1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG DÂN SỰ 1

12 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình đẳng của các chủ thể được thể hiện ở các điểm sau: - Bình đẳng trong việc tham gia vào các quan hệ dân sự không phụ thuộc vào giới tính và các địa vị xã hội khác; - Bình đẳng về quy

Trang 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

▲ Định nghĩa Luật Dân sự, phân biệt Luật dân sự với ngành luật khác.

Luật dân sự Việt Nam là một ngành luật trong hệ thống pháp luật, tổng hợp các quy phạm pháp luật điêu chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa ị tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ

sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó

Việc phân biệt một ngành luật này với ngành luật khác cũng dựa vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh cùng những đặc điểm của nó

+ Chúng ta dễ dàng phân biệt luật dân sự với luật hành chính Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực điều hành và quản lý Nhà nước Các chủ thể tham gia không bình đẳng về địa vị pháp lí và không thể thoả thuận trong việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ hành chính, mà được xác lập dựa trên các quy định của pháp luật

+ Luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ các quan hệ xã hội bằng cách quy định những hành vi nào được coi là "hành vi nguy hiểm chó xã hội", đồng thời quy định hình phạt tương ứng với mức

độ nguy hiểm của hành vi đó Mặc dù việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế do luật hình sự quy định là sự cưỡng chế của Nhà nước* nhưng những biện pháp này trước tiên là trách nhiệm của cá nhân với xã hội, với Nhà nước nói chung Chức năng chủ yếu của "hình phạt" là trừng phạt và giáo dục; còn trong dân sự, trách nhiệm tài sản trước tiên là trách nhiệm-cua chủ thể này đối với chủ thể khác và mục đích chủ yếu của nó là phục hồi tình trạng tài san của bên bị thiệt hại

+ Luật dân sự được coi là luật chung trong lĩnh vực luật tư bao gồm các quy định liên quan đến quyền lợi cua chủ thể và về nguyên tắc có thể thay đổi bằng sự thoả thuận của các bên Do sự phát triển của xã hội cũng như khoa học pháp lý, trên cơ sở của luật dân sự đã phát triển thêm những lĩnh vực pháp luật khác như: Luật thương mại phát triển từ luật dân sự Trong các giao lưu dân sự, có những quan hệ được coi là quan hệ thương mại Đây là những quan hệ đặc thù được điều chỉnh bởi luật thương mại Khi điều chỉnh các quan hệ thương mại nếu không có quý phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh thì áp dụng các quy định của BLDS năm 2015 để điều chỉnh các quan hệ đó

+ Luật Lao động được tách ra từ luật dân sự khi sức lao đông trở thành hàng hoá trong xã hội tư bản Đối tượng điều chỉnh của luật lao động là bản thân quá trình lao động mà không phải là kết quả của quá trình đó giữạ người lao động và người sử dụng lao động Khi điềụ chỉnh các quan lao động nhưng không có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh thì sệ áp dụng các quy định của BLDS năm 2015 để điều chỉnh các quan hệ lao động đó

+ Luật hôn nhân & gia đình được tách ra từ luật dân sự 1 điều chỉnh các quan hộ nhân thân và tài sản giữa vợ - chồng và các thành viên trong gia đình, trong đó quan hệ nhân thân giữa vợ - chồng là trung tâm, quyết định các quan hộ khác Các quan hệ tài sản mà luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh giữa các chủ thể không độc lập về tài sản và không thể áp dụng nguyên tắc đền

bù tương đương Tài sản của vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất cùa vợchồng Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản riêng cùa Vợ, chồng

và các thành viên khác trong gia đình Trong trường hợp không có quy định trong luật hôn nhân

và gia đình, các quan hộ đó sẽ sử dụng các quy định trong BLDS năm 2015 để điều chỉnh + Luật tố tụng dân sự được coi là luật "hình thức" cũa Luật Dân sự và Luật hôn nhân và gia đình, Luật kinh tế, Luật lao động; quy định trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động Luật tố tụng điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể tham gia tố tụng

▲ Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự.

Nguyên tắc của một ngành luật là những khung pháp lý chung, những quy tắc chung được pháp luật ghi nhận có tác dụng định hướng và chỉ đạo cho toàn bộ các quy phạm pháp luật của

Trang 2

ngành luật đó các nguyên tắc của một ngành luật không chỉ là những quy phạm khi điều tiết là còn là phương châm chỉ đạo khi áp dụng pháp luật, đặc biệt là áp dụng tương tự pháp luật Việc định ra các nguyên tắc của luật dân sự dựa trên cơ sở những nguyên tắc chung của luật pháp căn

cứ vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự

Bộ luật dân sự năm 2015 ghi nhận một loạt các quy tắc của pháp luật dân sự trong đó những nguyên tắc đã được xác định các văn bản pháp luật trước đó, có những nguyên tắc nào lần đầu tiên được ghi nhận

Nguyên tắc bình đẳng (khoản 1 Điều 3 BLDS)

Các chủ thể bình đẳng về năng lực pháp luật, bình đẳng giữa các hình thức sở hữu kinh giao kết hợp đồng dân sự; bình đẳng về để lại và hưởng di sản thừa kế Bình đẳng của các chủ thể được thể hiện ở các điểm sau:

- Bình đẳng trong việc tham gia vào các quan hệ dân sự không phụ thuộc vào giới tính và các địa vị xã hội khác;

- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi chúng được xác lập các bên phải thực hiện nghĩa vụ với những người có quyền;

- Bình đẳng về trách nhiệm dân sự Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng nghĩa vụ đều phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền

Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận (khoản 2 Điều 3 BLDS)

Các bên tham gia quan hệ dân sự có quyền tự do cam kết, thỏa thuận phù hợp với pháp luật trong việc xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự Mọi cam kết và thỏa thuận hợp pháp được Pháp luật bảo hộ Ví dụ trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về các phương thức thực hiện nghĩa vụ, các thỏa thuận đó có giá trị pháp lý đối với các bên tham gia hợp đồng

Khi cam kết, thỏa thuận, các bên hoàn toàn tự nguyện, không được ai dùng bất cứ thủ đoạn nào nhằm buộc một người cam kết, thỏa thuận trái với ý chí của người đó Mọi cam kết, thỏa thuận không có sự tự nguyện của các gen có thể bị tuyên bố là vô hiệu Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng

Nguyên tắc thiện chí, trung thực khoản 3 điều 3 bộ luật dân sự

Trong quan hệ dân sự, các bên phải hợp tác, giúp đỡ nhau để tạo lập và thực hiện các quyền

và nghĩa vụ dân sự mỗi bên không chỉ quan tâm đến quyền và lợi ích của mình mà còn phải quan tâm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, của nhà nước và xã hội ngoài ra đòi hỏi các bên phải tìm mọi biện pháp cần thiết để khắc phục và hạn chế thiệt hại Tuy nhiên, trong quan hệ dân sự các bên được suy đoán là trung thực, thiện chí Nếu một bên cho rằng bên kia không trung thực, thiện chí phải có chứng cứ

Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác khoản 4 Điều 3 bộ luật dân sự

"Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, Quyền, lợi ích hợp pháp của người khác" Việc xác lập, thực hiện

quyền và nghĩa vụ dân sự nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó Tuy nhiên, việc thực hiện các hành vi dân sự không thể tiến hành tùy tiện mà phải thực hiện trong một khuôn khổ, giới hạn nhất định Quyền của mỗi chủ thể bị giới hạn bởi quyền của các chủ thể khác, lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng Khi các chủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự của mình mà gây thiệt hại cho các chủ thể khác thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các chủ thể bị hại đó

Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự Khoản 5 Điều 3 bộ luật dân sự

Trách nhiệm dân sự là loại trách nhiệm pháp lý nhưng trước tiên là trách nhiệm của người vi phạm đối với người bị vi phạm người có nghĩa vụ phải thực hiện nghiêm chỉ nghĩa vụ của họ nếu các quyền và nghĩa vụ đó phát sinh từ các căn cứ hợp pháp Nếu không thực hiện phải tự

Trang 3

chịu trách nhiệm và có thể bị cưỡng chế thi hành nghĩa vụ và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) Mỗi chủ thể tham gia phải tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình

Ngoài ra chính sách tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc và chính sách khuyến khích hoặc dạy cũng có ảnh hưởng lớn đến các nguyên tắc của pháp luật dân sự đặc biệt khi áp dụng pháp luật dân sự để giải quyết các tranh chấp.

CHƯƠNG II: QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ.

▲ Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự.

Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh Trong

hệ thống pháp luật, mỗi ngày một điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội khác nhau quan hệ pháp luật dân sự là một dạng quan hệ pháp, vì vậy, nó mang đầy đủ đặc tính của quan hệ pháp luật về bản chất xã hội, bản chất pháp lý, tính cưỡng chế nhà nước

Đặc điểm các quan hệ pháp luật dân sự

- Chủ thể tham gia vào các quan hệ dân sự đa dạng, bao gồm: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

- Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng, không bị phụ thuộc vào các yếu

tố xã hội khác

- Lợi ích (trước tiên là kinh tế) là tiền đề trong phần lớn các quan hệ dân sự

- Các biện pháp cưỡng chế độ đa dạng không chỉ do pháp luật quy định mà có thể tự các bên quy định về các biện pháp dẫn chứng cụ thể và hình thức áp dụng các biện pháp cưỡng chế đó

▲ Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

- Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là những “người” tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự đó Phạm vi “người” tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự bao gồm:

- Cá nhân: Công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch

- Pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự

Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần mà pháp luật bảo vệ cho các chủ thể trong quan hệ pháp luật

Khách thể của pháp luật dân sự được chia thành 05 nhóm Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản bao gồm: Vật, tiền, các giấy tờ có giá và các quyền tài sản

- Vật với ý nghĩa là một phạm trù pháp lý, là bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người Tuy nhiên, không phải bất cứ bộ phận nào của thế giới vật chất đều được coi là vật với tư cách là khách thể của quan hệ pháp luật dân sự Ví dụ: Không khí trong tự nhiên, nước sông, nước biển… nếu được đóng vào chai, bình thì có thể được coi là vật với tư cách là khách thể của quan hệ pháp luật dân sự

- Tiền và giấy tờ có giá

+ Tiền là loại tài sản đặc biệt có giá trị trao đổi với các loại hàng hóa khác Tiền do Nhà nước ban hành, giá trị của tiền được xác định bằng mệnh giá ghi trên đồng tiền đó Những đồng tiền có giá trị lưu hành mới được coi là tiền;

+ Giấy tờ có giá là loại tài sản đặc biệt do Nhà nước hoặc các tổ chức khác phát hành theo trình

tự nhất định Ví dụ: Cổ phiếu, trái phiếu, kì phiếu, séc…

- Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền có thể chuyển giao trong lưu thông dân sự, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ Ví dụ: Quyền đòi nợ, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, quyền sở hữu công nghiệp…

Đất đai là một loại tài sản đặc biệt, thuộc quyền sở hữu của toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật

Quyền sử dụng đất được pháp luật quy định là một quyền dân sự và có thể được chuyển giao trong lưu thông dân sự, kinh tế Các quyền đó gồm: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng

Trang 4

cho, cho thuê lại, góp vốn, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất Vì vậy, quyền sử dụng đất là đối tượng trong các giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất và là di sản trong việc thừa kế quyền sử dụng đất

- Hành vi và các dịch vụ

+ Hành vi hành động: Là những hành vi được thực hiện dưới dạng hành động mà kết quả của nó có thể được thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể hoặc không được vật chất hóa Ví dụ: Dệt tấm vải thành một cái áo, rèn thanh sắt thành một cái rìu, hành vi tư vấn pháp luật

+ Hành vi không hành động: Là hành vi được thể hiện bằng không hành động Ví dụ: Nhà ông A làm thợ rèn ở cạnh nhà ông B Vì tiếng ồn nên nhà ông B đã trả tiền cho nhà ông A để nhà ông

A không tiến hành thực hiện công việc rèn từ 12h đến 13h30 mỗi ngày để có thời gian ngủ trưa;

+ Dịch vụ: Là một hoặc nhiều công việc mà kết quả của nó có thể vật chất hóa nhưng nó không tạo ra vật mới mà nó được thể hiện bằng công việc đã thực hiện xong như sửa chữa tài sản hoặc không được vật chất hóa như dịch vụ gửi giữ, vận tải dịch vụ không trực tiếp tạo ra vật chất nhưng tạo tiền đề cho quá trình sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần cho các chủ thể và xã hội

- Kết quả của hoạt động tinh thần sáng tạo

Lao động sáng tạo là lao động đặc biệt và kết quả của quá trình sáng tạo này là những “sản phẩm trí tuệ”, là khách thể trong các quan hệ về quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp Sản phẩm trí tuệ được thể hiện dưới dạng:

+ Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học… Đây là những hình thức biểu hiện kết quả của quá trình sáng tạo và chúng được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như viết, nói hay bằng các phương tiện kỹ thuật;

+ Các đối tượng của sở hữu công nghiệp là sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp Những đối tượng này chỉ được bảo vệ khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận chúng là đối tượng của sở hữu công nghiệp

+ Các giá trị nhân thân là khách thể trong các quyền nhân thân của công dân, tổ chức Quyền nhân thân như là một bộ phận cấu thành quyền con người, bao gồm: Danh dự, nhân phẩm, uy tín, tên gọi, quốc tịch, hình ảnh, bí mật đời tư…

+ Về nguyên tắc các quyền nhân thân luôn gắn với chủ thể và không thể dịch chuyển, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

▲ Căn cứ làm phát sinh thay đổi quan hệ pháp luật dân sự.

1 Sự kiện pháp lý

Quan hệ pháp luật dân sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt do những sự kiện nhất định - sự kiện pháp lý Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra trong thực tế mà pháp luật dự liệu, quy định làm phát sinh các hậu quả pháp lý (làm phát sinh, thay đổi, hay chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự)

- Phân loại sự kiện pháp lý

+ Hành vi pháp lý là hành vi có mục đích của các chủ thể nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý Đây là căn cứ phổ biến nhất được luật dân sự quy định làm phát sinh hậu quả pháp lý Các hành vi pháp lý được phân thành hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp;

+ Hành vi hợp pháp là những hành vi có chủ định của các chủ thể được tiến hành phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan

hệ pháp luật;

+ Hành vi bất hợp pháp là những hành vi được thực hiện trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc chung của pháp luật và đạo đức xã hội;

+ Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm phát sinh hậu quả pháp lý cũng thuộc hành vi pháp lý Ví dụ: Quyết định giao đất, Quyết định phân nhà, Quyết định của Tòa án về bồi thường thiệt hại, Quyết định của Tòa án về xác định chủ sở hữu tài sản, Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

2 Xử sự pháp lý

Trang 5

Xử sự pháp lý là hành vi không nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý nhưng do quy định của pháp luật hậu quả pháp lý được phát sinh Ví dụ: Người nào đào được tài sản có giá trị lớn được hưởng 50% giá trị nếu không phải là vật cổ

3 Sự biến pháp lý

Sự biến pháp lý là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý muốn của con người nói chung

và những người tham gia vào quan hệ dân sự nói riêng Sự biến pháp lý được phân thành sự biến pháp

lý tuyệt đối và sự biến pháp lý tương đối

Sự biến tuyệt đối là những sự kiện xảy ra trong thiên nhiên hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn của con người Ví dụ: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt…

Sự biến tương đối là những sự kiện xảy ra do hành vi của con người tiến hành nhưng không phụ thuộc vào hành vi của chủ thể tham gia và làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với họ

4 Thời hạn

Thời hạn là sự kiện pháp lý đặc biệt làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân

sự Thời gian là một phạm trù triết học, không có bắt đầu và kết thúc Thời gian trôi đi không phụ thuộc vào ý chí của con người Do đó, đến một thời điểm nhất định theo quy định của pháp luật sẽ làm phát sinh hậu quả pháp lý

Ví dụ: Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu hưởng quyền, thời hiệu miễn nghĩa vụ…

▲ Hành vi pháp lý, năng lực pháp luật dân sự

+ Hành vi pháp lý là hành vi có mục đích của các chủ thể nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý Đây là căn cứ phổ biến nhất được luật dân sự quy định làm phát sinh hậu quả pháp lý Các hành vi pháp lý được phân thành hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp;

+ Hành vi hợp pháp là những hành vi có chủ định của các chủ thể được tiến hành phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan

hệ pháp luật;

+ Hành vi bất hợp pháp là những hành vi được thực hiện trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc chung của pháp luật và đạo đức xã hội;

+ Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm phát sinh hậu quả pháp lý cũng thuộc hành vi pháp lý Ví dụ: Quyết định giao đất, Quyết định phân nhà, Quyết định của Tòa án về bồi thường thiệt hại, Quyết định của Tòa án về xác định chủ sở hữu tài sản, Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

Năng lực pháp luật dân sự.

1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân của quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự Mỗi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

2 Nội dung năng lực pháp luật dân sự

a, Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn liền với tài sản

b, Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản

c, Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó

3 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp bộ luật dân

sự, luật khác có liên quan quy định khác

Chương 3 Giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu

3.1 Giao dịch dân sự

3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa:

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc Hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

Từ khái niệm giao dịch dân sự được quy định tại điều luật này có thể xác định: Hậu quả của việc xác lập giao dịch dân sự là làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự

Giao dịch là hành vi có ý thức của chủ thể nhằm đạt được mục đích và động cơ nhất định

Trang 6

Ý chí là nguyện vọng, mong muốn chủ quan bên trong của con người mà nội dung của nó được xác định bởi các nhu cầu về sản xuất, tiêu dùng của bản thân họ

Mục đích của giao dịch chính là hậu quả pháp lý sẽ phát sinh từ giao dịch mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch

Giao dịch dân sự là căn cứ phổ biến, thông thông dụng nhất trong các căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự; Là phương tiện hát lý quan trọng nhất trong giao lưu dân

sự, Công việc dịch chuyển tài sản và cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của tất cả các thành viên trong xã hội

3.1.2 Phân loại giao dịch dân sự:

- Hợp đồng dân sự

- Hành vi pháp lý đơn phương

- Giao dịch dân sự có điều kiện

3.1.3 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự:

- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, Năng lực pháp lý hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân

sự được xác lập

- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện

- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội

- Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật

có quy định

3.2 Thời hạn và thời hiệu.

3.2.1 Thời hạn.

3.2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của thời hạn.

Thời hạn là một khoảng thời gian có điểm đầu và điểm cuối xác định

Trong giao lưu dân sự, Thời hạn có vai trò quan trọng trong việc xác lập quyền, nhiệm vụ của các chủ thể trong những trường hợp do pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận

3.2.1.2 Phân loại thời hạn

Dựa vào trình tự xác lập mà thời hạn được phân thành ba nhóm sau:

- Thời hạn do luật định: Là thời hạn mà pháp luật quy định bắt buộc đối với các chủ thể tham gia giao dịch, Chủ thể không được phép thay đổi thời hạn đó Ví dụ: Thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, Thời hiệu khởi kiện về Thừa Kế…

-Thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định, ví dụ: Cơ quan nhà nước quy định về thời hạn nhận và trả hồ sơ

- Thời hạn do các chủ thể tự xác định, ví dụ: thời hạn vay tài sản, thời hạn thực hiện công việc gia công

Dựa vào tính xác định mà thời hạn được phân thành:

- Thời hạn xác định: là loại thời hạn được quy định rõ ràng bằng cách xác định chính xác thời điểm bắt đầu kết thúc

-Thời hạn không xác định: là loại thời hạn Trong đó chỉ quy định một cách tương đối khoảng thời gian mà không xác định chính xác thời gian đó trong các trường hợp này, luật thường sử dụng các thuật ngữ “kịp thời”; “khoảng thời gian hợp lý”, “khi có yêu cầu”

3.2.2 Thời hiệu

3.2.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của thời hiệu

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó khi phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định Như vậy, thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định, các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự không thể thỏa thuận để kéo dài hoặc rút ngắn thời hạn này

Thời hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định các quan hệ dân sự Nếu không quy định thời hiệu, Mỗi Chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự luôn bị đe dọa bởi tranh chấp có thể xảy ra, làm

Trang 7

ảnh hưởng đến quyền lợi và đời sống của họ Hơn nữa, em làm cho quá trình chứng minh các căn cứ phát sinh quan hệ dân sự trở nên phức tạp

3.2.2.2 Phân loại thời hiệu

Căn cứ vào quy định tại điều 150 bộ luật dân sự thời hiệu gồm 3 loại:

+ Thời hiệu hưởng quyền dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó, chủ thể được hưởng quyền dân sự Ở đây, thời hiệu là một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền dân sự cho chủ thể như không phải bất cứ quyền dân sự nào cũng có thể được xác lập theo thời hiệu mà chỉ trong những trường hợp được pháp luật quy định

+Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa

vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ

+Thời hiệu khởi kiện thời hiệu Yêu cầu giải quyết việc dân sự:Thời hiệu khởi kiện là thời hạn

mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện Tuy nhiên nếu các bên không yêu cầu tòa áp dụng thời hiệu thì có ai tiếp tục công nhận quyền và nghĩa vụ của các bên Thời hiệu Yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng Nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu

3.2.2.3 Cách tính thời hiệu:

- Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu Như vậy, thời hiệu được xác định là “ngày”

- Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết phải hoặc biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm là thời điểm người đó có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa

vụ nhưng họ đã không thực hiện

- Trường hợp các bên không quy định thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì tùy theo tính chất của từng quan hệ mà pháp luật có những quy định riêng như “bất cứ lúc nào”, “ngay lập tức”, “khoảng thời gian hợp lý” hoặc “khi có yêu cầu” … Chỉ sau khi kết thúc thời hạn đó mới coi là thời điểm vi phạm và bắt đầu tính thời hiệu Trong một số trường hợp, thời điểm vi phạm là thời điểm xác lập quan hệ hoặc

là thời điểm xảy ra sự kiện nào đó

- Thời hiệu khởi kiện có thể bị gián đoạn khi xảy ra những sự kiện nhất định được pháp luật dữ liệu Trong trường hợp này thời hiệu tạm dừng, khoảng thời gian diễn ra các sự kiện đó không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu Yêu cầu giải quyết việc thực sự Những sự kiện được pháp luật dữ liệu là:

+ Có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác là người có quyền khởi kiện không thể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu sự kiện bất khả kháng và sự kiện được xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép

+ Người có quyền khởi kiện chưa thành niên, bị mất năng lực hành vi dân sự, đang bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, đang khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi nhưng chưa có người đại diện Những người này không thể tự mình yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi của họ nên pháp luật quy định tạm dừng hiệu khởi kiện

+ Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện

+ Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện

+Các bên đã tự hòa giải với nhau

Chương 4 Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

4.1 Khái niệm sở hữu và quyền sở hữu

4.1.1 Khái niệm sở hữu.

Trang 8

Nhiều công trình khoa học nghiên cứu lịch sử, xã hội, triết học đều đã thống nhất rằng “sở hữu” là một “phạm trù kinh tế” mang yếu tố khách quan xuất hiện và phát triển song song cùng với sự xuất hiện phát triển của xã hội loài người

Mối quan hệ giữa người với người trong Quá trình chiếm hữu và sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội là quan hệ sở hữu Quan hệ sở hữu phản ánh sự chiếm giữ các tư liệu sản xuất, các vật phẩm tiêu dùng giữa người này với người khác, giữa tập đoàn này với tập đoàn khác, giữa giai cấp này với giai cấp khác trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định

4.1.2 Khái niệm quyền sở hữu

Quyền sở hữu là một phạm trù pháp lý phản ánh các quan hệ sở hữu trong một chế độ sở hữu nhất định, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh những quan hệ sở hữu trong xã hội Các quy phạm pháp luật về sở hữu xác nhận, quy định và bảo vệ các quyền lợi của các chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản

Với tư cách là một chế định pháp luật quyền sở hữu chỉ ra đời khi xã hội có sự phân chia giai cấp và có nhà nước Pháp luật về sở hữu và Nhà nước có cùng một nguồn nước và không thể tồn tại tách rời nhau, do đó nó sẽ mất đi khi không có nhà nước

Tóm lại, với ý nghĩa này, khái niệm quyền sở hữu có thể được hiểu theo nghĩa rộng, đó chính là luật pháp về sở hữu trong một hệ thống pháp luật nhất định Vì vậy, quyền sở hữu là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, những tài sản theo khác theo quy định tại điều 163 BLDS

Theo nghĩa hẹp, quyền sở hữu được hiểu là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể được thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt trong những điều kiện nhất định

4.2 Quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu

Quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu cũng như các quan hệ pháp luật dân sự khác bao gồm yếu

tố cấu thành quan hệ đó là chủ thể khách thể và nội dung quyền sở hữu Phân tích các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu dưới dạng cụ thể riêng biệt có ý nghĩa cho việc nghiên cứu từng từ tối khi phải xem xét chúng trong những trường hợp tự sự trên thực tế ba yếu tố trên đây thường có mối quan hệ khác thuyết biện chứng bởi thiếu một trong các yếu tố đó thì không thể hình thành quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu

4.3 Căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu

?1 Mọi cá nhân, mọi tổ chức đều có quyền nhân thừa kế

- Sai, vì người đó phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế, đối với trường hợp là tổ chức được nhận tài sản thừa kế khi thời điểm mở thừa kế đó tổ chức yêu cầu còn tồn tại

Căn cứ vào Điều 613 BLDS

?2 Mọi cá nhân đều có quyền định đoạt tài sản của mình

- Sai, Vì quyền định đoạt bị hạn chế trong trường hợp luật quy định

- Căn cứ, Điều 196 BLDS

?3 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là TNHH

- Sai, Vì trách nhiệm trong dân sự bắt buộc phải là trách nhiệm vô hạn VD: Người vay tiền phải có

trách nhiệm trả nợ không thể muốn mà trả hoặc không trả được

- Căn cứ, Điều 87 Khoản 2

?4 Khi một bên vợ hoặc chồng chết trước thì toàn bộ tài sản chung của họ thuộc về người còn lại

Trang 9

- Sai, Vì Tài sản trong quá trình chung sống của hai vợ chồng được coi là tài sản chung hợp nhất của hai vợ chồng trong quá trình làm chung hưởng chung phải chia đều cho 2 người, và số tài sản mang đi chia thừa kế gọi là di sản thừa kế

- Căn cứ Điều 219

?5 Di sản thừa kế là toàn bộ tài sản người chết để lại

- Sai Vì sau khi trừ đi các khoản mai táng phí, khoản nợ, khoản chưa thanh toán và thờ cúng (nếu có) thì tài sản còn lại cuối cùng mới là di sản thừa kế

- Sau khi trả hết chi phí liên quan tại Điều 658 BLDS thì số tài sản còn lại là DSTK

?6 Phân biệt tài sản thừa kế và di sản thừa kế

- Khác nhau vì tài sản thừa kế là toàn bộ khối tài sản mà người chết để lại

?7 Thời điểm khởi kiện đối với vi phạm về hình thức của hợp đồng là 5 năm

- Sai Vì Thời hiệu khởi kiện hợp đồng là 3 năm

- Căn cứ vào Điều 429 BLDS

?8 Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự

- Đúng Năng lực pháp luật có từ khi kể từ ngày cá nhân đó được sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết

- Khoản 2, điều 16,

?9 Đối tượng của hợp đồng thế chấp bao gồm cả tài sản BĐS và tài sản là động sản

- Đúng, vì trong tài sản thế chấp bao gồm tài sản thế chấp có thể là BĐS và bằng tài sản vó giá trị khác như vàng, kim khí quý, đá quý

xe máy, ô to là cầm cố

- Căn cứ vào điều 318 BLDS

?10 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng

- Sai Vì có 3 trường hợp

+ Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 2 bên kí vào hợp đồng

+ Thời gian có hiệu lực kể từ ngày hai bên thỏa thuận trong hợp đồng (VD: ngày kí 25/11 nhưng ngày thỏa thuận là 1/12 có hiệu lực)

+ Kể vào bên sau cùng ký vào hợp đồng (VD: hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng lao động)

?11 Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi người ủy quyền đó chết

- Sai Vì hợp đồng uỷ quyền phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng

?12 Thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người chết sang cho những người còn sống

- Đúng

?13 Vật vô chủ là vật do chủ sở hữu từ bỏ

- Sai Vì họ có thể bị đánh rơi, bỏ quên, bị chiếm đoạt

- Căn cứ vào

?14 Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ không thể tự mình xác lập thực hiện mọi giao

dịch dân sự

?15 Một người tuyên bố bị mất tích là người biệt tích 2 năm trở lên

? Câu hỏi bổ sung: theo quy định của pháp luật thì toà án chỉ có thể tuyên bố một người đã mất tích khi biệt tích 2 năm trở lên nên khoảng thời gian 2 năm này là thời hiệu Yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Sai Khoảng thời gian 2 năm trong trường hợp nói trên chỉ là một trong các điều kiện để tuyên

bố một người mất tích còn thời hiệu Yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian mà khi kết thúc chủ thể mất quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự

?16 Di chúc phát sinh hiệu lực pháp lý tại thời điểm lập di chúc

- Sai Vì di chúc phát sinh hiệu lực khi người để lại tài sản chết

?17 Người chưa thành niên (Dưới 18) không thể tự mình xác lập các giao dịch dân sự thực hiện hành

vi pháp lý

Trang 10

- Sai Vì hành vi pháp lý là Hành vi thực hiện một sự kiện thực tế, cụ thể theo ý chí của con người làm xuất hiện, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật Hành vi pháp lý được chia thành hành vi pháp lý hợp pháp và hành vi pháp lý bất hợp pháp

? 18 Trường hợp người đại diện thực hiện hành vi không có thẩm quyền đại diện thì người được đại diện không phải tiếp nhận hậu quả pháp lý từ hành vi do người đại diện xác lập

- Sai VD người đại diện biết mà không báo

?19 bài tập: A và B kí hợp đồng mua bán 1 chiếc xe đạp, sau khi xác lập hợp đồng được 2 tháng, bên mua phát hiện chiếc xe là của Đài Loan chứ không phải xe của Nhật Bản Tuy nhiên, tại thời điểm B phát hiện ra mình bị lừa dối thì A đang trong tình trạng mất trí nhớ

a, Xác định giao dịch dân sự giữa A và B

Trả lời: Đây là giao dịch dân sự Giao dịch dân sự này là giao dịch dân sự hợp pháp => Đây

là giao dịch dân sự vô hiệu, và vô hiệu toàn bộ

b, Xác định hậu quả pháp lý do A và B gây ra

Trả lời: Không thể tiếp tục hợp đồng phải khôi phục lại tình trạng ban đầu trả xe và tiền Căn

cứ vào 130, 131

c, Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên

Trả lời: Tòa án 132

Bài tập: Anh A đến cửa hàng của anh B bán cho anh B chiếc xe Wave để lấy tiền đi cá độ bóng

đá, khi đó giao dịch A và B chỉ trao đổi bằng miệng và A chỉ mới

16 tuổi

a, GD giữa A và B nêu trên có phải GDDS không? Tại sao?

Trả lời: Đây là GDDS vô hiệu(căn cứ vào )

Vì A không đủ điều kiện(do người chưa thành niên xác lập Điều127 BLDS) thực hiện giao dịch mua bán tài sản giá trị lớn

GDDS do bị lừa dối => GD giữa A và B không phù hợp với GDDS

b, Nêu căn cứ, hậu quả pháp lý của giao dịch giữa A và B

Trả lời:

c, Hướng giải quyết

Trả lời: B trả lại xe cho A

Vì GDDS là toàn bộ

Nếu không còn xe phải hoàn trả tiền bằng giá trị bằng thời điểm giao dịch

Bài tập: A kết hôn B sinh ra C và D, D và vợ và hai người con là E và F Biết rằng 2015 D chết,

2018 ông A chết Khi A chết để lại di chúc ND di chúc viết như sau " Sổ tiết kiệm cho E" Biết rằng tài sản của vợ chồng D là 800 Triệu, Vợ chồng A là 1.2 tỷ

Có những thời điểm mở thừa kế nào? – 2015 và 2018 người chết sau đc hưởng thừa kế của người chết trước

Khi D chết có bn người được thừa kế? – 5 suất thừa kế: A,B, vợ D, E, F

Khi A chết có bn người được thừa kế? – 3 suất thừa kế: B,C, E+F} thừa kế thế vị D E+F=1 suất thừa kế

Trả lời:

- Sau khi D chết:

Tài sản của D và vợ D là tài sản chung nên D=vợ D= 800:2=400 Triệu

Mỗi suất thừa kế được số tài sản là: 400:5=80 triệu

vợ D= 400+80= 480 triệu

A=B=E=F= 80 Triệu

- Sau khi A chết:

Tương tự A=B= 1.2 tỷ:2= 600 Triệu

Tổng tài sản của A còn lại là: 600 + 80 = 680 Triệu

Ngày đăng: 06/06/2019, 00:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w