Tính cấp thiết của đề tài Trong toán học, bất đẳng thức có vị trí đặc biệt, không chỉ là những đối tượng để nghiên cứu mà còn đóng vai trò như một công cụ đắc lực ứng dụng vào nhiều lĩn
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Nguyễn Văn Mậu
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phan Thị Hạnh
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc luận văn 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY 4
1.2 HÀM ĐƠN ĐIỆU VÀ TỰA ĐƠN ĐIỆU 6
1.2.1 Hàm đơn điệu 6
1.2.2 Hàm tựa đơn điệu 15
1.3 HÀM LỒI, LÕM VÀ TỰA LỒI, LÕM 17
1.3.1 Các tình chất cơ bản của hàm lồi 17
1.3.2 Hàm tựa lồi và tựa lõm 25
CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC HÀM 29
2.1 BẤT ĐẲNG THỨC HÀM JENSEN 29
2.1.1 Cơ sở lý thuyết 29
2.1.2 Một số bài toán liên quan 31
2.2 BẤT ĐẲNG THỨC KARAMATA 37
2.2.1 Cơ sở lý thuyết 37
2.2.2 Một số bài toán liên quan 41
2.3 BẤT ĐẲNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN TAM GIÁC 44
2.3.1 Cơ sở lý thuyết 44
2.3.2 Một số bài toán liên quan 46
Trang 43.1 BẤT ĐẲNG THỨC AG SUY RỘNG 60
3.1.1 Cơ sở lý thuyết 60
3.1.2 Một số bài toán liên quan 61
3.2 MỘT SỐ KỸ THUẬT VẬN DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC AG 62
3.2.1 Định lý về các giá trị trung bình cộng và nhân 62
3.2.2 Một số kỹ thuật vận dụng bất đẳng thức AG 64
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong toán học, bất đẳng thức có vị trí đặc biệt, không chỉ là những đối tượng để nghiên cứu mà còn đóng vai trò như một công cụ đắc lực ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau
Bất đẳng thức là một trong những chuyên mục có tính hấp dẫn trong giáo trình giảng dạy và học tập bộ môn toán ở nhà trường phổ thông Nó là một đề tài thường xuyên có mặt trong các đề thi toán, trong các kỳ thi tuyển sinh quốc gia cũng như các kỳ thi tuyển sinh Olympic về toán ở mọi cấp
Đối với chương trình toán phổ thông, bất đẳng thức là một chuyên đề khó, và khó hơn cả với học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi Các bài toán về bất đẳng thức khá đa dạng và có thể chứng minh bằng nhiều phương pháp khác nhau Vì vậy việc giải các bài toán bất đẳng thức đòi hỏi phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, có tính sáng tạo, người học cần khéo léo sử dụng các kỹ thuật đề đưa bài toán đến kết quả nhanh nhất Học sinh thường gặp khó khăn trong việc định hướng cách giải trong các bài toán bất đẳng thức Do đó, việc phân loại và đưa ra phương pháp giải cụ thể cho từng dạng
là vấn đề chúng ta cần quan tâm Với ý tưởng này, tôi chọn cho mình đề tài “ Một số lớp bất đẳng thức hàm và áp dụng”
Đề tài sẽ đưa ra hệ thống lý thuyết, bài tập và phương pháp giải các bài toán bất đẳng thức hàm một cách rõ ràng, cụ thể
2 Mục tiêu nghiên cứu
Sưu tầm, giới thiệu, hệ thống hóa và phân loại một số lớp bất đẳng thức hàm để áp dụng giải các bài toán sơ cấp khó, hay gặp trong các kỳ thi vào lớp chuyên, đại học và thi học sinh giỏi quốc gia và Olympic quốc tế như: chứng minh bất đẳng thức, giải phương trình, giải bất phương trình
Trang 6Hệ thống các bài toán về một số lớp bất đẳng thức hàm, phân dạng và nêu áp dụng của chúng
Nắm được một số kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức, tạo ra các bất đẳng thức mới từ bất đẳng thức đã biết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các bất đẳng thức liên quan đến các lớp hàm như: bất đẳng thức hàm Cauchy, hàm đơn điệu và hàm tựa đơn điệu, hàm lồi, lõm và tựa lồi, lõm, bất đẳng thức hàm Jensen, bất đẳng thức hàm Karamata, bất đẳng thức liên quan đến tam giác và các áp dụng liên quan
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu từ các tài liệu, giáo trình của GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu, các tạp chí toán học, và một số chuyên đề về bất đẳng thức
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tự nghiên cứu các tư liệu gồm: sách giáo khoa phổ thông trung học, các tài liệu tham khảo về bất đẳng thức, tạp chí toán học tuổi trẻ, các đề tài nghiên cứu có liên quan …
Phương pháp tiếp cận lịch sử, sưu tầm, phân tích, tổng hợp tư liệu và tiếp cận hệ thống
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn này dành để trình bày một số lớp bất đẳng thức hàm và áp dụng
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chương và danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1, dành để trình bày cơ sở lý thuyết (đặc biệt bất đẳng thức hàm Cauchy, hàm đơn điệu và tựa đơn điệu, hàm lồi, lõm và tựa lồi, lõm) sẽ dùng đến trong các chương sau
Chương 2, trình bày một số lớp bất đẳng thức hàm như: bất đẳng thức
Trang 7hàm Jensen, bất đẳng thức hàm Karamata, bất đẳng thức liên quan đến tam giác
Chương 3, trình bày một số áp dụng vào giải bài toán liên quan (đặc biệt bất đẳng thức AG suy rộng và một số kỹ thuật vận dụng bất đẳng thức AG)
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đề tài đưa ra hệ thống lý thuyết, bài tập và phương pháp giải một số lớp bất đẳng thức hàm Giải quyết hàng loạt các bài toán chứng minh bất đẳng thức khó ở trung học phổ thông
Trang 8cả với học sinh chuẩn bị thi vào các trường đại học
Định lý 1.1 (Xem [3]) Với mọi bộ số ( ),( )x i y i ta luôn có bất đẳng thức sau
Trang 9Bất đẳng thức (1 4) thường được gọi là bất đẳng thức Cauchy (đôi khi còn gọi là bất đẳng thức Bunhiacovski, Cauchy- Schwarz hoặc Cauchy-
Nhận xét rằng, từ đồng nhất thức này ta thu được bất đẳng thức sau đây
Hệ quả 1.1 Với mọi bộ số dương( , )x y i i , ta luôn có bất đẳng thức sau
Trang 10thì ta nói rằng f x là một hàm đơn điệu tăng trên I(a,b) ( )
Đặc biệt, khi ứng với mọi cặp x x1, 2ÎI a b( ), , ta đều có
( ) ( ) ,
f x < f x Û x < x
thì ta nói rằng f x là một hàm đơn điệu tăng thực sự trên I(a,b) ( )
Ngược lại, khi
Trang 11> Û < " Î
( ) ( ) , , ( , )
f x f x x x x x I a b
thì ta nói rằng f x là một hàm đơn điệu giảm thực sự trên I(a,b) ( )
Những hàm số đơn điệu tăng thực sự trên I(a,b) được gọi là hàm đồng biến trên I(a,b) và hàm số đơn điệu giảm thực sự trên I(a,b) được gọi là hàm nghịch biến trên tập đó
Trong chương trình giải tích, chúng ta đã biết đến các tiêu chuẩn để nhận biết khi nào thì một hàm số khả vi cho trước trên khoảng (a,b) là một hàm đơn điệu trên khoảng đó
Định lý 1.3 Cho hàm số f x có đạo hàm trên khoảng (a,b) ( )
(i) Nếu f x > với mọi '( ) 0 xÎ( , )a b thì hàm số f x đồng biến trên khoảng ( )
Định lý 1.4 Hàm f x xác định trên ( ) ¡ là một hàm số đợn điệu tăng khi và +
chỉ khi với mọi cặp bộ số dương a a1, , ,2 a n và x x1, , ,2 x n, ta đều có
Trang 12Lấy tổng theo j (j=1,2,…,n) từ (1 6), ta thu được (1 5)
Ngược lại, với n=2, từ (1 5), ta có
( ) ( ) (1 ) ( ), , 0
f x +e f h £ +e f x h+ "e h> (1.7) Khi e ® ta thu được (0 f x h+ ³) f x( ), hay f x là đồng biến ( ) W
Trang 13( ) 3 sin( ),
g x = + x xΡ , +thỏa mãn điều kiện nêu trên và vì vậy nó thỏa mãn điều kiện (1.9) Tuy nhiên, hàm g x không là hàm đơn điệu tăng trên ( ) ¡ +
Nếu bổ sung thêm điều kiện: ( ) : f x( )
= đơn điệu giảm trên ¡ +
Nhận xét rằng, trong số các hàm số sơ cấp một biến thì hàm tuyến tính ( )
f x =ax đóng vai trò đặc biệt quan trọng, vì nó rất dễ nhận biết về tính đồng biến ( khi a > ) và nghịch biến ( khi 0 a < ) trong mỗi khoảng tùy ý cho 0trước Đặc trưng sau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn về đặc trưng (bất đẳng thức hàm) của hàm tuyến tính
Trang 14Định lý 1.8 Giả thiết rằng với mọi cặp bộ số dương
g x
x
= là một hàm hằng trên ¡ + W Tiếp theo, ta nêu một số tính chất của hàm đơn điệu để ước lượng một
Khi f x là hàm ngịch biến thì có dấu bất đẳng thức thực sự ( )
Chứng minh Thật vậy, theo giả thiết, f x là một hàm đơn điệu giảm, nên ta ( )luôn có
Trang 15Định lý 1.10 Giả thiết rằng f x là một hàm đồng biến trên [0,( ) +¥ và )
Chứng minh Bất đẳng thức được suy trực tiếp bằng cách so sánh diện tích tạo
bởi đường cong y= f x( )và x g y= ( )với diện tích hình chữ nhật tạo bởi
0, ; 0,
Hệ quả 1.6 Giả thiết rằng f x là một hàm đồng biến trên [0,( ) +¥ )
và (0) 0f = Gọi ( )g x là hàm ngược của ( ) f x Khi đó, ta luôn có
Chứng minh Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi
( )
( )
b f
S f x dx
a
-= ò
Gọi S là diện tích hình chữ nhật giới hạn bởi x=0,x a y= ; =0,y b= thì
S ab= Gọi S là diện tích hình chữ nhật giới hạn bởi '
Trang 160, , 0, ( )
x= x=a y= y f= a , thì S' =a a f( ) Trong cả hai trường hợp f a( )£ b
hoặc (a) bf > , ta đều có '
S +S ³ - Do đó S S
1 ( )
( ) ( )
b f x dx a f x dxò ³ ò (1.13) Tương tự, với f x liên tục và đồng biến trên [0, ],( ) b " Îa [0, ]b thì
Nếu 0< < , thì do ( )a b f x nghịch biến trên [0,b] nên với mọi x thỏa
mãn điều kiện 0< £ £ , ta đều có ( )a x b f x £ f a( ) Suy ra
Trang 171( ) ( )
Ta chứng minh rằng, dấu đẳng thức chỉ xảy ra khi a b= hoặc a = 0
Thật vậy, nếu tồn tại cÎ(0, )b sao cho
Trang 18Định lý 1.13 (Bất đẳng thức thứ tự Chebyshev) Giả sử f x và ( )( ) g x là hai
hàm đơn điệu tăng và ( )x k là một dãy đơn điệu tăng:
Trang 191.2.2 Hàm tựa đơn điệu
Ta nhắc lại tính chất quen biết sau đây
Giả sử hàm số f x xác định và đơn điệu tăng trên ( , )( ) I a b Khi đó với
khi f x là một hàm đơn điệu giảm trên ( , )( ) I a b
Tuy nhiên, trong ứng dụng, có nhiều hàm số chỉ đòi hỏi có tính chất yếu hơn, chẳng hạn như:
£ Û £ " >
( ) ( ) ; , 0
f x f x x x x x mà x1+ x2 £1, thì không nhất thiết f x phải là một hàm đơn điệu tăng trên (0,1) ( )
Ví dụ, với hàm số f x( ) sin= p x, ta luôn có khẳng định sau đây
Bài toán 1.1 Nếu A B C, , là các góc của DABC thì
sinA£sinBÛ £ A B (1.20)
Trang 20Như vậy, mặc dù hàm f x( ) sin= p x không đồng biến trong (0,1), ta vẫn có bất đẳng thức (suy từ ( 1 20 ) ), tương tự như đối với hàm số đồng biến trong (0,1):
sinp x £sinp x Û x £ x , "x x, >0 mà x1+ x2 £1
Ta đi đến định nghĩa sau đây
Định nghĩa 1.1 Hàm số f x xác định trong (0, ) (0,( ) b Ì +¥ được gọi là )hàm số tựa đồng biến trong khoảng đó, nếu
< Û < " >
( ) ( ) ; , 0
f x f x x x x x mà x1+ x2 <b (1.21) Tương tự ta cũng có định nghĩa hàm tựa nghịch biến trong một khoảng cho trước
Định nghĩa 1.2 Hàm số f x xác định trong (0, ) (0,( ) b Ì +¥ được gọi là hàm )
số tựa nghịch biến trong khoảng đó, nếu
< Û > " >
( ) ( ) ; , 0
f x f x x x x x mà x1+ x2 <b (1.22)
Bài toán 1.2 Mọi hàm f x tựa đồng biến trong (0, ) (0,( ) b Ì +¥ đều đồng )
biến trong khoảng (0, )
Hệ thức (1 23) cho ta điều chứng minh W
Bài toán 1.3 Giả thiết rằng hàm h x đồng biến trong khoảng (0, ]( )
2
b Khi đó
hàm số
Trang 21( ), (0, ],
2( )
là hàm số tựa đồng biến trong khoảng (0, ).b
Định lý 1.14 (Xem [3]) Mọi hàm f x xác định trong (0, ) (0,( ) b Ì +¥ và )thỏa mãn các điều kiện:
( )i ( ) f x đồng biến trong khoảng (0, ),
đều là hàm tựa đồng biến trong khoảng đã cho
Chứng minh Khi hàm f x tựa đồng biến trong (0, )( ) b thì theo bài toán, hàm
1.3 HÀM LỒI, LÕM VÀ TỰA LỒI, LÕM
1.3.1 Các tình chất cơ bản của hàm lồi
Định nghĩa 1.3 (Xem [3]) Hàm số f x được gọi là hàm lồi (lồi dưới) trên ( )tập [ , )a b Ì¡ nếu với mọi "x x1, 2Î[a, )b và với mọi cặp số dương a b có ,tổng a b+ = , ta đều có 1
Trang 221 2 1 2
( ) ( ) ( )
f a x + b x £a f x +b f x (1.24) Nếu dấu đẳng thức trong (1 24) xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 thì ta nói hàm số f x là hàm lồi thực sự (chặt) trên [a,b) ( )
Hàm số f x được gọi là hàm lõm (lồi trên) trên tập [ , )( ) a b Ì¡ nếu
Tương tự, ta cũng có định nghĩa về hàm lồi (lõm) trên các tập ( , ),( , ]a b a b và [a,b] Về sau, ta sử dụng kí hiệu I (a,b) là nhằm ngầm định
một trong bốn tập hợp ( , ),( , ],[a,b)a b a b và [a,b]
Chú ý rằng, đôi khi ta chỉ nói về tính lồi của một hàm số mà không nói tới hàm đó lồi trên tập I(a,b) một cách cụ thể như đã nêu ở trên
Nhận xét rằng, khi x1 < x2 thì x =a x1+b x2 vói mọi cặp số dương ,a b có
Tính chất 1.1 Nếu f x lồi (lõm) trên I(a,b) thì ( ) :( ) g x =cf x( ) là hàm lõm (lồi) trên I(a,b) khi c<0 (c>0)
Tính chất 1.2 Tổng hữu hạn các hàm lồi trên I a b là một hàm lồi trên ( , )( , )
I a b
Trang 23Tính chất 1.3 Nếu f x là hàm số liên tục và lồi trên ( , )( ) I a b và nếu ( ) g x lồi
và đồng biến trên tập giá trị của f x thì ( ( ))( ) g f x là hàm lồi trên ( , ) I a b Chứng minh
Thật vậy, theo giả thiết, f x là hàm số liên tục trên ( , )( ) I a b nên tập giá
trị của nó cũng là một tập dạng I c d Ì( , ) ¡.Theo giả thiết ( )f x là hàm lồi
trên I a b nên với mọi ( , ) x x1, 2Î(a, )b và cặp số ,a b có tổng a b+ = , ta đều 1
( )i Nếu ( ) f x là hàm số liên tục và lõm trên ( , ) I a b và nếu ( ) g x lồi và
nghịch biến trên tập giá trị của f x thì ( ( ))( ) g f x là hàm lồi trên ( , ) I a b
( )ii Nếu ( ) f x là hàm số liên tục và lõm trên ( , ) I a b và nếu ( ) g x lõm
và đồng biến trên tập giá trị của f x thì ( ( ))( ) g f x là hàm lõm trên ( , ) I a b
( )iii Nếu ( ) f x là hàm số liên tục và lồi trên ( , ) I a b và nếu ( ) g x lõm và
nghịch biến trên tập giá trị của f x thì ( ( ))( ) g f x là hàm lõm trên ( , ) I a b
Tính chất 1.5 Nếu f x là hàm số liên tục và đơn điệu (đồng biến hoặc ( )nghịch biến) trên I a b và nếu ( )( , ) g x là hàm ngược của ( ) f x thì ta có các kết
luận sau:
Trang 24( )i ( ) f x lõm, đồng biến Ûg x( ) lồi, đồng biến,
( )ii ( ) f x lõm, nghịch biến Ûg x( ) lõm, nghịch biến,
( )iii f x lồi, nghịch biến ( ) Ûg x( ) lồi, nghịch biến
Chứng minh Suy ra trực tiếp từ tính chất của hàm ngược: hàm ngược luôn
luôn cùng đơn điệu (đồng biến hoặc nghịch biến) với hàm xuất phát
Tính chất 1.6 Nếu f x là hàm số khả vi trên ( , )( ) I a b thì ( ) f x là hàm lồi
trên I a b khi và chỉ khi ( , ) f x là hàm đơn điệu tăng trên ( , )'( ) I a b
Trang 25Ngược lại, giả sử f x là hàm đơn điệu tăng và '( )
Về sau, ta thường dùng các tính chất sau đây
Định lý 1.15 Nếu f x khả vi bậc hai trên ( , )( ) I a b thì ( ) f x lồi (lõm) trên
( , )
I a b khi và chỉ khi f x''( ) 0 ( ( ) 0)³ f x'' £ trên ( , )I a b
Định lý 1.16 Nếu f x lồi trên ( , )( ) a b thì tồn tại đạo hàm một phía f x'-( ) và
f + x với mọi xÎ( , )a b và
f x- £ f + x Chứng minh Với x0Î( , )a b cố định, chọn các số dương tùy ý ,u v sao cho
Trang 26là một hàm đơn điệu tăng và khi v giảm dần tới 0 thì ( ) g v đơn điệu giảm và
bị chặn (theo (1.28) ) nên tồn tại giới hạn một phía
Trang 27Chứng minh Theo định lý 1 16 thì tồn tại các đạo hàm một phía f x'-( ) và
là hàm lồi trên [0,1] nhưng không liên tục tại x=1
Như vậy, hàm lồi luôn là hàm liên tục trên trong khoảng đang xét Về sau, ta luôn luôn quan tâm đến các hàm số lồi và liên tục trên I a b Tính ( , )chất sau đây cho phép ta dễ dàng kiểm chứng tính lồi (lõm) đối với một hàm
số cho trước và nhiều tác giả chọn tính chất này để đặc trưng cho hàm lồi
Định lý 1.18 (Jensen) Giả sử f x liên tục trên [ , ]( ) a b Khi đó điều kiện cần
Trang 28trong đó m n, ΢,qÎ¥ và m n q+ = Bằng phương pháp quy nạp, ta có ngay
gắn với nhiều bất đẳng thức cổ điển
Định lý 1.19 Giả sử f x có đạo hàm cấp hai trong khoảng ( , )( ) a b khi đó điều
kiện cần và đủ để hàm số ( , )a b lồi trên ( , ) a b là
Trang 29Giả sử f x < Khi đó tồn tại cặp số dương ,u''( ) 0 d sao cho
f x + -u f x - < -u d u với 0£ £ u h.Lấy tích phân hai vế theo cận từ u = dến u h0 = , ta được
2,
1( ) ( ) 2 ( )
2
f x + -h f x - -h f x < - d h
mâu thuẩn với (1 37)
Điều kiện đủ Ta sử dụng giả thiết f x ³ trong ( , )''( ) 0 a b để chứng minh
( ) ( )'( ) f x f x ,
( ) ( )( ) f x f x , ,
1.3.2 Hàm tựa lồi và tựa lõm
Nhận xét rằng, việc mở rộng khái niệm của hàm lồi và hàm lõm như là một nhu cầu tự nhiên Trong thực tế, có rất nhiều bài toán ứng dụng gắn với
Trang 30hàm số khả vi bậc hai nhưng không áp dụng phương pháp hàm lồi được vì đạo hàm bậc hai đổi dấu trong khoảng đang xét Chẳng hạn nếu bất đẳng thức
mà ,x y z I+ Î (a,b)thì ta nói (x)f là hàm Wright- lồi
Tiếp theo, nếu để ý đến phép tính số học, thì vế trái và vế phải của bất đẳng thức
( ) (x) (y),2
Trang 31Giả sử (x)f có đạo hàm cấp hai trong khoảng (a,b) Khi đó
(i) Điều kiện cần và đủ để hàm số (x)f lồi trên (a,b) là
"(x) 0, x (a,b)
f ³ " Î (ii) Điều kiện cần và đủ để hàm số (x)f lõm trên (a,b) là
"(x) 0, x (a,b)
f £ " Î Tuy nhiên cũng như nhận xét ở trên, trong ứng dụng ta nhận thấy, do đặc thù của dạng toán, có khi chỉ đòi hỏi hàm số đã cho có tính chất yếu hơn tính lồi (lõm), chẳng hạn như, khi
thì không nhất thiết (x)f phải là một hàm lồi trên (0,1)
Cũng như vậy đối với hàm số (x)f mà
Ví dụ, với hàm số (x)f =cos x p , ta luôn có khẳng định sau đây
Bài toán 1.5 Nếu , ,A B C là các góc của ABCV thì
cos cos cos
Trang 32Như vậy, mặc dù (x)f =cos x p không là hàm lõm trong (0,1) , ta vẫn
có bất đẳng thức, tương tự như đối với hàm lõm trong (0,1) :
Ta đi đến định nghĩa sau đây
Định nghĩa 1.4 (Xem [3]) Hàm số (x)f xác định trong (0,b) (0,Î +¥ được )gọi là hàm tựa lồi trong khoảng đó, nếu
Trang 33Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh bất đẳng thức trong trường hợp hàm số
lồi, trường hợp hàm số lõm tương tự
Trang 34Với n = , bất đẳng thức xảy ra đẳng thức nên đúng 1
Với n = , bất đẳng thức xảy ra đúng theo định nghĩa (2 2) 2
Giả sử bất đẳng thức đúng đến n , ta cần chứng minh bất đẳng thức
đúng với n + 1
Xét x x1, , ,2 x nÎD và l l1, , , ,2 l l n n+1Î[0;1] và
1 1
1
n i i
Đặc biệt khi 1 2 1 1
n
l l= = = = , ta có bất đẳng thức l
1 2 ( )1 ( ) 2 ( )(x x x n) f x f x f x n
f
Trang 352.1.2 Một số bài toán liên quan
Bài toán 2.1 Cho a a1, , ,2 a ³ n 1 Chứng minh rằng
Ta được điều phải chứng minh
Bài toán 2.2 Cho a b c >, , 0 thỏa mãn a b c+ + = Tìm giá trị nhỏ nhất của 1biểu thức sau theo n
Trang 36Do đó hàm số lồi Theo bất đẳng thức Jensen, ta có
Ta được điều phải chứng minh
Bài toán 2.4 (Xem[2]) Cho a i ³0,i=1,2, , ;n nÎ¥* Chứng minh rằng
1
1 1
i i
n a
a
n e
Trang 37i i
i
n a
i i
n a
a i
n
n e
e
Ta được điều phải chứng minh
Bài toán 2.5 Cho ba số thực dương a b c, , và số thực l ³ Chứng minh 8
rằng
3.1
Trang 38Xét hàm số f x( ) 1
x
= trên khoảng (0;+¥ Ta có "( ) 0) f x > nên hàm
số lồi trên (0;+¥ Theo bất đẳng thức Jensen, ta có )
Trang 39Ta được điều phải chứng minh
Nhận xét 2.1 Đây là bài toán đóng vai trò quan trọng trong các bài toán bất
đẳng thức về góc của tam giác Rất nhiều bài toán chứng minh bất đẳng thức
về góc trong tam giác có sử dụng đến tính chất của hàm lồi (lõm) Chẳng hạn, xét các bài toán sau
Bài toán 2.6 Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta luôn có
Trang 403 Ta thấy bất đẳng thức này có dáng dấp của hai bất đẳng thức đầu, tuy nhiên
nó lại ngược dấu nên ta không thể cộng vế theo vế Ta xét hàm số