ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -NGUYỄN TÀI TUỆ MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC VÀ BÀI TOÁN CỰC TRỊ VỚI ĐA THỨC ĐỐI XỨNG BA BIẾN Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN TÀI TUỆ
MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC
VÀ BÀI TOÁN CỰC TRỊ VỚI ĐA THỨC
ĐỐI XỨNG BA BIẾN
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Mã số: 60.46.01.13
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
Hà Nội – Năm 2014
Trang 2Mục lục
1 Một số kiến thức bổ trợ 5
1.1 Đa thức đối xứng ba biến 5
1.2 Tính chất cơ bản của bất đẳng thức 6
1.3 Bất đẳng thức thường dùng 6
1.3.1 Bất đẳng thức AM-GM 6
1.3.2 Bất đẳng thức Cauchy - Schwarz 7
1.3.3 Bất đẳng thức Karamata 7
2 Bất đẳng thức với tổng không đổi 9 2.1 Bất đẳng thức có tổng không đổi với hàm phân thức hữu tỉ 9
2.1.1 Sử dụng bất đẳng thức AM-GM 9
2.1.2 Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz 15
2.1.3 Sử dụng các tính chất của hàm số 21
2.1.4 Bài toán liên quan 31
2.2 Bất đẳng thức có tổng không đổi với hàm vô tỉ 33
2.2.1 Sử dụng bất đẳng thức AM-GM 33
2.2.2 Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz 36
2.2.3 Sử dụng các tính chất của hàm số 41
2.2.4 Bài toán liên quan 43
3 Bất đẳng thức có tích không đổi 45 3.1 Bất đẳng thức có tích không đổi với hàm phân thức hữu tỉ 45
3.1.1 Sử dụng bất đẳng thức AM-GM 45
3.1.2 Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz 50
3.1.3 Sử dụng các tính chất của hàm số 53
3.1.4 Bài toán liên quan 55
3.2 Bất đẳng thức có tích không đổi với hàm vô tỉ 56
3.2.1 Sử dụng bất đẳng thức AM-GM 56
3.2.2 Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz 59
3.2.3 Sử dụng các tính chất của hàm số 60
3.2.4 Bài toán liên quan 62
Trang 3MỤC LỤC
4 Một số lớp bài toán cực trị với đa thức đối xứng ba biến 63
4.1 Sử dụng bất đẳng thức AM-GM 63
4.2 Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz 68
4.3 Sử dụng các tính chất của hàm số 73
4.4 Bài toán liên quan 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4MỞ ĐẦU
Bất đẳng thức là một nội dung cổ điển và quan trọng của Toán học Ngay
từ đầu, sự ra đời và phát triển của bất đẳng thức đã đặt dấu ấn quan trọng, chúng có sức hút mạnh mẽ đối với những người yêu toán, không chỉ ở vẻ đẹp hình thức mà cả những bí ẩn nó mang đến luôn thôi thúc người làm toán phải tìm tòi, sáng tạo Bất đẳng thức còn có nhiều ứng dụng trong các môn khoa học khác và trong thực tế Ngày nay, bất đẳng thức vẫn luôn chiếm một vai trò quan trọng và vẫn thường xuất hiện trong các kì thi quốc gia, quốc tế, Olympic
Là một giáo viên THPT, tôi muốn nghiên cứu sâu hơn về bất đẳng thức nhằm nâng cao chuyên môn phục vụ cho quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, vậy nên tôi đã chọn bất đẳng thức làm luận văn thạc sĩ của mình
Bất đẳng thức vô cùng rộng lớn, trong thời gian ngắn, tôi chỉ có thể nghiên cứu lĩnh vực nhỏ trong đó Dưới sự hướng dẫn của GS TSKH Nguyễn Văn Mậu, tác giả đã hoàn thành luận văn với để tài
"Một số lớp bất đẳng thức và bài toán cực trị với đa thức đối xứng
ba biến."
Luận văn được chia làm bốn chương:
• Chương 1: Một số kiến thức bổ trợ
• Chương 2: Bất đẳng thức với tổng không đổi
• Chương 3: Bất đẳng thức có tích không đổi
• Chương 4: Một số lớp bài toán cực trị với đa thức đối xứng ba biến Mặc dù có nhiều cố gắng, song do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Qua luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu, người Thầy đã truyền cho tác giả có niềm say mê nghiên cứu
Trang 5MỞ ĐẦU
toán học Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Toán- Cơ - Tin, các thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bản luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Trang 6Chương 1
Một số kiến thức bổ trợ
1.1 Đa thức đối xứng ba biến
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.1 Một đơn thức ϕ(x, y, z) của các biến x, y, z được hiểu là hàm
số có dạng
ϕ(x, y, z) = aklmxkylzm,
trong đó k, l, m ∈N được gọi là bậc của biến x, y, z, số aklm ∈R∗ =R\{0} được gọi là hệ số của đơn thức, còn số k + l + mđược gọi là bậc của đơn thức ϕ(x, y, z) Định nghĩa 1.2 Một hàm số P (x, y, z) của các biến x, y, z được gọi là một đa thức nếu nó có thể được biểu diễn ở dạng tổng hữu hạn các đơn thức
P (x, y, z) = X
k,l,m∈N k+l+m=n
aklmxkylzm, n ∈ N.
Bậc lớn nhất của các đơn thức trong đa thức được gọi là bậc của đa thức Định nghĩa 1.3 Đa thức P (x, y, z) được gọi là đối xứng, nếu nó không thay đổi với mọi hoán vị của x, y, z, nghĩa là
P (x, y, z) = P (y, x, z) = P (z, y, x) = P (x, z, y).
Định nghĩa 1.4 Đa thức f (x, y, z) được gọi là thuần nhất bậc m, nếu
f (tx, ty, tz) = tmf (x, y, z), t 6= 0
Định nghĩa 1.5 Các đa thức
σ1= x + y + z, σ2 = xy + yz + zx, σ3= xyz,
được gọi là đa thức đối xứng cơ sở của các biến x, y, z.
1.1.2 Tổng lũy thừa
Trang 7Chương 1 Một số kiến thức bổ trợ
Định nghĩa 1.6 Các đa thức sk = xk + yk + zk, (k = 0, 1, ), được gọi là tổng lũy thừa bậc k của các biến x, y, z.
Định lý 1.1 ( Công thức Newton) Với mọi k ∈Z, ta có hệ thức
sk = σ1sk−1− σ2sk−2+ σ3sk−3.
Định lý 1.2 Một tổng lũy thừa sk = xk + yk + zk đều có thể biểu diễn được dưới dạng một đa thức bậc n theo các biến σ1, σ2, σ3.
Định lý 1.3 (Công thức Waring) Tổng lũy thừa sk được biểu diễn qua cá đa thức đối xứng cở sở theo công thức
sk
k =
X
0≤l,m,n l+2m+3n=k
(−1)k−l−m−n(l + m + n − 1)!
l
1 σ2mσn3.
1.2 Tính chất cơ bản của bất đẳng thức
1 a > b ⇔ a + c > b + c
2 a > b, b > c thì a > c.
3 a > b thì
ca > cb khi c > 0
ca < cb khi c < 0.
4 a > b, c > d thì a + c > b + d
5 a > b > 0, c > d > 0 thì ac > bd
6 Với n nguyên dương, ta có
a < b ⇔ a2n+1 < b2n+1
0 < a < b ⇒ a2n < b2n.
1.3 Bất đẳng thức thường dùng
1.3.1 Bất đẳng thức AM-GM
Định lý 1.4 Giả sử a1, a2, , an là các số thực không âm, khi đó ta luôn có
a1+ a2+ · · · + an
a1a2 an.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a 1 = a 2 = · · · = a n
Trang 8Chương 1 Một số kiến thức bổ trợ
Hệ quả 1.1 Với mọi số thực dương a 1 , a 2 , , a n ta có
1
a1 +
1
a2 + · · · +
1
an
(a1+ a2+ · · · + an) ≥ n2.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1 = a2= · · · = an.
Hệ quả 1.2 Với mọi số thực a, b, c, ta luôn có
1 a2+ b2+ c2≥ ab + bc + ca
2 a2+ b2+ c2≥ (a + b + c)
2
3
3 (a + b + c)2 ≥ 3(ab + bc + ca)
4 a2b2+ b2c2+ c2a2≥ abc(a + b + c)
5 (ab + bc + ca)2 ≥ 3abc(a + b + c)
1.3.2 Bất đẳng thức Cauchy - Schwarz
Định lý 1.5 Nếu a1, a2, , an, b1, b2, , bn là các số thực tùy ý thì
(a 1 b 1 + a 2 b 2 + · · · + a n b n )2≤ a21+ a22+ · · · + a2n b21+ b22+ · · · + b2n (?)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1
b1 =
a2
b2 = · · · =
an
bn ( ở đây ta sử dụng quy ước nếu mẫu bằng 0 thì tử cũng bằng 0)
Nhận xét 1.1 Theo bất đẳng thức (?), chọn ai = √xi
yi và bi = √
yi với xi, yi ∈
R, yi > 0 Ta thu được bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng phân thức ( hay còn gọi là bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel)
Hệ quả 1.3 Nếu x1, x2, , xn là các số thực và y1, y2, , yn là các số thực dương thì
x21
y1 +
x22
y2 + · · · +
x2n
yn ≥ (x1+ x2+ xn)
2
y1+ y2+ · · · + yn .
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1
y1 =
x2
y2 = · · · =
xn
yn. 1.3.3 Bất đẳng thức Karamata
Định lý 1.6 Cho hai dãy số{xk, yk ∈ I(a, b), k = 1, 2, , n}, thỏa mãn điều kiện
x1≥ x2 ≥ · · · ≥ xn, y1 ≥ y2 ≥ · · · ≥ yn
Trang 9Chương 1 Một số kiến thức bổ trợ
và
x1 ≥ y1
x1+ x2 ≥ y1+ y2
x1+ x2+ · · · + xn−1 ≥ y1+ y2+ · · · + yn−1
x1+ x2+ · · · + xn = y1+ y2+ · · · + yn
Khi đó, ứng với hàm số lồi f (x)(f00(x) ≥ 0) trên I(a, b), ta đều có
f (x1) + f (x2) + · · · + f (xn) ≥ f (y1) + f (y2) + · · · + f (yn).
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi xi= yi, i = 1, 2, n.
Ta cũng phát biểu tương tự đối với hàm số lõm bằng cách đổi chiều dấu bất đẳng thức
Bổ đề 1.1 Cho hàm số y = f (x) liên tục và có đạo hàm cấp 2 trênI(a; b)
a Nếu f00(x) ≥ 0, ∀x ∈ I(a; b) thì f (x) ≥ f0(x0)(x − x0) + f (x0), ∀x0 ∈ I(a; b).
b Nếu f00(x) ≤ 0, ∀x ∈ I(a; b) thì f (x) ≤ f0(x0)(x − x0) + f (x0), ∀x0 ∈ I(a; b).
Đẳng thức trong hai bất đẳng thức trên xảy ra khi và chỉ khi x = x0
Trang 10Chương 2
Bất đẳng thức với tổng không đổi
2.1 Bất đẳng thức có tổng không đổi với hàm phân thức hữu
tỉ
2.1.1 Sử dụng bất đẳng thức AM-GM
Đối với bất đẳng thức P (x, y, z) ≥ 0 (≤ 0), Trong đó P (x, y, z) là đa thức hoặc phân thức hữu tỉ và có tổng x + y + z không đổi, thì khi đó sử dụng các kĩ thuật của bất đẳng thức AM − GM như dự đoán dấu bằng xảy ra, AM − GM ngược dấu, đặt ẩn phụ, tỏ ra rất hiệu quả
Bài toán 2.1 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3 Chứng minh rằng
a2
b + 2+
b2
c + 2+
c2
a + 2 ≥ 1.
Chứng minh
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có
a2
b + 2 +
b + 2
9 ≥ 2a
3
b2
c + 2 +
c + 2
9 ≥ 2b
3
c2
a + 2+
a + 2
9 ≥ 2c
3 .
Cộng các bất đẳng thức cùng chiều ta được
a2
b + 2 +
b2
c + 2 +
c2
a + 2 ≥ 5
9(a + b + c) −
2
3 = 1.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 1.
Trang 11
Chương 4 Một số lớp bài toán cực trị với đa thức đối xứng ba biến
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Võ Quốc Bá Cẩn - Trần Quốc Anh, Sử dụng AM-GM để chứng minh bất đẳng thức, NXBĐH Sư Phạm
[2] Phạm Kim Hùng, Sáng tạo bất đẳng thức, NXB Hà Nội
[3] Nguyễn Văn Mậu, 2002, Bất đẳng thức, định lý và áp dụng, NXBGD [4] Nguyễn Văn Mậu, Các bài toán nội suy và áp dụng,NXB GD
[5] Nguyễn Văn Mậu, Đa thức đại số và phân thức hữu tỷ, NXB GD 2002 [6] N.V Mậu, T.N Dũng, N.Đ Phất, N.T Thanh, Số phức và áp dụng, NXB
GD 2009
[7] Trần Phương, Võ Quốc Bá Cẩn, Trần Quốc Anh, Vẻ đẹp bất đẳng thức trong các kì thi Olympic toán học, NXBĐHQG Hà Nội
[8] Cao Minh Quang,Một số dạng toán về bất đẳng thức ba biến với tích các biến không đổi, Hội thảo khoa học Các chuyên đề toán học bồi dưỡng học sinh giỏi Đồng Tháp 2013
[9] Phạn Văn Thuận, Lê Vĩ, Bất đẳng thức suy luận và khám phá, NXBĐHQG
Hà Nội
Tiếng Anh
[10] D Djukic, V Jankovic, I Matic and N Petrovic, The IMO Compendium 1959-2004, Springer-Verlag 2004
[11] D, S Mitrinovic, J E Pecaric, ” Recent Advances in Geometric Inequal-ities”, Kluwer Academic Publishers, 1989