1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các mô hình thương mại điện tử B2C điển hình tại Việt Nam

92 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 10,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thì được coi là tham gia

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C 5

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 5

1.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử 7

1.1.3 Vai trò của thương mại điện tử đối với hoạt động của doanh nghiệp 8

1.2 Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử 10

1.2.1 Khái niệm mô hình kinh doanh thương mại điện tử 10

1.2.2 Phân loại các mô hình thương mại điện tử 11

1.3 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2C 15

1.3.1 Khái niệm 15

1.3.2 Một số mô hình thương mại điện tử B2C điển hình 15

1.3.3 Cách thức phân tích một mô hình kinh doanh thương mại điện tử 20

CHƯƠNG 2 CÁC MÔ HÌNH kinh doanh THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C ĐIỂN HÌNH TẠI VIỆT NAM 26

2.1 Tiền đề sự phát triển mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam 26

2.1.1 Tiền đề cho sự phát triển của thương mại điện tử 26

2.1.2 Tiền đề cho sự phát triển của mô hình thương mại điện tử B2C 30

2.2 Phân tích một số mô hình thương mại điện tử B2C điển hình 37

2.2.1 Mô hình nhà bán lẻ trực tuyến lazada.vn 37

2.2.2 Mô hình nhà bán lẻ trực tuyến zalora.vn 45

2.2.3 Mô hình nhà bán lẻ trực tuyến vinabook.com 50

2.2.4 Mô hình nhà cung cấp nội dung mp3.zing.vn 56

2.2.5 Mô hình nhà cung cấp nội dung vnexpress.net 61

2.3 Đánh giá các mô hình thương mại điện tử B2C tại Việt Nam 64

2.3.1 Ưu điểm 64

2.3.2 Nhược điểm 66

CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C 69

3.1 Dự báo xu hướng phát triển của thương mại điện tử và nhu cầu phát triển các mô hình thương mại điện tử B2C tại Việt Nam 69

Trang 2

3.1.1 Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử 69

3.1.2 Tình hình phát triển mô hình thương mại điện tử B2C ở Việt Nam 71

3.1.3 Xu hướng kết hợp các mô hình thương mại điện tử 75

3.2 Các giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam phát triển các mô hình thương mại điện tử thành công 76

3.2.1 Giải pháp đối với Nhà nước 76

3.2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 79

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO v

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Communication Technologies

Công nghệ thông tin và truyền thông

Management

Quản trị quan hệ khách hàng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Phân loại mô hình thương mại điện tử theo đối tượng tham gia 11

Bảng 1.2 Năm mô hình doanh thu chủ yếu và ví dụ 13

Bảng 1.3 Mô hình kinh doanh TMĐT theo giá trị đem lại cho khách hàng 14

Bảng 1.4 Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh 21

Bảng 1.5 Mô hình 7C đánh giá website thương mại điện tử 25

Bảng 2.1 Mức độ tăng trưởng của Lazada.vn năm 2014 so với năm 2013 39

Bảng 3.1 Ước tính doanh số thương mại điện tử B2C của Việt Nam năm 2014 72

Biểu đồ 2.1 Số lượng website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đã được xác nhận đăng ký 27

Biểu đồ 2.2 Số người sử dụng Internet tại Việt Nam qua các năm 30

Biểu đồ 2.3 Tình hình sử dụng máy tính trong doanh nghiệp năm 2014 31

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu chi phí cho CNTT và TMĐT trong doanh nghiệp qua các năm 31

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ ứng dụng các phần mềm của doanh nghiệp năm 2014 32

Biểu đồ 2.6 Tình hình sử dụng email trong doanh nghiệp 33

Biểu đồ 2.7 Tình hình sử dụng email trong kinh doanh 34

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT qua các năm 35

Biểu đồ 2.9 Các hình thức thanh toán chủ yếu 36

Biểu đồ 3.1 Chỉ số về giao dịch B2C tại các địa phương trên cả nước 74

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Quy trình mua hàng trên lazada.vn 44

Hình 2.2 Giao diện quảng cáo ứng dụng Zing Mp3 trên smartphone 58

Sơ đồ 2.1 Trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký, cấp phép với Bộ Công Thương 28

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển mang đến những cơ hội mới cho các doanh nghiệp Doanh nghiệp thay vì phải giới thiệu hàng tới từng hộ gia đình qua các đại

lý và khách hàng thay vì phải chọn những mặt hàng bằng việc đi đến từng cửa hàng, đến nay việc mua bán trao đổi hàng hoá đã trở nên ngày càng đơn giản với chỉ vài

cú nhấp chuột Đi cùng với sự phát triển của thương mại điện tử thế giới, thương mại điện tử tại Việt Nam đã và đang bùng nổ với những doanh nghiệp đi đầu trong việc phục vụ khách hàng và mang đến cho họ những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất và tiện ích nhất

Thương mại điện tử ra đời đã làm thay đổi cách kinh doanh truyền thống của các doanh nghiệp và tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới Mặc dù có rất nhiều cách phân loại mô hình thương mại điện tử nhưng khi nhắc đến các mô hình thương mại điện tử, chúng ta thường nhắc đến ba mô hình phổ biến là mô hình thương mại điện tử điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và mô hình thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng Trong ba loại mô hình trên, mô hình B2C

là mô hình đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam với doanh thu chiếm 2.12% tổng bán lẻ trên cả nước năm 2014 (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông

tin – Bộ Công Thương, 2014, Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2014)

Dù Việt Nam mới thực sự triển khai và phổ biến thương mại điện tử từ năm

2005 – khi chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 -2010 và ban hành Luật giao dịch điện tử vào năm 2005 nhưng hoạt động thương mại điện tử trong các doanh nghiệp Việt Nam dần dần từ bước hoạt động tự phát tiến đến hoạt động có quy củ và có những thành công nhất định Việc nghiên cứu các mô hình thương mại điện tử đặc biệt là mô hình B2C tại Việt Nam

sẽ giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam nhìn lại quy trình phát triển doanh nghiệp và

có những định hướng hoạt động rõ ràng để mang lại thành tựu nhất định Từ những

Trang 7

lý do nêu trên, người viết quyết định viết đề tài “Phân tích các mô hình thương mại điện tử B2C điển hình tại Việt Nam”

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hiện tại ở nước ngoài đã có một số công trình nghiên cứu, bài viết về thương mại điện tử và mô hình kinh doanh thương mại điện tử Trong số đó tiêu biểu là các tác giả và bài viết:

- Afuah và Tucci, 2001, Internet Business Models and Strategies,

McGrawHill, New York;

- Timmers, 1998, Business Models for Electronic Markets, Journal on

Electronic Market;

- Clyde W Holsapple và Sharath Sadidharan, 2005, “The dynamics of trust in

B2C e-commerce: a research model and agenda”, International Journal of

Information Systems and E-Business Management;

Những công trình nêu trên đã có phân tích về mô hình thương mại điện tử B2C nói chung nhưng chưa có bài nghiên cứu chuyên sâu về những mô hình thương mại điện tử B2C tại Việt Nam

Tại Việt Nam đã có những bài viết và tạp chí khoa học về đề tài mô hình thương mại điện tử như

- Tác giả Phạm Song Hạnh, 2002, "Các mô hình kinh doanh trực tuyến và khả

năng áp dụng ở Việt Nam", Tạp chí kinh tế đối ngoại

- Tác giả Trần Xuân Hiền, 2005, "Doanh nghiệp của bạn có thích hợp với

thương mại điện tử không? ", Tạp chí Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông

tin

- Bộ Thương mại, 2003, “Hiện trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Việt

Nam”, năm 2003

- Tác giả Trần Hoài Nam, 2013, “Bàn luận sâu hơn khái niệm và mô hình kinh

doanh thương mại điện tử B2C và B2B”

Những công trình nêu trên chủ yếu phân tích về thương mại điện tử và có đề cập tới mô hình kinh doanh thương mại điện tử nhưng chưa có công trình nào

Trang 8

nghiên cứu đầy đủ, toàn diện và chuyên sâu cả về lý luận và thực tiễn về mô hình thương mại điện tử B2C tại Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu vấn đề lý luận về thương mại điện tử nói chung, thương mại điện

tử B2C và các mô hình thương mại điện tử

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng thương mại điện tử và thương mại điện tử B2C ở Việt Nam

- Nghiên cứu năm mô hình thương mại điện tử B2C điển hình tại Việt Nam là lazada.vn (bán lẻ trực tuyến), zalora.vn (bán lẻ trực tuyến), vinabook.com (bán lẻ trực tuyến), mp3.zing.vn (nhà cung cấp nội dung), vnexpress.net (nhà cung cấp nội dung)

- Đánh giá mặt thành công và hạn chế của mô hình thương mại điện tử B2C tại Việt Nam để các doanh nghiệp Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho mình

- Đề xuất giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam vận dụng kinh nghiệm từ việc xây dựng thành công mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là các mô hình thương mại điện tử B2C tại Việt Nam Tuy nhiên khoá luận sẽ tập trung nghiên cứu hai mô hình thương mại điện tử B2C điển hình là mô hình nhà bán lẻ trực tuyến (lazada.vn, zalora.vn, vinabook.com) và mô hình nhà cung cấp nội dung (mp3.zing.vn, vnexpress.net) Phạm vi nghiên cứu của khoá luận là các vấn đề về xây dựng và triển khai các

mô hình kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử đặc biệt là thương mại điện

tử B2C, giới hạn ở việc nghiên cứu mô hình thương mại điện tử B2C tại Việt Nam với những tư liệu, số liệu dẫn chiếu để phân tích trong khoá luận là những tư liệu,

số liệu tập hợp từ năm 1995 tới nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học:

Trang 9

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết từ các nguồn sách, báo, tạp chí chuyên ngành, Internet, …

- Phương pháp tìm kiếm và xử lý thông tin

- Phương pháp thống kê, hệ thống hoá

- Phương pháp mô hình hoá

6 Bố cục của khoá luận

Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khoá luận được chia thành ba chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thương mại điện tử và mô hình thương mại điện tử B2C

Chương 2: Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2C điển hình tại Việt Nam Chương 3: Bài học kinh nghiệm và giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển thành công các mô hình thương mại điện tử B2C

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI

ĐIỆN TỬ VÀ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ B2C 1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử mới được bắt đầu phát triển vào năm 1995 khi Internet được sử dụng rộng rãi hơn và có những ứng dụng mới để mua bán, giao dịch trở nên thuận tiện hơn Thương mại điện tử đang được phát triển và sẽ trở thành mũi nhọn phát triển trong tương lai Nhiều tổ chức trên thế giới đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về thương mại điện tử nhưng nhìn chung có thể phân loại khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp

1.1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng

Theo nghĩa rộng, TMĐT là việc tiến hành hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá

Theo Liên minh châu Âu (EU): TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại

điện tử thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình)

Theo Uỷ ban của Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển (UNCTAD)

định nghĩa theo chiều ngang dưới góc độ doanh nghiệp: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing (M), bán hàng (S), phân phối (D)

và thanh toán (P) thông qua các phương tiện điện tử” Khái niệm này đã đề cập đến

toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không giới hạn ở riêng mua bán và toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Đối với các doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử Theo chiều dọc dưới góc độ quản lý Nhà nước, thương mại điện tử bao gồm các lĩnh vực:

Trang 11

• I – Infrastructure: Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT

• M – Message: Các vấn đề liên quan đến thông điệp dữ liệu

• B – Basis Rules: Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT

• S – Sectorial Rules/ Specific Rules: Các quy tắc riêng điều chỉnh từng lĩnh vực chuyên sâu trong TMĐT

• A – Applications: Các ứng dụng TMĐT

Định nghĩa của UNCTAD tương đối đầy đủ và có thể để các nước tham khảo làm chuẩn, phù hợp tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử phù hợp

Theo Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL),

luật mẫu về thương mại điện tử định nghĩa: Thương mại điện tử là việc trao đổi

thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch Theo định nghĩa này, có thể

thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử

Như vậy, theo cách tiếp cận theo nghĩa rộng nói trên, thương mại trong thương mại điện tử không chỉ là mua bán hàng hoá (trade) theo cách truyền thống thông thường mà ở phạm vi rộng hơn nhiều trong đó buôn bán hàng hoá, dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng

1.1.1.2 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet

Theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử bao gồm việc

sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”

Trang 12

Tại Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương năm 1997, diễn đàn đưa ra khái

niệm: “TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện

thông qua các phương tiện điện tử” Phương tiện điện tử được quy định là các

phương tiện truyền tin như: điện thoại, telex, fax, điện tín, truyền hình, thư điện tử

và các phương tiện điện tử khác

Kế thừa định nghĩa này, Cục thống kê Hoa Kỳ vào năm 2000 đã đưa ra khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp trong đó khẳng định việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ

Nhìn chung, khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp được hiểu qua việc các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hoá và dịch vụ

1.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử

Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của ICT Do vậy thương mại điện tử cũng có những đặc điểm gắn liền với công nghệ thông tin khác hẳn so với thương mại truyền thống

Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước Trong hoạt động thương mại truyền

thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán, giao dịch và đi đến

ký kết hợp đồng Thương mại điện tử cho phép mọi người từ khắp mọi nơi chỉ cần

có kết nối Internet là có thể tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu mà không cần phải quen biết nhau Ví dụ trước kia muốn mua một quyển sách thì người mua phải ra tận cửa hàng để tham khảo, chọn mua cuốn sách mình mong muốn Sau khi

đã chọn được cuốn sách cần mua thì sẽ ra quầy thu ngân để trả tiền mua cuốn sách

đó Nhưng giờ đây với sự ra đời của thương mại điện tử thì chỉ cần có một chiếc máy tính và mạng Internet, thông qua vài thao tác kích chuột, người mua không cần biết mặt của người bán hàng thì vẫn có thể mua một cuốn sách mình mong muốn trên các website mua bán trực tuyến như vinabook.com, tiki.vn

Trang 13

Thị trường hoạt động của thương mại điện tử là thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Với sự phát triển của thương mại điện tử, chỉ với

một chiếc máy tính cá nhân kết nối Internet, doanh nghiệp dù mới thành lập cũng có thể tiến hành kinh doanh với các nước như Nhật Bản, Đức, Hoa Kỳ, trong thời gian ngắn mà không phải bước ra khỏi nhà

Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tối thiểu ba chủ thể tham gia trong đó không thể thiếu được sự tham gia của bên thứ ba đó là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực Sự xuất hiện của bên thứ ba – nhà cung

cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực giúp tạo điều kiện cho các giao dịch thương mại điện tử hoạt động Các cơ quan này có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham giao giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử

Các bên tham gia vào hoạt động thương mại điện tử đều có thể tiến hành các giao dịch suốt 24 giờ 7 ngày trong vòng 365 ngày liên tục ở bất cứ nơi nào có mạng viễn thông và có các phương tiện điện tử kết nối với các mạng này Hoạt động

thương mại điện tử sẽ diễn ra nhanh chóng hơn nhờ tốc độ truyền và nhận tin của các dịch vụ mạng

Trong thương mại điện tử, hệ thống thông tin chính là thị trường Trong

thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin lại mang đến những cơ hội kinh doanh mới Ví dụ Google là nhà cung cấp thông tin trên mạng – nơi có nhiều thông tin mà bất cứ ai khi tìm kiếm một sản phẩm nào đó cũng nghĩ đến Chính nhờ vậy mà Google có thể thu được lợi nhuận từ việc quảng cáo cho các website hoặc đưa các website lên vị trí đầu tiên để người dùng sẽ ấn vào khi tìm kiếm

1.1.3 Vai trò của thương mại điện tử đối với hoạt động của doanh nghiệp

Dù muốn hay không, các doanh nghiệp cũng phải cố gắng hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng thông tin để theo kịp xu thế của thời đại Việc sử dụng mạng Internet vào việc kinh doanh đã ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng hơn do tính tiện lợi của nó Thương mại điện tử mang đến rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp

Trang 14

Thu thập được nhiều thông tin Đặc điểm kết nối và truyền tin trên Internet

của TMĐT đã giúp các doanh nghiệp vào việc phát triển chiến lược kinh doanh của

họ Nhờ vào hệ thống Internet, doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử thu thập được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng, củng cố quan hệ bạn hàng và chọn lựa nhà cung cấp có giá thấp hơn Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp thời gian tung sản phẩm ra thị trường sẽ giảm xuống do khả năng sản xuất tăng lên

Giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất Theo nghiên cứu của Cleveland

State University, mỗi năm một nhân viên bình thường ở Mỹ sử dụng khoảng 10000

tờ giấy trong đó họ sẽ lãng phí 6 tờ giấy mỗi ngày Như vậy, việc sử dụng TMĐTgiúp doanh nghiệp giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống Khi số lượng giấy tờ giảm bớt, diện tích của các văn phòng sẽ giảm đi nhiều và từ đó chi phí tìm kiếm, chuyển giao tài liệu sẽ

giảm đi nhiều lần

Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị, giao dịch và cải thiện hệ thống phân phối

Thông qua vài thao tác click chuột, khách hàng tiềm năng đã nhận được email báo giá, Catalogue điện tử với màu sắc và mẫu mã phong phú So với việc gửi những Catalogue in ấn với khuôn khổ giới hạn và lỗi thời, việc gửi qua email thật sự tiết kiệm được cho doanh nghiệp từ chi phí in ấn cho đến chi phí vận chuyển Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng Nhờ vậy việc giao dịch thực hiện trên mạng giảm xuống chỉ bằng 7% so với giao dịch qua fax và bằng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh Nhờ việc giảm thiểu thời gian và chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch, chu trình sản xuất rút ngắn nên thời gian doanh nghiệp tung ra sản phẩm mới cũng

được rút ngắn

Xây dựng quan hệ với đối tác Thông qua mạng Internet/Web, các bên là đối

tác có thể giao tiếp trực tuyến liên tục với nhau, từ đó khoảng cách về địa lý và thời gian gần như bằng không Việc trao đổi trực tuyến nhiều giữa các bên tạo điều kiện

Trang 15

gia tăng sự hiểu biết lẫn nhau nhờ đó sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng, cơ hội kinh doanh được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi rộng từ

trong đến ngoài nước

Tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tận

dụng được nhiều lợi thế khi sử dụng TMĐTtrong kinh doanh trong khi ở thương mại truyền thống thì các doanh nghiệp này sẽ gặp rất nhiều khó khăn do khoảng cách về vốn, thị trường, nhân lực và khách hàng so với doanh nghiệp lớn Khi kinh doanh trên mạng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tận dụng các tiện ích của website và tạo bản sắc cho riêng mình Chính những bản sắc này sẽ là lợi thế cạnh

tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thị trường

1.2 Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

1.2.1 Khái niệm mô hình kinh doanh thương mại điện tử

Mô hình TMĐT là một khái niệm càng ngày càng được nhắc đến nhiều bởi tính ứng dụng cao của mô hình thương mại điện tử Mô hình TMĐT cho thấy cơ chế hoạt động của doanh nghiệp, do đó xác định rõ mô hình TMĐT trong các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp đạt được thành công khi doanh nghiệp thực hiện thương mại điện tử Mặc dù có một số trường hợp người ta sẽ phân biệt giữa

mô hình kinh doanh và mô hình TMĐT nhưng trong khoá luận này, người viết xin được đồng nhất hai mô hình

Việc định nghĩa mô hình kinh doanh TMĐT đã được nhiều sách nói đến tuy nhiên khoá luận sẽ nghiên cứu ba khái niệm của Timmers năm 1998, Emfraime Turban và của Kenneth C Laudon năm 2014

Theo Timmer vào năm 1998 thì “Mô hình thương mại điện tử chính là mô

hình kinh doanh tập trung sử dụng và nổi bật chất lượng của Internet và World Wide Web.”

Theo Emfraime, “Mô hình kinh doanh là một phương pháp tiến hành kinh

doanh, qua đó, doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển trên thị trường.”

Trang 16

Năm 2014, Kenneth C Laudon định nghĩa “Mô hình kinh doanh là một chuỗi

các hoạt động được thiết kế để tạo ra lợi nhuận trên thị trường “

Nhìn chung, mô hình kinh doanh có thể được hiểu là phương thức tiến hành

hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và tận dụng mọi cơ hội kinh doanh để thu về nhiều lợi nhuận nhất cho doanh nghiệp Trong điều kiện khoa học kỹ thuật và công nghệ đang phát triển từng

ngày, việc tiến hành kinh doanh càng nhanh thì sẽ càng có lợi Chỉ cần chậm vài bước thì doanh nghiệp có thể bỏ lỡ thương vụ cả trăm triệu đô la Mỹ Do vậy mà việc dùng TMĐT làm nền tảng cho việc phát triển mô hình kinh doanh là rất cần

thiết

1.2.2 Phân loại các mô hình thương mại điện tử

Tuỳ vào các yếu tố, mô hình TMĐT được phân loại theo nhiều kiểu khác nhau

1.2.2.1 Phân loại theo đối tượng tham gia

Có bốn chủ thể chính tham gia phần lớn vào các giao dịch thương mại điện tử: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng cá nhân (C), người lao động (E) Việc kết hợp các chủ thể này lại với nhau sẽ cho chúng ta những mô hình TMĐT khác nhau Dưới đây là bảng tổng hợp mô hình TMĐT theo đối tượng tham gia

Bảng 1.1 Phân loại mô hình thương mại điện tử theo đối tượng tham gia

Chính phủ (G) Doanh nghiệp (B) Người tiêu dùng

Trang 17

- Thương mại điện tử giữa Doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C)

Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hoá và dịch vụ tới người tiêu dùng; người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng Mô hình B2C điển hình là mô hình nhà bán lẻ trực tuyến với việc thực hiện tạo cửa hàng trên mạng có trang bị xe hay giỏ mua hàng (shopping trolley, shopping bag hay shopping basket) và tìm hiểu được

sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm của công ty, cung cấp các thông tin về bảo hành cũng như các dịch vụ sau bán hàng khác

- Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp (B2B)

B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện tới các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng VAT, SCM, các sàn giao dịch TMĐT B2B (emarketplaces)… nhằm mục đích chính là nâng cao hiệu quả trong kinh doanh Việc thực hiện giao dịch qua mạng Internet giúp doanh nghiệp có thế tránh khỏi những thiệt hại do việc thiếu thông tin gây ra và tăng thêm các cơ hội kinh doanh bằng cách chào hàng, tìm kiếm doanh nghiệp hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống mạng của công ty

- Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G)

Loại hình giao dịch này bao gồm tất cả các giao dịch giữa các doanh nghiệp và các tổ chức chính phủ nhằm mục đích như: mua sắm chính phủ trực tuyến (Online Government Procurement), thực hiện quản lý hành chính (như thuế, hải quan,…), thông tin về các văn bản pháp luật…

- Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C)

Đây là mô hình TMĐT giữa các cá nhân với nhau Trong mô hình này, người tiêu dùng có thể liên lạc, giao dịch với nhau thông qua mạng Internet những vấn đề

về mua bán hàng hoá, bán đấu giá trực tuyến, thanh toán tiền mặt hay các giao dịch dân sự như thuê nhà, tìm việc,…

- Thương mại điện tử giữa cơ quan nhà nước với người tiêu dùng (G2C)

Trang 18

Hình thức giao dịch này nhằm thông tin cho người tiêu dùng biết về các dịch

vụ công mà các cơ quan nhà nước cung cấp: thông tin chính sách, giải quyết giao dịch dân sự, dịch vụ tư vấn, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ,…Chính phủ có thể thực hiện yêu cầu người dân thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như thu thuế trực tiếp qua mạng

- Thương mại điện tử giữa các cơ quan nhà nước (G2G)

TMĐT giữa các cơ quan nhà nước hoặc giữa các chính phủ với nhau chủ yếu

là trao đổi thông tin trong các hoạt động mua bán, hợp tác, trợ giúp hay điều hành, quản lý các hoạt động của các cơ quan trực thuộc, kiểm soát các hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp

1.2.2.2 Phân loại theo mức độ số hoá

Theo mức độ số hoá, mô hình TMĐT được phân thành ba loại chính: mô hình thương mại truyền thống (brick and mortar); mô hình thương mại bán truyền thống (Brick and Click & Mortar and Click); mô hình TMĐT thuần tuý (Pure eCommerce)

1.2.2.3 Phân loại theo mô hình doanh thu

Mô hình doanh thu là mô hình miêu tả cách thức doanh nghiệp tiến hành để có được doanh thu

Bảng 1.2 Năm mô hình doanh thu chủ yếu và ví dụ

Quảng Cáo Thu phí từ những người quảng cáo trả

cho các quảng cáo của mình

Yahoo.com

Đăng ký Thu phí từ những người đăng ký trả cho

việc truy cập các nội dung và dịch vụ

WSJ.com

Phí giao dịch Thu phí (hoa hồng) khi thực hiện các

giao dịch mua bán

eBay.com

Bán hàng Bán hàng hoá, thông tin và dịch vụ Amazon.com

Nguồn: Người viết tự tổng hợp

Trang 19

1.2.2.4 Phân loại theo phương thức kết nối

Có hai cách phân loại theo phương thức kết nối đó là TMĐT qua truyền hình, mạng internet, mạng điện thoại và TMĐT di động: M-commerce (công nghệ ở đây bao gồm điện thoại 3G, wifi và Bluetooth)

1.2.2.5 Phân loại theo giá trị đem lại cho khách hàng

Bảng 1.3 Mô hình kinh doanh TMĐT theo giá trị đem lại cho khách hàng

Mô hình quảng cáo trực tuyến tới khách hàng (Online direct

marketing)

Wal-Mart

Mô hình đấu thầu điện tử (E-tendering) GE

Mô hình theo giá người mua (Name your own price) priceline.com

Mô hình tìm giá tốt nhất (Find the best price) shopping.com

Mô hình quảng cáo liên kết (Affiliate marketing) amazon.com

Mô hình đấu giá trực tuyến (Online auction) ebay.com

Mô hình marketing lan tỏa (Viral marketing) Facebook.com

Cá biệt hóa hàng hóa và dịch vụ (Product and service

customization)

Dell.com

Mô hình sàn giao dịch điện tử (e-marketplaces) Chemconnect.com

Mô hình môi giới thông tin (Information brokers) google.com

Mô hình chiết khấu giá (Deep discounting) half.com

Mô hình tích hợp chuỗi giá trị (Value-chain Intergrator) carpoint.com

Mô hình cung cấp dịch vụ chuỗi giá trị (Value-chain service

provider)

UPS.com

Nguồn: Người viết tự tổng hợp

Trang 20

1.3 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2C

1.3.1 Khái niệm

Tập đoàn Oracle, trong tài liệu “Application Developers Guide” (2000), định

nghĩa TMĐT giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) là “một thuật ngữ mô

tả sự giao tiếp giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong việc bán hàng hoá

và dịch vụ” Tuy nhiên, tập đoàn Sybase đưa ra định nghĩa TMĐT B2C là “khả năng của doanh nghiệp trong việc cung ứng các sản phẩm, hàng hoá, sự hỗ trợ và thông tin trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân trên Internet” Thương mại điện tử

B2C được IBM định nghĩa là “việc sử dụng các công nghệ trên cơ sở Web để bán

hàng hoá, dịch vụ cho một người tiêu dùng cuối cùng” Ba định nghĩa đưa ra trên

đây có điểm tương đồng là cùng xem xét B2C dưới dạng “sự giao tiếp giữa”, “khả năng của” và “việc sử dụng”, khác hẳn cách hiểu được sử dụng phổ biến hiện nay

mô tả TMĐT B2C đơn giản là “việc bán hàng hoá, sản phẩm hoặc dịch vụ giữa

doanh nghiệp và người tiêu dùng”

Nhìn chung, TMĐT B2C là thương mại giữa các công ty và người tiêu dùng, liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình như là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sách điện tử) và các hàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử Như vậy, tham gia vào quá trình giao dịch B2C là doanh nghiệp (đóng vai trò bên bán) và các cá nhân (hoặc hộ gia đình – đóng vai trò bên mua) Mô hình kinh doanh TMĐT B2C là mô hình kinh doanh do các doanh nghiệp TMĐT B2C lựa chọn

1.3.2 Một số mô hình thương mại điện tử B2C điển hình

Theo IBM, có một số mô hình TMĐT B2C điển hình là mô hình cổng thông tin, mô hình nhà bán lẻ trực tuyến, mô hình nhà cung cấp nội dung, mô hình trung gian giao dịch, nhà kiến tạo thị trường, nhà cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp cộng đồng

Trang 21

1.3.2.1 Mô hình cổng thông tin

Mô hình cổng thông tin là mô hình cung cấp các dịch vụ trọn gói và các nội dung như tìm kiếm, tin tức, thư tín điện tử, chuyện gẫu (chat), âm nhạc, chương trình video, chương trình lịch…, các dịch vụ và sản phẩm cho những thị trường chuyên biệt

Mô hình này mang lại cho người sử dụng sự đơn giản và tiện lợi trong cách thức truy cập cũng như sử dụng Thay vì phải nhớ vô vàn địa chỉ khác nhau cho các mục đích sử dụng khác nhau, người dùng chỉ cần truy cập vào trang chính như yahoo.com rồi từ đó tìm các dịch vụ mà Yahoo cung cấp Ngoài ra, người sử dụng

có thể thông qua giao diện web để truy cập và sử dụng các ứng dụng như thư điện

tử, chia sẻ tài liệu, lịch làm việc một cách đơn giản, tiện lợi

Cơ hội thị trường của loại mô hình kinh doanh cổng thông tin rất lớn bởi hầu hết người sử dụng đều thông qua các cổng thông tin để truy cập vào những website thương mại khác trên khắp thế giới Trên cơ sở kết nối người sử dụng với các website thương mại, các cổng nối thông tin có khả năng thu được những khoản doanh thu rất lớn từ việc thu phí quảng cáo với các doanh nghiệp muốn quảng cáo hoặc thu phí tham khảo hay phí liên kết trong trường hợp hướng khách hàng tới các website thương mại và các khoản tiền dịch vụ khác

Các website kinh doanh theo mô hình cổng thông tin được phân thành hai loại chính: cổng thông tin chung (còn gọi là cổng thông tin chiều rộng) (horizontal portal) và cổng thông tin chuyên biệt (hay cổng thông tin chiều sâu) (vertical portal hay vortal) Các cổng thông tin chung, chẳng hạn như Yahoo, AOL, MSN , định hướng khách hàng của doanh nghiệp là toàn bộ những người sử dụng Internet không phân biệt nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính và quốc tịch Ngược lại, các cổng nối chuyên biệt dù cũng cung cấp các dịch vụ tương tự các cổng thông tin chung nhưng chỉ tập chung xoay quanh những chủ đề hoặc những đoạn thị trường riêng biệt

Mô hình doanh thu của loại mô hình cổng thông tin có thể là mô hình doanh thu phí liên kết, phí đăng ký, phí giao dịch

Trang 22

1.3.2.2 Mô hình nhà bán lẻ trực tuyến

Mô hình nhà bán lẻ trực tuyến là phiên bản trực tuyến của cửa hàng bán lẻ truyền thống, nơi khách hàng có thể mua sắm hàng hoá ngay tại nhà hoặc công sở vào bất cứ thời gian nào trong ngày

Mô hình nhà bán lẻ trực tuyến có hai loại hình cửa hàng chính: cửa hàng “cú nhắp và vữa hồ”, cửa hàng “ảo” Với các công ty chỉ hoạt động riêng trong thế giới

ảo, họ không có bất cứ một cửa hàng “gạch vữa” truyền thống nào Ngoài ra, cũng còn một số mô hình bán lẻ trực tuyến khác như các phiên bản trực tuyến của danh sách người bán trực tiếp, các phố buôn bán trực tuyến (online mall) và các nhà sản xuất trực tiếp bán hàng trực tuyến

Dù tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các mô hình bán lẻ trực tuyến đều chủ yếu thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng

Cơ hội thị trường của loại hình bán lẻ trực tuyến không phải không có nhưng

đã có sự cạnh tranh rất khốc liệt Sự đổ vỡ của hệ thống dot.com năm 2000 đã giữ lại những công ty bán lẻ trực tuyến có tiềm năng nhất Để có thể thành công ở mô hình này, các doanh nghiệp cần tối thiểu hoá chi phí, mở rộng các lựa chọn và phải kiểm soát tốt hoạt động dự trữ của mình, trong đó dữ trữ là vấn đề quan trọng và khó tính toán nhất

1.3.2.3 Mô hình nhà cung cấp nội dung

Mô hình nhà cung cấp là mô hình TMĐT mà các nhà cung cấp thông tin, các chương trình giải trí (như báo chí, các vấn đề thể thao…) và các chương trình trực tuyến khác đưa ra cho khách hàng các tin tức thời sự cập nhật các vấn đề quan tâm đặc biệt những chỉ dẫn hay lời khuyên trong các lĩnh vực và/hoặc bán thông tin Việc mua bán các nội dung thông tin nói trên là nguồn thu lớn thứ hai đối với thương mại B2C (đứng đầu là bán lẻ trực tuyến), ước tính khoảng 14,9% tổng số doanh thu bán lẻ trực tuyến trong năm 2000 Doanh thu của các website này có được từ nhiều nguồn khác như quảng cáo hay phí xúc tiến thương mại của các đối

Trang 23

tác Điển hình giống như các trang này có báo VnExpress của Việt Nam Ngoài ra, nguồn thu từ việc cung cấp các nội dung thông tin còn được hình thành từ việc thu phí của những người đăng ký sử dụng thông tin gọi là phí đăng ký Tại Việt Nam, nhà cung cấp nội dung như Zing Mp3 thu lợi nhuận từ việc bán các bản nhạc

Cơ hội thị trường cuả những nhà cung cấp thông tin chỉ đến khi họ làm chủ thông tin được cung cấp và làm chủ bản quyền về mặt nội dung thông tin tức là phải

có biện pháp kỹ thuật để nội dung thông tin không bị sao chép một cách bất hợp pháp

1.3.2.4 Mô hình trung gian giao dịch

Mô hình trung gian giao dịch là mô hình mà các nhà trung gian giao dịch cung cấp những bộ xử lý giao dịch bán hàng trực tuyến, giống như các nhà môi giới chứng khoán hay các địa lý du lịch Bằng việc tạo điều kiện để các hoạt động giao dịch diễn ra nhanh hơn với chi phí thấp hơn, các nhà môi giới này góp phần tăng hiệu suất mua bán của khách hàng và của các doanh nghiệp

Các mô hình trung gian dịch giúp cho khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí Ví dụ khách hàng chỉ cần một cú click chuột là những nhà trung gian giao dịch

đã có thể hoàn thành xong giao dịch cho khách hàng

Mỗi khi một giao dịch diễn ra, các trung gian thu được một khoản phí giao dịch Tỷ lệ phí này sẽ theo một khoản % nhất định hoặc giảm dần tuỳ thuộc vào độ lớn của các giao dịch Những biện pháp vậy có thể giúp doanh nghiệp có được nhiều khách hàng mới và khuyến khích khách hàng của mình thực hiện các giao dịch thường xuyên hơn

1.3.2.5 Mô hình nhà kiến tạo thị trường

Mô hình nhà kiến tạo thị trường là mô hình các doanh nghiệp trên cơ sở Web

sử dụng các công nghệ Internet để tạo nên thị trường, đưa người mua và người bán lại với nhau

Mô hình này khác với trung gian giao dịch ở chỗ trong khi những trung gian là người tiến hành công việc thay khách hàng thì website trong mô hình nhà kiến tạo

Trang 24

thị trường không trực tiếp tham gia vào quá trình giao dịch Ví dụ điển hình của loại hình này chính là hình thức kinh doanh của Ebay.com – nơi tạo ra những giao dịch đấu giá giữa người mua và người bán

Mô hình doanh thu của loại hình này chính là phí đăng ký tham gia và phí giao dịch trên website Với mỗi giao dịch, người bán phải trích một khoản phí giao dịch – tính dựa trên % của giao dịch được thực hiện để trả cho website

Cơ hội thị trường của các nhà tạo thị trường có tiềm năng rất lớn, tất nhiên sự thành công hay thất bại còn phụ thuộc vào nguồn lực tài chính và chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp có đủ để thu hút người mua và người bán hay không Các hãng mới muốn tạo thị trường cần phải có một thương hiệu thật lôi cuốn và phải xây dựng một kế hoạch cụ thể để quảng bá và thu hút khách hàng đến với thị trường của mình Nhìn chung, bí quyết thành công của mô hình này chính là tốc độ và sự thuận tiện khi xử lý các đơn hàng của khách hàng

Do vậy, mục tiêu của mô hình này là mang đến cho khách hàng sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian với chi phí thấp hơn

Doanh thu của các nhà cung cấp dịch vụ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như thu phí đăng ký định kỳ (đối với các nhu cầu dịch vụ đều đặn), các khoản phí thanh toán ngay (đối với các dịch vụ đơn lẻ) hoặc thu tiền hoa hồng khi bán hay phân phối các sản phẩm hàng hoá Giống như những nhà bán lẻ mua bán hàng hoá

vì tiền, các nhà cung cấp dịch vụ mua bán tri thức, sự chuyên môn và những nỗ lực

vì mục đích doanh thu và lợi nhuận

Trang 25

1.3.2.7 Mô hình nhà cung cấp cộng đồng

Mô hình nhà cung cấp cộng đồng là mô hình những site, nơi các cá nhân có cùng mối quan tâm, chung sở thích riêng biệt, có thể tới cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, thảo luận về những vấn đề quan tâm

Mục tiêu giá trị cơ bản của các nhà cung cấp cộng đồng là tạo nên sự nhanh chóng, thuận tiện, cho phép thảo luận mọi khía cạnh của vấn đề mà những người sử dụng quan tâm trên cùng một website

Các nhà cung cấp cộng đồng thường áp dụng mô hình doanh thu hỗn hợp bao gồm các khoản thu phí đăng ký, doanh thu bán hàng, phí giao dịch, phí tham khảo

và các khoản phí quảng cáo từ các doanh nghiệp muốn thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp mình

Đối với một cộng đồng khi mới thành lập, điều quan trọng là nên lựa chọn một lĩnh vực thích hợp tách hẳn các lĩnh vực mà những cộng đồng khác đã phục vụ; đồng thời phải cân nhắc kỹ về độ lớn đoạn thị trường sẽ phục vụ Như vậy, doanh nghiệp mới có tiềm năng phát triển ở mảng thị trường này

1.3.3 Cách thức phân tích một mô hình kinh doanh thương mại điện tử

1.3.3.1 Phân tích mô hình kinh doanh thương mại điện tử dựa trên tám yếu tố cơ

Trang 26

Bảng 1.4 Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh

Mục tiêu giá trị Cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh

nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Mô hình doanh thu Cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi

nhuận, và mức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư

Cơ hội thị trường

Tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và tiềm năng tài chính mà doanh nghiệp có khả năng thu được

từ thị trường này

Môi trường cạnh tranh Phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh

doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường

Lợi thế cạnh tranh

Khả năng sản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp hơn hầu hết (hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh

Chiến lược thị trường Các kế hoạch sản phẩm và xúc tiến dịch vụ của doanh

Trang 27

Mục tiêu giá trị của doanh nghiệp

Mục tiêu giá trị của một doanh nghiệp là điểm cốt yếu của mô hình kinh doanh Mục tiêu giá trị được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Mô hình doanh thu

Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận, và mức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư Chức năng của một tổ chức kinh doanh là tạo ra lợi nhuận và thu được doanh lợi trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác Bản thân các khoản lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành công của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành công cần tạo ra mức lợi nhuận lớn hơn các hình thức đầu tư khác Bằng không, doanh nghiệp không thể tồn tại

Mô hình doanh thu bao gồm nhiều loại trong đó có những loại mô hình cơ bản như mô hình quảng cáo, mô hình đăng ký (subscription model), mô hình phí giao dịch, mô hình bán hàng và mô hình liên kết

Cơ hội thị trường

Thuật ngữ cơ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp (thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đó doanh nghiệp dự định hoạt động) và toàn bộ tiềm năng tài chính mà doanh nghiệp

có khả năng thu được từ thị trường đó Cơ hội thị trường thường được phân nhỏ theo các vị trí đặc biệt của doanh nghiệp trên thị trường Cơ hội thị trường thực tế còn được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được

Môi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường Môi trường cạnh tranh của một doanh nghiệp chịu tác động bởi các nhân tố như: có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh đang hoạt động, phạm vi hoạt động của các đối thủ đó

ra sao, thị phần của mỗi đối thủ như thế nào, lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu

Trang 28

và mức giá mà các đối thủ định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu Do vậy, môi trường cạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thị trường

Có hai loại đối thủ cạnh tranh là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh gián tiếp Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là những người kinh doanh các sản phẩm hay dịch vụ tương tự các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh trên cùng một đoạn thị trường Ví dụ, hai công ty Yes24.com và Zalora.vn cùng bán hàng thời trang trực tuyến và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau bởi các sản phẩm mà họ kinh doanh hoàn toàn có thể thay thế cho nhau Đối thủ cạnh tranh gián tiếp là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau những vẫn có sự cạnh tranh gián tiếp với nhau Một nhà cung cấp dịch vụ âm nhạc (như Zing Mp3 chẳng hạn) cũng gián tiếp cạnh tranh với công ty bán sách trực tuyến Vinabook.com

vì cả hai website này cùng cung cấp cho khách hàng các hình thức giải trí

Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng sản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp hơn hầu hết (hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, trong thực tế, các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về phạm vi hoạt động Một số doanh nghiệp

có khả năng hoạt động trên phạm vi toàn cầu trong khi một số khác chỉ có thể hoạt động trên phạm vi quốc gia hoặc khu vực Những doanh nghiệp có khả năng cung cấp các sản phẩm chất lượng cao hơn ở các mức giá thấp trên phạm vi toàn cầu là các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thực sự

Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể là những điều kiện thuận lợi liên quan đến nhà cung ứng, người vận chuyển hoặc nguồn lao động; sự vượt trội hơn so với các đối thủ về kinh nghiệm, về tri thức hoặc sự trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp; hoặc là sự sở hữu bằng sáng chế một sản phẩm, tiếp cận được một nguồn tài chính hay sở hữu một nhãn hiệu, hình ảnh hoặc biểu tượng nào đó mà các đối tác không thể bắt chước, không thể sao chép, không thể có được

Trang 29

Đôi khi các lợi thế cạnh tranh hiện có để tạo ra các lợi thế ở các thị trường phụ cận Tính chất đòn bẩy này giúp doanh nghiệp ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình

Chiến lược thị trường

Chiến lược thị trường là kế hoạch chi tiết những công việc mà doanh nghiệp cần phải làm để thâm nhập thị trường mới và thu hút khách hàng tiềm năng

Cơ cấu tổ chức

Để có một doanh nghiệp tăng trưởng, phát triển nhanh chóng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử, cần phải có đủ các nguồn lực và có một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh

Đối với doanh nghiệp kinh doanh điện tử, trước tiên các nhiệm vụ (các phân công việc) cùng với các lĩnh vực chức năng sẽ dần được hình thành Sau đó, doanh nghiệp sẽ bắt đầu tuyển dụng các chức vụ đảm nhiệm từng công việc cụ thể Khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải thuê chuyên gia thay vì những người chỉ có nghiệp vụ và kinh nghiệm cho vị trí đó

Bộ máy quản lý

Đội ngũ quản lý là một trong các nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp và giúp tạo niềm tin cho các nhà đầu tư bên ngoài Đội ngũ này có khả năng nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến thị trường và có kinh nghiệm trong việc thực thi các kế hoạch kinh doanh

Đội ngũ quản lý giỏi dù không thể cứu vãn một mô hình kinh doanh yếu nhưng họ có thể đưa ra các quyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh để phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp trong từng thời điểm

1.3.3.2 Phân tích mô hình kinh doanh thương mại điện tử dựa trên mô hình 7C

Khi xây dựng và phát triển mô hình TMĐT, mô hình 7C được coi là mô hình đánh giá tương đối toàn diện các yếu tố cơ bản của một website TMĐT

Trang 30

Bảng 1.5 Mô hình 7C đánh giá website thương mại điện tử

Nội dung (Content) Nội dung phong phú, cập nhật, hữu ích

cho người xem, đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người xem

Hình thức (Context) Giao diện, chức năng, thiết kế dễ nhìn,

dễ sử dụng, đồng nhất Liên kết (Connection) Bao gồm hai ý: Thứ nhất: có đường chỉ

dẫn nơi người xem đang “đứng” trong website; Thứ hai: có những đường link đến các website liên quan hoặc hữu ích,

để tiện lợi cho người xem trong trường hợp muốn tìm thêm thông tin

Khách hàng (Community) Tạo điều kiện cho người xem tương tác,

giao lưu với nhau để có cảm giác thuộc

về một cộng đồng chia sẻ chung sở thích, điều quan tâm

Giao dịch (Commerce) Có chức năng hỗ trợ giao dịch thương

mại, ví dụ như mua giỏ hàng, ước tính chi phí, đặt hàng, …

Giao tiếp (Communication) Cho phép sự tương tác hai chiều giữa

người xem và website

Cá biệt hoá (Customization) Khả năng biến đổi website sao cho phù

hợp với từng người xem, đáp ứng yêu cầu, sở thích riêng biệt của từng người xem, làm cho người xem có cảm giác thân quen đối với “website của riêng mình”

Nguồn: Giáo trình thương mại điện tử căn bản, NXB Đại học Ngoại Thương

Trang 31

CHƯƠNG 2 CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH THƯƠNG

MẠI ĐIỆN TỬ B2C ĐIỂN HÌNH TẠI VIỆT NAM 2.1 Tiền đề sự phát triển mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam

2.1.1 Tiền đề cho sự phát triển của thương mại điện tử

2.1.1.1 Cơ sở pháp lý phát triển thương mại điện tử

Thời gian qua, TMĐT ở nước ta đã có những bước phát triển đáng kể, bởi những lợi ích to lớn mà chúng mang lại cho doanh nghiệp

Về khung pháp luật kinh doanh, ngày 26 tháng 11 năm 2014, Quốc hội thông qua hai luật mới: Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, hai luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015 Về pháp luật chuyên ngành lĩnh vực TMĐT, ngày 05 tháng 12 năm 2014, Bộ Công Thương

đã ban hành Thông tư số 47/2014/TT- BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử Với sự ra đời của hai luật trên và Thông tư số 47/2014/TT-BCT, năm

2014 là năm đánh dấu nhiều thay đổi về khung pháp lý cho hoạt động TMĐT của Việt Nam

Luật Đầu tư năm 2014 có 07 Chương, 76 Điều với nhiều nội dung mới đảm bảo hành lang pháp lý mở rộng thu hút đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể trong hoạt động đầu tư, đem lại lợi ích tốt nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung nổi bật trong Luật Đầu tư năm 2014 là các vấn đề liên quan đến nguyên tắc về quyền tự do đầu tư kinh doanh của công dân trong các ngành, nghề

mà Luật không cấm Luật Đầu tư năm 2014 tập hợp, quy định cụ thể Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo phương pháp loại trừ đã góp phần đổi mới căn bản nguyên tắc áp dụng pháp luật Theo đó, các nhà đầu tư từ việc chỉ được quyền thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật cho phép sang nguyên tắc được tự do đầu tư, kinh doanh tất cả các ngành, nghề mà Luật không cấm hoặc quy định phải có điều kiện

Trang 32

Trong năm 2014, do Nhà nước đã ban hành luật về quản lý website, số website cung cấp dịch vụ TMĐT đã được xác nhận đăng ký tăng đáng kể so với năm 2013

Biểu đồ 2.1 Số lượng website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đã được

xác nhận đăng ký

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Theo đó, số sàn giao dịch TMĐT đăng ký đã tăng đột biến (tăng 3 lần so với năm 2013) và số website khuyến mại trực tuyến tăng khoảng 4 lần so với năm 2013 Điều này chứng tỏ hành lang pháp lý của Nhà nước đã đi vào hoạt động thường ngày của doanh nghiệp Việc ban hành những quy chế về việc quản lý các website TMĐT đã đưa các website TMĐT vào khuôn khổ khi nhiều website TMĐT bị xử lý

do không thực hiện được yêu cầu về việc lập và quản lý website của Nhà nước Thông tư số 47/2014/NĐ-CP của Bộ Công Thương ngày 05 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử nhằm hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 5 năm 2013 về Thương mại điện tử Thông tư số 47/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm

2015, thay thế Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký

và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử

Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử (Online.gov.vn) được xây dựng và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo và đăng ký cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử một cách thuận lợi Những website thương mại điện tử có nghĩa vụ

Trang 33

thông báo với Bộ Công Thương về các website TMĐT bán hàng do chính thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình Và Thương nhân, tổ chức đăng ký với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ TMĐT Ngoài ra, Thương nhân, tổ chức phải đăng ký với Bộ Công Thương về việc tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm website TMĐT

Sơ đồ 2.1 Trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký, cấp phép với Bộ

Công Thương

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Việc thực thi chính sách sẽ bảo vệ các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT và bảo vệ thông tin cá nhân và quyền lợi của người tiêu dùng khi tiến hành giao dịch với doanh nghiệp thông qua website thương mại điện tử

CỔNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

WWW.ONLINE.GOV.VN

THÔNG BÁO

Website TMĐT bán

hàng

Website TMĐT vừa là website TMĐT bán hàng vừa là website cung cấp dịch vụ

ĐĂNG

Website cung cấp dịch vụ TMĐT

Đánh giá tín nhiệm website TMĐT

CẤP PHÉP

Đánh giá và chứng nhận chính sách bảo

vệ thông tin cá nhân trong TMĐT

Chứng thực hợp đồng điện

tử

Trang 34

Nhà nước Việt Nam đã có những cơ chế trong giải quyết tranh chấp khiếu nại trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử Theo đó, các website đều công

bố cơ chế giải quyết tranh chấp trên website của mình 85% website đưa ra chính sách, cơ chế giải quyết khi xảy ra tranh chấp là người bán và người mua chủ động thỏa thuận với nhau 15% website quy định hỗ trợ các bên để đưa vụ việc tranh chấp tới cơ quan pháp luật Hoạt động hỗ trợ bao gồm việc cung cấp thông tin, bằng chứng liên quan tới giao dịch của các bên thực hiện trên website

Tháng 7 năm 2008, Bộ Công Thương ra Thông Tư Số 09/2008/TT-BCT Hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website TMĐT Thông tư giúp đảm bảo quyền lợi cho các khách hàng khi tham gia các website TMĐT, bắt buộc các thương nhân phải công bố các điều khoản mua bán trên website của mình để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ trước khi đưa ra quyết định đặt mua Thông tư còn đưa ra những quy định liên quan đến trách nhiệm của thương nhân và người sở hữu website trong việc cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website TMĐT; cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến các hợp đồng giao kết trên website TMĐT,

Tình hình phát triển TMĐT cho thấy TMĐT ở Việt Nam đã bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ Hầu hết mọi lĩnh vực liên quan đến TMĐT đã có sự thay đổi lớn Môi trường pháp lý đã cơ bản được xác lập, hạ tầng công nghệ thông tin và Internet khá tốt, đông đảo người tiêu dùng và doanh nghiệp đã nhận thức rõ về lợi ích của thương mại điện tử, thanh toán điện tử đã hình thành và bắt đầu phổ biến, TMĐT đã thâm nhập sâu vào một số ngành kinh doanh, hiệu quả đầu tư cho TMĐT trở nên càng ngày càng rõ ràng

2.1.1.2 Cơ sở hạ tầng viễn thông

Đến năm 2014, Internet ở Việt Nam đã phát triển vượt bậc với gần 34 triệu người dùng Internet (chiếm khoảng 1/3 dân số) Con số người dùng Internet nói lên khả năng tiếp cận với các thông tin, sản phẩm và dịch vụ trên Internet của người

Trang 35

dân Càng nhiều người dân tiếp cận được với Internet thì càng nhiều doanh nghiệp được lợi

Biểu đồ 2.2 Số người sử dụng Internet tại Việt Nam qua các năm

Nguồn: Sách trắng về công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam năm 2014

2.1.2 Tiền đề cho sự phát triển của mô hình thương mại điện tử B2C

2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Để tiến hành một giao dịch TMĐT thành công đòi hỏi phải các thiết bị điện tử phải có khả năng kết nối mạng Do đó, điều kiện tiên quyết để một mô hình TMĐT được triển khai đó là phải tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng thông tin Doanh nghiệp có thể tự xây dựng một website TMĐT để tiết kiệm chi phí hoặc có thể thuê ngoài để triển khai riêng một trang web cho doanh nghiệp mình Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều cho thấy Việt Nam dù xuất phát muộn song tiến rất nhanh

và vượt nhiều nước trong khu vực Tiến sĩ Trần Minh Tiến, Viện trưởng Viện chiến lược và CNTT (Bộ Bưu chính viễn thông) dẫn chiếu một công trình nghiên cứu của viện nghiên cứu Havard (Mỹ) cho thấy năm 2002, Việt Nam đứng thứ 74/75 về trình độ CNTT, bị Indonesia và Philipines bỏ xa

Trang 36

Theo điều tra của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin cũng như Cục Công nghệ thông tin và truyền thông năm 2014, hệ thống thông tin của các doanh nghiệp đang dần được hoàn thiện Theo đó, 98% doanh nghiệp tham gia khảo sát có máy tính để bàn (PC) và máy tính xách tay (laptop), 45% doanh nghiệp

có máy tính bảng

Biểu đồ 2.3 Tình hình sử dụng máy tính trong doanh nghiệp năm 2014

Đơn vị tính: %

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Tỷ lệ đầu tư của doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT và TMĐT qua các năm không chênh lệch nhau nhiều Năm 2014, chi phí đầu tư cho phần cứng là 43%, phần mềm là 23%, nhân sự, đào tạo là 18%

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu chi phí cho CNTT và TMĐT trong doanh nghiệp qua các

năm

Đơn vị tính: %

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Trang 37

Nhìn chung chi phí dành cho phát triển CNTT trong các doanh nghiệp có xu hướng tăng nhưng không tăng nhiều Trong đó, các doanh nghiệp đặc biệt chú trọng đến phát triển phần cứng: chiếm tới 43% cơ cấu chi phí dành cho CNTT và TMĐT năm 2014

Theo kết quả điều tra khảo sát, hai nhóm phần mềm được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp là phần mềm kế toán, tài chính (88%) và phần mềm quản lý nhân sự (49%) Một số phần mềm phức tạp, đòi hỏi mức độ tổ chức cao của doanh nghiệp như phần mềm quan hệ khách hàng (CRM), phần mềm quản lý hệ thống cung ứng (SCM) và phầm mềm lập kế hoạch nguồn lực (ERP) có tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng thấp hơn với các tỷ lệ tương ứng là 24%, 22% và 17%

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ ứng dụng các phần mềm của doanh nghiệp năm 2014

Đơn vị tính: %

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Hiện nay, xu hướng sử dụng hệ thống tự động và hệ thống kiểm tra trực tuyến

để xử lý đơn hàng và phân phát sản phẩm bắt đầu được doanh nghiệp tiếp cận Theo kết quả điều tra khảo sát, 22% doanh nghiệp đã sử dụng hệ thống này trong hoạt động kinh doanh của mình

Với ưu thế vượt trội là tốc độ cao, chi phí rẻ và không có khoảng cách địa lí thì thư điện tử (email) vẫn đang là phương tiện phổ biến, đơn giản và hiệu quả để

Trang 38

các doanh nghiệp sử dụng trong chiến lược kinh doanh và công việc hàng ngày Theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin – Bộ Công Thương, số doanh nghiệp có trên 50% số lao động thường xuyên sử dụng email trong công việc tăng so với năm trước (24% năm 2013

và 35% năm 2014)

Biểu đồ 2.6 Tình hình sử dụng email trong doanh nghiệp

Đơn vị tính: %

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Việc khai thác lợi ích của email đã đi vào chiều sâu nhằm giao kết và thực hiện hợp đồng Thay vì phải gửi thư tín theo phương thức truyền thống tốn nhiều thời gian và công sức, việc sử dụng Email giúp doanh nghiệp tận dụng thời gian và giải quyết công việc hiệu quả hơn Email không chỉ được ứng dụng trong việc liên lạc giữa các bên trong giao dịch mà còn được sử dụng để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng So với năm 2013, tỷ lệ phần trăm sử dụng Email để quảng cáo, giới thiệu đã giảm xuống còn 56% chứng tỏ các doanh nghiệp đã nhận thức việc dùng Email quảng cáo chưa thực sự hiệu quả đối với những khách hàng mới Thay vào đó, doanh nghiệp ngày càng ứng dụng Email vào các hoạt động kinh doanh thể hiện qua con số 59% doanh nghiệp được khảo sát dùng Email trong các hoạt động hỗ trợ thực hiện hợp đồng

Trang 39

Biểu đồ 2.7 Tình hình sử dụng email trong kinh doanh

Đơn vị tính: %

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Tỷ lệ doanh nghiệp có website là 45%, tăng không đáng kể so với năm 2013 Trong đó, 47% doanh nghiệp cho biết đã cập nhật thông tin hàng ngày trên website, 32% cập nhật hàng tuần, còn lại 21% doanh nghiệp trung bình mỗi tháng chỉ cập nhật một lần 41% doanh nghiệp đã cử cán bộ phụ trách website Tỷ lệ website có tính năng đặt hàng trực tuyến là 58%, cao hơn so với năm 2013 Trong khi đó tỷ lệ website có tính năng thanh toán trực tuyến là 15% và hầu như không đổi so với năm

2013 Đón nhận xu hướng người tiêu dùng ngày càng chuyển mạnh sang mua sắm trên các thiết bị di động, 15% doanh nghiệp đã xây dựng phiên bản di động cho website của mình Năm 2014 là năm mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất để quảng bá website với tỷ lệ lên tới 50%, tiếp đó là các công cụ tìm kiếm

Trang 40

2.1.2.2 Cơ sở nguồn nhân lực

Để phát triển mô hình TMĐT B2C hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ nhân viên cho từng mảng hoạt động: bán hàng, giao hàng, IT, hỗ trợ, pháp lý, quản lý Khảo sát năm 2014 của Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin cho thấy số nhân viên kinh doanh được các website TMĐT bán hàng tập trung phát triển hơn số nhân viên hỗ trợ kỹ thuật Cụ thể, số nhân viên tham gia và hỗ trợ kinh doanh bao gồm: nhân viên trực tiếp kinh doanh, nhân viên pháp lý, hỗ trợ trực tuyến, chiếm số lượng lớn nhất là 51% Tỷ lệ nhân viên hỗ trợ trực tuyến cho khách hàng qua Yahoo, Skype chat hoặc Email là 82% trong tổng số website tham gia khảo sát năm 2014 Như vậy, có thể nói nguồn nhân lực dành cho phát triển mô hình TMĐT B2C đang được đầu tư phát triển và tập trung phát triển vào số nhân viên tham gia và hỗ trợ kinh doanh

Từ năm 2005, Nhà nước đã nhận thấy sự thiếu sót về số người làm việc cũng như chất lượng của lực lượng lao động trong lĩnh vực CNTT Do có sự nhận thức

về thực trạng lao động trong lĩnh vực này nên nhà nước đã chú trọng khuyến khích các trường đại học mở các chương trình đào tạo chuyên ngành về TMĐT Kết quả

là nguồn nhân lực chuyên trách về CNTT và TMĐT đã tăng lên từ 20% năm 2010 tới 62% năm 2014 Tỷ lệ doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT năm 2014 giảm nhẹ so với năm trước (62% năm 2014 và 65% năm 2013) Số lượng cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT trung bình tại mỗi doanh nghiệp là 3 người

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT qua các năm

Đơn vị tính: %

Nguồn: Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, 2014

Ngày đăng: 06/06/2019, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w