Hoạt động dạy học: SINH *Hoạt động 1: NGHE – VIẾT CT MT: Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.. *Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT MT: Ghi lại đúng phần vần của
Trang 1Bảng phụ, bảng nhóm, thẻ từ, bút lông dầu, SGK, VBT, VCT.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK6
2 Hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1: NGHE – VIẾT CT
MT: Nghe - viết đúng bài chính tả;
không mắc quá 5 lỗi trong bài Trình
bày đúng hình thức thơ lục bát
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ
ràng, phát âm chính xác các tiếng có
âm, vần, thanh HS dễ viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
- Luyện viết từ khó: dập dờn, Trường
Sơn, nhuộm
- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày
bài thơ lục bát, chú ý những từ ngữ viết
sai, nhắc HS tư thế ngồi viết, cách ghi
bài
- GV 1 lượt toàn bài, đọc từng dòng cho
HS viết ( 3 – 4 lượt) đến hết bài.
- Đọc toàn bài cho HS tự soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- NX chung về ưu, khuyết điểm của bài
chính tả.Sửa lỗi chính tả phổ biến của
HS
- HS lắng nghe cách đọc,
theo dõi trong SGK
- Trả lời - NX
HS đọc thầm
- Viết bảng con.
HS theo dõi trong SGK
- HS nghe
- HS viết chính tả
- Soát lỗi
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT: củng cố các quy tắc chính tả: ng/
Trang 2ngh, g/ gh, c/k.
Bài 2/6:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhấn YC: Tìm tiếng thích hợp với
mỗi ô trống để hoàn thành bài văn
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập,
bảng nhóm
- Đính 3 bảng nhóm ghi từ ngữ, cụm từ
cần điền, gọi 3 HS lên bảng trình bày
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn
đã hoàn chỉnh
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng:
ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có,
ngày, của, kết, của, kiên, kỉ
Bài 3/7:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giao việc: phải chỉ rõ đúng trước i,e,
ê thì viết k hay c; g hay gh, ng hay ngh.
- HS làm bài vào vở
- GV đính 3 bảng nhóm lên bảng, yêu
cầu HS làm bài
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết: ng/ ngh,
g/ gh, c/k( trước I, e,ê thì viết k, gh,
ngh)
- Yêu cầu HS nhẩm, viết lại quy tắc
- Goị 2 HS nhắc lại quy tắc đã học
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 3 HS trình bày bài trên
bảng
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 3 HS giỏi thi làm bài nhanh
- 1 HS nhắc lại quy tắc
- 2 HS nhắc lại
3 Củng cố:
- Thi đua tìm 3 từ viết với K, Gh, Ngh theo 2 nhóm
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng đúng, học thuộc quy tắc
chính tả
- Chuẩn bị trước bài: Lương Ngọc Quyến
Rút kinh nghiệm:
.
Trang 32 Kĩ năng: Làm bài tập để giúp HS nắm được mơ hình cấu tạo vần Chép
đúng tiếng vần vào mơ hình
3 Thái độ: Giáo dục lòng tri ân với những anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì
nước
Giảm bớt các tiếng có vần giớng nhau ở BT2.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ kẻ sẳn mô hình cấu tạo vần, SGK, VBT, Vở CT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS TB- K nêu quy tắc chính tả với c/k, g/gh,ng/
ngh Đọc cho lớp viết bảng con: nga, nghe, gà, ghế, ca,ù kiến
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK17
2 Hoạt động dạy học:
SINH
*Hoạt động 1: NGHE – VIẾT CT
MT: Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình
bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ ràng,
thể hiện niềm cảm phục, phát âm chính
xác các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ
viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
Giới thiệu LNQ…
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
- Luyện viết từ khó: 30/8/1917, khoét,
xích sắc, luồn dây thép
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài
văn, chú ý những từ ngữ viết sai, nhắc
HS tư thế ngồi viết, cách ghi bài
- GV 1 lượt toàn bài, đọc từng dòng cho
HS viết ( 3 – 4 lượt) đến hết bài.
- Đọc toàn bài cho HS tự soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- HS lắng nghe cách đọc,
theo dõi trong SGK
Trang 4- NX chung về ưu, khuyết điểm của bài
chính tả
Sửa lỗi chính tả phổ biến của HS
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT: Ghi lại đúng phần vần của tiếng, chép
đùng vần của các tiếng vào mô hình
Bài 2/17: Giảm bớt các tiếng có vần
giớng nhau.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhấn YC: ghi lai phần vần của những
tiếng in đậm trong câu a, b
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập,
bảng nhóm
- Đính 2 bảng nhóm
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng: ang,
uyên, iên, oa, I, ang, ô, ach, uyên, inh,
Bài 3/17:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giao việc: ghi vần của các tiếng vừa
tìm vào mô hình cấu tạo vần như mẫu
- HS làm bài vào vở
- GV đính 3 bảng nhóm lên bảng, yêu
cầu HS làm bài
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Lưu ý HS tất cả các vần đều có âm
chính, âm đệm, âm cuối có thể khuyết
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 2 HS trình bày bài trên
bảng
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 3 HS giỏi thi làm bàinhanh
- Sửa bài.
3 Củng cố:
- Thi đua nêu lại âm chính âm cuối của một số vần theo 2 nhóm
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng, Xem lại mô hình cấu tạo
vần
- Chuẩn bị trước bài: Thư gửi các học sinh
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tiết: 3 Tuần: 3
Bài dạy: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu đã được chỉ định
học thuộc lòng trong bài Thư gửi các học sinh
2 Kĩ năng: Làm bài tập để củng cố về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen
với vần cĩ âm cuối u Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
3 Thái độ: Kính yêu nhớ ơn Bác Hồ.
HS khá giỏi nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ kẻ sẳn mô hình cấu tạo vần, phấn màu, SGK, VBT, Vở CT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS TB- K ghi lại phần vần của từng tiếng sau
vào mô hình cấu tạo vần: trung thu nhớ Bác
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK26
2 Hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1: NHỚ – VIẾT CT
MT: Nhớ - viết đúng bài chính tả;
Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ
ràng, thể hiện niềm cảm phục, phát âm
chính xác các tiếng có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài
văn, chú ý những từ ngữ viết sai, những
chữ cần viết hoa, cách viết chữ số,
nhắc HS tư thế ngồi viết, cách ghi bài
Gv theo dõi,
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- NX chung về ưu, khuyết điểm của bài
chính tả
- HS lắng nghe cách đọc,
theo dõi trong SGK
- Trả lời - NX
HS đọc thầm
HS theo dõi trong SGK
- 2HS nhớ đọc thuộc lòngbài chính tả
- HS nhớ viết chính tả
- Soát lỗi
- Tự kiểm tra và sửa lỡi
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 6Sửa lỗi chính tả phổ biến của HS.
*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT: Luyện tập về cấu tạo của từ; bước
đầu làm quen vơí vần có âm cuối u.
Nắm được quy tắc đánh dấu thanh
trong tiếng
Bài2/26:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng
điền vần và dấu thanh vào mô hình
- GV và HS nhận xét kết quả làm bài
của từng nhóm, kết luận nhóm thắng
cuộc
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng
Bài 3/26:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS nắm được yêu cầu của
bài tập
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV kết luận: Dấu thanh đặt ở âm
chính
- Gọi 2 - 3 HS nhắc lại quy tắc
- HSKG.
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 2 HS trình bày bài trên
bảng
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 3 HS giỏi thi làm bài nhanh
HS K G nêu quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
Sửa bài
3 Củng cố:
- Thi đua nêu quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng .
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng, Xem lại mô hình cấu tạo
vần
- Chuẩn bị trước bài: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
Rút kinh nghiệm:
.
Trang 7Tiết: 4 Tuần: 4
Bài dạy: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
2 Kĩ năng: Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh
trong tiếng có ia, iê
3 Thái độ: Giáo dục lòng tri ân với những anh bộ đội.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ kẻ sẳn mô hình cấu tạo vần, SGK, VBT, Vở CT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ: - HS viết vần của các tiếng: chúng – tôi – mong – thế – giới – này – mãi – mãi hoà bình vào mô hình cấu tạo vần
- Gọi HS nói rõ vị trí dấu thanh trong từng tiếng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK38
2 Hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1: NGHE – VIẾT CT
MT: Nghe - viết đúng bài chính tả;
Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ
ràng, thể hiện niềm cảm phục, phát âm
chính xác các tiếng có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
- Luyện viết từ khó: Phrăng Đơ Bô –
en, Phan Lăng, khuất phục
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài
văn, chú ý những từ ngữ viết sai, nhắc
HS tư thế ngồi viết, cách ghi bài
- GV 1 lượt toàn bài, đọc từng dòng cho
HS viết ( 3 – 4 lượt) đến hết bài.
- Đọc toàn bài cho HS tự soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- NX chung về ưu, khuyết điểm của bài
chính tả
Sửa lỗi chính tả phổ biến của HS
- HS lắng nghe cách đọc,
theo dõi trong SGK
- Tự kiểm tra và sửa lỡi
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
Trang 8MT: Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô
hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu
thanh trong tiếng
Bài 2/38:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài trên phiếu.
- GV và HS sửa bài
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng
KL: giông nhau ở mỗi tiếng là âm chính
của mỗi tiếng đều có nguyên âm đôi ia,
iê Khác nhau là tiếng nghĩa không có
âm cuối, tiếng chiến có âm cuối.
Bài 3/38:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm cá nhân vào vở
GV và HS sửa bài
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
- KL:tiếng nghĩa không có âm cuối dấu
thanhû ghi trên chữ cái đứng trước của
nguyên âm đôi, tiếng chiến có âm cuối
dấu thanhû ghi trên chữ cái đứng sau của
nguyên âm đôi
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 2 HS trình bày bài trên
bảng
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
Sửa bài
Nghe – lặp lại
3 Củng cố:
- Thi đua nêu quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng theo 2 nhóm
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng.
- Chuẩn bị trước bài: Một chuyên gia máy xúc
Rút kinh nghiệm:
.
.
.
Trang 9
2 Kĩ năng: Tìm được tiếng có chứa uô, ua trong 2 bài tập Nắm được
cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô / ua
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu người lao động.
HSKG làm được đầy đủ BT3.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ kẻ sẳn mô hình cấu tạo vần, SGK, Vở CT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ: - Cho HS chép các tiếng: tiến, biển, bìa, mía vào mô hình vần; sau đó, nêu quy tắc đánh dấu thanh trong từng tiếng
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK46
2 Hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1: NGHE – VIẾT CT
MT: Nghe - viết đúng bài chính tả;
Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ
ràng, phát âm chính xác các tiếng có
âm, vần, thanh HS dễ viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
- Luyện viết từ khó: khung cửa, buồng
máy, ngoại quốc, chất phát
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài
văn, chú ý những từ ngữ viết sai, nhắc
HS tư thế ngồi viết, cách ghi bài
- GV 1 lượt toàn bài, đọc từng dòng cho
HS viết ( 3 – 4 lượt) đến hết bài.
- Đọc toàn bài cho HS tự soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- NX chung về ưu, khuyết điểm của bài
chính tả
Sửa lỗi chính tả phổ biến của HS
- HS lắng nghe cách đọc,
theo dõi trong SGK
- Tự kiểm tra và sửa lỡi
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 10*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT: Tìm được tiếng có chứa uô, ua
trong 2 bài tập Nắm được cách đánh
dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm
đôi uô / ua
Bài 2/46:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi 2HS viết lên bảng, yêu cầu
HS nhận xét cách đánh dấu thanh
- GV rút ra kết luận: Các tiếng có chứa
ua là của, mía; Các tiếng có chứa uô là
cuốn, cuộc, luôn, muôn; tiếng không có
âm cuối dấu thanhû ghi trên chữ cái
đứng trước của nguyên âm đôi, tiếng có
âm cuối dấu thanhû ghi trên chữ cái
đứng sau của nguyên âm đôi
- Gọi 2 HS nhắc lại
Bài 3/47: HSKG
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
- GV giúp HS hiểu nghĩa các thành
ngữ
- GV có thể cho HS học thuộc các
thành ngữ
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 2 HS trình bày bài trên
bảng
- HS sửa bài
-Nêu ghi nhớ
1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở ¾ câu
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng,
- Chuẩn bị trước bài: Ê-mi-li, con…
Rút kinh nghiệm:
.
Trang 11Tiết: 6 Tuần: 6
Bài dạy: Ê – MI – LI, CON
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của
bài Ê- mi- li, con…
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên
âm đôi ưa/ươ
3 Thái độ: Yêu hòa bình, tri ân những người đã hy sinh vì Việt Nam.
HSKG làm đầy đủ BT3, hiểu nghĩa các thành ngữ tục ngữ.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ kẻ sẳn BT 3, phấn màu, SGK, Vở CT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua 1 HS nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK55
2 Hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1: NHỚ – VIẾT CT
MT: Nhớ - viết đúng bài chính tả;
Trình bày đúng hình thức bài thơ
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ
ràng, thể hiện niềm cảm phục, phát
âm chính xác các tiếng có âm, vần,
thanh HS dễ viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều
gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
GV nhắc nhở HS cách trình bày bài
thơ, chú ý những từ ngữ viết sai, nhắc
HS tư thế ngồi viết, cách ghi bài
Gv theo dõi,
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- HS lắng nghe cách đọc, theo
dõi trong SGK
- Trả lời - NX
HS đọc thầm
HS theo dõi trong SGK
- 2HS nhớ đọc thuộc lòng bàichính tả
HS nhớ viết chính tả
- Soát lỗi
- Tự kiểm tra và sửa lỡi
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 12- NX chung về ưu, khuyết điểm của
bài chính tả
Sửa lỗi chính tả phổ biến của HS
*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT: Làm đúng các bài tập đánh dấu
thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ươ
Bài 2/55:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tiến hành tương tự bài tập 2/46.
KL: tiếng “giữa”không có âm cuối
dấu thanhû ghi trên chữ cái đứng trước
của nguyên âm đôi ưa, tiếng
“tưởng”có âm cuối dấu thanhû ghi trên
chữ cái đứng sau của nguyên âm đôi
ươ.
Bài 3/7:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- GV dán 4 bảng nhóm lên bảng, yêu
cầu H S làm bài
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
- GV giúp HS hiểu nghĩa các thành
ngữ
- GV có thể cho HS học thuộc các
thành ngữ
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 2 HS trình bày bài trên
bảng
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vơ, HSTB
2/4 câu thành ngữ.û
- 4 HS giỏi thi làm bài nhanh
HS K G nêu quy tắc đánh dấuthanh
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng.
- Chuẩn bị trước bài: Dòng kinh quê hương
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Tiết: 7 Tuần: 7
Bài dạy: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn của bài Dịng
kinh quê hương
2 Kĩ năng: Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu
thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương.
HSKG làm được đầy đủ BT3.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi nội dung BT 2, 3, SGK , Vở CT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong hai khổ thơ của
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK65
2 Hoạt động dạy học:
SINH
*Hoạt động 1: NGHE – VIẾT CT
MT: Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình
bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ ràng,
phát âm chính xác các tiếng có âm, vần,
thanh HS dễ viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
- Luyện viết từ khó: mái xuồng, giã
bàng, ngưng lại, lảnh lót
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài
văn, chú ý những từ ngữ viết sai, nhắc
HS tư thế ngồi viết, cách ghi bài
- GV 1 lượt toàn bài, đọc từng dòng cho
HS viết ( 3 – 4 lượt) đến hết bài.
- Đọc toàn bài cho HS tự soát lỗi
- HS lắng nghe cách đọc,
theo dõi trong SGK
Trang 14- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- NX chung về ưu, khuyết điểm của bài
chính tả
Sửa lỗi chính tả phổ biến của HS
- Tự kiểm tra và sửa lỡi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT: Nắm vững quy tắc và làm đúng các
bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng
chứa nguyên âm đôi iê, ia
Bài 2/66:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS dùng bút chì làm bài vào
SGK
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại khổ thơ đã
hoàn chỉnh
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng
Bài 3/66:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- GV dán 3 bảng nhóm lên bảng, yêu
cầu H S làm bài
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào SGK
- 2 HS trình bày bài trên
bảng
Đọc bài hoàn chỉnh
- HS sửa bài
1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở 2/3 ý
- HS giỏi thi làm cả bài
- Đọc thành ngữ hoàn chỉnh
- Sửa bài
3 Củng cố:
- Thi đua tìm tiếng có chứa ia, iê theo 2 nhóm
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng,
- Chuẩn bị trước bài: Kì diệu rừng xanh
Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Bảng phụ ghi nội dung BT 3, SGK, Vở CT.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết các tiếng chứa ia/iê trong các thành ngư, tục ngữ:
Sớm thăm tối viếng – Trọng nghĩa khinh tài – Ở hiền gặp lành.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK76
2 Hoạt động dạy học:
SINH
*Hoạt động 1: NGHE – VIẾT CT
MT: Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình
bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc mẫu Chúù ý đọc thong thả, rõ ràng,
phát âm chính xác các tiếng có âm, vần,
thanh HS dễ viết sai
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm – theo dõi
- Luyện viết từ khó: ẩm lạnh, rào rào, gọn
ghẽ, len lách, mãi miết,
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài văn,
chú ý những từ ngữ viết sai, nhắc HS tư
thế ngồi viết, cách ghi bài
- GV 1 lượt toàn bài, đọc từng dòng cho
HS viết ( 3 – 4 lượt) đến hết bài.
- Đọc toàn bài cho HS tự soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- NX chung về ưu, khuyết điểm của bài
chính tả
Sửa lỗi chính tả phổ biến của HS
- HS lắng nghe cách đọc,
theo dõi trong SGK
- Tự kiểm tra và sửa lỗi
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 16*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT: Tìm được tiếng chứa nguyên âm đôi
yê, ya trong BT
Bài 2/77:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS dùng bút chì ghạch dưới các
từ cĩ âm đơi YA,YÊ
- Gọi HS lên bảng viết nhanh các từ tìm
được
KQ: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Bài 3/77:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- HS làm bài vào vở
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S
làm bài
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS đọc lại câu thơ, khổ thơ
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
KQ: thuyền, thuyền, khuyên
Bài 4/77:
- GV tiến hành tương tự bài tập 3
KQ: yểng, hải yến, đỗ uyên Giới thiệu 3
loài chim trên
1 HS nêu yêu cầu bài
tập
- HS làm bài vào SGK
- 1 HS trình bày bài trên
Đọc bài hoàn chỉnh
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò với mỗi lỗi sai viết lại một dòng,
- Chuẩn bị trước bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Tiết: 9 Tuần: 9 Bài dạy: TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ – viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca
trên sơng Đà Trình bày đúng các khổ thơ, dịng thơ theo thể thơ tự do
2 Kĩ năng: Ơn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm cuối n – ng
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu nghệ thuật âm nhạc.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi nội dung BT 2b, 3b, SGK, Vở CT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS viết bảng lớp các tiếng chứa vần uyên, uyêt
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu bài học – ghi tựa – ghi SGK86
2 Hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1: NHỚ – VIẾT CT
MT: Nhớ và viết lại đúng chính tả
bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên
sông Đà Trình bày đúng khổ thơ,
dòng thơ theo thể thơ tự do
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ?
Trình bày các dòng như thế nào?
Những chữ nào phải viết hoa? Viết tên
đàn ba- la- lai- ca thế nào?
- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày
bài thơ, chú ý những từ ngữ viết sai
- HS viết theo trí nhớ của mình
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
- NX chung về ưu, khuyết điểm của
- Tự kiểm tra và sửa lỡi
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP CT
MT:Ơn lại cách viết từ có chứa âm
cuối n – ng
Bài 2b/86:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài theo nhóm 4 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài theo 4 nhóm