Phần 1: Khẳng định sau đúng hay sai: A. Nguồn của luật qt chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. Sai. Vì nguồn của lqt còn bao gồm cả: phán quyết của tòa án, nghị quyết của tổ chức lien chính phủ, các nguyên tắc pháp luật chung, các học thuyết. B. Quy phạm jus cogens là quy phạm không bắt buộc đối với các chủ thể của luật quốc tế? Sai. Vì quy phạm jus cogens là quy phạm bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của Lqt C. Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế là phương pháp mệnh lệnh. Sai. Vì vì phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế là phương pháp bình đẳng, tự nguyện, tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết. D. Điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực ngay sau khi được kí đầy đủ? Sai. Vì có những điều ước quốc tế thong qua sự thỏa thuận của các chủ thể trong quan hệ luật quốc tế có điều khoản quy định phải thông qua giai đoạn phê chuẩn, phê duyệt nhằm xem xét kỹ lại nội dung của điều ước quốc tế trước khi rang buộc chính thức quyền và nghĩa vụ của mình trong điều ước quốc tế thì khi phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế đó mới phát sinh hiệu lực. E. Các quốc gia có thể bảo lưu điều ước quốc tế trong mọi trường hợp: Sai. Quyền bảo lưu điều ước quốc tế không phải là tuyệt đối. Quốc gia có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu khi sự bảo lưu đó: Không bị cấm ngay trong điều ước đó. Phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước Việc bảo lưu điều ước quốc tế chỉ có thể được thực hiện đối với các điều ước quốc tế đa phương; Đối với các điều ước quốc tế song phương, việc một bên đưa ra tuyên bố bảo lưu sẽ dược coi là một đề nghị thỏa thuận lại, kí kết điều ước mới. Phần 2: tự luận Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm, vị trí của luật quốc tế trong hệ thống pháp luật: Khái niệm của luật quốc tế: Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng lên, cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống pháp luật quốc tế. Đặc điểm: Chủ thể của luật quốc tế: quốc gia và chủ thể khác. Về quan hệ do pháp luật quốc tế điều chỉnh: quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống. Về sự hình thành luật quốc tế: Hình thành trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Về sự thực thi luật quốc tế: là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật. Vị trí của luật quốc tế trong hệ thống pháp luật. Câu 2: So sánh điều ước quốc tế và tập quán quốc tế: • Giống nhau: Cả tập quán quốc tế và điều ước quốc tế đều là kết quả của sự thống nhất ý chí của các chủ thể liên quan; chúng đều hình thành từ sự thỏa thuận của các bên liên quan; đều là nguồn chứa đựng quy phạm pháp luật quốc tế; là công cụ pháp lý quan trọng để điều chỉnh quá trình hợp tác quốc tế. • Khác nhau: Khái niệm: + Tập quán quốc tế: là hình thức pháp lí chứa đựng quy tắc xử sự chung, hình thành trong quá trình thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể luật quốc tế thừa nhận là luật. + Điều ước quốc tế: khoản 1 điều 2 công ước viên về luật điều ước quốc tế. Về hình thức + Tập quán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất ngầm định, bất thành văn. + Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản. Quá trình hình thành: + Tập quán quốc tế: Tốc độ hình thành điều ước quốc tế nhanh hơn tập quán quốc tế vì tập quán muốn được hình thành phải trải qua quá trình lâu dài thông qua nhiều sự kiện liên tiếp, + Điều ước quốc tế: Còn điều ước chỉ cần một sự kiện duy nhất là sự ký kết hay tham gia của các chủ thể theo đúng trình tự, thủ tục. Thời gian hình thành điều ước nhanh hơn, theo sát được sự vân động của các quan hệ quốc tế. Sửa đổi bổ sung: + Tập quán quốc tế: Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong lâu dài hơn rất nhiều so với điều ước quốc tế. + Điều ước quốc tế: Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong điều ước đơn giản hơn rất nhiều so với tập quán, vì điều ước tồn tại dưới hình thức văn bản. Điều kiện có hiệu lực: + Tập quán quốc tế: Tập quán quốc tế phải được áp dụng 1 thời gian dài trong thực tiễn quan hệ quốc tế. Tập quán quốc tế phải được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm mang tính bắt buộc. Tập quán quốc tế phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế + Điều ước quốc tế: Điều ước quốc tế phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau. Được ký kết phải phù hợp với thủ tục thẩm quyền theo quy định của các bên ký kết Phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế Câu 3: Trình bày trình tự kí kết điều ước quốc tế theo quy định công ước viên năm 1969 Bước 1: đàm phán, soạn thảo Đây là bước đầu tiên để hình thành một điều ước quốc tế giữa các quốc gia. Đây cũng là bước chiếm nhiều công sức và thời gian nhất trong các bước. Công ước Viên không có quy định riêng về đàm phán, soạn thảo điều ước quốc tế. Các quốc gia được tự do quyết định mọi vấn đề liên quan đến đàm phán và soạn thảo. Trong trường hợp, đàm phán thành công dẫn đến ký kết một điều ước quốc tế, một số hành vi phát sinh trong giai đoạn đàm phán, soạn thảo có thể dẫn đến điều ước quốc tế bị vô hiệu, ví dụ như sai sót, gian dối, uy hiếp hay hối lộ người đại diện quốc gia Bước 2: Thông qua văn bản điều ước: điều 9 Bước 3: Xác thực văn bản điều ước: điều 10 Bước 4: Thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc.( điều 11 đến điều 15 công ước viên năm 1969 Vấn đề 2: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế Phần 1: Khẳng định sau đúng hay sai: a. Trong mọi trường hợp các quốc gia đều phải có nghĩa vụ tự nguyện thực hiện 1 cách thiện chí cam kết của mình trong các điều ước quốc tế có liên quan? Sai. Vì có các trường hợp ngoại lệ sau: Các bên có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết điều ước quốc tế. Điều ước quốc tế có nội dung trái với hiến chương Liên Hợp Quốc, các nguyên tắc và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế. Có sự vi phạm nghiêm trọng của 1 bên cam kết thì bên còn lại có quyền từ chối thực hiện, vì nghĩa vụ theo điều ước quốc tế chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở có đi có lại. Xuất hiện điều khoản Rebus – sic – stantibus. b. Mọi hành vi dùng vũ lực của chủ thể luật quốc tế đều vi phạm nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược là nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế Sai. Vì các quốc gia có thể sử dụng vũ lực trong các trường hợp ngoại lệ sau: Tự vệ ( Điều 51 Hiến chương) Tranh giành quyền tự quyết Trừng phạt Bị tấn công vũ trang Hành vi tự vệ tương xứng với hành vi vi phạm Dân tộc thuộc địa Cộng đồng quốc tế áp dụng Đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng và quốc tế c. Các chủ thể luật quốc tế không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Sai. Có ngoại lệ quy định tại Chương vii Hiến chương LHQ d. Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có thể bị thay đổi bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận. Khẳng định đúng vì luật quốc tế là sự thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện của các chủ thể. Các nguyên tắc luật quốc tế cũng được các chủ thể thỏa thuận, tự nguyện thực hiện nên có thể thay thế cho nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nếu các chủ thể chấp thuận e. Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của Luật quốc tế Khẳng định sai vì trong luật quốc tế hiện đại luôn có các nguyên tắc của hình thành thời xưa Phần 2: Tự luận Câu 1+2+3: Trình bày phân tích các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế: • Khái niệm nguyên tắc của luật quốc tế: là những tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ đạo bao trùm có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của luật quốc tế. • Các nguyên tắc cơ bản: 1. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia: Sự hình thành: từ phong kiến đến tư sản. Nội dung: các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý + Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng của chủ thể của các quốc gia khác + Sự vẹn toàn lãnh thổ và độc lập về chính trị là bất di bất dịch + Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, xã hội kinh tế và văn hoá của mình. + Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của mình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác. Ngoại lệ: + Thông qua vấn đề không thông thường( liên quan đến thủ tục) 9 phiếu phải có 5 phiếu thuận và ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc > mới là hợp lệ + Thông qua vấn đề thông thường( không liên quan đến thủ tục) 9 phiếu của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc > thông qua 2. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế Sự hình thành nguyên tắc: xuất hiện từ rất sớm từ khi xuất hiện ngôn ngữ và tồn tại dưới hình thức tập quán pháp lý quốc tế, Nội dung: + Mỗi quốc gia đều có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện và có thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ điều ước quốc tế của mình. + Mỗi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc tế, tuân thủ một cách triệt để, không do dự. + Các quốc gia thành viên điều ước quốc tế không viện dẫn các quy định của pháp luật trong nước Để coi nó là nguyên nhân và từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình. + Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại điều ước quốc tế. + Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hai quan hệ lãnh sự giữa các nước thành viên của điều ước quốc tế không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý phát sinh giữa các quốc gia này ( điều 6.. Công ước viên 1969) Ngoại lệ: + Các bên có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết điều ước quốc tế. + Điều ước quốc tế có nội dung trái với hiến chương Liên Hợp Quốc, các nguyên tắc và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế. + Có sự vi phạm nghiêm trọng của 1 bên cam kết thì bên còn lại có quyền từ chối thực hiện, vì nghĩa vụ theo điều ước quốc tế chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở có đi có lại. + Xuất hiện điều khoản Rebus – sic – stantibus. 3. Nguyên tắc cấm đe doạ Dùng vũ lực hay... sự hình thành: do quá trình dân chủ hóa đời sống quốc tế tất yếu. nội dung: + cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của luật quốc tế + cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực + không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lược chống quốc gia thứ ba. + không tổ chức, xúi giục, Giúp đỡ hay tham gia vào Nội Chiến hay các hành vi khủng bố tại quốc gia khác + không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác. Ngoại lệ: + Tự vệ ( Điều 51 Hiến chương) + Tranh giành quyền tự quyết + Trừng phạt +Bị tấn công vũ trang + Hành vi tự vệ tương xứng với hành vi vi phạm + Dân tộc thuộc địa + Cộng đồng quốc tế áp dụng + Đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng và quốc tế 4. Nguyên tắc Hòa Bình giải quyết các tranh chấp quốc tế. sự hình thành: do quá trình dân chủ hóa đời sống quốc tế tất yếu. Nội dung: + Căn cứ pháp lý: Tuyên bố của đại hội đồng cổ đông LHQ nawm1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT Điều 33 hiến chương liên hiệp quốc + Nội dung: điều 33 Hiến chương lien hiệp quốc 5. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau Sự hình thành: Trong thời kì cách mạng tư sản Nội dung: + Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức căn thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của các quốc gia; + Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị, và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình; + Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc lật đổ chính quyền của quốc gia khác. + Cấm can thiệp vào các cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác. + Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…phù hợp với nguyện vọng của dân tộc. Ngoại lệ: + Chương VII của hiến chương liên hiệp quốc có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong trường hợp có đe dọa hòa bình hoặc hành động xâm lược. 6. Nguyên tắc quốc gia có nghĩa vụ hợp tác Nội dung: + Căn cứ pháp lý: điều 55 và 56 HCLHQ, tuyên bố năm 1970 + Nội dung: điều 55, 56 7. Nguyên tắc dân tộc tự quyết: Nội dung: + Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện. + Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội + Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bê ngoài; + quyền của các dân tộc thuộc địa phụ thuộc vào tiến hành đấu tranh kể cả chiến tranh vũ trang để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự. + Tự chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thống lịch sử văn hóa. Vấn đề 3: Chủ thể của luật quốc tế: Phần 1: Khẳng định đúng sai: 1. Chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, tổ chức, cá nhân, pháp nhân? Sai. Chủ thể của luật quốc tế bao gồm: Quốc gia: chủ thể cơ bản của LHQ Tổ chứ LCP: chủ thể phái sinh của LHQ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết : là chủ thể tiềm tàng của LHQ Vùng lãnh thổ và chủ thể đặc biệt khác 2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể tuyệt đối. Sai. Tổ chức liên chính phủ có quyền năng phái sinh và hạn chế. Mang tính hạn chế là chỉ được thực hiện trong phạm vi mà các thành viên trao cho, bị giới hạn bởi các điều ước quốc tế. 3. Công nhận de facto là công nhận chính thức, ở mực đầy đủ nhất Sai. Hình thức công nhận chính phủ Defacto: là hình thức công nhận chính thức nhưng ở mức độ không đầy đủ và toàn diện có nghĩa là quan hệ với nhau ở một vài lĩnh vực nào đó. 4. Đối tượng kế thừa trong luật quốc tế chỉ là lãnh thổ và tài sản quốc gia? Sai. Bao gồm 4 đối tượng: lãnh thổ, điều ước quốc tế, tài sản quốc gia, quốc tịch và quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế. Phần 2: Tự luận : Câu 1: Giải thích khẳng định sau “Quốc gia là chủ thể cơ bản của luật quốc tế” • Chủ thể của luật quốc tế hiện đại là những thực thể đang tham gia quan hệ pháp lí luật quốc tế một cách độc lập có đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp luật quốc tế đồng thời phải gánh chịu trách nhiệm pháp lí quốc tế một cách độc lập do chính hành vi vi phạm pháp luật quốc tế gây ra trên cơ sở các qui phạm pháp luật quốc tế. • Quốc gia được coi là chủ thể cơ bản của luật quốc tế dựa trên các yếu tố sau Quốc gia là chủ thể trong quan hệ quốc tế. Quốc gia đáp ứngđược đủ các điều kiện về lãnh thổ, dân cư, chính phủ, năng lực tham gia vào các quan hệ quốc tế, thì kể từ thời điểm đó quốc gia trở thành chủ thể của lqt: + Lãnh thổ: là khoảng không gian thuộc về quốc gia đó. + Dân cư: Là tổng hợp những người sinh sống, cư chú trên lãnh thổ quốc gia nhất định, chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó. + Chính phủ: Quốc gia phải đặt dưới sự quản lý của tổ chức có chính quyền độc lập + Năng lực tham gia vào quan hệ quốc tế khả năng tham gia và độc lập về ý chí trong quan hệ quốc tế. Bản chất quan hệ quốc tế là quan hệ giữa quốc gia với quốc gia: + Quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền tạo lập ra và khả năng tạo lập ra chủ thể mới luật quốc tế đó là các tổ chức liên chính phủ. + Trong quan hệ quốc tế, quốc gia có thể tự hạn chế những quyền và nghĩa vụ cơ bản của mình trong những lĩnh vực và phạm vi nhất định, với điều kiện, không trái với quy ước quốc tế, hoặc cũng có thể gánh vác thêm những quyền và nghĩa vụ bổ sung nhằn duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Là chủ thể duy nhất có đầy đủ các quyền năng tham gia quan hệ quốc tế. => Khi một quốc gia đáp ứng được các điều kiện về lãnh thổ, dân cư ổn định, quốc gia có chủ quyền, chính phủ có khả năng quan hệ pháp luật quốc tế thì kể từ thời điểm đó quốc gia trở thành chủ thể đương nhiên, chủ thể mới của luật quốc tế mà không phụ thuộc bất kỳ sự công nhận nào. Câu 2: Phân tích quyền năng chủ thể của từng chủ thể trong luật quốc tế? • Quyền năng chủ thể của luật quốc tế là những phương diện thể hiện khả năng pháp lý đặc trưng của những thực thể pháp lý được hưởng những quyền và gánh vác những nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý trong quan hệ quốc tế theo quy định của luật quốc tế. • Quốc gia: là chủ thể tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý quốc tế cho chính mình và cho các chủ thể hay thực thể đặc thù khác, Đây là đặc trưng thể hiện sự khác biệt giữa cơ chế xác đinh quyền năng chủ theo luật trong nước. • Cá nhân: Cá nhân có thể có quyền năng hạn chế trong một số quan hệ pháp luật quốc tế đặc biệt, ví dụ, trong quan hệ quốc tế, khi tòa án quốc tế xét xử tội phạm chiến tranh nhưng sự tham gia này của cá nhân không tất yếu dẫn đến khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế khác với tư cách chủ thể luật quốc tế. • Tổ chứ liên chính phủ: Mang đặc điểm phái sinh, do các quốc gia thỏa thuận, trao cho. Vì vậy mà mỗi tổ chức quốc tế có quyền và nghĩa vụ khác nhau. Mang tính hạn chế là chỉ được thực hiện trong phạm vi mà các thành viên trao cho, bị giới hạn bởi các điều ước quốc tế. • Tổ chức quốc tế: Là quyền năng phát sinh Là quyền năng hạn chế Là quyền năng độc lập với quyền năng chủ thể của các quốc gia thành viên; Quyên năng chủ thể của các tổ chức quốc tế không giống nhau: Quyền năng của chủ thể luật quốc tế của các tổ chức quốc tế liên quốc gia dựa trên các điều lệ (hiến chương, quy chế..) của mỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này. • Dân tộc giành quyền tự quyết: không bị hạn chế quyền năng, xuất phát từ quyền dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết. Câu 3: Trình bày khái niệm, đặc điểm của công nhận quốc tế và kế thừa quốc tế? • Công nhận quốc tế là Công khai thừa nhận tư cách đối tác nhằm thiết lập quan hệ trong sinh hoạt quốc tế. Với tư cách hành vi mang tính chất chính trị pháp lý, thể hiện ý chí tự nguyện của bên công nhận đối với bên được công nhận nhằm thiết lập mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực khác nhau giữa các bên hữu quan. • Đặc điểm: Là công khai thừa nhận tư các đối tác nhằm thiết lập quan hệ trong sinh hoạt quốc tế Mang tính chất chính trị pháp lý, thể hiện ý chí tự nguyện của bên công nhận đối với bên được công nhận. • Kế thừa quốc tế:là thuật ngữ dùng để chỉ sựu thay thế của một quốc gia này cho một quốc gia khác trong việc hưởng quyền và gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế với lãnh thổ nào đó. • Đặc điểm: Chủ thể của quan hệ kế thừa là các quốc gia Đối tượng kế thừa ( khách thể) đó là các quyền và nghĩa vụ quốc tế. Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi quyền thừa kế. Câu 4: So sánh quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế với quốc gia? • Quyền năng chủ thể luật quốc tế của quốc gia Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia mang tính chất quyền năng đầy đủ Quốc gia: là chủ thể tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý quốc tế cho chính mình và cho các chủ thể hay thực thể đặc thù khác, Đây là đặc trưng thể hiện sự khác biệt giữa cơ chế xác đinh quyền năng chủ theo luật trong nước. Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia là tổng thể những quyền và nghĩa vụ mà quốc gia đó có được khi tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế. • Quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế: Là quyền năng phát sinh Là quyền năng hạn chế Là quyền năng độc lập với quyền năng chủ thể của các quốc gia thành viên; Quyên năng chủ thể của các tổ chức quốc tế không giống nhau: Quyền năng của chủ thể luật quốc tế của các tổ chức quốc tế liên quốc gia dựa trên các điều lệ (hiến chương, quy chế..) của mỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này. Là quyền năng phát sinh Là quyền năng hạn chế Là quyền năng độc lập với quyền năng chủ thể của các quốc gia thành viên; Quyên năng chủ thể của các tổ chức quốc tế không giống nhau: Quyền năng của chủ thể luật quốc tế của các tổ chức quốc tế liên quốc gia dựa trên các điều lệ (hiến chương, quy chế..) của mỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này.
Trang 1Đề cương công pháp quốc tế Vấn đề 1: Khái quát chung về luật quốc tế:
Phần 1: Khẳng định sau đúng hay sai:
A Nguồn của luật qt chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
Sai Vì nguồn của lqt còn bao gồm cả: phán quyết của tòa án, nghị quyết của tổ chức lien chính phủ, các nguyên tắc pháp luật chung, các học thuyết
B Quy phạm jus cogens là quy phạm không bắt buộc đối với các chủ thể của luật quốc tế?Sai Vì quy phạm jus cogens là quy phạm bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của Lqt
C Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế là phương pháp mệnh lệnh
Sai Vì vì phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế là phương pháp bình đẳng, tự nguyện, tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết
D Điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực ngay sau khi được kí đầy đủ?
Sai Vì có những điều ước quốc tế thong qua sự thỏa thuận của các chủ thể trong quan hệ luật quốc tế có điều khoản quy định phải thông qua giai đoạn phê chuẩn, phê duyệt nhằm xem xét
kỹ lại nội dung của điều ước quốc tế trước khi rang buộc chính thức quyền và nghĩa vụ của mình trong điều ước quốc tế thì khi phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế đó mới phát sinh hiệu lực
E Các quốc gia có thể bảo lưu điều ước quốc tế trong mọi trường hợp:
Sai Quyền bảo lưu điều ước quốc tế không phải là tuyệt đối Quốc gia có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu khi sự bảo lưu đó:
- Không bị cấm ngay trong điều ước đó
- Phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước
- Việc bảo lưu điều ước quốc tế chỉ có thể được thực hiện đối với các điều ước quốc tế đa phương;
- Đối với các điều ước quốc tế song phương, việc một bên đưa ra tuyên bố bảo lưu sẽ dược coi
là một đề nghị thỏa thuận lại, kí kết điều ước mới
Phần 2: tự luận
Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm, vị trí của luật quốc tế trong hệ thống pháp luật:
Khái niệm của luật quốc tế:
- Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng lên, cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan
hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống pháp luật quốc tế
* Đặc điểm:
- Chủ thể của luật quốc tế: quốc gia và chủ thể khác
- Về quan hệ do pháp luật quốc tế điều chỉnh: quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống
- Về sự hình thành luật quốc tế: Hình thành trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Về sự thực thi luật quốc tế: là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật
* Vị trí của luật quốc tế trong hệ thống pháp luật
Trang 2Câu 2: So sánh điều ước quốc tế và tập quán quốc tế:
Giống nhau: Cả tập quán quốc tế và điều ước quốc tế đều là kết quả của sự thống nhất ý chí của các chủ thể liên quan; chúng đều hình thành từ sự thỏa thuận của các bên liên quan; đều là nguồn chứa đựng quy phạm pháp luật quốc tế; là công cụ pháp lý quan trọng để điều chỉnh quá trình hợp tác quốc tế
+ Tập quán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất ngầm định, bất thành văn
+ Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện dưới hình thức văn bản
- Sửa đổi bổ sung:
+ Tập quán quốc tế: Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong lâu dài hơn rất nhiều so với điều ước quốc tế.+ Điều ước quốc tế: Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong điều ước đơn giản hơn rất nhiều so với tập quán, vì điều ước tồn tại dưới hình thức văn bản
- Điều kiện có hiệu lực:
+ Tập quán quốc tế:
Tập quán quốc tế phải được áp dụng 1 thời gian dài trong thực tiễn quan hệ quốc tế
Tập quán quốc tế phải được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm mang tính bắt buộc
Tập quán quốc tế phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
+ Điều ước quốc tế:
Điều ước quốc tế phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau
Được ký kết phải phù hợp với thủ tục thẩm quyền theo quy định của các bên ký kết
Phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Câu 3: Trình bày trình tự kí kết điều ước quốc tế theo quy định công ước viên năm 1969
- Bước 1: đàm phán, soạn thảo
Trang 3Đây là bước đầu tiên để hình thành một điều ước quốc tế giữa các quốc gia Đây cũng là bướcchiếm nhiều công sức và thời gian nhất trong các bước Công ước Viên không có quy định riêng về đàm phán, soạn thảo điều ước quốc tế Các quốc gia được tự do quyết định mọi vấn
đề liên quan đến đàm phán và soạn thảo Trong trường hợp, đàm phán thành công dẫn đến ký kết một điều ước quốc tế, một số hành vi phát sinh trong giai đoạn đàm phán, soạn thảo có thểdẫn đến điều ước quốc tế bị vô hiệu, ví dụ như sai sót, gian dối, uy hiếp hay hối lộ người đại diện quốc gia
- Bước 2: Thông qua văn bản điều ước: điều 9
- Bước 3: Xác thực văn bản điều ước: điều 10
- Bước 4: Thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc.( điều 11 đến điều 15 công ước viên năm 1969
Vấn đề 2: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Phần 1: Khẳng định sau đúng hay sai:
a Trong mọi trường hợp các quốc gia đều phải có nghĩa vụ tự nguyện thực hiện 1 cách thiện chícam kết của mình trong các điều ước quốc tế có liên quan?
Sai Vì có các trường hợp ngoại lệ sau:
- Các bên có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết điều ước quốc tế
- Điều ước quốc tế có nội dung trái với hiến chương Liên Hợp Quốc, các nguyên tắc và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế
- Có sự vi phạm nghiêm trọng của 1 bên cam kết thì bên còn lại có quyền từ chối thực hiện, vì nghĩa vụ theo điều ước quốc tế chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở có đi có lại
- Xuất hiện điều khoản Rebus – sic – stantibus.
b Mọi hành vi dùng vũ lực của chủ thể luật quốc tế đều vi phạm nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược là nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế
Sai Vì các quốc gia có thể sử dụng vũ lực trong các trường hợp ngoại lệ sau:
- Tự vệ ( Điều 51 Hiến chương)
- Tranh giành quyền tự quyết
- Đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng và quốc tế
c Các chủ thể luật quốc tế không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Sai Có ngoại lệ quy định tại Chương vii Hiến chương LHQ
d Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có thể bị thay đổi bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
Khẳng định đúng vì luật quốc tế là sự thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện của các chủ thể.Các nguyên tắc luật quốc tế cũng được các chủ thể thỏa thuận, tự nguyện thực hiện nên có thểthay thế cho nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nếu các chủ thể chấp thuận
e Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển củaLuật quốc tế
Trang 4Khẳng định sai vì trong luật quốc tế hiện đại luôn có các nguyên tắc của hình thành thời xưa
Phần 2: Tự luận
Câu 1+2+3: Trình bày phân tích các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế:
Khái niệm nguyên tắc của luật quốc tế: là những tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ đạobao trùm có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của luật quốc tế
Các nguyên tắc cơ bản:
1 Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia:
- Sự hình thành: từ phong kiến đến tư sản
- Nội dung: các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý
+ Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng của chủ thể của các quốc gia khác
+ Sự vẹn toàn lãnh thổ và độc lập về chính trị là bất di bất dịch
+ Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, xã hội kinh tế và
văn hoá của mình
+ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của mình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác
2 Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
- Sự hình thành nguyên tắc: xuất hiện từ rất sớm từ khi xuất hiện ngôn ngữ và tồn tại dưới hình thức tập quán pháp lý quốc tế,
Trang 5+ Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hai quan hệ lãnh sự giữa các nước thành viên của điều ước quốc tế không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý phát sinh giữa các quốc gia này ( điều 6 Công ước viên 1969)
- Ngoại lệ:
+ Các bên có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết điều ước quốc tế.+ Điều ước quốc tế có nội dung trái với hiến chương Liên Hợp Quốc, các nguyên tắc và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế
+ Có sự vi phạm nghiêm trọng của 1 bên cam kết thì bên còn lại có quyền từ chối thực hiện,
vì nghĩa vụ theo điều ước quốc tế chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở có đi có lại
+ Xuất hiện điều khoản Rebus – sic – stantibus
3 Nguyên tắc cấm đe doạ
+ Tự vệ ( Điều 51 Hiến chương)
+ Tranh giành quyền tự quyết
+ Đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng và quốc tế
4 Nguyên tắc Hòa Bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
Trang 6- sự hình thành: do quá trình dân chủ hóa đời sống quốc tế tất yếu
- Nội dung:
+ Căn cứ pháp lý:
Tuyên bố của đại hội đồng cổ đông LHQ nawm1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT
Điều 33 hiến chương liên hiệp quốc
+ Nội dung: điều 33 Hiến chương lien hiệp quốc
5 Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Sự hình thành: Trong thời kì cách mạng tư sản
+ Căn cứ pháp lý: điều 55 và 56 HCLHQ, tuyên bố năm 1970
+ Nội dung: điều 55, 56
7 Nguyên tắc dân tộc tự quyết:
- Nội dung:
+ Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện
+ Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
+ Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bê ngoài;
+ quyền của các dân tộc thuộc địa phụ thuộc vào tiến hành đấu tranh kể cả chiến tranh vũ trang
để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự
Trang 7+ Tự chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thống lịch sử văn hóa.
Vấn đề 3: Chủ thể của luật quốc tế:
Phần 1: Khẳng định đúng sai:
1 Chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, tổ chức, cá nhân, pháp nhân?
Sai Chủ thể của luật quốc tế bao gồm:
- Quốc gia: chủ thể cơ bản của LHQ
- Tổ chứ LCP: chủ thể phái sinh của LHQ
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết : là chủ thể tiềm tàng của LHQ
- Vùng lãnh thổ và chủ thể đặc biệt khác
2 Tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể tuyệt đối
Sai Tổ chức liên chính phủ có quyền năng phái sinh và hạn chế Mang tính hạn chế là chỉ được thực hiện trong phạm vi mà các thành viên trao cho, bị giới hạn bởi các điều ước quốc tế
3 Công nhận de facto là công nhận chính thức, ở mực đầy đủ nhất
Sai Hình thức công nhận chính phủ Defacto: là hình thức công nhận chính thức nhưng ở mức
độ không đầy đủ và toàn diện có nghĩa là quan hệ với nhau ở một vài lĩnh vực nào đó
1 Đối tượng kế thừa trong luật quốc tế chỉ là lãnh thổ và tài sản quốc gia?
Sai Bao gồm 4 đối tượng: lãnh thổ, điều ước quốc tế, tài sản quốc gia, quốc tịch và quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế
Phần 2: Tự luận :
Câu 1: Giải thích khẳng định sau “Quốc gia là chủ thể cơ bản của luật quốc tế”
Chủ thể của luật quốc tế hiện đại là những thực thể đang tham gia quan hệ pháp lí luật quốc tếmột cách độc lập có đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp luật quốc tế đồng thời phải gánh chịutrách nhiệm pháp lí quốc tế một cách độc lập do chính hành vi vi phạm pháp luật quốc tế gây
ra trên cơ sở các qui phạm pháp luật quốc tế
Quốc gia được coi là chủ thể cơ bản của luật quốc tế dựa trên các yếu tố sau
- Quốc gia là chủ thể trong quan hệ quốc tế Quốc gia đáp ứngđược đủ các điều kiện về lãnhthổ, dân cư, chính phủ, năng lực tham gia vào các quan hệ quốc tế, thì kể từ thời điểm đó quốcgia trở thành chủ thể của lqt:
+ Lãnh thổ: là khoảng không gian thuộc về quốc gia đó
+ Dân cư: Là tổng hợp những người sinh sống, cư chú trên lãnh thổ quốc gia nhất định, chịu sựđiều chỉnh của pháp luật quốc gia đó
+ Chính phủ: Quốc gia phải đặt dưới sự quản lý của tổ chức có chính quyền độc lập
+ Năng lực tham gia vào quan hệ quốc tế khả năng tham gia và độc lập về ý chí trong quan hệquốc tế
- Bản chất quan hệ quốc tế là quan hệ giữa quốc gia với quốc gia:
+ Quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền tạo lập ra và khả năng tạo lập ra chủ thể mới luật quốc
tế đó là các tổ chức liên chính phủ
+ Trong quan hệ quốc tế, quốc gia có thể tự hạn chế những quyền và nghĩa vụ cơ bản của mìnhtrong những lĩnh vực và phạm vi nhất định, với điều kiện, không trái với quy ước quốc tế, hoặc
Trang 8cũng có thể gánh vác thêm những quyền và nghĩa vụ bổ sung nhằn duy trì hòa bình và an ninhquốc tế.
- Là chủ thể duy nhất có đầy đủ các quyền năng tham gia quan hệ quốc tế
=> Khi một quốc gia đáp ứng được các điều kiện về lãnh thổ, dân cư ổn định, quốc gia có chủquyền, chính phủ có khả năng quan hệ pháp luật quốc tế thì kể từ thời điểm đó quốc gia trở thànhchủ thể đương nhiên, chủ thể mới của luật quốc tế mà không phụ thuộc bất kỳ sự công nhận nào.Câu 2: Phân tích quyền năng chủ thể của từng chủ thể trong luật quốc tế?
Quyền năng chủ thể của luật quốc tế là những phương diện thể hiện khả năng pháp lý đặctrưng của những thực thể pháp lý được hưởng những quyền và gánh vác những nghĩa vụ,trách nhiệm pháp lý trong quan hệ quốc tế theo quy định của luật quốc tế
Quốc gia: là chủ thể tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý quốc tế chochính mình và cho các chủ thể hay thực thể đặc thù khác, Đây là đặc trưng thể hiện sự khácbiệt giữa cơ chế xác đinh quyền năng chủ theo luật trong nước
Cá nhân: Cá nhân có thể có quyền năng hạn chế trong một số quan hệ pháp luật quốc tế đặcbiệt, ví dụ, trong quan hệ quốc tế, khi tòa án quốc tế xét xử tội phạm chiến tranh nhưng sựtham gia này của cá nhân không tất yếu dẫn đến khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tếkhác với tư cách chủ thể luật quốc tế
Tổ chứ liên chính phủ:
- Mang đặc điểm phái sinh, do các quốc gia thỏa thuận, trao cho Vì vậy mà mỗi tổ chức quốc
tế có quyền và nghĩa vụ khác nhau
- Mang tính hạn chế là chỉ được thực hiện trong phạm vi mà các thành viên trao cho, bị giớihạn bởi các điều ước quốc tế
Tổ chức quốc tế:
- Là quyền năng phát sinh
- Là quyền năng hạn chế
- Là quyền năng độc lập với quyền năng chủ thể của các quốc gia thành viên;
- Quyên năng chủ thể của các tổ chức quốc tế không giống nhau: Quyền năng của chủ thể luậtquốc tế của các tổ chức quốc tế liên quốc gia dựa trên các điều lệ (hiến chương, quy chế ) củamỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này
Dân tộc giành quyền tự quyết: không bị hạn chế quyền năng, xuất phát từ quyền dân tộc vànguyên tắc dân tộc tự quyết
Câu 3: Trình bày khái niệm, đặc điểm của công nhận quốc tế và kế thừa quốc tế?
Công nhận quốc tế là Công khai thừa nhận tư cách đối tác nhằm thiết lập quan hệ trong sinhhoạt quốc tế Với tư cách hành vi mang tính chất chính trị - pháp lý, thể hiện ý chí tự nguyệncủa bên công nhận đối với bên được công nhận nhằm thiết lập mối quan hệ hợp tác trên cáclĩnh vực khác nhau giữa các bên hữu quan
Đặc điểm:
- Là công khai thừa nhận tư các đối tác nhằm thiết lập quan hệ trong sinh hoạt quốc tế
- Mang tính chất chính trị pháp lý, thể hiện ý chí tự nguyện của bên công nhận đối với bênđược công nhận
Kế thừa quốc tế:là thuật ngữ dùng để chỉ sựu thay thế của một quốc gia này cho một quốc giakhác trong việc hưởng quyền và gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế với lãnh thổ nào đó
Đặc điểm:
- Chủ thể của quan hệ kế thừa là các quốc gia
Trang 9- Đối tượng kế thừa ( khách thể) đó là các quyền và nghĩa vụ quốc tế.
- Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi quyền thừa kế
Câu 4: So sánh quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế với quốc gia?
Quyền năng chủ thể luật quốc tế của quốc gia
- Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia mang tính chất quyền năng đầy đủ
- Quốc gia: là chủ thể tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý quốc tế chochính mình và cho các chủ thể hay thực thể đặc thù khác, Đây là đặc trưng thể hiện sự khácbiệt giữa cơ chế xác đinh quyền năng chủ theo luật trong nước
- Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia là tổng thể những quyền và nghĩa vụ mà quốc gia đó
có được khi tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế
Quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế:
- Là quyền năng phát sinh
- Là quyền năng hạn chế
- Là quyền năng độc lập với quyền năng chủ thể của các quốc gia thành viên;
- Quyên năng chủ thể của các tổ chức quốc tế không giống nhau: Quyền năng của chủ thể luậtquốc tế của các tổ chức quốc tế liên quốc gia dựa trên các điều lệ (hiến chương, quy chế ) củamỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này
- Là quyền năng phát sinh
- Là quyền năng hạn chế
- Là quyền năng độc lập với quyền năng chủ thể của các quốc gia thành viên;
- Quyên năng chủ thể của các tổ chức quốc tế không giống nhau: Quyền năng của chủ thể luậtquốc tế của các tổ chức quốc tế liên quốc gia dựa trên các điều lệ (hiến chương, quy chế ) củamỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này
Vấn đề 4: Dân cư trong luật quốc tế
Phần 1: khẳng định sau đúng hay sai:
1 Mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và công dân sẽ bị mất khi công dân đó cư trú ở nướcngoài
Sai
2 Bảo hộ công dân là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm bảo vệ cácquyền và lợi ích hợp pháp của công dân nước mình ở nước ngoài khi các quyền và lợi ích đó
bị xâm phạm
Sai Theo nghĩa hẹp: ( bên trên)
Theo nghĩa rộng: Bảo hộ công dân bao gồm cả các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhànước giành cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp không cóhành vi xâm hại nào tới các công dân của nước này
3 Tước quốc tịch là biện pháp cưỡng chế hình sự do nhà nước áp dụng đối với công dân khi họphạm tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia
Sai hành vi tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt của nhà nước, áp dụng đối với công dânnước mình, khi họ có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc gia mà họ mang quốctịch
4 Người nước ngoài sống trên lãnh thổ của quốc gia sở tại đều được hưởng cả 3 chế đô pháp lý:chế độ đãi ngộ như công dân, chế độ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt
Trang 10Sai được hưởng 4 chế độ bao gồm các chế độ trên và chế độ có đi có lại
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Nêu định nghĩa và phân tích các đặc điểm của quốc tịch
Định nghĩa: Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý 2 chiều, được xác lập giữa cá nhân với mộtquốc gia nhất định, có tổng thể các quyền vầ nghĩa vụ của người đó và quốc gia mà họ làcông dân
Phân tích đặc điểm
- Có tính ổn định và bền vững về mặt không gian và thời gian:
- Thể hiện mối quan hệ pháp lý có tính chất hai chiều giữa nhà nước và công dân:
Đối với từng cá nhân, đây là mối quan hệ pháp luật tồn tại một cách bền vững, ổn định ràngbuộc người đó với nhà nước mà họ là công dân về quyền và nghĩa vụ mang tính hai chiều
- Tính cá nhân của quốc tịch: Đối với mỗi cá nhân, quốc tịch chỉ có ý nghĩa ràng buộc họ vớinhà nước mà họ là công dân
- Quốc tịch vừa mang tính quốc tế, vừa là đối tượng điều chỉnh của luật trong nước Đặc thùnày của mối quan hệ quốc tịch xuất phát từ mối quan hệ biện chứng giữa quyền con người vàquyền công dân của một cá nhân khi tồn tại trong đời sống xã hội
Câu 2: Trình bày các phương thức hưởng quốc tịch và lấy ví dụ minh họa?
Các phương thức hưởng quốc tịch:
- Hưởng quốc tịch do sinh ra
VD: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là côngdân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam"
- Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập:
+ Do xin vào quốc tịch
+ Do kết hôn với người nước ngoài
+ Do nhận làm con nuôi người nước ngoài
- Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn
Vd: Người VN sinh sống tại nước ngoài khi sinh con có quyền lựa chọn quốc tịch tại quốc gianước họ sinh sống hoặc theo quốc tịch Việt Nam
- Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
VD: A là người VN nhưng sang Mỹ và chuyển quốc tịch Mỹ , A về nước thì có thể hưởngquốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
Câu 3: Trình bày các trường hợp chấm dứt quốc tịch?
Các trường hợp chấm dứt quốc tịch:
- Do thôi quốc tịch: quốc tịch của một người mất đi khi họ xin thôi quốc tịch theo ý chí vànguyện vọng cá nhân, để nhập quốc tịch nước khác Trong trường hợp này, đương sự phảilàm đơn thôi quốc tịch để gửi lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Đương nhiên mất quốc tịch: Pháp luật của nhiều nước quy định những trường hợp nhất địnhlàm mất quốc tịch của cá nhân Những trường hợp đó có thể là gia nhập quốc tịch nước khác,phục vụ trong quân đội nước ngoài hoặc tham gia vào bộ máy nhà nước của nước khác
- Do bị tước quốc tịch: Tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt do nhà nước thi hành đối vớicông dân nước mình khi họ không còn xứng đáng với danh hiệu công dân nước mình nữa vàthông thường thì họ phạm những tội có tính chất phản quốc
Câu 4: Phân tích nội dung các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?