1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mô hình đổi mới công nghệ, và tình hình áp dụng các mô hình tại Việt Nam

17 3,5K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mô hình này, thị trường là tác nhân khởi thủy các ý tưởng đổi mới thông qua tiếp xúc với khách hàng và từ những ý tưởng này công nghệ xuất hiện.. Mô hình tương tác kết hợp mạng lư

Trang 1

BỘ MÔN QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ

Đề tài: Phân tích mô hình đổi mới công nghệ, và tình

hình áp dụng các mô hình tại Việt Nam

Nhóm : 3

Lớp học phần : 1451QMGM0721

Giảng viên : Trần Thanh Mai

Trang 2

MỤC LỤC

I Lời mở đầu

II Cơ sở lý luận

1 Mô hình tuyến tính

1.1 Mô hình tuyến tính sứa đẩy của công nghệ 1.2 Mô hình tuyến tính sức kéo của thị trường

2 Mô hình tương tác kết hợp

3 So sánh sự giống và khác nhau giữa hai mô hình

III Thực trạng

1 Thực trạng áp dụng mô hình đổi mới công nghệ ở Việt Nam

2 Mô hình đổi mới công nghệ của Công ty cổ phần sữa Việt Nam –

Vinamilk

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong bất cứ một giai đoạn nào của xã hội loài người và vai trò của công nghệ ngày càng trở nên rõ rệt, trở thành yếu tố có tính quyết định cho sự phát triển xã hội kể từ cuối thế kỷ XIX Ở Việt

Nam vai trò của công nghệ cũng đã được khẳng định :” Khoa học – công nghệ

đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước” Trong quá trình phát triển khoa học – công nghệ thì đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt,

phù hợp với quy luật phát triển Để đổi mới công nghệ thành công thì mô hình đổi mới công nghệ đóng vai trò quyết định nhất

Phần dưới đây của nhóm 3 sẽ trình bày rõ về mô hình đổi mới công nghệ và thực trạng của mô hình khi áp dụng tại Việt Nam

Trang 4

I Cơ sở lý luận

1 Mô hình tuyến tính

1.1 Mô hình tuyến tính sức đẩy của công nghệ

Đây là mô hình lấy khoa học làm cơ sở, làm nền tảng tri thức tạo ra công nghệ Các bước tiến hành mô hình này:

R&D Sản xuất Marketing Nhu cầu

Ví dụ thực tế rõ nét nhất đó là các công nghệ năng lượng hạt nhân dựa vào công trình của Einsein về mối quan hệ giữa khối lượng và năng lượng giữa các hạt nhân hay công nghệ gen dựa trên các khám phá của Watson và Crick về cấu trúc AND

Ưu điểm: - làm bùng nổ các ngành công nghiệp và làm thay đổi toàn

bộ thị trường

- Giúp tăng trưởng thị trường

Nhược điểm: - để đổi mới công nghệ theo mô hình này yêu cầu doanh nghiệp phải có ngân sách R&D lớn, nguồn lực R&D có kỹ năng nghiên

cứu

- Trong một vài trường hợp đặc biệt, nếu chỉ dựa vào hoạt động R&D, sản phẩm sẽ không có thị trường tiềm năng

Nhà sản xuất đóng vai trò quan trọng trong mô hình này

1.2 Mô hình tuyến tính sức kéo của thị trường

Ngoài mô hình tuyến tính sức đẩy của công nghệ, còn một loại mô hình tuyến tính khác đó là mô hình tuyến tính sức kéo của thị trường Trong

mô hình này, thị trường là tác nhân khởi thủy các ý tưởng đổi mới thông

qua tiếp xúc với khách hàng và từ những ý tưởng này công nghệ xuất hiện Đổi mới theo mô hình này phù hợp với nhu cầu thị trường

Các bước chính trong mô hình:

Nhu cầu thị trường tiếp thị chế tạo nghiên cứu và triển khai

Trang 5

Ví dụ thực tế: ngày nay dịch vụ mobile internet ngày càng phát triển, nhu cầu

về các phần mềm quản lý có thể thực hiện trên điện thoại tăng vì vậy các công ty

phần mềm đã nghiên cứu dịch vụ mobile CRM giúp đáp ứng nhu cầu của khách

hàng

Ưu điểm: phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường

Nhược điểm: có trường hợp đặc biệt nhu cầu thị trường chỉ là nhất thời, nếu đầu tư toàn bộ nguồn lực của công ty vào dễ dẫn đến thất bại vì sau khi sản phẩm được tạo ra thị trường đã không còn nhu cầu

Người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong mô hình này

Kết Luận: Phần lớn ý tưởng đổi mới xuất phát từ nhu cầu thị trường hoặc từ nhà sản xuất hơn là từ nhu cầu kỹ thuật

2 Mô hình tương tác kết hợp ( mạng lướt và liên kết)

Mô hình này cho thấy kết quả của việc phối hợp đồng thời kiến thức của các

bộ phận chức năng sẽ thúc đẩy đổi mới, nó gắn các mô hình tuyến tính với nhau và nhấn mạnh đổi mới công nghệ là kết quả của sự tương tác giữa thị trường, khoa học

và năng lực của tổ chức

Bản chất: liên kết toàn hệ thống, lấy doanh nghiệp làm chủ thể, liên kết các yếu tố của hệ thống đổi mới

Các nhân tố tác động:

Trang 6

3 So sánh 2 mô hình

*) Giống nhau:

+ Đều là mô hình đổi mới công nghệ

+ Tác nhân đổi mới đều xuất phát từ R&D bên trong doanh nghiệp kết hợp với các tác nhân bên ngoài doanh nghiệp

*) Khác nhau:

Mô hình tuyến tính Mô hình tương tác kết hợp Thời

điểm

- Mô hình tuyến tính sức đẩy của CN:

xuất phát từ nhu cầu của nhà sản xuất, từ

Tác nhân kích thích đổi mới đầu tiên có thể do

Khách hàng chủ yếu Đầu tư tài sản và mua sắm

thiết bị

Cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ

Trường đại học và

phòng thí nghiệm

DOANH NGHIỆP

Các nhà cung cấp chính

Thông tin, Patent

Bạn hàng và các đồng minh chiến lược

Các đối thủ cạnh tranh

Trang 7

đổi mới nghiên cứu khoa học (dựa trên các khám

phá CN trước đó Khoa học là cơ sở , là nền tảng tạo ra CN)

công nghệ, nhu cầu, khách hàng…

-Kết quả của việc phối hợp đồng thời kiến thức của các bộ phận chức năng -> thúc đẩy đổi mới

-Mô hình tuyến tính sức kéo của thị trường: xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng

(các ý tưởng đổi mới có được thông qua tiếp xúc với khách hàng Chính từ các ý tưởng đó các CN mới xuất hiện)

Đặc

điểm

-Mô hình tuyến tính sức đẩy của CN: đổi mới theo phương pháp này đưa vào khoa học kỹ thuật, chính hoạt động R&D sẽ thúc đẩy đổi mới CN

R&D ->sản xuất->marketing->thị trường

-Bản chất của mô hình: là

sự liên kết toàn hệ thống, lấy doanh nghiệp làm chủ thể, liên kết các yếu tố của

hệ thống đổi mới

-Trong hệ thống đổi mới, các doanh nghiệp chịu tác động của các nhân tố cạnh tranh: các đối thủ, các nguồn cung cấp ý tưởng đổi mới: các khách hàng, các bạn đồng minh…

-Mô hình tuyến tính sức kéo của thị trường: Nhu cầu thị trường tạo cơ hội cho sản phẩm mới quá trình mới, nó kích thích hoạt động R&D Về lý thuyết, đổi mới theo mô hình này phù hợp với nhu cầu của thị trường

Nhu cầu->marketing->R&D->sản xuất

Môi

trường

đổi mới

-Tác động đơn lẻ -Là mức phát triển cao

hơn mô hình tuyến tính, liên kết tốt hơn

-Có mối quan hệ tương tác giữa doanh nghiệp và các nhân tố khác

Ứng

dụng

Thường áp dụng trong các ngành công nghiệp như: công nghệ sinh học, ngành dược, thuốc…

Thường áp dụng trong các doanh nghiệp như: công ty sữa, công ty sản xuất thiết

bị điện tử…

II Thực trạng áp dụng mô hình đổi mới công nghệ ở Việt Nam

Thực trạng áp dụng mô hình đổi mới công nghệ ở nước ta: tổng thể mà nói tình hình áp dụng mô hình đổi mới công nghệ trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Trang 8

so với các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước NICs (các nước công

nghệ mới) nói chung là thiếu sự nhanh nhạy

Với mô hình tuyến tính: nước ta là một nước đang phát triển vì vậy khả năng

tự nghiên cứu và triển khai một sản phẩm khoa học – công nghệ là rất khó do chưa

đủ trình độ, cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu còn thiếu

Một số ngành công nghiệp ở nước ta sử dụng mô hình này như: ngành công nghiệp sản xuất thuốc: thuốc trừ sâu, các loại thuốc chữa bênh… Hay một số

ngành công nghiệp đòi hỏi phải lấy khoa học làm cơ sở như ngành: ngành công

nghệ sinh học, ngành công nghệ thực phẩm, ngành cơ khí, năng lượng hạt nhân…

và một số ngành áp dụng mô hình tuyến tính sức kéo của thị trường như ngành:

thời trang, may mặc…

Chính vì vậy trong quá trình đổi mới công nghệ nước ta chủ yếu chỉ tiến hành từ

giai đoạn triển khai: tuy nhiên do kiến thức không có để tiếp nhận nhưng sản phẩm công nghệ hiện đại nhất đồng thời, vốn của nhà các doanh nghiệp cũng không đủ

để có thể mua được những công nghệ mới nhất nên đa phần công nghệ nước ta

nhập về đều là công nghệ cũ, đã gần như lạc hậu

Trước đây đa phần các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng mô hình đổi mới

công nghệ là mua những sản phẩm công nghệ được tạo ra do mô hình tuyến tính và cũng đạt được một số thành tựu nhất định tuy nhiên khi sử dụng mô hình này các

sản phẩm làm ra chứa đựng hàm lượng chất xám cao, dẫn tới giá sản phẩm tăng

mạnh làm trở ngại cho việc tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp

Chính vì vậy nước ta hiện nay ưu tiên phát triển mô hình đổi mới công nghệ theo loại : mô hình tương tác kết hợp Các công ty tại Việt Nam sử dụng mô hình

này từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào đến khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Điều này được thể hiện rõ khi hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam đều sử dụng

mô hình này như: các công ty sữa, công ty sản xuất các thiết bị điện tử…

Tuy nhiên do nhiều doanh nghiệp không xác định được đúng mô hình đổi

mới công nghệ mà mình phải áp dụng là gì dẫn đến tình trạng tỷ lệ công nghệ và

thiết bị hiện đại tiên tiến (xác định căn cứ vào sự phân thế hệ, vào tính chất chuyên dùng hay vạn năng, vào mức tự động trong vận hành…) chỉ đạt 33% Về chuyển

Trang 9

giao công nghệ, nếu tính đến năm 2005 chỉ số ứng dụng công nghệ của nước ta chỉ đứng thứ 92/117

Tuy nhiên thực trạng rõ nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đó là

do hạn chế về công nghệ, đổi mới công nghệ với mô hình chưa phù hợp, năng lực

tổ chức đổi mới là thứ đang thiếu vắng hạn chế trong nắm bắt, tiếp thu tiến bộ của các công ty khác ( tiềm lực KH & CN yếu kém ), cơ sở vật chất chưa được nâng

cấp, thiếu vốn đã làm chậm tốc độ, giảm quy mô và hiệu quả của việc áp dụng mô hình đổi mới trong công nghệ Theo đánh giá chung hệ số đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp còn thấp mới chỉ đạt dưới 10% Trình độ của các cán bộ quản lý còn thấp dẫn đến nhập tình trạng nhập những công nghệ đã lạc hậu, lỗi thời hoặc những công nghệ quá hiện đại trong khi trình độ nhân viên không đủ để áp dụng công

nghệ đó: một cuộc khảo sát 700 thiết bị, 3 dây truyền tại 42 nhà máy cho thấy: 76%

số máy mới nhập thuộc những năm 1950 – 1960, 70% số máy hết khấu hao, 50% là

do tân trang lại

Bởi vậy các doanh nghiệp cần đẩy mạnh đổi mới công nghệ để tăng năng

suất công việc và theo kịp sự phát triển của thế giới với mô hình tương tác phù hợp

III Mô hình đổi mới công nghệ của Công ty cổ phần sữa Việt Nam –

Vinamilk

1 Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần sữa Việt Nam

- Tên viết tắt: Vinamilk

- Logo:

- Trụ sở: 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

- Văn phòng giao dịch: 184 – 186 -188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Trang 10

- Website: www.vinamilk.com.vn.

- Email: vinamilk@vinamilk.com.vn

H1: Sơ đồ cơ cấu thành phần sữa

2 Áp dụng mô hình đổi mới công nghệ

Vinamilk đã áp dụng linh hoạt áp dụng cả hai mô hình đổi mới công

nghệ trong hoạt động đổi mới công nghệ của mình Từ nhu cầu của thị

trường Vinamilk đã đưa ra các sản phẩm nhằm đáp ứng thị yếu của người

tiêu dùng Nhưng mô hình đổi mới được công ty áp dụng chính đó là mô

hình tương tác và kết hợp Nội dung sau sẽ trình bày rõ quá trình áp dụng mô hình tương tác kết hợp của Vinamilk trong đổi mới công nghệ

Vinamilk xác định rõ đổi mới toàn bộ hệ thống lấy doanh nghiệp làm trung tâm tất cả các yếu tố của toàn hệ thống đổi mới được liên kết chặt chẽ với nhau trong sự tác động của các nhân tố:

Trang 11

+) Trước hết, họ xác định rõ đối thủ cạnh tranh: ngành sữa bị cạnh tranh cao

ở các công ty sữa trong ngành như Hanoimilk, Abbott, Mead Jonson, Nestlé,

Dutch lady…Trong đó dutch lady được coi là đối thủ mạnh nhất của Vinamilk Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh

tranh ngày càng cao Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện

là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần Ngoài

ra không chỉ sức ép từ cạnh tranh trong nước mà các sản phẩm sữa nước ngoài đang được miễn giảm thuế vào thị trường Việt Nam càng làm cho sức cạnh

tranh tại Việt Nam tăng lên Điều này đòi hỏi Vinamilk phải đổi mới công nghệ

để đem đến sản phẩm sữa tốt nhất cho người tiêu dùng mà giá cả thì vẫn phải

giữ được sức cạnh tranh

+) Về nhân tố khách hàng:

Vì nhu cầu người tiêu dùng luôn thay đổi nên Vinamilk luôn tập trung

nghiên cứu và tìm ra sự thay đổi đó từ việc thăm dò ý kiến khách hàng, tìm ra

xu hướng thay đổi trong việc tiêu thụ sữa và liên tục đưa ra các sản phẩm mới

được nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu này Minh chứng dễ dàng nhất cho điều

đó, trên Website của Vinamilk đăng tải: “Việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng,

đặc biệt là trẻ em, là một trong những nhiệm vụ mà Vinamilk luôn quan tâm và hướng đến Nổi bật trong các dòng sản phẩm đã được tung ra thị trường trong

năm 2013 là sản phẩm Optimum Step 4 dành cho trẻ từ 4 - 6 tuổi, sản phẩm

được bổ sung hệ chất xơ hòa tan FOS và vi khuẩn có lợi cho đường ruột, tốt cho

hệ tiêu hóa.” Hiện công ty vinamilk đã đưa ra một số sản phẩm mới rất hiệu

quả, trong đó phải kể đến 3 sản phẩm là sữa giảm cân, bia, café moment

+) Về cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ : Vinamilk sở hữu một mạng lưới nhà máy rộng lớn tại Việt Nam Nhà máy của Vinamilk luôn hoạt động với công suất ổn định đảm bảo nhu cầu của người tiêu dùng

Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm Vinamilk đầu tư xây dựng một

trang trại chăn nuôi bò sữa hiện đại bậc nhất Việt Nam và Đông Nam Á, có

nguồn nhân lực giỏi, năng động và tri thức cao được đào tạo và sắp xếp phù

hợp với tình hình triển Công ty Trên Website của mình, Vinamilk đã khẳng

Trang 12

các kiến thức mới nhất về công nghệ, cũng như tìm hiểu sâu sát thị trường trong

và ngoài nước để tìm kiếm cơ hội và ý tưởng phát triển sản phẩm”.

+) Hoạt động đầu tư tài sản và mua sắm thiết bị luôn được Vinamilk chú

trọng và đấy mạnh Vinamilk đã mạnh dạn đầu tư mạnh tay cho việc lắp đặt

máy móc có công nghệ tự động hóa cao, đầu tư dây chuyên sản xuất sữa sạch,

tiệt trùng với hệ thống máy móc và cơ sở nghiên cứu kiểm tra kỹ lưỡng

Trong năm 2014 và giai đoạn tiếp theo, Công ty tiếp tục triển khai các dự án trang trại mới như Trang trại Bò sữa Hà Tĩnh, Dự án Trang trại Bò sữa Thanh

Hóa 2 và Dự án Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa có quy mô

16.000 con được xây dựng trên diện tích gần 2.500 ha tại huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa

Trang trại bò sữa Vinamilk tại Nghệ An là trang trại bò sữa đầu tiên tại Đông Nam

Á đạt tiêu chuẩn quốc tế Global G.A.P được tổ chức Control Union (Hà Lan) chứng

nhận.

Trang 13

Dây chuyền sản xuất sữa được trang bị hiện đại +) Về phía nhà cung cấp: Với các nguyên liệu nhập từ nước ngoài thì các nhà

cung cấp chính mà Vinamilk lựa chọn là những nhà cung cấp có uy tín từ Mỹ,

Úc, New Zealand, Pháp…

Ngoài ra, Vinamilk đang thúc đẩy chiến lược tăng cường nội địa hóa nguồn nguyên liệu sữa Vì vậy, công ty đã không ngừng tăng cường cộng tác thu mua

và phát triển vùng nguyên sữa tươi từ các hộ dân

Nhờ vào sự tương tác kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố thị trường, khoa học

và năng lực của doanh nghiệp theo mô hình tương tác kết hợp mà Vinamilk đã đạt được những thành công lớn trong hoạt động đổi mới công nghệ, quản lý

doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp vận hành tốt từ đó giúp Vinamilk có được

những thành tựu lớn trong hoạt động kinh doanh của mình:

- Năm 2010, Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam được công nhận là 1 trong 200 doanh nghiệp xuất sắc nhất châu Á

- Đầu tháng 9-2013, tạp chí Forbes Việt Nam vừa công bố danh sách 50 công ty tốt nhất trên thị trường chứng khoán, trong đó Vinamilk đứng đầu

- Theo khảo sát của Kantar World panel trong năm 2013, tại Việt Nam,

Vinamilk là thương hiệu số 1 của Việt Nam Nằm trong top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao

- Trang trại bò sửa Vinamilk tại Nghệ Anh đạt chứng nhật Global G.A.P –

chứng nhận đạt chuẩn quốc tế thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (18/07/2014)

Ngày đăng: 05/05/2015, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H1: Sơ đồ cơ cấu thành phần sữa. - Phân tích mô hình đổi mới công nghệ, và tình hình áp dụng các mô hình tại Việt Nam
1 Sơ đồ cơ cấu thành phần sữa (Trang 10)
Bảng đánh giá thành viên trong nhóm - Phân tích mô hình đổi mới công nghệ, và tình hình áp dụng các mô hình tại Việt Nam
ng đánh giá thành viên trong nhóm (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w