1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề BDHSG Lớp 8

8 1,4K 60
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chứng Minh Hai Đoạn Thẳng Băng Nhau
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 278,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ: CHỨNG MINH HAI ĐOẠN THẲNG BẰNG NHAU.. CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG: Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, ta thường sử dụng các cách sau: 1 Sử dụng tính chất của hai tam giá

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: CHỨNG MINH HAI ĐOẠN THẲNG BẰNG NHAU

I CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG:

Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, ta thường sử dụng các

cách sau:

1) Sử dụng tính chất của hai tam giác bằng nhau

2) Dùng đoạn thẳng trung gian

3) Dùng tính chất của tam giác cân

4) Dùng tính chất của tứ giác đặc biệt: hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

5) Dùng tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông; tính chất đường phân giác của một góc; tính chất đường trung bình ccủa tam giác

6) Dùng tính chất hai tỉ số bằng nhau( sử dụng định lí Talet; tính chất đường phân giác; tam giác đồng dạng)

7) Dùng diện tích

II Các ví dụ:

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia BA lấy điểm D, trên tia

đối của tia CA lấy điểm E sao cho BD = CE Đường thẳng DE cắt BC tại

F Chứng minh rằng: DF = FE

Lời giải vắn tắt:

* Dùng tính chất hai tam giác bằng nhau

Cách 1: Kẻ DK //AC ( K thuộc BC)

<= DK = EC; <= BDK cân tại D

+ Tương tự, có thể kẻ EK // AB( K thuộc tia đối của CB)

Cách 2: Kẻ DK  BF ( K thuộc BC); EM  CF ( M thuộc BC)

Để c/m: DF = FE <= DKF = EMF <= DK = EM

<= DKB = EMC

* Dùng tính chất của tứ giác đặc biệt

Cách 3: Kẻ DK // AC ( K thuộc BC)( hoặc EK // AB)

Để c/m: DF = FE <= DKEC là hình bình hành

* Dùng tính chất đường trung bình của tam giác

Từ D kẻ DM // BC( M thuộc AC) hoặc từ E kẻ EM // BC

Để c/m: DF = FE <= CE = CM <= BDMC là hình thang cân

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC vuông cân tại A Lấy D trên cạnh

AB, điểm E trên cạnh AC sao cho AD = AE Qua D và qua A,

K

E

D

F C B

A

M

C K

E

D F B

A

K

C E

D

F B

A

M C E

D

F B

A

Trang 2

Kẻ các đường thẳng vuông góc với BE, cắt BC theo thứ tự tại I

và K Chứng minh: IK = KC

Lời giải vắn tắt:

Cách 1: Gọi M là giao điểm của ID và AC

Để c/m: IK = KC <= IM // AK; AC = AM

+ IM // AK vì cùng vuông góc với BE

+ AC = AM <= AM = AB ( vì AB = AC)

<= ABE = AMD

Cách 2: Qua C đường thẳng vuông góc với BE, cắt

BA ở N

Để c/m: IK = KC <= DICN là hình thang; AD = AN

+ DICN là hình thang <= DI // CN ( cùng vuông góc với BE)

+ AD = AN <= AN = AE <= CAN = BAE

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE

Gọi M là trung điểm của BC Gọi H, K thứ tự là chân các đường

Vuông góc kẻ từ B, C đến đường thẳng DE Chứng minh:EH = DK

Lời giải vắn tắt:

Cách 1: Gọi K là trung điểm của IH ( K thuộc DE)

Để c/m: EH = DK <= KE = KD

( vì EH = KH – KE; DK = KI – KD; KH = KI)

+ KE = KD <= tam giác MED cân tại M <= ME = MD

Hãy vận dụng tính chất tam giác vuông, đường trung tuyến ứng

với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền để chứng minh

Cách 2: Kẻ MK vuông góc với IH ( K thuộc IH)

Để c/m: EH = DK <= KE = KD; KH = KI

( vì EH = KH – KE; DK = KI – KD)

+ KE = KD <= tam giác MED cân tại M <= ME = MD

+ KH = KI <= BHIC là hình thang; MK // BH // CI

( vận dụng tính chất đường trung bình của hình thang)

*Khai thác bài toán:

+ Bỏ qua điểm A trong ví dụ trên, ta có bài toán hay và khó sau: Cho hai tam giác vuông BDC và BEC( vuông tại D, E và D, E nằm về cùng một phía của

đường thẳng BC) Gọi H, K theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ B, C đến đường thẳng DE Chứng minh rằng: EH = DK

*Lời giải:

Cách 1: Qua E kẻ đường vuông góc với CD, cắt CD và CK tại

M và I Dễ thấy I là trực tâm của CDE => ID  CE => BE // ID

Mà BD // IE( cùng vuông góc với CD)

=>BEID là hình bình hành => BE = ID

Để c/m: EH = DK <= BHE = IKD

Cách 2: Để c/m: EH = DK <= EH.DE = DE.DK

Ta có: BC2 = BE2 + EC2 =( BH2 + HE2) + (EK2 + KC2) = BH2 + HE2 + (ED + DK)2

+ KC2 = BH2 + HE2 + ED2 + 2.DE.DK + DK2 + KC2 (1)

BC2 = BD2 + DC2 =( BH2 + HD2) + (DK2 + KC2) = BH2 + (DE+EH)2 + DK2 + KC2 =

BH2 + HE2 + ED2 + 2.DE.EH +DK2 + KC2 (2)

M

K I E D B

C A

N

A E

K

I D

B

C

HE

M

D

C B

A

HE

M

D

C B

A

K H

D E

C B

Trang 3

Từ (1) và (2) => DE.DK = DE.EH

+ Nếu D, E nằm về hai phía của đường thẳng BC Kết luận của bài toán vẫn đúng

Ví dụ 4: Cho hình vuông ABCD Trên cạnh BC lấy điểm M tuỳ ý Đường

thẳng vuông góc với AM tại M cắt CD tại E và AB tại F Chứng minh:

AM = EF

Lời giải vắn tắt:

Cách 1: Không kẻ đường phụ

Từ (*); (**) ta có: AM = EF (vì AB = BC)

Cách 2: Kẻ EK vuông góc với AB ( K thuộc AB)

<= AB = EK;

+ AB = EK <= EK = BC( vì AB = BC) <= BCEK là hình chữ nhật

Tương tự, có thể kẻ CK vuông góc với AB ( K thuộc BA kéo dài)

Cách 3: do

Vẽ tia AH nằm giữa hai tia AB, AD sao cho

Để c/m: AM = EF <= AM = AH; EF = AH

+ EF = AH <= AHEF là hình thang cân

+ AM = AH <= ABM = ADH <=

Cách 4: Qua A, kẻ đường thẳng vuông góc với AM cắt DC kéo dài tại I

Để c/m: AM = EF <= AM = AI; EF = AI

+ AM = AI <= ABM = ADI<= (cùng phụ với )

+ EF = AI <= AFEI là hình bình hành <= AF// EI; FE//AI

Cách 5: Kẻ EK vuông góc với AB ( K thuộc AB);

MJ vuông góc với AD ( D thuộc AD)

Để c/m: AM = EF <= AM = JB; EF = JB

+ AM = JB <= ABMJ là hình chữ nhật

+ EF = JB <= ABJ = EKF

Cách 6: Kẻ EK vuông góc với AB ( K thuộc AB); MJ vuông góc với AD ( D thuộc AD)

Để c/m: AM = EF <= <= AJM đồng dạng với FKE

Ví dụ 5: Cho tam giác ABC Về phía ngoài tam giác vẽ các hình vuông

ABDE, ACFG Gọi M là giao điểm của đường cao AH của tam giác ABC với EG Chứng minh: M là trung điểm của EG

Phân tích: Ta cần chứng minh: EM = MG

Lời giải vắn tắt:

* Dùng tính chất hai tam giác bằng nhau

Cách 1: Kẻ EI  AH; GK AH ( I, K AH kéo dài)

K

F

E

M

B A

H

F

E

M

B A

I

F

E

M

B A

J

K F

E

M

B A

H

K

I M

G

F E

D

C B

A

Trang 4

Để c/m: EM = MG <= EIM = GKM( đã có )

<= EI = GK <= EI = AH; AH = GK

+ EI = AH <= EIA = AHB(đã có AE = AB)

<= ( cùng phụ với góc BAH)

+ AH = GK <= AKG = CHA ( đã có AG = AC)

<= ( cùng phụ với góc HAC)

* Dùng tính chất hình bình hành

Cách 2: Kẻ EI  AH; GK AH ( I, K AH kéo dài)

Để c/m: EM = MG <= EIGK là hình bình hành

<= EI // GK ( cùng vuông góc với AH); EI = GK

<= EI = AH; AH = GK

+ EI = AH <= EIA = AHB(đã có AE = AB)

<= ( cùng phụ với góc BAH)

+ AH = GK <= AKG = CHA ( đã có AG = AC)

<= ( cùng phụ với góc HAC)

Cách 3: Trên tia đối của tia AH lấy, sao choAP = BC

Để c/m: EM = MG <= AEPG là hình bình hành

<= EP = AG; AE = GP

+ EP = AG <= EP = AC( đã có AG = AC)

<= ABC = EAP( đã có AB = AE; BC = AP)

<= ( cùng phụ với góc BAH)

+ AE = GP <= GP = AB ( đã có AE = AB)

<= GPA = ABC ( đã có AG = AC; AP = BC) <= ( cùng phụ với góc CAH)

* Dùng tính chất đường trung bình của tam giác

Cách 4: Trên tia đối của tia AE lấy Q sao cho AQ = AE

Để c/m: EM = MG <= AM // GQ <=

<= ABC = AQG ( đã có AQ = AE = AB; AG = AC)

<= ( cùng phụ với góc QAC )

* Chứng minh các điểm thẳng hàng

Cách 5: Dựng hình bình hành AEPG

Để c/m: EM = MG <= H; A; M; P thẳng hàng

<= H; A; P thẳng hàng

<=

<= ABC = GPA (đã có AB = AE = GP; AC = AG)

* Nhận xét:

1) Cách phát biểu khác kết luận của bài toán: Chứng minh rằng đường cao AH của tam giác ABC đi qua trung điểm M của đoạn thẳng EG ( hoặc chứng minh điểm: A, H, M thẳng hàng)

2) Thay hình vuông bởi các tam giác vuông cân

H

K I M

G

F E

D

C B

A

P

A

H

M

G

F E

D

C B

Q A

H

M

G

F E

D

C B

P

A

H

M

G

F E

D

C B

Trang 5

3) Nếu tam giác ABC là tam giác vuông, ta được bài toán đơn giản hơn

Ví dụ 6: Cho tam giác ABC Trên AB lấy điểm D sao cho BD = 3DA Trên

CB lấy điểm E sao cho BE = 4EC Gọi F là giao điểm của AE và CD Chứng minh rằng: FD = FC

Lời giải vắn tắt:

Cách 1: Dùng diện tích

Kẻ DH  AE ( HAE); CK AE (K AE kéo dài)

<= DH = CK <= SADE = SAEC

Ta có:

Cách 2: Dùng tính chất đường trung bình

Trên tia đối của tia EC lấy M sao cho EM = EC

Để c/m: FD = FC <= AE // DM <=

Ví dụ 7: Cho hình thang ABCD (AB//CD) có M là giao điểm của các

đường thẳng chứa hai cạnh bên và N là giao điểm của hai đường chéo Đường thẳng MN cắt AB và CD theo thứ tự ở I và K Chứng minh rằng: I, K thứ tự là trung điểm của AB, CD

Lời giải vắn tắt:

Cần c/m: IA = IB; KC = KD

+ KC = KD chứng minh tương tự

* Nhận xét:

1) Ví dụ trên cho ta định lí: Trong hình thang có hai đáy không

bằng nhau, đường thẳng đi qua giao điểm của các đường chéo

và giao điểm của các đường thẳng chứa hai cạnh bên thì đi qua

trung điểm của hai đáy Định lí này có nhiều ứng dụng trong chứng minh, được gọi là bổ đề hình thang

2) Phát biểu bài toán theo cách khác: Cho hình thang ABCD (AB // CD) Gọi M, N thứ tự là giao điểm của các đường thẳng chứa hai cạnh bên AD, BC và của các đường chéo AC, BD Gọi I, K thứ tự là trung điểm của hai đáy AB, CD Chứng minh rằng: 4 điểm M, I, N, K thẳng hàng

* Dùng phản chứng để chứng minh bài toán: Gọi giao điểm của MN với AB, CD thứ tự là I’; K’ Đi chứng minh: I’A = I’B; K’C = K’D ( cách giải

ví dụ)

3) Từ đó, ta có thể lập bài toán đảo: Cho tứ giác ABCD có M, N thứ tự là giao điểm của AD, BC và AC, BD; I, K thứ tự là trung điểm

H

K E F D

C B

A

M E F D

C B

A

K

I N M

B A

F E

K

I N

M

B A

Trang 6

của AB, CD sao cho bốn điểm M, I, N, K thẳng hàng Chứng minh rằng: ABCD là hình thang

HD: Qua M kẻ đường thẳng song song với CD (AB)

Cắt CA, DB thứ tự tại E và F

Để c/m: ABCD là hình thang <= AB // CD

( đã có IA = IB)

Tìm thêm các cách giải khác

Ví dụ 8: Cho tam giác ABC, trực tâm H Gọi M là trung điểm

của BC Đường thẳng qua H và vuông góc với MH cắt AB, AC theo thứ tự tại I và K Chứng minh rằng: HI = HK

Lời giải vắn tắt:

* Dùng tỉ số bằng nhau

Cách 1: Để c/m: HI = HK <= <=

Cách 2: Vận dụng bổ đề hình thang

Qua C kẻ đường thẳng song song với IK, cắt AH, AB thứ tự tại

N, D Ta có: IKCD là hình thang và A là giao điểm của các

đường thẳng chứa hai cạnh bên ID, KC Do đó:

Để c/m: HI = HK <= NC = ND( hãy vận dụng tính chất đường

trung bình đối với tam giác BCD để chứng minh)

Ví dụ 9: Cho hình thang ABCD(AB//CD) Gọi O là giao điểm

của AC và BD Đường thẳng qua O và song song với AB cắt AD và BC thứ tự tại M, N Cmr: OM = ON

*Lời giải vắn tắt:

Cách 1: Vẽ AH  CD ( H  CD), AH cắt MN tại K

ADC và BDC chung đáy DC và đường cao tương úng bằng nhau

=>

Để cm: OM = ON <= OM.AH = ON.AH

<=

Chứng minh tương tự đối với SOBC

Cách 2: Để cm: OM = ON

<=

1

1

2

1 K I

M

H

C B

A

D

N

K I

M

H

C B

A

H

K M O N

B A

N M

O

B A

Trang 7

Cách 3: Để cm: OM = ON <= <=

Bài tập:

1) Cho tứ giác ABCD có ; AB < AD, AC là tia phân giác của góc BAD Chứng minh: BC = DC

HD: Trên cạnh AD, lấy E sao cho AE = AB Để c/m: BC = DC <= BC = CE;

DC = CE

2) Cho hình thang ABCD(AB // DC) Gọi E, F thứ tự là trung điểm của các đường chéo BD, AC và G là giao điểm của đường thẳng vuông góc với AD và đường thẳng qua F vuông góc với BC Chứng minh rằng:

GD = GC

HD: Để c/m: GD = GC <= tam giác GCD cân tại G Trên CD, lấy H là trung điểm Sau đó đi chứng minh GH vuông góc với CD (hoặc kẻ GH vuông góc với CD Sau đó, đi chứng minh H là trung điểm của CD) 3) Cho tam giác ABC cân đỉnh A Từ một điểm D trên cạnh BC, vẽ đường vuông góc với BC cắt các đường thẳng AB và AC thứ tự tại E và F Vẽ các hình chữ nhật BDEG và CDFH Chứng minh rằng: A là trung điểm của GH

HD: Gọi I, K thứ tự là tâm của các hình chữ nhật BDEG, CDFH( giao điểm của các đường chéo) Từ đó: Dùng tính chất đường trung bình của tam giác; Dùng tỉ số bằng nhau; Dùng đoạn thẳng trung gian để chứng minh

*4) Cho hình vuông ABCD M, N thứ tự là trung điểm của các cạnh AB,

BC Gọi I là giao điểm của CM và DN Chứng minh rằng: AI = AD

HD: Để c/m: AI = AD <= tam giác AID cân tại A Gọi P là trung điểm của

CD hoặc kẻ AH vuông góc DN để c/m bài toán

*5) Cho hình vuông ABCD Điểm E nằm trong hình vuông sao cho tam giác ABE là tam giác đều Gọi F là giao điểm của AE và BD; K là giao điểm của DE và FC Chứng minh rằng: KC = KF ( Đề thi HSGTP lớp 9, năm học 2006 – 2007)

HD: Qua C, kẻ CI // EF ( I thuộc DE)

Để c/m: KC = KF <= CIFE là hình bình hành <= CI = EF

( vì đã có CI // EF) <= CDI = EBF ( đã có CD = EB)

<=

+

Có thể lấy I là trung điểm của CD

Vận dụng t/c đường trung bình của tam giác để c/m bài toán

6) Cho tam giác ABC, AB < AC Các điểm M, N thứ tự thuộc các cạnh

AB, AC sao cho BM = CN Gọi giao điểm của BN và CM là O Đường thẳng qua O, song song với phân giác của góc BAC cắt các đường thẳng AB, AC theo thứ tự tại E, F Cmr: BE = CA; CF = BA

HD: Dựng hình bình hành ABDC Gọi K là giao điểm của DB

Và CM Để c/m: BE = CA <= BE = BD; BD = CA( ABDC là hbh)

I K F

E

B A

K

D

F E

O N M

C B

A

Trang 8

+ BE = BD <= tam giác BDE cân tại B <=

<= (do BE // DC); <= DO là tia phân

giác của và DO đi qua F, E

DO là tia phân giác của <= <=

7) Cho tam giác ABC vuông cân( AB = AC) Qua C vẽ đường thẳng cắt cạnh AB tại D Từ B vẽ đường thẳng vuông góc với CD tại I, cắt AC tại E Cmr: AD = AE

HD: Để c/m: AD = AE <= hoặc chứng minh tam giác ADE vuông cân tại A

Ngày đăng: 02/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để c/m: IK = KC &lt;= DICN là hình thang; AD = AN - Chuyên đề BDHSG Lớp 8
c m: IK = KC &lt;= DICN là hình thang; AD = AN (Trang 2)
Ví dụ 4: Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm M tuỳ ý. Đường thẳng vuông góc với AM tại M cắt CD tại E và AB tại F - Chuyên đề BDHSG Lớp 8
d ụ 4: Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm M tuỳ ý. Đường thẳng vuông góc với AM tại M cắt CD tại E và AB tại F (Trang 3)
Ví dụ 5: Cho tam giác ABC. Về phía ngoài tam giác vẽ các hình vuông ABDE, ACFG. Gọi M là giao điểm của đường cao AH của tam giác ABC với EG - Chuyên đề BDHSG Lớp 8
d ụ 5: Cho tam giác ABC. Về phía ngoài tam giác vẽ các hình vuông ABDE, ACFG. Gọi M là giao điểm của đường cao AH của tam giác ABC với EG (Trang 4)
Ví dụ 7: Cho hình thang ABCD(AB//CD) có M là giao điểm của các đường thẳng chứa hai cạnh bên và N là giao điểm của hai đường chéo - Chuyên đề BDHSG Lớp 8
d ụ 7: Cho hình thang ABCD(AB//CD) có M là giao điểm của các đường thẳng chứa hai cạnh bên và N là giao điểm của hai đường chéo (Trang 5)
Để c/m: ABCD là hình thang &lt;= AB//CD - Chuyên đề BDHSG Lớp 8
c m: ABCD là hình thang &lt;= AB//CD (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w