cờ, đến thuhoạch cần tưới đồng đều
> Thu hoạch: Sau khi cắt cờ 1,2 ngày, và nhận dạng khi bắp phun râu non 1-2 cm
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi được áp dụng theo QCVN01 -56:2011/BNNPTNT “Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác của giống ngô”, Bộ Nôngnghiệp và PTNT ban hành
- Thời gian sinh trưởng (ngày): Tổng thời gian tính từ khi gieo đến khi thuhoạch bắp cuối cùng khi râu ngô phun (1 -2 cm)
- Số lá trên cây: Đếm số lá thật ừên cây
- Trạng thái cây: Quan sát đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, độ đồngđều về chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, kích thước bắp, sâu bệnh, chống đổ của 10cây ở 2 hàng giữa của mỗi ô và cho điểm từ 1 - 5
- Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp (cm) được đo từ mặt đất đến nhánh phân
cờ đầu tiên và đốt mang bắp đầu tiên của 10 cây ở 2 hàng giữa của mỗi ô
- Bắp hữu hiệu là những bắp có kích thước đạt tiêu chuẩn ngô bao tử (Bộ Nôngnghiệp và PTNT): chiều dài 7 - 9 cm; đường kính 1-1 ,5 cm
- Chiều dài bắp bao tử (cm) được đo từ đáy bắp đến mút bắp ở thời điểm thuhoạch khi râu ngô phun (1 -2 cm), chỉ đo ở bắp thứ nhất
- Đường kính bắp bao tử (cm) đo bằng thước kẹp panme, đo ở giữa bắp củabắp thứ nhất
- Độ mịn được đánh giá bằng phương pháp cảm quan, chia ở các cấp độ: mịn,thô và trung bình (TB)