1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận luật hành chính CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ nước ở địa PHƯƠNG

15 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 686,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận luật hành chính CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ nước ở địa PHƯƠNG Khái niệm “Quản lý hành chính nhà nước” thường được hiểu theo nghĩa hẹp là hoạt động hành chính của cơ quan thực thi quyền lực nhà nước (quyền hành pháp) đó là Chính phủ, các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các cấp để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật. Tuy hệ thống các cơ quan thực hiện quyền lập pháp và tư pháp không thuộc hệ thống quản lý hành chính nhà nước nhưng trong cơ chế vận hành của nó cũng có công tác hành chính và phần công tác này cũng phải tuân thủ những quy định thống nhất của nền hành chính nhà nước. Do đó, chúng ta có thể kết luận rằng hoạt động quản lý nhà nước là một loại hoạt động cơ bản, quan trọng mà chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nước.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA LUẬT KINH TẾ

MÔN HỌC:

LUẬT HÀNH CHÍNH

GVHD: Cô Trần Thị Lệ Thu

NHÓM 9

Đề tài 2:

VỊ TRÍ PHÁP LÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG

Lời mở đầu:

Trang 2

Khái niệm “Quản lý hành chính nhà nước” thường được hiểu theo nghĩa hẹp là hoạt

động hành chính của cơ quan thực thi quyền lực nhà nước (quyền hành pháp) - đó là Chính phủ, các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các cấp - để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật Tuy hệ thống các cơ quan thực hiện quyền lập pháp và tư pháp không thuộc hệ thống quản lý hành chính nhà nước nhưng trong cơ chế vận hành của nó cũng có công tác hành chính và phần công tác này cũng phải tuân thủ những quy định thống nhất của nền hành chính nhà nước Do đó, chúng ta có thể kết luận rằng hoạt động quản lý nhà nước là một loại hoạt động cơ bản, quan trọng mà chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nước

Trong đó, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là những cơ quan gần với dân, trực tiếp truyền tải mọi chủ trương của Đảng, tổ chức và đảm bảo thi hành Hiến pháp và pháp luật Vì vậy, việc tìm hiểu về đề tài liên quan đến vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và

cơ cấu tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương mà cụ thể là Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp tỉnh, huyện, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, huyện có rất vai trò quan trọng

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Nhóm 9 sẽ triển khai đề tài theo 3 nội dung chính như sau:

(I) Vị trí pháp lí của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

(II) Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (III) Cơ cấu tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

I Vị trí pháp lí của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là một bộ phận của bộ máy hành chính nhà nước, bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, là cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước ở địa phương, được thành lập ra

để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, chịu trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.1

1 Ủy ban nhân dân các cấp:

Khoản 1, Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định: “UBND do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ

quan hành chính nhà nước cấp trên” Như vậy, UBND có hai vị trí pháp lí:

Một là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp:

− UBND do HĐND cùng bầu tại kì họp đầu tiên ở mỗi khóa họp đầu tiên; là cơ quan chịu trách nhiệm chấp hành nghị quyết HĐND trên các lĩnh vực

− Trong hoạt động của mình, UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp trong các kì họp của HĐND mà cụ thể là các thành viên UBND phải trả lời chất vấn của các đại biểu HĐND cùng cấp

1 Phan Thị Kim Phương (2003), Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trong việc bảo đảm pháp chế, truy

cập ngày 14.09.2019, < http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/50677>

Trang 3

− Trong trường hợp UBND ban hành quyết định, chỉ thị trái pháp luật thì các quyết định, chỉ thị đó sẽ bị HĐND cùng cấp bãi bỏ

Hai là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

− Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương

− UBND chịu trách nhiệm chấp hành những quyết định của các cơ quan chính quyền cấp trên, thi hành luật thống nhất trên cả nước

− UBND các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất và của UBND cấp trên trực tiếp

− UBND thực hiện hoạt động quản lí nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động của địa phương trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có trách nhiệm ban hành các văn bản của các cơ quan hành chính cấp trên

− UBND có trách nhiệm báo cáo hoạt động của mình trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp

− Trong trường hợp UBND ban hành các quyết định, chỉ thị trái pháp luật thì Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp có quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ các văn bản đó

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân:

Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân được tổ chức ở hai cấp: cấp tỉnh gồm có các

sở và các cơ quan tương đương sở, và cấp huyện gồm có các phòng và các cơ quan tương đương phòng, ở xã hiện chỉ tồn tại ban tư pháp xã Các cơ quan chuyên môn thuộc

UBND hoạt động theo chế độ thủ trưởng

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc hai chiều: đó là chiều ngang (phụ thuộc vào UBND cùng cấp) và chiều dọc (phụ thuộc vào cơ quan chuyên môn cấp trên trực tiếp)

+ Theo chiều ngang:

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương (Theo Khoản 1, điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015)

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND cùng cấp, theo đó chịu trách nhiệm và báo cáo trước UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp và HĐND cùng cấp khi có yêu cầu

+ Theo chiều dọc:

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp,

ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên ( theo Khoản 1, điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND có trách nhiệm báo cáo với cơ quan chuyên môn cấp trên trực tiếp

II Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

1 Cấp tỉnh:

a) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo điều 21 Mục 1 Chương II Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015:

Trang 4

1 Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quy định tại các điểm

a, b và c Khoản 1, các điểm d, đ và e Khoản 2, các Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

2 Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Tổ chức thực hiện ngân sách tỉnh, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi;thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng núi, sông

hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác; thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền

4 Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

5 Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trên địa bàn tỉnh; tổ chức giáo dục quốc phòng, an ninh và công tác quân sự địa phương; xây dựng và hoạt động tác chiến của bộ đội địa phương, dân quân tự vệ; xây dựng lực lượng dự bị động viên và huy động lực lượng bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương

6 Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

7 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở trung ương phân cấp, ủy quyền

8 Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

b) Nhiệm vụ, chức năng của Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

2 Xem thêm tại Phụ lục Văn bản hướng dẫn, quyết định chi tiết

Trang 5

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của sở theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao

4 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

5 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật

6 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

7 Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

8 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

9 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ

10 Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

12 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm,

cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn

vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

13 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

14 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ

15 Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật

2 Cấp huyện:

Trang 6

a) Nhiệm vụ, chức năng của Uỷ ban nhân dân huyện theo Điều 28 Mục 2 Chương II Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015:

1 Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện

2 Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

3 Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

5 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền

6 Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

b) Nhiệm vụ, chức năng của Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được tổ chức thống nhất ở các địa phương theo Nghị định 37/2014/NĐ-CP:

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao

2 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật

3 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện

4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh

tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật

5 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

6 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện

Trang 7

7 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm

vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực

8 Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện

9 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện

10 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện

11 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật

3 Cấp xã:

Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban nhân dân xã theo Điều 35 Mục 3 Chương II Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015:

1 Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các Khoản

1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã

2 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương

3 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho

Ủy ban nhân dân xã

III Cơ cấu tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

1 Ủy ban nhân dân các cấp:

Tương ứng với mỗi cấp địa phương có một cấp Ủy ban Nhân dân:

− Ủy ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương

− Ủy ban Nhân dân huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã

− Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính được tổ chức theo ba mô hình:

− Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã

− Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố

− Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

a) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân ở chính quyền nông thôn:

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh

Theo Điều 20, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

1 Ủy ban nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá bốn Phó Chủ tịch; tỉnh loại II và loại III có không quá ba Phó Chủ tịch

Trang 8

Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có các sở và cơ quan tương đương sở

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện

Theo Điều 27, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

1 Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch

Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã

Theo Điều 34, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

Ủy ban nhân dân xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

Ủy ban nhân dân xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III có một Phó Chủ tịch

b) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân ở chính quyền đô thị:

Trang 9

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương

Theo Điều 41, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

1 Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có không quá năm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; các thành phố khác trực thuộc trung ương có không quá bốn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương,

Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm có các sở và cơ quan tương đương sở

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận

Theo Điều 48, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

1 Ủy ban nhân dân quận gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Ủy ban nhân dân quận loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; quận loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch

Ủy viên Ủy ban nhân dân quận gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Theo Điều 55, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

1 Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch

Ủy viên Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương,

Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường

Theo Điều 62, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

Ủy ban nhân dân phường loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; phường loại II và loại III

có một Phó Chủ tịch

● Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị trấn

Theo Điều 69, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:

Trang 10

Ủy ban nhân dân thị trấn gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

Ủy ban nhân dân thị trấn loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; thị trấn loại II và loại III

có một Phó Chủ tịch

c) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt:

Theo Điều 61, Dự thảo Luật đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong

và Phú Quốc đang được Quốc hội đưa ra lấy ý kiến :

1 Ủy ban nhân dân đặc khu gồm Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu do Hội đồng nhân dân đặc khu bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn

3 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu do Hội đồng nhân dân đặc khu bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn

Ngày đăng: 06/12/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w