1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề HSg lớp 8

3 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng mol nguyờn tử phõn tử là gỡ?. 2- Hóy nờu cụng thức liờn hệ giữa số mol n, khối lượng chất m và khối lượng mol nguyờn tử đối với nguyờn tử hoặc khối lượng mol phõn tử đối với p

Trang 1

Phòng giáo dục và đào tạo phù ninh

đề thi chọn học sinh năng khiếu lớp 8 năm học 2008-2009

Môn hóa học Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)

Đề thi có 01 trang.

Cõu 1: (1,5 điểm)

1- Mol là gỡ? Khối lượng mol là gỡ? Khối lượng mol nguyờn tử (phõn tử) là gỡ?

2- Hóy nờu cụng thức liờn hệ giữa số mol (n), khối lượng chất (m) và khối lượng mol nguyờn tử (đối với nguyờn tử) hoặc khối lượng mol phõn tử (đối với phõn tử) M.

3- Tớnh khối lượng mol nguyờn tử của kim loại A biết 0,5 mol của A cú khối lượng 11,5 gam

Câu 2 : (1,5 điểm)

Một hợp chất đợc hình hành từ 3 nguyên tố , khối lợng của nguyên tố C là 2,4 gam, nguyên tố H là 0,6 g, nguyên tố O là 1,6 g Phân tử khối của hợp chất này là 46 Tìm CTHH của hợp chất đó ?

Câu 3: (2,5 điểm)

Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số phân tử các chất trong mỗi phản ứng:

a, N2O5 + H2O HNO3

b, Fe2O3 + HCl FeCl3 + H2O

c, FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

d, Fe(OH)y + H2SO4 Fex(SO4)y + H2O

Câu 4 (2 điểm):

Cho 1 luồng khí H2 đi qua 3,2 gam CuO nung nóng ở nhiệt độ cao sau một thời gian phản ứng thu đợc chất rắn có khối lợng 2,688 gam Hãy tính hiệu suất của phản ứng khử CuO.

Câu 5: (2,5 điểm) Cho hơi nớc đi qua than nóng đỏ thu đợc 3,92 lít khí A

(ở đktc) Cho A phản ứng vừa đủ với 25,2 g oxit kim loại sắt thu đợc chất rắn B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a Tính phần trăm khối lợng các khí trong A.

b Xác định công thức hoá học của oxit sắt.

H

Họ và tờn học sinh: ……… Số bỏo danh: …………

Phòng giáo dục và đào tạo phù ninh Hớng dẫn chấm thi chọn họch sinh năng khiếu lớp 8

năm học 2008-2009 - Môn hóa học

Cõu 1: (1,5đ)

1 Mol là gỡ? Khối lượng mol là gỡ? Khối lượng mol nguyờn tử, phõn tử là gỡ?

2 Hóy nờu cụng thức liờn hệ giữa số mol (n), khối lượng chất (m) và khối lượng mol nguyờn

Trang 2

tử (đối với nguyờn tử) hoặc khối lượng mol phõn tử (đối với phõn tử) M.

3.Tớnh khối lượng mol nguyờn tử của kim loại A biết 0,5 mol của A cú khối lượng 11,5 gam

Cõu 1: (1,5đ)

1 (0,75đ):

- (0,25đ) Mol là lượng chất cú chứa 6.1023 nguyờn tử hoặc phõn tử của chất đú

- (0,25đ) khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tớnh bằng gam của N nguyờn tử hoặc phõn

tử chất đú

- (0,25đ) Khối lượng mol nguyờn tử (phõn tử) là khối lượng tớnh bằng gam của N nguyờn tử (phõn tử)

2 (0,25đ): Cụng thức liờn hệ đỳng

3 (0,5đ) MA = m/n = 11,5/0,5 => MA = 23 (g)

Câu 2 : (1,5 điểm) Một hợp chất đợc hình hành từ 3 nguyên tố , khối lợng

của nguyên tố C là 2,4 gam , nguyên tố H là 0,6 g , nguyên tố O là 1,6 g

Phân tử khối của hợp chất này là 46 Tìm CTHH của hợp chất đó ?

Câu 2:

- Giả sử CTHH của hợp chất phảI tìm có dạng CxHyOz

- Theo bài ra ta có 12x + y + 16z = 46 Ta có:

1 : 6 : 2 1 , 0 : 6 , 0 : 2 , 0 :

:

) ( 1 , 0 16

6

,

1

) ( 6 , 0 1

6

,

0

) ( 2 , 0 12

4

,

2

z y

x

mol z

mol y

mol x

Vậy CTHH phải tìm có dạng (C2H6O)n = 46

 n =1  CTHH là C2H6O

0,25 0,25

0,5

0,5

Câu 3: (2,5điểm) Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau, cho biết tỉ lệ số phân tử các chất

trong mỗi phản ứng sau:

a, N2O5 + H2O HNO3

b, Fe2O3 + HCl FeCl3 + H2O

c, FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

d, Fe(OH)y + H2SO4 Fex(SO4)y + H2O

Câu 3: 2,5điểm

a N2O5 + H2O 2HNO3

Số phân tử N2O5 : Số phân tử H2O : Số phân tử HNO3 = 1: 1 : 2 … 0,5

b Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

Số phân tử Fe2O3 : Số phân tử HCl : Số phân tử FeCl3 : Số phân tử H2O

= 1: 6 : 2 : 3 … 0,5

c 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

Số phân tử FeS2 : Số phân tử O2 : Số phân tử Fe2O3 : Số phân tử SO2

= 4 : 11 : 2 : 8 … 0,5

d xFe(OH)y + y H2SO4 Fex(SO4)y +( xy/2 + y)H2O

Tỷ lệ số phân tử Fe(OH)y : Số phân tử H2SO4 : Số phân tử Fex(SO4)y : Số phân tử H2O =

x : y : 1 : xy/2+y … 1,0

Câu 4 (2đ): Cho 1 luồng khí H2 đi qua 3,2 gam CuO nung nóng ở nhiệt độ cao sau một thời gian phản ứng thu đợc chất rắn có khối lợng 2,688 gam Hãy tính hiệu suất của phản ứng khử CuO

Câu 4:

Ta có mCuO= 3,2 g

PTPƯ : CuO + H2  t o Cu + H2O … 0,25

1mol 1mol 1mol

Ta có khối lợng chất rắn thu đợc sau phản ứng giảm so với ban đầu là :

3,2 - 2,688 = 0,512 (g) … 0,25

Trang 3

Đây cũng chính là khối lợng nguyên tố Oxi đã bị mất đi do phản ứng khử

mO= 0,512  nÔ = 0,032 mol  nCuO(bị khử) = nCu= 0,032 mol … 0,5

 mCuttế = 0,032 64 = 2,048(g) mà theo lý thuyết 3,2 gam CuO bị khử hoàn toàn sẽ thu

đ-ợc 2,56 gam Cu … 0,5

Ta có H =

56 , 2

048 ,

2

.100 = 80% … 0,5

Câu 5: (2,5 điểm) Cho hơi nớc đi qua than nóng đỏ thu đợc 3,92 lít khí A (ở đktc) Cho A

phản ứng vừa đủ với 25,2 g oxit kim loại sắt thu đợc chất rắn B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a Tính phần trăm khối lợng các khí trong A

b Xác định công thức hoá học của oxit sắt

Câu 5: 2,5 điểm

a Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy

C + H2O  CO + H2 (1)

FexOy + yCO  xFe + yCO2 (2)

FexOy + yH2  xFe + yH2O (3) … 0,5 Theo (1) hỗn hợp A gồm CO và H2 Đặt số mol CO là a mol => nH2 = nCO= a mol … 0,25

Ta có 2a = 3,92/22,4 = 0,175 mol => mCO = 0,175.28 = 4,9 g

mH2 = 0,175.2 = 0,35 g … 0,25

 %mCO = 4,9.100/(4,9+0,35) = 93,33%

%mH2 = 6,67% … 0,25

b Theo (2) nCO2 = nCO = 0,175 mol

Theo (3) nH2O = nH2 = 0,0175 mol

Theo ĐLBTKL … 0,25

mFexOy + mCO+ mH2 = mFe + mCO2 + mH2O

=> mFe = 25,2 + 4,9 + 0,35 – (0,175.44 + 0,175.18) = 19,6 g … 0,25

 mO = 25,2 – 19,6 = 5,6 g … 0,25

x : y = 19,6/56:5,6/16 = 1:1 … 0,25 Vậy CTHH của oxit sắt là FeO … 0,25

Ngày đăng: 26/04/2015, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w