TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VỀ VIỆC SỬ DỤNG GIỐNG LÚA CẤP XÁC NHẬN VÀ ÁP DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TR
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VỀ VIỆC
SỬ DỤNG GIỐNG LÚA CẤP XÁC NHẬN
VÀ ÁP DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA
TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS.VÕ HỒNG PHƯỢNG TRẦN BỬU KHUÊ TÚ
MSSV : 4077635 Lớp : Kinh tế nông nghiệp K33
Cần Thơ - 2011
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Cấn Thơ cùng với sự chỉ dạy và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô khoa KT-QTKD đã giúp cho em có được những kiến thức quý báu để bước vào môi trường thực tế, những kiến thức
để hoàn thành đề tài của mình
Bên cạnh những kiến thức tại giảng đường cũng như kiến thức nhận được từ
Sở Nông Nghiệp TPCT, quá trình đi phỏng vấn trực tiếp đã giúp cho em có những hiểu biết thêm về nông nghiệp, hiểu được thực trạng sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân Sự hiểu biết đó sẽ là hành trang cho em để có thể ứng dụng chuyên ngành của mình vào thực tiễn, có thể làm việc và thích nghi tốt hơn với môi trường làm việc sau này
Xin chân thành cám ơn chú…… , anh Bình trong phòng khuyến nông của Sở Nông Nghiệp TPCT, anh Tuấn ở phòng nông nghiệp huyện Cờ Đỏ đã tận tình giúp
đỡ để em có thể hoàn thành đề tài của mình
Xin chân thành cám ơn đến cô Võ Hồng Phượng, người đã nhiệt tình hướng dẫn và có nhiều đóng góp giúp em thực hiện và hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cám ơn các bạn cùng học đã góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài
Vì thời gian thực tập có hạn, thêm vào đó là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài này có thể hoàn thiện hơn
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và niềm vui, chúc quý cô chú anh chị
Sở Nông Nghiệp TPCT thật nhiều sức khỏe và công tác tốt
Chân thành cám ơn
Trần Bửu Khuê Tú
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu thu thập và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực Tên đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Bửu Khuê Tú
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1 1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .3
1.3 Kiểm định giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Không gian nghiên cứu 4
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
2.1.1.1 Sản xuất 6
2.1.1.2 Hiệu quả 6
2.1.1.3 Hiệu quả kinh tế 6
2.1.1.4 Hiệu quả xã hội 7
2.1.1.5 Hiệu quả sản xuất 7
Trang 82.1.1.6 Khoa học kỹ thuật 7
2.1.1.7 Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 8
2.1.1.8 Phẩm cấp hạt giống 9
2.1.2 Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 13
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18
3.1 Tổng quan về TP Cần Thơ 18
3.2 Tổng quan về huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ 19
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 19
3.2.1.2 Đất đai 19
3.2.1.3 Khí hậu 20
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
3.2.2.1 Kinh tế 20
3.2.2.2 Cơ sở hạ tầng 21
3.2.2.3 Dân số 22
3.2.2.4 Văn hóa - Xã hội - Giáo dục 22
3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ 23
3.3.1 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện 23
3.3.1.1 Trồng trọt 23
3.3.1.2 Chăn nuôi .24
3.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của huyện hiện nay 25
3.3.2.1 Tình hình sản xuất 25
3.3.2.2 Tình hình tiêu thụ 26
Trang 93.3.2.3 Định hướng phát triển của địa phương năm 2011 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỜ ĐỎ - TP CẦN THƠ 30
4.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA GIỐNG LÚA TỐT TRONG SẢN XUẤT 30
4.1.1 Vai trò của giống lúa 30
4.1.2 Tầm quan trọng của giống lúa xác nhận 30
4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .31
4.2.1 Đặc điểm của các nông hộ trên địa bàn huyện 31
4.2.1.1 Lao động .31
.2.1.2 Nguồn vốn sản xuất 34
4.2.1.3 Kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 36
4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NÔNG HỘ 42
4.3.1 Phân tích hiệu quả sản xuất của 2 mô hình sản xuất lúa có và không có sử dụng giống cấp xác nhận .42
4.3.1.1 Mô hình sản xuất lúa không sử dụng giống cấp xác nhận 42
4.3.1.2 Mô hình sản xuất lúa sử dụng giống cấp xác nhận 46
4.3.2 Kiểm định về thu nhập và chi phí của hai mô hình: sản xuất lúa có và không có sử dụng giống lúa cấp xác nhận 50
4.3.2.1 Kiểm định về thu nhập 50
4.3.2.2 Kiểm định về chi phí 51
4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN HAI MÔ HÌNH SẢN XUẤT 53
4.4.1 Mô hình sản xuất lúa không sử dụng giống cấp xác nhận 53
4.4.2 Mô hình sản xuất lúa có sử dụng giống cấp xác nhận 57
Trang 10CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CHO NÔNG DÂN TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ - TP CẦN THƠ 63
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG GIỐNG LÚA CẤP XÁC NHẬN VÀ ÁP DỤNG TIẾN BỘ KHKT TRONG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN .63
5.1.1 Thuận lợi .63
5.1.2 Khó khăn .63
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA VÀ ĐẨY MẠNH VIỆC SỬ DỤNG GIỐNG XÁC NHẬN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 64
5.2.1 Giải pháp cho việc sử dụng giống xác nhận hiện nay 64
5.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho mô hínhản xuất lúa 65
5.3.1.1 Giải pháp mang tính hiện tại 65
5.3.1.2.Giải pháp mang tính lâu dài 65
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 KẾT LUẬN .68
6.2 KIẾN NGHỊ .69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 71
PHỤ LỤC 1: LỢI NHUẬN MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA KHÔNG SỬ DỤNG GIỐNG XÁC NHẬN 71
PHỤ LỤC 2: LỢI NHUẬN MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA CÓ SỬ DỤNG GIỐNG XÁC NHẬN 74
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHI PHÍ VÀ THU NHẬP HAI MÔ HÍNH SẢN XUẤT LÚA CÓ VÀ KHÔNG CÓ SỬ DỤNG GIỐNG CẤP XÁC NHẬN ……… .77
PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 78
Trang 12Bảng 4.10: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH
TẾ 45
Bảng 4.11: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRUNG BÌNH TRÊN 1 HA CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA SỬ DỤNG GIỐNG CẤP XÁC NHẬN 47
Bảng 4.12: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 49
Bảng 4.13: SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Trang
HÌNH 1 CƠ CẤU DIỆN TÍCH TRỒNG LÚA CỦA HUYỆN CỜ ĐỎ QUA 3 VỤ NĂM 2010 26 HÌNH 2 CƠ CẤU DIỆN TÍCH ĐẤT CANH TÁC 35 HÌNH 3 CƠ CẤU NGUỒN VỐN SẢN XUẤT 36 HÌNH 4 TỶ TRỌNG THAM GIA TẬP HUẤN KHKT CỦA CÁC NÔNG
HỘ………41 HÌNH 5 CƠ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT LÚA KHÔNG SỬ DỤNG GIỐNG CẤP XÁC
NHẬN……… 44 HÌNH 6 CƠ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT LÚA SỬ DỤNG GIỐNG CẤP XÁC NHẬN………48
Trang 14CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài
Vào năm 2009, Thành Phố Cần Thơ chính thức trở thành TP trực thuộc trung ương, là đô thị loại một với vai trò trung tâm kinh tế chính trị xã hội của khu vực ĐBSCL và miền Tây Nam Bộ Trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, thành phố Cần Thơ và miền Tây Nam Bộ đã có những bước tiến vượt bậc trong phát triển kinh tế
xã hội, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Quốc dân Cần Thơ và ĐBSCL là vựa lúa gạo cung cấp phần lớn nguồn hàng xuất khẩu của cả nước Cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa với sản lượng hằng năm là 1.194,7 tấn
Với diện tích đất sản xuất chiếm 77,3% diện tích tự nhiên, Huyện Cờ Đỏ là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của thành phố Cần Thơ Do Huyện thuộc vùng trũng nên 90% dân số của huyện sống dựa vào sản xuất nông nghiệp và chủ yếu phục vụ cho ngành nông nghiệp
Từ xưa đến nay, tuy nông dân là người trực tiếp vất vả làm ra hạt lúa nhưng họ chưa bao giờ là người quyết định giá bán Giá lúa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mùa vụ, địa phương sản xuất, chất lượng lúa Để sản xuất lúa có chất lượng cao ngoài việc nắm vững khoa học - kỹ thuật thì giống là một yếu tố quan trọng Tuy nhiên, đa phần nông dân thường sử dụng lúa thịt làm giống sản xuất (lúa của
vụ trước giữ lại làm giống cho vụ sau) nên phải tốn nhiều công chăm sóc và chi phí phân bón, thuốc trừ sâu do lúa thịt khi làm lúa giống thường bị lẫn tạp, trổ chín không đều, lúa sử dụng nhiều vụ sẽ sinh nhiều tầng, dễ nhiễm sâu bệnh và dẫn đến làm giảm năng suất và chất lượng lúa Vì thế giá lúa thương phẩm bán ra thị trường chưa được cao
Trang 15Hiện nay, các kỹ sư nông nghiệp rất khuyến khích nông dân sử dụng giống lúa cấp xác nhận chất lượng cao vào sản xuất vì theo kết quả nghiên cứu của Philippine và Bangladesh thì sử dụng giống lúa cấp xác nhận có chất lượng tốt sẽ làm tăng năng suất lúa từ 8-10% Do giống lúa này được sản xuất từ giống lúa nguyên chủng, nếu được gieo trồng sẽ cho năng suất cao, có khả năng chống chịu dịch hại tốt hơn, phẩm chất gạo ngon, giảm được các chi phí về phân bón, thuốc sâu…, giảm thất thoát, làm tăng thu nhập cho nông dân
Nhưng thực tế cho thấy, nông dân sản xuất trong tỉnh còn chưa tiếp xúc và đưa vào sản xuất đại trà các giống lúa cấp xác nhận Một phần do nông dân ít quan tâm trong việc chọn lựa giống phục vụ cho sản xuất Phần do giá thành các giống lúa cấp xác nhận hiện nay còn cao (gấp 2-3 lần lúa giống thường) Cho nên việc phân tích hiệu quả kinh tế khi sử dụng giống lúa cấp xác nhận cũng như phổ cập khiến thức khoa học kỹ thuật để nông dân có thể ứng dụng đại trà giống lúa chất lượng
cao này vào sản xuất là một việc làm cần thiết Vì lý do đó đề tài “ Phân tích hiệu
quả kinh tế về việc sử dụng giống lúa cấp xác nhận và áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong sản xuất tại huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ ” được thực hiện nhằm
nâng cao đời sống của các nông hộ sản xuất lúa tại địa phương
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Căn cứ khoa học
Để phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, người ta thường thiết lập hàm hồi quy tuyến tính nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các nông hộ sản xuất lúa Từ đó biết được các nhân tố nào làm tăng hay giảm lợi nhuận để có thể phát huy những yếu tố tích cực sao cho việc sản xuất có hiệu quả cao hơn
Để so sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình, người ta thường dùng các kiểm định về tổng chi phí và thu nhập (kiểm định T hay kiểm định U) để biết được mô hình nào mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn qua việc chi phí bỏ ra ít nhưng thu nhập nhiều hơn
Trang 16 Căn cứ thực tiễn
Từ các đề tài nghiên cứu thực tiễn trong mục lược khảo tài liệu, khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hay năng suất của mô hình, các tác giả đã xem xét và phân tích chủ yếu các chi phí đầu vào của quá trình sản xuất (giống, phân thuốc, lao động, máy móc, lãi vay, chi phí khác….) là những nhân tố có ý nghĩa trong mô hình và ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất,
cụ thể là các biến chi phí sẽ có quan hệ nghịch chiều và làm giảm lợi nhuận khi các loại chi phí này tăng lên
Bên cạnh đó nhiều tác giả còn phân tích các yếu tố về năng suất, giá, số năm kinh nghiệm, diện tích đất canh tác, có tập huấn hay không… để xem mức độ ảnh hưởng của các biến này Kết quả cho thấy đây là các biến ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận đặc biệt là năng suất và giá bán là những nhân tố có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế Các biến còn lại có ảnh hưởng nhưng không nhiều
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh tế về việc sử dụng giống lúa cấp xác nhận và áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa tại huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ Trên cơ sở
đó đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế và phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng sản xuất lúa tại huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất lúa của các nông hộ ở huyện Cờ
Đỏ - TP Cần Thơ
- So sánh hiệu quả sản xuất về việc sử dụng giống lúa cấp xác nhận và sử dụng giống lúa thịt
Trang 17- Đề xuất một số giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chế trong quá trình sản xuất lúa tại huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Nông hộ sử dụng giống lúa cấp xác nhận vào sản xuất thì có hiệu quả hơn so với
nông hộ sử dụng giống lúa thịt
- Sử dụng giống lúa cấp xác nhận vào sản xuất có ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ sản xuất lúa
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Qua các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, để giải quyết vấn đề nghiên cứu ta cần trả lời các câu hỏi sau:
- Thực trạng sản xuất lúa trên địa bàn huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ hiện nay như thế nào?
- Hiệu quả của việc sử dụng giống lúa cấp xác nhận và áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong sản xuất ra sao?
- Cần có các giải pháp, đề xuất gì để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất cho mô hình?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nông hộ sản xuất lúa tại huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ
1.4.2 Không gian nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên số liệu điều tra tại các xã: Thạnh Phú, Thới
Đông, Đông Thắngthuộc huyện Cờ Đỏ - TP cần Thơ Sau đó số liệu được xử lý, phân tích, hoàn thành tại cơ quan thực tập và khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Đại Học Cần Thơ
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2008 – 2010
Trang 18- Số liệu sơ cấp được thực hiện từ việc điều tra trực tiếp các nông hộ sử dụng giống lúa cấp xác nhận trong sản xuất thuộc huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ từ 02/2011 – 03/2011
- Thời gian thực hiện đề tài từ 02/2011 – 04/2011
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Từ Chủng Lộc (2008), So sánh kết quả nuôi cá tra (Pangasius Hypophthalmus) trong ao đất ở Trà Vinh và An Giang – Luận văn tốt nghiệp Tác giả đã đánh giá thực trạng chung về việc nuôi cá tra ở Trà Vinh và An Giang bằng phương pháp thống kê mô tả Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và chi phí nuôi của hai tỉnh bằng phương pháp hồi quy tuyến tính và kiểm định các yếu tố về chi phí
và thu nhập để so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá tra tại 2 tỉnh Trà Vinh
và An Giang
Trần Minh Tuấn (2007) với đề tài “Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô
hình lúa đơn và lúa cá ở huyện Châu Thành A - Hậu Giang” Đề tài miêu tả và
đánh giá được hiệu quả của mô hình lúa đơn và lúa cá ở huyện Châu Thành A - Hậu Giang Đề tài đã xác định mô hình lúa cá đạt hiệu quả kinh tế hơn mô hình sản xuất lúa đơn truyền thống và đã đề xuất những giải pháp cơ bản mang tính khả thi để phát triển mô hình tại huyện Châu Thành A
Võ Thị Kim Phiên (2006) đã phân tích hiệu quả kinh tế của ba mô hình 3 lúa, lúa - màu và lúa - cá tại huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang Tác giả kết luận rằng việc áp dụng 3 mô hình đều đem lại thu nhập cao hơn so với lãi suất tiết kiệm của ngân hàng, tuy nhiên mô hình lúa - cá mang lại thu nhập cao hơn hai mô hình kia do các khoản chi phí thấp hơn Đây là mô hình phát triển bền vững cần được nhân rộng
Châu Thị Kim Lan(2007) với đề tài “Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô hình lúa đơn và lúa cá ở xã Trường Xuân - Cờ Đỏ - TP Cần Thơ” Đề tài cũng
xác định mô hình lúa cá đạt hiệu quả sản xuất hơn mô hình lúa đơn Vì trên cùng
Trang 19diện tích đất trồng lúa người nông dân tận dụng nguồn nước tưới ở các thửa ruộng
để nuôi cá Mô hình lúa cá đạt hiệu quả kinh tế, và được nhân rộng và phát triển
Hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không tách rời nhau Chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất
2.1.1.3 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Một phương án hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao thì phải đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả mang lại và chi phí đầu tư Bản chất của
Trang 20hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong
xã hội
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp gắn liền với nhũng đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Trước hết là ruộng đất, tư liệu sản xuất không thể thay thế được vì nó vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động
Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế được thể hiện qua các chỉ tiêu như:
+ Chi phí sản xuất trên một công trong mô hình
+ Lợi nhuận trên một công trong mô hình
+ Tỷ suất lợi nhuận
2.1.1.4 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra Thể hiện qua:
+ Nâng cao doanh thu, cải thiện đời sống nhân dân
+ Tạo việc làm, giảm bớt lao động nhàn rỗi và hạn chế tệ nạn xã hội trong nông thôn
2.1.1.5 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất bằng doanh thu trừ đi các chi phí đầu vào của quá trình sản xuất
- Doanh thu bằng sản lượng nhân giá bán
- Đề tài đề cập đến các loại chi phí sau: chi phí giống; chi phí phân bón; chi phí thuốc bảo vệ thực vật; chi phí chuẩn bị đất; chi phí chăm sóc và thu hoạch; chi phí về năng lượng, nhiên liệu; chi phí vận chuyển và thu hoạch; lãi suất; chi phí khác
- Lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí trên
2.1.1.6 Khoa học kỹ thuật
Trang 21Khoa học nông nghiệp là hệ thống các tri thức về quy luật tự nhiên, kinh tế và
xã hội trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp những công cụ và phương pháp dùng
để tác động vào các nguồn lực nhằm nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp Trong nông nghiệp, những kỹ thuật tiến bộ thể hiện rõ nhất là giống cây trồng năng suất cao, giống gia súc được cải tạo Nhưng công nghệ thể hiện ở khâu vốn đầu tư nghĩa là máy móc, hệ thống tưới tiêu Tiến bộ công nghệ đã trở thành hiển nhiên trong trồng trọt, chăn nuôi và trình độ quản lý của người nông dân
Các nhà kinh tế cho rằng công nghệ là một tập hợp những kỹ thuật sẵn có hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng đầu ra bằng vật chất nhất định Còn đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất để có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn với số lượng đầu vào như cũ hoặc làm ra sản lượng như cũ với khối lượng đầu vào
ít hơn Nhiều đổi mới công nghệ trong nông nghiệp còn nhằm để tiết kiệm lao động (do sử dụng máy móc thay thế công nghệ thủ công)
Phần lớn những tiến bộ kỹ thuật áp dụng vào sản xuất đều tạo ra khả năng đạt được mục tiêu kinh tế do xã hội đặt ra như năng suất cao hơn, chất lượng cao hơn, giá thành thấp hơn và tăng thu nhập cho nhà sản xuất Đồng thời nó cũng tạo ra hiệu quả xã hội khác như cải thiện diều kiện sống, cải tạo môi trường
Các nguồn kỹ thuật tiến bộ và việc áp dụng nó:
+ Đúc kết từ kinh nghiệm thực tế
+ Những kết quả nghiên cứu và phát triển qua khảo nghiệm được áp dụng trong sản xuất
+ Những kết quả nghiên cứu và phát triển bên ngoài đưa vào
2.1.1.7 Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Đồng nghĩa với việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp có nhiều mặt như thủy lợi hóa, cơ giới hóa, hóa học hóa và sinh học hóa đang được ứng dụng trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp
Trang 22- Thủy lợi hóa có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là biện pháp hàng đầu trong hệ thống biện pháp kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (địa hình dốc, trũng, hệ thống sông ngòi chằng chịt, giáp biển dễ gắn với tình trạng hạn, úng, mặn) nên cần có hệ thống thủy lợi để bơm nước, tháo nước, rửa mặn giúp sản xuất nông nghiệp thuận lợi Thủy lợi hóa góp phần phát huy kết quả các biện pháp kỹ thuật khác Cơ giới nước làm cho đất mềm hơn, tơi xốp hòa tan được các chất dinh dưỡng, đáp ứng yêu cầu sinh trưởng của cây trồng
- Cơ giới hóa nông nghiệp là thực hiện cuộc cách mạng về công cụ sản xuất nông nghiệp nhằm chuyển lao động thủ công thành lao động cơ giới Cơ giới hóa góp phần quyết định trong việc nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp
- Hóa học hóa góp phần quyết định trực tiếp đến năng suất cây trồng, góp phần làm tăng độ phì của đất và chất lượng sản phẩm làm ra tùy thuộc vào cách sử dụng hóa học vào sản xuất (như phân bón, thuốc trừ sâu, không nên quá lạm dụng phân bón, thuốc nông dược sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm)
- Sinh học hóa nông nghiệp là quá trình nghiên cứu và áp dụng những thành tựu về khoa học sinh vật và khoa học sinh thái vào nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và bảo vệ môi trường sinh thái gồm có công tác giống cây trồng vật nuôi Sinh học hóa tạo điều kiện đưa nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của quy trình chế biến, thỏa mãn đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm nông nghiệp
2.1.1.8 Phẩm cấp hạt giống
Giống là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất cây lúa và việc nâng cao chất lượng giống là bước quan trọng để nâng cao chất lượng gạo Việt Nam Mặc dù gạo Việt Nam đứng thứ hai thế giới về sản lượng xuất khẩu nhưng lại đứng thứ ba, thứ tư về chất lượng Muốn nâng cao chất lượng gạo tiêu dùng nội địa và gạo xuất khẩu, cần phải sử dụng các giống lúa chất lượng cao để nâng cao
Trang 23giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác đồng thời nâng cao giá trị thu
nhập cho người trồng lúa
Hiện nay ở Việt Nam, hạt giống lúa được phân biệt như sau:
1 Hạt giống lúa tác giả là hạt giống có độ thuần tuyệt đối do tác giả chọn, tạo ra giống đó cung cấp
2 Hạt giống lúa siêu nguyên chủng (SNC) là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống tác giả
3 Hạt giống lúa nguyên chủng (NC) là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống SNC theo quy trình sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
4 Hạt giống lúa xác nhận là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng qua một hoặc hai thế hệ gồm:
a) Hạt giống lúa xác nhận thế hệ thứ nhất (gọi là hạt giống lúa xác nhận 1, XN1) là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng
b) Hạt giống lúa xác nhận thế hệ thứ hai (gọi là hạt giống lúa xác nhận 2, XN2) là hạt giống lúa được nhân từ hạt giống lúa xác nhận 1 theo quy trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng
2.1.2 Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế
Tất cả chỉ tiêu này đều tính cho 1000m2
- Tổng chi phí: là toàn bộ các khoản đầu tư mà nông hộ chi ra trong hoạt động canh tác để tạo sản phẩm như mong muốn bao gồm chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác
- Doanh thu: là giá trị thành tiền từ số lượng sản phẩm với đơn giá sản
Trang 24phẩm bán ra
Doanh thu = Sản lượng x đơn giá
- Lợi nhuận: là phần giá trị còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các khoản chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Lợi nhuận có hai loại: lợi nhuận không tính lao động gia đình và lợi nhuận tính công lao động của gia đình
- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh hiệu quả đầu tư, thể hiện một đồng chi phí bỏ ra thì các nông hộ sẽ nhận được bao nhiêu đồng thu nhập
- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): tỷ số này thể hiện trong một đồng thu doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ
ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận LN/DT =
Doanh thu
Lợi nhuận
Doanh thu DT/CP =
Chi phí
Trang 262.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Do điều kiện kinh phí và thời gian nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn ở 3 xã có diện tích lúa lớn đại diện có ý nghĩa và có sự tác động đến việc
sử dụng giống xác nhận trong sản xuất như gần hoặc xa cơ sở sản xuất lúa giống,
sự tiếp cần thông tin khoa học kỹ thuật…
- 03 xã được chọn là: + xã Thạnh Phú có diện tích sản xuất lúa: 2.200 ha
+ xã Thới Đông có diện tích sản xuất lúa: 1.700 ha
+ xã Đông Thắng có diện tích sản xuất lúa 1.100 ha
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của đề tài sẽ được thu thập từ hai nguồn chủ yếu là: số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: dựa vào số liệu thứ cấp ở phòng khuyến nông - sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Cần Thơ, phòng nông nghiệp huyện Cờ Đỏ, Cục Thống Kê TP Cần Thơ Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ sách báo, tạp chí và các trang web có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu
- Số liệu sơ cấp: để có ý nghĩa trong việc phân tích hồi quy tương quan và kiểm định giả thuyết, cỡ mẫu được chọn là 40 cho mỗi mô hình và số liệu được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp các nông hộ sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu thông qua 80 bảng câu hỏi Điều tra ngẫu nhiên tại 3 xã: Thạnh Phú, Thới Đông, Đông Thắng Do đề tài nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng giống lúa cấp xác nhận vào sản xuất nên số liệu được phân thành hai nhóm là sử dụng giống lúa cấp xác nhận (40 mẫu) và sử dụng giống lúa thịt (40 mẫu) vào sản xuất của nông hộ Tất cả số liệu điều tra được ghi trong phiếu điều tra và mã hoá, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và Eviews
Trang 272.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu thứ nhất: phân tích thực trạng sản xuất lúa tại huyện Cờ Đỏ - TP
hệ giữa nhiều biến ngẫu nhiên
Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng:
Y = b0 + b1 X1 + b2 X2 + b3 X3 + b4 X4 +…+ bi Xi
Trong đó:
Y: là biến phụ thuộc (biến được giải thích)
b0: là hệ số tự do, cho biết giá trị trung bình cúa biến Y khi các biến X1,X2
Xi bằng 0
X1, X2 Xi : là các biến độc lập (biến giải thích)
b1,b2 bi : là hệ số hồi quy riêng Hệ số hồi quy riêng cho biết ảnh hưởng của từng biến độc lập lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc khi các biến còn lại được cố định
Trang 28Cụ thể: b1,b2 bi cho biết khi biến X1, X2 Xi tăng hay giảm 1 đơn vị thì trung bình của Y sẽ tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi
Các tham số b0, b1, …….bi được tính toán bằng cách sử dụng phầm mềm Eviews Kết quả chạy mô hình hồi quy in ra từ phầm mềm Eviews có các thông
số như sau:
- Icluded observations: Số quan sát
- Hệ số xác định R2 (R–Square): Tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích bởi các Xi ( hoặc % các Xi ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu tố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu) R2 càng lớn càng tốt (0 <= R2 <= 1)
- R2: Hệ số xác định đã điều chỉnh, dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy
- Standrad error: Sai số chuẩn cả phương trình
Trang 29H0: tất cả các tham số hồi quy đều bằng không (b0 = b1 = …= bk = 0) hay các Xi không liên quan tuyến tính với Y
F càng lớn thì khả năng bác bỏ giả thuyết H0 càng cao
- Prob(F-statistic): mức ý nghĩa F
P_value nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, P_value cho ta kết luận ngay phương trình hồi quy có ý nghĩa khi (P_value ≈ α) Thay vì, tra bảng F, P_value cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi P_value nhỏ hơn mức ý nghĩa α nào đó
- Durbin-Watson stat: kiểm định d, giúp xác định mô hình có hiện tượng
tự tương quan hay không
Mô hình hồi quy tuyến tính của đề tài này được sử dụng trong phân tích để lượng hóa mối quan hệ giữa lợi nhuận với các biến độc lập như sau:
Phương trình hồi quy có dạng Y= b0 + b1X1 + b2X2 + b3X3 + b4X4 + b5X5 +
Trang 30động…Vì vậy để phân tích hiệu quả trong sản xuất của nông hộ, ta sẽ xem xét mối liên hệ giữa biến phụ thuộc (lợi nhuận) và các biến độc lập (các loại chi phí, năng suất, giá bán) Qua các nghiên cứu trước đây cho thấy sự thay đổi các yếu tố đầu vào có thay đổi rất lớn đến lợi nhuận Hầu hết mối quan hệ giữa các loại chi phí với lợi nhuận là nghịch chiều, quan hệ giữa năng suất và giá bán với lợi nhuận là cùng chiều
- Mục tiêu thứ ba: so sánh hiệu quả sản xuất của việc sử dụng giống lúa cấp xác nhận và giống lúa thịt
Phân tích hai mô hình nhằm so sánh các yếu tố đầu vào như các loại chi phí và các yếu tố đầu ra như doanh thu và lợi nhuận Bên cạnh đó để biết được mô hình nào mang lại hiệu quả cao hơn, bài viết còn dùng kiểm định U là kiểm định Mann – Whitney (kiểm định U) để kiểm định những khác biệt về chi phí, lợi nhuận, doanh thu trung bình của hai mô hình
Kiểm định Mann – Whitney (so sánh trung bình 2 tổng thể - phương pháp độc lập)
là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với mục đích kiểm định bằng sự khác nhau của tổng thể có phân phối bất kỳ
Kiểm định dạng hai đuôi cho giả thuyết H1 rằng 2 phân phối của tổng thể thì khác nhau, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi Z< -Zα/2 hoặc Z > Zα/2
- Mục tiêu thứ tư: Đề xuất một số giải pháp để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn huyện Cờ Đỏ - TPCT
Từ kết quả nghiên cứu trên sử dụng phương pháp phân tích định tính nhằm đưa
ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn huyện Cờ Đỏ - TPCần Thơ
Trang 31CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 Tổng quan về TP Cần Thơ
Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam Ngày
24 tháng 6 năm 2009 được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại 1 Nằm trên bờ phải sông Hậu, ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, thành phố Cần Thơ có diện tích tự nhiên là 1.389,59 km², dân số 1.187.089 người, và là thành phố lớn thứ 5 của Việt Nam Cần Thơ được chia làm 8 đơn vị hành chánh gồm 5 quận
và 4 huyện:
Quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt
Huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai và Vĩnh Thạnh
Cần Thơ có các tuyến đường thủy và bộ quan trọng thuận lợi cho việc thông thương, trao đổi vận chuyển hàng hóa giữa các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng và cả nước Việt Nam nói chung
Cần Thơ có 1 sân bay và 3 bến cảng Tuyến đường thủy Cần Thơ - Xà No - Cái
Tư là cầu nối quan trọng giữa TP Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau Bên cạnh đó, sự xuất hiện của cầu Cần Thơ – niềm tự hào của người dân Cần Thơ và
cả nước Việt Nam vào năm 2010 đã nối liền hai bờ sông Hậu, giúp cho lưu thông
cả nước được dễ dàng hơn
Với cây lúa là cây nông nghiệp chính, sản lượng lúa tại Cần Thơ và ĐBSCL vào năm 2010 là 23 triệu tấn chiếm 57% sản lượng lúa cả nước Cần Thơ và ĐBSCL đang là vựa lúa gạo cung cấp phần lớn nguồn hàng xuất khẩu của Việt Nam Và sau hơn 120 năm phát triển, thành phố Cần Thơ đang là trung tâm quan trọng nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long về kinh tế, văn hóa, khoa học và
kỹ thuật [1]
Trang 323.2 Tổng quan về huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ
Huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ gồm có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Thới Hưng, Đông Hiệp, Đông Thắng, Thới Đông, Thới Xuân, Trung Hưng, Thạnh Phú, Trung An, Trung Thạnh và thị trấn Cờ Đỏ
3.2.1 Điều kiện tự nhiên
3.2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Huyện Cờ Đỏ nằm ở phía Tây của thành Cần Thơ; Đông giáp quận Thốt Nốt, quận Ô Môn; Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh và tỉnh Kiên Giang; Nam giáp huyện Thới Lai; Bắc giáp huyện Vĩnh Thạnh, quận Thốt Nốt
Do nằm cách xa sông Hậu và không được bồi đắp phù sa nên huyện Cờ Đỏ
có địa hình trũng thấp Vì địa hình trũng thấp, khó thoát nước nên thường xuyên bị ngập lâu trong suốt mùa mưa và đầu mùa khô
Địa bàn huyện bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt, bao gồm các con kênh lớn như: kênh Bốn Tổng, kênh Đứng, kênh Ngang, kinh Ranh, sông Xáng Thốt Nốt
3.2.1.2 Đất đai
Theo thống kê từ nguồn Niên giám thống kê TPCT vào năm 2008, huyện
Cờ Đỏ có 40.187,9 ha diện tích đất tự nhiên bao gồm đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp), đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng) và đất chưa sử dụng Trong đó đất nông nghiệp là 36.222,3 ha (đất sản xuất nông nghiệp chiếm 35.906,3ha), đất phi nông nghiệp là 3.812ha (đất chuyên dùng chiếm 2.270,5ha) và đất chưa sử dụng là 153,6ha
Đất ở địa bàn huyện Cờ Đỏ chủ yếu là đất phù sa giây (hình thành trên những vùng trũng thường xuyên bị ngập nước ) và đất phù sa nhiễm phèn
Diện tích đất sản xuất của huyện chiếm 77,3% diện tích tự nhiên và chủ yếu phục
vụ cho ngành nông nghiệp [1]
Trang 333.2.1.3 Khí hậu
Cờ Đỏ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xích đạo
- Nhiệt độ: thay đổi theo mùa Nhiệt độ trung bình năm là 26,60C; nhiệt độ thấp nhất là 19,70C; nhiệt độ cao nhất là 34,40C
- Bức xạ: Tổng số giờ nắng trong năm là 2.300 giờ, tổng lượng bức xạ bình quân hằng năm là 150 kcal/cm2 Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, khoảng 7,40C Sự chênh lệch này thay đổi theo mùa, vào mùa hè do không khí ẩm nên mức chênh lệch thấp, chỉ trên dưới 60C; vào mùa đông do không khí khô hanh nên mức chênh lệch tăng cao, khoảng 8,90C
- Ðộ ẩm: độ ẩm trung bình của các tháng trong năm là 86,6%, chênh lệch độ
ẩm giữa các tháng là không lớn Từ tháng 6 đến tháng 10 có độ ẩm cao nhất, những tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm là các tháng 2 và tháng 3
- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.946 mm, số ngày mưa trung bình 189 ngày mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, tập trung từ 92 - 97% lượng mưa
cả năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với tổng lượng mưa chỉ đạt khoảng 100 mm, chiếm khoảng 3 - 8% lượng mưa cả năm Mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 9, tháng 10, khoảng 270 mm Tháng 2 ít mưa nhất, chỉ khoảng 2
mm Lượng mưa quá ít vào mùa khô và thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống Mùa mưa lại trùng với mùa lũ nên dễ gây ngập úng
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.2.1 Kinh tế
Huyện Cờ Đỏ là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của thành Cần Thơ Diện tích đất sản xuất của huyện chiếm 77,3% diện tích tự nhiên, chủ yếu phục vụ cho ngành nông nghiệp Trên địa bàn huyện có Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long - nơi quy tụ những nhà khoa học đầu ngành trong lĩnh vực nông nghiệp; Trung tâm giống Cần Thơ; Nông trường Sông Hậu - đơn vị luôn đi đầu trong ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp Đó là
Trang 34những điều kiện thuận lợi để huyện Cờ Đỏ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển kinh tế huyện nhà Sáu tháng đầu năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,64%, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 11,2 triệu đồng; sản lượng lúa đông xuân và hè thu đạt 292.000 tấn
Huyện đã thực hiện quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, với cơ cấu giống năm 2004 gồm OM 2571, OM 2518, OM 1490, Jasmine Sản xuất nông nghiệp ở
Cờ Đỏ trước đây chủ yếu là trồng lúa, một năm, nông dân huyện sản xuất 3 vụ lúa, nhưng do đây là vùng đất trũng nên hiệu quả canh tác không cao Từ năm 2006, một số xã trên địa bàn huyện đã chuyển đổi phương thức canh tác - nuôi tôm trên diện tích trồng lúa Nhiều đồng lúa đã trở thành những vuông tôm bạt ngàn, nối tiếp nhau Năm 2006, Cờ Đỏ nuôi tôm càng xanh trên diện tích gần 140 ha, góp phần mang lại thu nhập đáng kể cho nhiều hộ gia đình Nuôi tôm càng xanh trên đồng ruộng không những thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, góp phần tăng thu nhập cho từng nông hộ mà còn giúp nông dân sử dụng tài nguyên đất hợp lý, hạn chế tình trạng sản xuất 3 vụ lúa/năm làm suy thoái đất, ô nhiễm môi trường Đây là một hướng đi mới, hợp lý của huyện Cờ Đỏ góp phần xây dựng một nền nông nghiệp chất lượng cao, phát triển bền vững
Thị trấn Cờ Đỏ có nhiều tiềm năng phát triển về thương mại -dịch vụ, là vùng sản xuất lúa trọng điểm của thành phố Năm 2008 tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế của huyện là 769 (tỷ đồng), năm
2009 là (962 tỷ đồng) Thế nhưng, suốt một thời gian dài, do cơ sở hạ tầng kém, đầu tư chưa đúng mức, nên đời sống người dân còn khó khăn, trên 11% dân số của huyện thuộc diện hộ nghèo
3.2.2.2 Cơ sở hạ tầng
Giao thông đường bộ của huyện có tỉnh lộ 921, 922 thông với quốc lộ 91 Trung tâm huyện Cờ Đỏ ở vị trí giao lưu của nhiều tuyến đường giao thông trong khu vực Từ thị trấn Cờ Đỏ có thể theo tỉnh lộ 922 về Ô Môn đi trung tâm thành phố Cần Thơ, hoặc theo tỉnh lộ 921 về Thốt Nốt đi Long Xuyên, nếu đi theo
Trang 35đường Bốn Tổng - Một Ngàn thì đến Vĩnh Thạnh và Rạch Giá Còn nếu đi đường liên xã có thể về huyện Giồng Riềng (tỉnh Kiên Giang), thị xã Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang)
Năm 2005, huyện đã tập trung hoàn thành 10 cầu trên tuyến Định Môn - Trường Thành, 7 km đường Thới Đông - Cờ Đỏ; đầu tư kiên cố hoá trường lớp; hoàn thành chương trình điện khí hoá xã Thới Thạnh năm 2007 cùng với dự án thuỷ lợi Ô Môn - Xà No, tuyến giao thông Thới Lai - Đông Bình, tuyến giao thông
từ xã Trường Xuân đến Trường Xuân A đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo ôtô đến được 100% trung tâm xã, thị trấn Đối với những tuyến giao thông xã liền xã, ấp liền ấp, huyện tiếp tục thực hiện theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để đổ đá bụi, bê tông hoá cầu, đường ở các tuyến giao thông chính
3.2.2.3 Dân số
Trước khi chia tách, huyện Cờ Đỏ có khoảng 249.306 người Sau khi thành
lập huyện Thới Lai, vào năm 2009 dân số trung bình của huyện Cờ Đỏ là 124.245 Mật độ dân số trung bình là 401 người/km2 Trong đó dân cư thành thị là 12.979 người chiếm khoảng 10,45%, nông thôn là 111.266 người chiếm khoảng
89,55%.Thành phần dân tộc gồm có Kinh, Chăm, Hoa
3.2.2.4 Văn hóa - Xã hội - Giáo dục
Các hoạt động văn hóa, thông tin tuyên truyền có tiến bộ, phục vụ kịp thời các sự kiện chính trị của địa phương, của đất nước Qua đó đã giáo dục tư tưởng,
nâng cao trình độ chính trị cho mọi tầng lớp nhân dân như các hoạt động: Hội thao
truyền thống lần thứ III, lập thành tích chào mừng 80 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 – 26/3/2011) và 55 năm ngày thể thao Việt Nam
(27/03/1946 – 27/03/2011) thu hút hơn 300 vận động viên tham gia tranh tài Hội
thao truyền thống là dịp cho các đoàn viên thanh niên trong toàn huyện có dịp giao lưu, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau Qua đó, nhằm khích lệ tinh thần hăng say tập luyện TDTT không ngừng nâng cao sức khỏe để phục vụ cho việc học tập, công tác, lao động sản xuất trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước
Trang 36Ngoài ra huyện Đoàn còn đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao chất lượng thực hiện
cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
Sự nghiệp văn hóa giáo dục đã có bước phát triển vượt bậc so với trước kia Với
sự nỗ lực của các cấp công đoàn, sắp tới huyện sẽ có được ngôi làng giáo viên, mỗi làng có thể đáp ứng từ 100 - 200 hộ giáo viên nhằm cải thiện đời sống cho các thầy cô giáo, nâng cao chất lượng giảng dạy, đẩy mạnh nền giáo dục huyện nhà Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục THPT trên địa bàn huyện
và các xã lân cận, UBND TP Cần Thơ vừa có quyết định phê duyệt dự án xây dựng Trường THPT Hà Huy Giáp, trên diện tích 34.000 m2 tại huyện Cờ Đỏ với quy mô 1.600 học sinh, 40 lớp học, các phòng bộ môn, phòng chức năng khác, khu giáo dục thể chất….từng bước xây dựng trường theo tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia và trong tương lai là trường chất lượng cao của Thành phố
Lĩnh vực y tế trên địa bàn có nhiều tiến bộ, tính đến nay huyện đã có được
1 bệnh viện, 1 phòng khám khu vực và 9 trạm y tế xã phường Các chính sách xã hội cũng được giải quyết kịp thời, đời sống văn hóa, tinh thần của người dân được quan tâm; quốc phòng, an ninh tiếp tục được củng cố, giữ vững Cuối năm 2009,
có 85% tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ huyện đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, tăng 1,33% so với năm 2008; có 93,31% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ [2]
3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Cờ Đỏ - TP Cần Thơ
3.3.1 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện
3.3.1.1 Trồng trọt
Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế của địa bàn huyện năm 2008
là 2.311.437 (triệu đồng), năm 2009 là 1.640.900 (triệu đồng)
- Cây lúa: sau khi tách huyện Thới Lai, năm 2009 diện tích lúa của huyện
Cờ Đỏ còn lại 54.520ha, năng suất năm 2009 là 5,43 tấn/ha cao hơn so với cùng
kỳ năm 2008 (5.22 tấn/ha) Sản lượng lúa năm 2008 đạt 430.109 tấn, năm 2009 đạt 296.279 tấn
Trang 37Năm 2010, nhờ thường xuyên tổ chức sơ kết các mô hình sản xuất, đánh giá hiệu quả trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế để rút kinh nghiệm nhân rộng mô hình, thay đổi cơ cấu giống, xây dựng các cánh đồng lúa chất lượng cao; đẩy mạnh công tác phòng trừ dịch hại mà huyện đã có những chỉ tiêu như : diện tích sản xuất lúa, sản lượng lúa, diện tích trồng màu đều đạt 100% kế hoạch đề ra
Bảng 3.1 : DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIAI ĐOẠN 2007-2009
- Đàn heo: giá heo hơi năm 2007 tăng cao nhất so với các năm trước
đó, vì vậy dù thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y có tăng, song chăn nuôi vẫn có lãi nên tổng đàn vẫn phát triển Nhưng những tháng cuối năm 2010, dịch bệnh tai xanh bùng phát mạnh gây thiệt hại rất mạnh đối với chăn nuôi, gây tâm lý lo sợ đối với người chăn nuôi và cả người tiêu dùng
- Đàn bò, trâu: năm 2009 do giá thịt bò sụt giảm nghiêm trọng đàn
bò không ổn định còn 874 con ư ớ c giảm khoảng 18%, dẫn đến hộ chăn nuôi không có lời nên không dám đầu tư mở rộng chăn nuôi, ảnh hưởng đến việc phát
Trang 38triển quy mô tổng đàn
- Thủy sản: năm 2009 giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế của huyện là 340.327 (triệu đồng) được tính trên diện tích nuôi trồng là 6.263ha với sản lượng thu được là 23.069 tấn thấp hơn so với giá trị sản xuất năm 2008 (375.577 triệu đồng) Tuy nhiên về sản lượng khai thác thủy sản của huyện năm
2009 (1.405 tấn) lại cao hơn so với năm 2008 (1.303 tấn) [1]
3.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của huyện hiện nay
3.3.2.1 Tình hình sản xuất:
Tổng diện tích xuống giống lúa trong năm 2010 là 54.895,4 ha, đạt 101,6 %
kế hoạch năm, các giống chủ yếu là lúa thơm (Jasmine 85, VD 20, OM 4900), chiếm tỷ lệ bình quân khoảng 47 %, lúa CLC (OM 4218, OM 6162, OM 1490,…), chiếm tỷ lệ bình quân khoảng 50 %, IR50404, chiếm tỷ lệ bình quân khoảng 3 % Tổng sản lượng lúa đạt 341.509 tấn, đạt 103 % kế hoạch (tăng 40.934 tấn so với năm 2009) Trong đó:
- Vụ Đông Xuân 2009 – 2010: xuống giống được 25.668,7 ha (trong đó: diện tích sạ hàng là 6.707,3 ha), đạt 98,9 % kế hoạch, năng suất bình quân 7,3 tấn/ha Sản lượng đạt 187.381,5 tấn (tăng 19.381 tấn so với năm 2009) Lợi nhuận bình quân 1 ha là 17.931.000 đồng (tăng 164.000 đồng so với năm 2009)
- Vụ Hè Thu 2010: Diện tích xuống giống Hè Thu 2010 là 25.120 ha, đạt 102,4 % KH (trong đó diện tích sạ hàng là 3.393 ha), năng suất bình quân là 5,4 tấn/ha Sản lượng đạt 135.648 tấn (tăng 16.274 tấn so với năm 2009) Lợi nhuận bình quân 1 ha là 10.750.000 đồng (tăng 3.570.000 đồng so với năm 2009)
- Vụ Thu Đông 2010: Tổng diện tích xuống giống là 4.106,7 ha, đạt 116,5% kế hoạch (trong đó diện tích sạ hàng là 12,2 ha), năng suất khoảng 4,5 tấn/ha Sản lượng đạt 18.480 tấn (tăng 5.274 tấn so với năm 2009) Lợi nhuận bình quân 1 ha là 8.435.000 đồng (nông dân có lợi nhuận so với năm 2009)
Trang 39Hình 1:Cơ cấu diện tích trồng lúa của huyện Cờ Đỏ qua 3 vụ năm 2010
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Cờ Đỏ năm 2008-2009)
Qua hình 1 có thể thấy vụ Đông xuân là vụ có diện tích xuống giống nhiều nhất (chiếm 46,76% tổng diện tích xuống giống cả năm của huyện), đây cũng là
vụ sản xuất chính trong năm của bà con nông dân do mang lại sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất không chỉ đối với cây lúa mà còn với cả các loại cây trồng khác [1]
+ Đối với Công ty Mekong: Diện tích ký hợp đồng là 173 ha, đã thu mua đạt khoảng 700 tấn, đạt khoảng 60% (giá tại kho Jasmine là 5.000 đồng/kg)
Trang 40+ Đối với Viện lúa ĐBSCL: Diện tích ký hợp đồng là 22,6ha (OM 4900), sản lượng thu mua đạt 125 tấn, giá 4.200đ/kg, đạt trên 90%, chi phí cho 1 ha là 12.320.000đ, lợi nhuận 1 ha là 27.580.000đ
+ Đối với Trại giống Cờ Đỏ: Diện tích ký hợp đồng là 100 ha, sản lượng thu mua đạt 740 tấn, giá bán 4.350đ/kg (bao gồm: HTX Thạnh Hòa – TT Cờ Đỏ, với diện tích ký hợp đồng là 20 ha, sản lượng thu mua đạt 140 tấn ; THT An Lợi –
xã Thạnh Phú, với diện tích ký hợp đồng là 80 ha, sản lượng thu mua đạt 600 tấn
+ Đối với Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ: Diện tích bao tiêu của Công ty Nông nghiệp Cờ Đỏ là 5.500 ha, với sản lượng thu mua dự kiến là 38.500 tấn, sản lượng thu mua thực tế là 26.950 tấn, đạt 70 % kế hoạch
+ Đối với Nông Trường Sông Hậu: Diện tích bao tiêu là 266 ha, sản lượng thu mua dự kiến là 1.808 tấn Sản lượng thu mua thực tế là 4.218 tấn vượt 133 %
so với sản lượng kế hoạch
+ Đối với Viện lúa ĐBSCL: tổng diện tích bao tiêu với THT ấp Thới Hiệp 2 –
xã Đông Thắng là 7 ha (giống OM 4900) Sản lượng thu mua là 35 tấn
+ Đối với Công ty Gentraco: tổng diện tích bao tiêu là 130 ha, với 2 giống Jasmine và OM 7347 Thực tế chỉ thu mua được 120 tấn, đạt 17,4% KH (số kế hoạch là 689 tấn) Trong đó: Ấp Thạnh Phước - xã Thạnh Phú là 90 tấn, Xã Thới Đông là 30 tấn