1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc nhân đạo Nguyên tắc nhân đạo là nguyên tắc chung và là nguyên tắc được đặc biệt chú ý trong ngành luật hình sự về hậu quả mà người phạm tội phải chịu theo ngành luật này là h

Trang 1

?1 NGUYÊN TẮC LUẬT HÌNH SỰ.

Nguyên tắc pháp chế

- Nguyên tắc pháp chế là một nguyên tắc chung của cả hệ thống pháp luật Việt Nam, được quy định trong tất cả các ngành luật cụ thể Trong ngành luật hình sự, nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các vấn đề về tội phạm và hình phạt phải được quy định rõ ràng cụ thể trong BLHS; việc xác định tội phạm và hình phạt trong áp dụng trong điều luật cụ thể Như vậy nguyên tắc này đòi hỏi phải được tuân thủ trong cả hoạt động lập pháp và hoạt động áp dụng luật.

2 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật

Ngành Luật Hình sự với các quy định về tội phạm và các quy định về hình phạt có giá trị như nhau đối với tất cả mọi ng cũng như mọi pháp nhân thương mại nói chung và đặc biệt đối với tất cả những người có hành vi phạm tội nói riêng Ngành Luật hình sự không được phép quy định đặc điểm nhân thân như đạc điểm về giới tính, về tôn giáo,

về thành phần địa vị XH là cơ sở để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người phạm tội cũng như pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự đều phải được các quan tiến hành tố tụng đối xử bình đẳng trong hoạt động điều tra, truy

tố, xét xử

3 Nguyên tắc nhân đạo

Nguyên tắc nhân đạo là nguyên tắc chung và là nguyên tắc được đặc biệt chú ý trong ngành luật hình sự về hậu quả mà người phạm tội phải chịu theo ngành luật này là hình phạt - " biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước "

ngành luật hình sự Việt Nam thể hiện nguyên tắc nhân đạo qua nhiều điều luật khác nhau Trong đó có các điều luật về nguyên tắc xử lý tội phạm, về các hình phạt và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội Những điều luật thể hiện tương đối rõ và trực tiếp nguyên tắc nhân đạo

4 Nguyên tắc hành vi và nguyên tắc có lỗi

- Xuất phát từ quan điểm: Đối tượng điều chỉnh của pháp luật chỉ có thể là hành vi của con người mà không thể là ý nghĩ, tư tưởng của họ, Ngành luật hình sự Việt Nam thừa nhận nguyên tắc hành vi là một trong các nguyên tắc chính Theo đó, Luật hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự của một người về tư tưởng của họ mà chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của họ khi hành vi đó thỏa mãn các dấu hiệu được quy phạm pháp luật quy định

- Gắn liền với nguyên tắc hành vi là nguyên tắc có lỗi Luật hình sự truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi của một người chỉ khi hành vi đó có lỗi

5 Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự

- Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự phải được thể hiện trong xây dựng pháp luật hình sự và áp dụng pháp luật hình sự Trong áp dụng pháp luật hình sự, nguyên tắc này còn được gọi là nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm hình sự hay nguyên tắc cá thể hóa hình phạt

- Chức năng giáo dục của Luật hình sự chỉ có thể thành hiện thực khi trách nhiệm hình

sự được xác định đúng cho từng chủ thể phạm tội Hình phạt áp dụng cho chủ thể phạm tội phải tương xứng với mức độ gây nguyên hiểm cho xã hội của tội phạm gây ra

và phải phù hợp với nhân thân cũng như hoàn cảnh của chủ thể phạm tội

Trang 2

?2 Hiệu lực của BLHS

Điều 5 6 7

Hiệu lực của bộ luật hình sự là giá trị thi hành của luật hình

sự đối với tội phạm nhưng nó phải gắn liền với hành vi phạm tội Nhắc đến hiệu lực của luật hình sự là nói đến hiệu lực của luật đối với hành vi phạm tội xảy ra khi nào ( hiệu lực về thời gian)

và đối với hành vi phạm tội xảy ra ở đâu ( hiệu lực về không gian)

1 Hiệu lực về thời gian của luật hình sự

luật hình sự chỉ có hiệu lực để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi được thực hiện sau khi luật được ban hành và có hiệu lực thi hành Nguyên tắc chung này được hiểu với 2 nội dung sau:

- nếu việc áp dụng luật mà không có lợi cho chủ thể bị áp dụng thì luật hình sự không có hiệu lực trở về trước trong các trường hợp sau:

+ xác định có tội hoặc xác định tội nặng hơn;

+ xác định trách nhiệm hình sự nặng hơn;

+ quy định nội dung khác không có lợi cho chủ thể bị áp dụng luật;

- nếu việc áp dụng luật mà có lợi cho chủ thể bị áp dụng thì luật hình sự có hiệu lực trở về trước

2 Hiệu lực về không gian của luật hình sự

hiệu lực về không gian của luật hình sự trả lời câu hỏi: luật hình sự có hiệu lực đối với tội phạm xảy ra ở đâu và kèm theo là câu hỏi do ai thực hiện Giải quyết vấn đề này ngành luật hình sự dựa trên một số nguyên tắc được thừa nhận chung Đó là nguyên tắc lãnh thổ, nguyên tắc quốc tịch, bảo đảm an ninh quốc gia và nguyên tắc phổ cập Đây là các nguyên tắc chủ yếu, điều chỉnh hiệu lực về không gian của luật hình sự Ngoài ra còn có các nguyên tắc khác

Trang 3

?3 Đặc điểm của tội phạm

Tội phạm theo luật Hình sự Việt Nam, phải là hành vi của

con người Những hành vi mới chỉ trong tư tưởng, chưa thể hiện

ra bên ngoài bằng hành vi thì không thể coi là tội phạm Chỉ qua hành vi của mình con người mà có thể gây ra thiệt hại, gây ra sự nguy hiểm cho xã hội và những gì trong ý nghĩ, trong tư tưởng của con người cũng chỉ có thể được xác định quá trình những biểu hiện bên ngoài mà trước hết là qua chính hành vi của họ

Theo luật Hình sự Việt Nam, hành vi bị coi là tội phạm

được phân biệt với những hành vi không phải là tội phạm qua các dấu hiệu: nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, được quy định trong luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện và phải chịu hình phạt

Các đặc điểm của hành vi bị coi là tội phạm được xác định trong các định nghĩa khác nhau về tội phạm có thể là:

- đặc điểm nguy hiểm cho xã hội;

- đặc điểm có lỗi;

- đặc điểm được quy định trong luật hình sự ( trái pháp luật hình sự);

- đặc điểm do người có năng lực trách nhiệm hình sự, độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện;

- Đặc điểm phải chịu hình phạt;

Trang 4

?4 Đặc điểm và hình thức thể hiện hành vi khách quan

trong mặt khách quan của tội phạm

- hành vi khách quan là biểu hiện của con người ra bên ngoài thế giới khách quan dưới hình thức cụ thể nhằm đạt mục đích có chủ định và mong muốn

Theo luật Hình sự Việt Nam, hành vi khách quan của tội phạm

có các đặc điểm sau:

+tính gây thiệt hại cho xã hội

+tính được quy định trong luật hình sự

- Hành vi khách quan có thể được thể hiện qua hành động hoặc qua không hành động

+ Hành động ( phạm tội) là hình thức của hành vi khách quan

mà trong đó chủ thể làm một việc bị pháp luật cấm

+Không hành động ( phạm tội) là hình thức của hành vi khách quan mà trong đó chủ thể không là một việc mà pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm việc đó

Đối với hình thức hành động (phạm tội), tính trái pháp luật hình sự của hành vi thể hiện ở chỗ, việc đã làm bị luật hình sự ngăn cấm, không kể chủ thể thực hiện là ai

Với hình thức không hành động ( phạm tội), tính trái pháp luật hình sự của hành vi thể hiện ở chỗ việc làm phải làm mà chủ thể đã không làm là nghĩa vụ pháp lý của chủ thể Nghĩa vụ pháp

lý này có thể phát sinh do những căn cứ sau:

▲ Nghĩa vụ phát sinh do luật định

▲ Nghĩa vụ phát sinh do quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

▲ Nghĩa vụ phát sinh do nghề nghiệp

▲Nghĩa vụ phải làm phát sinh do hợp đồng

▲ Nghĩa vụ phát sinh do xử sự trước đó của chủ thể

Trang 5

?5 Trình bày các dấu hiệu về lỗi

- lỗi là thái độ tâm lý của con người đối với hành vi có tính gây thiệt hại cho

xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý và vô ý.

- Lỗi bao gồm:

1.Lỗi cố ý trực tiếp

Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho

xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là có tính nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

-Lý trí : nhận thức rõ được tính chất nguy hiểm của hành vi, thấy trước hậu quả của hành vi đó

-Ý chí: Mong muốn cho hậu quả xảy ra

Ví dụ: A thấy B đi với người yêu mình, nảy sinh ghen tuông nên muôn giết

B, A về nhà lấy dao chém liên tiếp vào B dẫn đến B chết Như vậy A nhận thấy rõ hành vi nguy hiểm và thấy trước hậu quả của mình.

2.Lỗi cố ý gián tiếp

Lỗi cố ý gián tiếp là lỗi của một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ tính nguy hiểm co xã hội của hành vi của mình, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có

ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

-Lý trí: nhận thức được tính chất nguy hiểm của hành vi, thấy trước hậu quả

có thể xảy ra của hành vi

-Ý chí: Không mong muốn hậu quả xảy ra hoặc để mặc hậu quả xảy ra

Ví dụ: Ruộng nhà A nhiều chuôt, A giăng bẫy điện để bẫy chuột Chị N đi đồng bị rơi mũ xuống và vào ruộng A nhặt, bị điện giật chết A thấy trc hậu quả xảy ra, không mong muốn hậu quả nhưng vẫn có ý thức để mặc.

3.Lỗi vô ý vì quá tự tin

Lỗi vô ý vì quả tự tin là lỗi trong trường hợp người phạm tội tuy thấy hành

vi của mình có thể gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được nên vẫn thực hiện và đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

-Lý trí: thấy trước hậu quả có thể xảy ra

-Ý chí: Tin rằng hậu quả không xảy ra hoặc tin rằng hậu quả có thể ngăn ngừa được.

Trang 6

?6 Dấu hiệu và phân loại phạm tội chưa đạt

- phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội ( điều 15 blhs)

- theo luật Hình sự Việt Nam, có ba dấu hiệu xác định trường hợp phạm tội chưa đạt

+ Dấu hiệu thứ nhất: người phạm tội " đã thực hiện tội phạm" Đây là dấu hiệu phân biệt phạm tội chưa đạt với chuẩn bị phạm tội " đã thực hiện tội phạm" có nghĩa: phạm tội đã thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm.

+ Dấu hiệu thứ hai: người phạm tội không thực hiện tội phạm được đến cùng Dấu hiệu " đến cùng" được quy định tại điều 15 Bộ luật hình sự cần được hiểu là " đến cùng" về mặt pháp lý, nghĩa là hành vi được thực hiện chưa thỏa mãn hết các dấu hiệu ( thuộc mặt khách quan) của cấu thành tội phạm Trường hợp hành vi phạm tội chưa thỏa mãn hết các dấu hiệu của cấu thành tội phạm có thể xảy ra theo các dạng sau:

1 Chủ thể chưa thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm mà mới chỉ thực hiện hành vi " đi liền trước" hành vi đó.

2 Chủ thể đã thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm nhưng chưa thực hiện hết.

3 Chủ thể đã thực hiện được hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm nhưng chưa gây ra hậu quả thiệt hại được mô tả trong cấu thành tội phạm.

+ Dấu hiệu thứ 3: người phạm tội không thực hiện tội phạm được " đến cùng" do nguyên nhân ngoài ý muốn của họ Người phạm tội vẫn muốn tội phạm hoàn thành nhưng tội phạm không hoàn thành là do:

1 Nạn nhân hoặc người bị hại đã chống lại hoặc đã tránh được;

2 Người khác đã ngăn chặn được;

3 Có những trở ngại khác ( bắn nhưng đạn không nổ; thuốc độc nhưng để đầu độc không đủ liều lượng ),

- Phân loại các trường hợp phạm tội chưa đạt

a,Căn cứ vào thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi mà họ đã thực hiện

+ phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành là trường hợp phạm tội chưa đạt, trong đó người phạm tội với những nguyên nhân khách quan chưa thực hiện hết các hành vi cho là cần thiết để gây

ra hậu quả thiệt hại được mô tả trong cấu thành tội phạm.

+ phạm tội chưa đạt đã hoàn thành là trường hợp phạm tội chưa đạt, trong đó người phạm tội đã thực hiện hết các hành vi cho là cần thiết để gây ra hậu quả thiệt hại được mô tả trong cấu thành tội phạm nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn, hậu quả đó vẫn không xảy ra

b Căn cứ vào tính chất đặc biệt của nguyên nhân dẫn đến việc chưa đạt

+ Trường hợp thứ nhất: là trường hợp chủ thể thực hiện hành vi nhằm gây thiệt hại cho khách thể thiệt hại của luật hình sự nhưng thực tế không gây thiệt hại được vì không có đối tượng tác động hoặc đối tượng không có tính chất mà người phạm tội tưởng là có.

+ Trường họp thứ hai: Là trường hợp do người phạm tội đã sử dụng nhầm công cụ, phương tiện phạm tội người đó mong muốn Trong trường hợp phạm tội chưa đạt vô hiệu này, công

cụ, phương tiện phạm tội mà người phạm tội muốn sử dụng có khả năng gây ra hậu quả thiệt hại của tội phạm nhưng công cụ, phương tiện cụ thể mà người đó sử dụng không có khả năng

đó Hoặc chủ thể đã dùng những phương tiện rõ ràng mà không thể gây thiệt hại được.

Trang 7

?7 Các dấu hiệu của đồng phạm

- khái niệm: 17 Bộ luật hình sự " đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên chú ý cùng thực hiện một tội phạm

* những dấu hiệu về mặt khách quan

- đồng phạm đòi hỏi có hai dấu hiệu:

+ có từ hai người trở lên

+ cùng thực hiện tội phạm

1 Về dấu hiệu thứ nhất: đồng phạm đòi hỏi phải có ít nhất hai người, hai người này phải có đủ điều kiện của chủ thể của tội phạm Đó là điều kiện có năng lực trách nhiệm hình sự (có năng lực nhận thức điều khiển hành vi và có đủ độ tuổi chịu trách

nhiệm hình sự) Dấu hiệu chủ thể đặc biệt không đòi hỏi phải có

ở tất cả những người đồng phạm mà chỉ đòi hỏi ở một loại người đồng phạm là người thực hành

2 Về dấu hiệu thứ hai: cùng thực hiện tội phạm có nghĩa người đồng phạm phải tham gia vào tội phạm với một trong bốn hành

vi khoản 3 điều 17

* những dấu hiệu về mặt chủ quan

- Về mặt chủ quan Đồng phạm đòi hỏi những người cùng thực hiện tội phạm đều có lỗi cố ý Ngoài ra, đối với những tội có dấu hiệu mục đích phạm tội là dấu hiệu bắt buộc, đồng phạm đòi hỏi những người cùng thực hiện phải có cùng mục đích phạm tội đó + dấu hiệu lỗi

1 về lý trí

2 về ý chí

+ dấu hiệu mục đích phạm tội

Trang 8

BÀI TẬP

Câu 1: Câu nào sai?

a, Nguyên tắc hình phạt phải phù hợp và phụ thuộc vào tính chất mức độ nguy hiểm, nhân thân, hoàn cảnh

b, Các biểu hiện của các loại trách nhiệm hình sự phân loại

chúng thành các nhóm tội phạm trong XH

c, Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự là nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm hình sự Pháp nhân thương mại phạm tội không áp dụng nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự

(đáp án đúng)

Câu 2: Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là gì?

a, QHXH có tính đặc trưng

b, Chủ thể tham gia quan hệ có tính hình sự

c, QHXH giữa nhà nước và ng phạm tội QHXH do nhà nước điều chỉnh (câu này nè)

Câu 3: Khẳng định đúng?

a, Quy phạm PL hình sự bao gồm giả định, quy định, chế tài

b, Quy phạm PL hình sự bao gồm 2 phần chủ yếu là quy định và chế tài

c, Quy phạm PL hình sự gồm hai bộ phận chủ yếu là xác

định tội phạm và quy định hình phạt (This's the right answer)

d, Quy phạm PL hình sự chỉ gồm phần giả định

Câu 4: Dấu hiệu nguy hiểm cho xã hội của tội phạm là:

a, Không nhất thiết có trong xác định hành vi phạm tội

b, Hành vi nguy hiểm được quy định trong pháp luật mà không phải chịu hình phạt

c, Gồm tính gây thiệt hại về khách quan và tính có lỗi về chủ quan.(Đây nè)

d, Dấu hiệu trong định nghĩa tội phạm về hình thức

Câu 5: Tính có lỗi của tội phạm là :

a, Thái độ khách quan của con người

Trang 9

b, Thể hiện thái độ chủ quan của chủ thể khi thực hiện hành

vi có tính gây thiệt hại dưới dạng cố ý hoặc vô ý (đáp án

đúng)

c, Đặc điểm không quan trọng hoặc không cần thiết trong xác định dấu hiệu tội phạm (sai quá sai :v)

Câu 6: BLHS VN phần các tội phạm đc chia thành các chương căn cứ vào yếu tố nào:

a, Tính chất QHXH và yếu tố có thể bị tội phạm xâm hại

(Yếu tố nhá)

b, Tính chất QHXH và mức độ thiệt hại trong QH đó

c, Mức độ thiệt hại dựa vào yếu tố có thể bị tội phạm xâm hại

d, Tính chất QHXH và yếu tố bắt buộc bị tội phạm xâm hại

Câu 7: Hình thức thể hiện của hành vi khách quan thông qua hành động Hành động gồm 2 loại là không hành động và hành động

Câu 8: Chủ thể của tội phạm là ng:

a, Có naưng lực TNHS và hành vi đó có lỗi

b, có năng lực TNHS và đạt độ tuổi chịu TNHS (Câu này)

c, Đạt độ tuổi chịu TNHS và có lỗi

d, Đạt độ tuổi chịu TNHS và thực hiện hành vi phạm tội

Câu 9: Dấu hiệu để nhận biết 1 ng ko có năng lực TNHS

Dấu hiệu về mặt y học và dấu hiệu về mặt tâm lý

Câu 10: Về mặt y học ng ko có TNHS là ng :

a, mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác về rối loạn tâm thần

Câu 11: Ng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng hành vi là:

Là ng dùng lá đu đủ (Dùng rượu bia, chất kích thích, ma

túy,thuốc bay lắk, )

Câu 12: Ng từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu TNHS về loại tội phạm gì

Rất nghiêm trọng

Câu 13 lỗi cố ý trực tiếp là lỗi NTN? Đoạn 1 Điều 10

Trang 10

Câu 14 Phạm tội chưa đạt vô hiệu là:

b, Phạm tội chưa đạt mà nguyên nhân khách quan gắn với tác động của tp gắn với phương tiện công cụ phạm tội

Câu 15: Tội phạm hoàn thành là gì

Tội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn tất cả các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm Câu 16 : Đồng phạm là gì

Điều 17

Câu 17 Chủ thể nào ko phải chịu TNHS về việc che dấu tội phạm hình sự trừ các tội xâm phạm tới AN quốc gia và các tội đặc biệt nghiêm trọng

b, ông bà cha mẹ con cháu anh chị em ruột vợ chồng của ng

phạm tội

Câu 18 Theo quy định của BLHS thì căn cứ hợp pháp của hành

vi gây thiệt hại là gì

c, phòng vệ chính đáng vào tình thế cấp thiết

Câu 19: Trong trường hợp ng thực hiện hành vi phòng vệ chính đáng có phải chịu TNHS không: Không

Câu 20 Đặc điểm của TNHS là gì

Chỉ phát sinh khi có hành vi phạm tội

Chỉ có thể xác định bằng trình tự đặc biệt theo quy định của PL

và đc phản ánh trong bản án đc quyết định của tòa án

Ng phạm tội phải chịu biện pháp cưỡng chế của nhà nước

Ngày đăng: 06/06/2019, 00:14

w