Tính cấp thiết của đề tài Trong toán học, bất đẳng thức có vị trí đặc biệt, không chỉ là những đốitượng để nghiên cứu mà còn đóng vai trò như một công cụ đắc lực ứng dụngvào nhiều lĩnh v
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Nguyễn Văn Mậu
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phan Thị Hạnh
Trang 3MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Cấu trúc luận văn 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 1 BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY 4
1 2 HÀM ĐƠN ĐIỆU VÀ TỰA ĐƠN ĐIỆU 6
1 2 1 Hàm đơn điệu 6
1 2 2 Hàm tựa đơn điệu 15
1 3 HÀM LỒI, LÕM VÀ TỰA LỒI, LÕM 18
1 3 1 Các tình chất cơ bản của hàm lồi 18
1 3 2 Hàm tựa lồi và tựa lõm 26
CHƯƠNG 2 29
MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC HÀM 29
2 1 BẤT ĐẲNG THỨC HÀM JENSEN 29
2 1 1 Cơ sở lý thuyết 29
2 1 2 Một số bài toán liên quan 31
2 2 BẤT ĐẲNG THỨC KARAMATA 38
Trang 42 2 2 Một số bài toán liên quan 42
2 3 BẤT ĐẲNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN TAM GIÁC 45
2 3 1 Cơ sở lý thuyết 45
2 3 2 Một số bài toán liên quan 46
CHƯƠNG 3 61
MỘT SỐ ÁP DỤNG VÀO GIẢI BÀI TOÁN LIÊN QUAN 61
3 1 BẤT ĐẲNG THỨC AG SUY RỘNG 61
3 1 1 Cơ sở lý thuyết 61
3 1 2 Một số bài toán liên quan 62
3 2 MỘT SỐ KỸ THUẬT VẬN DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC AG 63
3 2 1 Định lý về các giá trị trung bình cộng và nhân 63
3 2 2 Một số kỹ thuật vận dụng bất đẳng thức 65
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong toán học, bất đẳng thức có vị trí đặc biệt, không chỉ là những đốitượng để nghiên cứu mà còn đóng vai trò như một công cụ đắc lực ứng dụngvào nhiều lĩnh vực khác nhau
Bất đẳng thức là một trong những chuyên mục có tính hấp dẫn tronggiáo trình giảng dạy và học tập bộ môn toán ở nhà trường phổ thông Nó làmột đề tài thường xuyên có mặt trong các đề thi toán, trong các kỳ thi tuyểnsinh quốc gia cũng như các kỳ thi tuyển sinh Olympic về toán ở mọi cấp
Đối với chương trình toán phổ thông, bất đẳng thức là một chuyên đềkhó, và khó hơn cả với học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi Các bài toán vềbất đẳng thức khá đa dạng và có thể chứng minh bằng nhiều phương phápkhác nhau Vì vậy việc giải các bài toán bất đẳng thức đòi hỏi phải vận dụngkiến thức một cách linh hoạt, có tính sáng tạo, người học cần khéo léo sửdụng các kỹ thuật đề đưa bài toán đến kết quả nhanh nhất Học sinh thườnggặp khó khăn trong việc định hướng cách giải trong các bài toán bất đẳngthức Do đó, việc phân loại và đưa ra phương pháp giải cụ thể cho từng dạng
là vấn đề chúng ta cần quan tâm Với ý tưởng này, tôi chọn cho mình đề tài “Một số lớp bất đẳng thức hàm và áp dụng”
Đề tài sẽ đưa ra hệ thống lý thuyết, bài tập và phương pháp giải các bàitoán bất đẳng thức hàm một cách rõ ràng, cụ thể
2 Mục tiêu nghiên cứu
Sưu tầm, giới thiệu, hệ thống hóa và phân loại một số lớp bất đẳng thứchàm để áp dụng giải các bài toán sơ cấp khó, hay gặp trong các kỳ thi vào lớpchuyên, đại học và thi học sinh giỏi quốc gia và Olympic quốc tế như: chứngminh bất đẳng thức, giải phương trình, giải bất phương trình
Trang 6Hệ thống các bài toán về một số lớp bất đẳng thức hàm, phân dạng vànêu áp dụng của chúng.
Nắm được một số kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức, tạo ra các bất đẳngthức mới từ bất đẳng thức đã biết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các bất đẳng thức liên quan đến cáclớp hàm như: bất đẳng thức hàm Cauchy, hàm đơn điệu và hàm tựa đơn điệu,hàm lồi, lõm và tựa lồi, lõm, bất đẳng thức hàm Jensen, bất đẳng thức hàmKaramata, bất đẳng thức liên quan đến tam giác và các áp dụng liên quan
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu từ các tài liệu, giáo trình củaGS.TSKH Nguyễn Văn Mậu, các tạp chí toán học, và một số chuyên đề vềbất đẳng thức
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tự nghiên cứu các tư liệu gồm: sách giáo khoa phổ thôngtrung học, các tài liệu tham khảo về bất đẳng thức, tạp chí toán học tuổi trẻ,các đề tài nghiên cứu có liên quan …
Phương pháp tiếp cận lịch sử, sưu tầm, phân tích, tổng hợp tư liệu vàtiếp cận hệ thống
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn này dành để trình bày một số lớp bất đẳng thức hàm và ápdụng
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chương và danh mục tàiliệu tham khảo
Chương 1, dành để trình bày cơ sở lý thuyết (đặc biệt bất đẳng thứchàm Cauchy, hàm đơn điệu và tựa đơn điệu, hàm lồi, lõm và tựa lồi, lõm) sẽdùng đến trong các chương sau
Chương 2, trình bày một số lớp bất đẳng thức hàm như: bất đẳng thức
Trang 7hàm Jensen, bất đẳng thức hàm Karamata, bất đẳng thức liên quan đến tamgiác.
Chương 3, trình bày một số áp dụng vào giải bài toán liên quan (đặcbiệt bất đẳng thức AG suy rộng và một số kỹ thuật vận dụng bất đẳng thứcAG)
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đề tài đưa ra hệ thống lý thuyết, bài tập và phương pháp giải một sốlớp bất đẳng thức hàm Giải quyết hàng loạt các bài toán chứng minh bất đẳngthức khó ở trung học phổ thông
Trang 8cả với học sinh chuẩn bị thi vào các trường đại học.
Định lý 1 1 (Xem [3]) Với mọi bộ số ( ),( )x i y i ta luôn có bất đẳng thức sau
Dấu đẳng thức trong (1 4) xảy ra khi và chỉ khi hai bộ số ( )x i và ( )y i tỷ lệ
với nhau, tức tồn tại cặp số thực ,α β không đồng thời bằng 0, sao cho
0, 1,2, ,
i i
Trang 9Bất đẳng thức (1 4) thường được gọi là bất đẳng thức Cauchy (đôi khi còn gọi là bất đẳng thức Bunhiacovski, Cauchy- Schwarz hoặc Cauchy-Bunhiacovski).
Nhận xét rằng, bất đẳng thức Cauchy cũng có thể được suy trực tiếp từ đồng nhất thức Lagrange sau đây
Định lý 1 2 (Lagrange) (Xem [3]) Với mọi bộ số( , )x y , ta luôn có đồng i i
Nhận xét rằng, từ đồng nhất thức này ta thu được bất đẳng thức sau đây
Hệ quả 1 1 Với mọi bộ số dương ( , )x y , ta luôn có bất đẳng thức sau i i
Trang 102(a b+ ≥) ( a+ b) ,hay
thì ta nói rằng ( )f x là một hàm đơn điệu tăng trên I(a,b)
Đặc biệt, khi ứng với mọi cặp x x1, 2∈I a b( ), , ta đều có
thì ta nói rằng ( )f x là một hàm đơn điệu tăng thực sự trên I(a,b).
Ngược lại, khi
Trang 11thì ta nói rằng ( )f x là một hàm đơn điệu giảm thực sự trên I(a,b)
Những hàm số đơn điệu tăng thực sự trên I(a,b) được gọi là hàm đồngbiến trên I(a,b) và hàm số đơn điệu giảm thực sự trên I(a,b) được gọi là hàmnghịch biến trên tập đó
Trong chương trình giải tích, chúng ta đã biết đến các tiêu chuẩn đểnhận biết khi nào thì một hàm số khả vi cho trước trên khoảng (a,b) là mộthàm đơn điệu trên khoảng đó
Định lý 1 3 Cho hàm số ( )f x có đạo hàm trên khoảng (a,b)
(i) Nếu f x'( ) 0> với mọi x∈( , )a b thì hàm số ( )f x đồng biến trên khoảng
Định lý 1 4 Hàm ( )f x xác định trên ¡ là một hàm số đợn điệu tăng khi và+chỉ khi với mọi cặp bộ số dương a a1, , ,2 a n và x x1, , ,2 x n, ta đều có
Trang 12Lấy tổng theo j (j=1,2,…,n) từ (1 6), ta thu được (1 5)
Ngược lại, với n=2, từ (1 5), ta có
( ) ( ) (1 ) ( ), , 0
f x +ε f h ≤ +ε f x h+ ∀ε h> (1 7)Khi ε →0 ta thu được (f x h+ ≥) f x( ), hay ( )f x là đồng biến W
biến Thật vậy chỉ cần chọn hàm ( )g x có tính chất
0<g x( )∈£ ¡( +),∀ ∈x ¡ và max ( ) 2min ( ),+ g x ≤ g x
Trang 13ta dễ dàng kiểm chứng rằng (1 9) được thỏa mãn Chẳng hạn, ta thấy hàm số
( ) 3 sin( ),
g x = + x x∈¡ ,+thỏa mãn điều kiện nêu trên và vì vậy nó thỏa mãn điều kiện (1 9) Tuy nhiên,hàm ( )g x không là hàm đơn điệu tăng trên ¡ +
Nếu bổ sung thêm điều kiện: g x( ): f x( )
= đơn điệu giảm trên ¡ +
Nhận xét rằng, trong số các hàm số sơ cấp một biến thì hàm tuyến tính
( )
f x =ax đóng vai trò đặc biệt quan trọng, vì nó rất dễ nhận biết về tínhđồng biến ( khi a>0) và nghịch biến ( khi a<0) trong mỗi khoảng tùy ý chotrước Đặc trưng sau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn về đặc trưng (bất đẳng thức
Trang 14( ): f x
g x
x
= là một hàm hằng trên ¡ + WTiếp theo, ta nêu một số tính chất của hàm đơn điệu để ước lượng một
số tổng và tích phân
Định lý 1 9 (Maclaurin, Cauchy) Giả thiết rằng ( )f x là một hàm đơn điệu
giảm trên (0,+∞) Khi đó, ta luôn có
Khi ( )f x là hàm ngịch biến thì có dấu bất đẳng thức thực sự
Chứng minh Thật vậy, theo giả thiết, ( ) f x là một hàm đơn điệu giảm, nên ta
Trang 15Định lý 1 10 Giả thiết rằng ( )f x là một hàm đồng biến trên [0,+∞) và
Chứng minh Bất đẳng thức được suy trực tiếp bằng cách so sánh diện tích tạo
bởi đường cong y f x= ( ) và x g y= ( )với diện tích hình chữ nhật tạo bởi
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi f a( ) =b
Chứng minh Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi
Trang 16Gọi S là diện tích hình chữ nhật giới hạn bởi x=0,x a y= ; =0,y b= thì
S ab= Gọi S là diện tích hình chữ nhật giới hạn bởi'
0, , 0, ( )
x= x=α y= y f= α , thì S'=α αf( ) Trong cả hai trường hợp ( )f a ≤b
hoặc (a) bf > , ta đều có S S1+ ≥ −2 S S' Do đó
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi f a( ) =b W
Định lý 1 12 Cho hàm số ( )f x liên tục và nghịch biến trên [0, ], b a∀ ∈[0, ]b Khi đó, ta luôn có
Trang 17Ta chứng minh rằng, dấu đẳng thức chỉ xảy ra khi a b= hoặc a=0.
Thật vậy, nếu tồn tại c∈(0, )b sao cho
Trang 18Mà δ ξ> , điều này trái với giả thiết rằng ( )f x là hàm số nghịch biến trong
(a,b) Vậy, không xảy ra dấu đẳng thức
Hệ quả 1 7 Nếu b=1 và ( )f x liên tục và nghịch biến trên [0,1]
Định lý 1 13 (Bất đẳng thức thứ tự Chebyshev) Giả sử ( )f x và ( ) g x là hai
hàm đơn điệu tăng và ( )x k là một dãy đơn điệu tăng:
Trang 19Chứng minh Theo giả thiết thì
1 2 2 Hàm tựa đơn điệu
Ta nhắc lại tính chất quen biết sau đây
Giả sử hàm số f x xác định và đơn điệu tăng trên ( , )( ) I a b Khi đó với
khi f x là một hàm đơn điệu giảm trên ( , )( ) I a b
Tuy nhiên, trong ứng dụng, có nhiều hàm số chỉ đòi hỏi có tính chất yếu hơn, chẳng hạn như:
≤ ⇔ ≤ ∀ >
f x f x x x x x mà x1+x2≤1,
Trang 20thì không nhất thiết f x phải là một hàm đơn điệu tăng trên (0,1).( )
Ví dụ, với hàm số ( ) sinf x = πx, ta luôn có khẳng định sau đây
Bài toán 1 1 Nếu A B C, , là các góc của ABC∆ thì
sinA≤sinB⇔ ≤A B (1 20)Như vậy, mặc dù hàm ( ) sinf x = πx không đồng biến trong (0,1), ta vẫn có bất đẳng thức (suy từ ( 1 20 ) ), tương tự như đối với hàm số đồng biến trong (0,1):
sinπx ≤sinπx ⇔ ≤x x, ∀x x, >0 mà x1+x2≤1
Ta đi đến định nghĩa sau đây
Định nghĩa 1 1 Hàm số f x xác định trong (0, ) (0,( ) b ⊂ +∞) được gọi là hàm số tựa đồng biến trong khoảng đó, nếu
< ⇔ < ∀ >
f x f x x x x x mà x1+x2<b (1 21)Tương tự ta cũng có định nghĩa hàm tựa nghịch biến trong một khoảng cho trước
Định nghĩa 1 2 Hàm số f x xác định trong (0, ) (0,( ) b ⊂ +∞) được gọi là hàm số tựa nghịch biến trong khoảng đó, nếu
< ⇔ > ∀ >
f x f x x x x x mà x1+x2<b.(1 22)
Bài toán 1 2 Mọi hàm f x tựa đồng biến trong (0, ) (0,( ) b ⊂ +∞) đều đồng
biến trong khoảng (0, )
Trang 21Hệ thức (1 23) cho ta điều chứng minh W
Bài toán 1 3 Giả thiết rằng hàm ( )h x đồng biến trong khoảng (0, ]
là hàm số tựa đồng biến trong khoảng (0, ).b
Định lý 1 14 (Xem [3]) Mọi hàm f x xác định trong (0, ) (0,( ) b ⊂ +∞) và thỏa mãn các điều kiện:
( )i ( ) f x đồng biến trong khoảng (0, ),
đều là hàm tựa đồng biến trong khoảng đã cho
Chứng minh Khi hàm ( ) f x tựa đồng biến trong (0, ) b thì theo bài toán, hàm
Trang 221 3 HÀM LỒI, LÕM VÀ TỰA LỒI, LÕM
1 3 1 Các tình chất cơ bản của hàm lồi
Định nghĩa 1 3 (Xem [3]) Hàm số ( )f x được gọi là hàm lồi (lồi dưới) trên
tập [ , )a b ⊂¡ nếu với mọi ∀x x1, 2∈[a, )b và với mọi cặp số dương ,α β cótổng α β+ =1, ta đều có
f αx +βx ≤α f x +βf x (1 24)Nếu dấu đẳng thức trong (1 24) xảy ra khi và chỉ khi x1= x2 thì ta nóihàm số ( )f x là hàm lồi thực sự (chặt) trên [a,b)
Hàm số ( )f x được gọi là hàm lõm (lồi trên) trên tập [ , ) a b ⊂¡ nếu
Tương tự, ta cũng có định nghĩa về hàm lồi (lõm) trên các tập( , ),( , ]a b a b và [a,b] Về sau, ta sử dụng kí hiệu I (a,b) là nhằm ngầm định
một trong bốn tập hợp ( , ),( , ],[a,b)a b a b và [a,b]
Chú ý rằng, đôi khi ta chỉ nói về tính lồi của một hàm số mà không nóitới hàm đó lồi trên tập I(a,b) một cách cụ thể như đã nêu ở trên
Nhận xét rằng, khi x1<x2 thì x=αx1+βx2 vói mọi cặp số dương ,α β có
Trang 23Về sau, ta thường quan tâm và nói nhiều đến các tính chất của hàm lồitrên I(a,b) Bạn đọc tự ngầm hiểu và phát biểu cũng như thực hiện các phéptính tương ứng cho trường hợp hàm lõm trên I(a,b).
Tính chất 1 1 Nếu ( )f x lồi (lõm) trên I(a,b) thì ( ): g x =cf x( ) là hàm lõm(lồi) trên I(a,b) khi c<0 (c>0)
Tính chất 1 2 Tổng hữu hạn các hàm lồi trên ( , )I a b là một hàm lồi trên
( , )
I a b
Tính chất 1 3 Nếu ( )f x là hàm số liên tục và lồi trên ( , ) I a b và nếu ( ) g x
lồi và đồng biến trên tập giá trị của ( )f x thì ( ( )) g f x là hàm lồi trên ( , ) I a b Chứng minh
Thật vậy, theo giả thiết, ( )f x là hàm số liên tục trên ( , ) I a b nên tập giá
trị của nó cũng là một tập dạng ( , )I c d ⊂¡ Theo giả thiết ( )f x là hàm lồi
trên ( , )I a b nên với mọi x x1, 2∈(a, )b và cặp số ,α β có tổng α β+ =1, ta đềucó
( )i Nếu ( ) f x là hàm số liên tục và lõm trên ( , ) I a b và nếu ( ) g x lồi và
nghịch biến trên tập giá trị của ( )f x thì ( ( )) g f x là hàm lồi trên ( , ) I a b
Trang 24( )ii Nếu ( ) f x là hàm số liên tục và lõm trên ( , ) I a b và nếu ( ) g x lõm
và đồng biến trên tập giá trị của ( )f x thì ( ( )) g f x là hàm lõm trên ( , ) I a b
( )iii Nếu ( ) f x là hàm số liên tục và lồi trên ( , ) I a b và nếu ( ) g x lõm và
nghịch biến trên tập giá trị của ( )f x thì ( ( )) g f x là hàm lõm trên ( , ) I a b
Tính chất 1 5 Nếu ( )f x là hàm số liên tục và đơn điệu (đồng biến hoặc
nghịch biến) trên ( , )I a b và nếu ( ) g x là hàm ngược của ( ) f x thì ta có các kết
luận sau:
( )i ( ) f x lõm, đồng biến ⇔g x( ) lồi, đồng biến,
( )ii ( ) f x lõm, nghịch biến ⇔ g x( ) lõm, nghịch biến,
( )iii f x lồi, nghịch biến ( ) ⇔ g x( ) lồi, nghịch biến
Chứng minh Suy ra trực tiếp từ tính chất của hàm ngược: hàm ngược luôn
luôn cùng đơn điệu (đồng biến hoặc nghịch biến) với hàm xuất phát
Tính chất 1 6 Nếu ( )f x là hàm số khả vi trên ( , ) I a b thì ( ) f x là hàm lồi
trên ( , )I a b khi và chỉ khi f x là hàm đơn điệu tăng trên ( , )'( ) I a b
Trang 25' 2 11
( ) ( )( ) f x f x
là hàm đơn điệu tăng
Ngược lại, giả sử f x là hàm đơn điệu tăng và'( )
Về sau, ta thường dùng các tính chất sau đây
Định lý 1 15 Nếu ( )f x khả vi bậc hai trên ( , ) I a b thì ( ) f x lồi (lõm) trên
( , )
I a b khi và chỉ khi f x''( ) 0 ( ( ) 0)≥ f x'' ≤ trên ( , )I a b
Định lý 1 16 Nếu ( )f x lồi trên ( , ) a b thì tồn tại đạo hàm một phía f x'−( ) và
' ( )
f x+ với mọi x a b∈( , ) và
' ( ) ' ( )
f x− ≤ f x+Chứng minh Với x0∈( , )a b cố định, chọn các số dương tùy ý ,u v sao cho
0 ( , ), 0 ( , )
x − ∈u a b x + ∈v a b Khi đó, theo (1 28), thì
Trang 26là một hàm đơn điệu tăng và khi v giảm dần tới 0 thì ( )g v đơn điệu giảm và
bị chặn (theo (1 28) ) nên tồn tại giới hạn một phía
Trang 27Lấy giới hạn khi t1→x1 và t2→x2 trong (1.34), ta thu được
Định lý 1 17 Nếu ( )f x lồi trên ( , ) I a b thì ( ) f x liên tục trên ( , ) a b
Chứng minh Theo định lý 1 16 thì tồn tại các đạo hàm một phía f x'−( ) và
' ( )
f x+ với mọi x a b∈( , ) và do vậy hàm số ( )f x vừa liên tục trái vừa liên tục
phải Suy ra ( )f x liên tục tại mọi thời điểm trong ( , ) a b
Nhận xét 1 2 Hàm lồi trên [ , ]a b có thể không liên tục tại đầu mút của đoạn
là hàm lồi trên [0,1] nhưng không liên tục tại x=1
Như vậy, hàm lồi luôn là hàm liên tục trên trong khoảng đang xét Vềsau, ta luôn luôn quan tâm đến các hàm số lồi và liên tục trên ( , )I a b Tính
chất sau đây cho phép ta dễ dàng kiểm chứng tính lồi (lõm) đối với một hàm
số cho trước và nhiều tác giả chọn tính chất này để đặc trưng cho hàm lồi
Định lý 1 18 (Jensen) Giả sử ( )f x liên tục trên [ , ] a b Khi đó điều kiện cần
Trang 28Chứng minh Nếu ( ) f x là hàm lồi trên ( , ) I a b thì ta có ngay (1 35) bằng
Trang 29Tiếp theo, ta đặc biệt quan tâm đến lớp con của lớp các hàm lồi Đó là lớp các hàm lồi hai lần khả vi Đây là lớp hàm thông dụng nhất của giải tích gắn với nhiều bất đẳng thức cổ điển.
Định lý 1 19 Giả sử ( )f x có đạo hàm cấp hai trong khoảng ( , ) a b khi đó
điều kiện cần và đủ để hàm số ( , )a b lồi trên ( , ) a b là
f x + −u f x u− < −δu với 0≤ ≤u h.Lấy tích phân hai vế theo cận từ u=0 dến u h= , ta được
2,
1( ) ( ) 2 ( )
2
f x + −h f x h− − f x < − δh
mâu thuẩn với (1 37)
Điều kiện đủ Ta sử dụng giả thiết f x''( ) 0≥ trong ( , )a b để chứng minh
( ) ( )'( ) f x f x ,
( ) ( )( ) f x f x , ,
Trang 301 3 2 Hàm tựa lồi và tựa lõm
Nhận xét rằng, việc mở rộng khái niệm của hàm lồi và hàm lõm như làmột nhu cầu tự nhiên Trong thực tế, có rất nhiều bài toán ứng dụng gắn vớihàm số khả vi bậc hai nhưng không áp dụng phương pháp hàm lồi được vìđạo hàm bậc hai đổi dấu trong khoảng đang xét Chẳng hạn nếu bất đẳng thức
xảy ra với mọi cặp ,x y trong (a,b) I thì người ta gọi (x)f là J- lồi (theo
nghĩa Jensen) Tuy nhiên nếu bất đẳng thức
chỉ xảy ra với mọi cặp ,x y trong (a,b) I với x y≤ và z≥0
mà ,x y z I+ ∈ (a,b)thì ta nói (x)f là hàm Wright- lồi
Tiếp theo, nếu để ý đến phép tính số học, thì vế trái và vế phải của bấtđẳng thức
Trang 31lần lượt là giá trị hàm số tại điểm là trung bình cộng của đối số và trung bìnhcộng các giá trị hàm số tương ứng Do vậy nếu ta thay vế phải bởi giá trị trungbình nhân ta thu được
( ) (x) (y),2
Giả sử (x)f có đạo hàm cấp hai trong khoảng (a,b) Khi đó
(i) Điều kiện cần và đủ để hàm số (x)f lồi trên (a,b) là
thì không nhất thiết (x)f phải là một hàm lồi trên (0,1)
Cũng như vậy đối với hàm số (x)f mà
Trang 32Ví dụ, với hàm số (x)f =cos xπ , ta luôn có khẳng định sau đây.
Bài toán 1 5 Nếu , ,A B C là các góc của ABCV thì
cos cos cos
Như vậy, mặc dù (x)f =cos xπ không là hàm lõm trong (0,1) , ta vẫn
có bất đẳng thức, tương tự như đối với hàm lõm trong (0,1) :
Ta đi đến định nghĩa sau đây
Định nghĩa 1 4 (Xem [3]) Hàm số (x)f xác định trong (0,b) (0,∈ +∞)được
gọi là hàm tựa lồi trong khoảng đó, nếu
Trang 33Định nghĩa 2 2 (Xem[2]) Cho D là tập lồi trong R Hàm số ( )f x gọi là lồi
(tương ứng lõm) trên D, nếu với mọi x x1, 2∈D, mọi λ∈[0;1] thì
Tính chất 2 1 (Xem[2]) Cho ( )f x là hàm khả vi bậc hai trên D thì ( )f x
lồi (tương ứng lõm) trên D khi và chỉ khi "( ) 0f x ≥ ,(tương ứng "( ) 0f x ≤ )trên D
Định lý 2 1 (Xem[2]) Cho D là tập lồi (tương ứng lõm) trên D khi và chỉ
khi với mọi số nguyên dương n, với x x1, , ,2 x n∈D, mọi λi ≥0 và
Trang 341,
n i i
Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh bất đẳng thức trong trường hợp hàm số
lồi, trường hợp hàm số lõm tương tự
Với n=1, bất đẳng thức xảy ra đẳng thức nên đúng
Với n=2, bất đẳng thức xảy ra đúng theo định nghĩa (2 2)
Trang 35Đặc biệt khi 1 2 1 1
n
λ λ= = = =λ , ta có bất đẳng thức
1 2 ( )1 ( ) 2 ( )(x x x n) f x f x f x n
f
+ + + ≥ + + +
2 1 2 Một số bài toán liên quan
Bài toán 2 1 Cho a a1, , ,2 a n≥1 Chứng minh rằng
Trang 36Ta được điều phải chứng minh.
Bài toán 2 2 Cho a b c, , >0 thỏa mãn a b c+ + =1 Tìm giá trị nhỏ nhất của
biểu thức sau theo n
Trang 37+ +
⇔ + + ≥ + +
Ta được điều phải chứng minh
Bài toán 2 4 (Xem[2]) Cho a i ≥0,i=1,2, , ;n n∈¥* Chứng minh rằng
1
1 1
i i
n a
a
n e
e =
=
≥+ ∑
Trang 38= =
+
∑+
n
i i
i
n a
i i
n a
a
n e
e
Ta được điều phải chứng minh
Bài toán 2 5 Cho ba số thực dương a b c, , và số thực λ ≥8 Chứng minh
rằng
3.1
Xét hàm số f x( ) 1
x
= trên khoảng (0;+∞) Ta có "( ) 0f x > nên hàm
số lồi trên (0;+∞) Theo bất đẳng thức Jensen, ta có
Trang 39≤( ) (13 ).
9
a b c
Ta được điều phải chứng minh
Nhận xét 2 1 Đây là bài toán đóng vai trò quan trọng trong các bài toán bất
đẳng thức về góc của tam giác Rất nhiều bài toán chứng minh bất đẳng thức
về góc trong tam giác có sử dụng đến tính chất của hàm lồi (lõm) Chẳng hạn,xét các bài toán sau
Trang 40Bài toán 2 6 Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta luôn có
3 Ta thấy bất đẳng thức này có dáng dấp của hai bất đẳng thức đầu, tuy nhiên
nó lại ngược dấu nên ta không thể cộng vế theo vế Ta xét hàm số