1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA. Toán 5 (tiết 46 đến 90)

73 715 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Môn: Toán 5 (Tiết 46 Đến 90)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 548 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B-.CHUẨN BỊ: C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: -Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm và chữa bài.. *.Muốn cộng 2 số thập phân ta phải: -Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng mộ

Trang 1

Môn: Toán 5

(Tiết 46  90)) Học kì 1

Giúp HS củng cố về:

-Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân

-So sánh số đo độ dài, viết dưới một số dạng khác nhau

-Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị hoặc tỉ số

B-.CHUẨN BỊ:

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

-Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 1: Chuyển thành số thập phân rồi đọc. *.a). 12,7

d).10008 = 0,008 Không phẩy không trămlinh tám

Trang 2

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*.Bài 3: Viết số đo thập phân thích hợp vào

chỗ chấm:

*.Bài 4: GV gợi ý HS phân tích rồi tự giải.

?.Bài toán cho biết gì?

?.Bài toán hỏi gì?

-Về nhà các em xem lại bài chuẩn bị

cho tiết sau chúng ta làm bài kiểm tra

Nhận xét – Tổng kết lớp

180 000 : 12 = 15 000 (đồng)Số tiền mua 36 hộp:

15 000 x 36 = 540 000 (đồng)Đáp số: 540 000 đồng

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Kiểm tra HS về:

-Viết số thập phân; giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân; viết số

đo đại lượng dưới dạng số thập phân

-So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích

-Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị

B-.ĐỀ KIỂM TRA:

(Tổ Chuyên Môn)

Trang 3

Tiết: 48 Bài dạy:-Cộng 2 số thập phân

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh (HS):

-Biết thực hiện phép cộng 2 số thập phân

-Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân

B-.CHUẨN BỊ:

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng:

-GV ghi bảng có vẽ hình gấp khúc ví dụ 1/

SGK tr 49

a).Ví dụ 1:

-Gọi 2 HS đọc đề toán

?.Muốn tính đường gấp khúc đó dài bao

nhiêu mét em làm tính gì?

*.Các em chưa biết cộng 2 số thập phân.

Bây giờ ta thử đổi ra cm rồi cộng xem.

?.1,84m bằng bao nhiêu cm? 2,45m =… cm?

-GV hướng dẫn HS:

*.Viết số này dưới số kia sao cho dấu phẩy

thẳng cột với nhau

*.Cộng như cộng số tự nhiên

*.Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các

dấu phẩy của các số hạng

1,84

2,454,29 (m)b).Ví dụ 2: Thực hiện phép tính (HS tự làm)

15,9 + 8,75 = ?

-Có thể HS bối rối ở chỗ chữ số thập phân

ở 2 số hạng không bằng nhau GV nên nhấn

mạnh ở chỗ dấu phấy các số hạng phải

thẳng cột và ta có thể thêm vào những chữ

số 0 vào bên phải của phần thập phân để dễ

* 15,9

8,7524,65 15,9 + 8,75 = 24,65

*.Muốn cộng 2 số thập phân ta phải:

-Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

-Cộng như cộng các số tự nhiên.

-Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

+

+

+

Trang 4

2-.Thực hành:

*.Bài 1: Tính

-Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 2: Đặt tính rồi tính.

-Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm và

chữa bài

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.a) 7,8 b) 34,82 c) 57,648

9,6 9,75 35,37 17,4 44,57 93,018

* GiảiTiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)

Đáp số: 37,4 kg

*.Sắp số nọ dưới số kia sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột Cộng như số tự nhiên, đánh dấu phẩy thẳng cột.

Trang 5

Tiết: 49 Bài dạy: Luyện tập

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Kĩ năng cộng các số thập phân

-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân

-Giải toán có nội dung hình học; tìm số trung bình cộng

B-.CHUẨN BỊ:

-Vẽ sẵn bảng như trang 50 SGK

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành:

* Cho HS đọc tìm hiểu đề GV có

thể gợi ý thêm để rồi tự làm và chữa bài

*.Bài 1:

-Gọi ý HS thực hiện, cả lớp nhận xét

?.Các em thấy kết quả của a+b và b+a như

thế nào?

?.Như vậy, em nào cho biết đây là tính chất

gì?

*.Đúng rồi, ở phép cộng các số thập phân

cũng có tính chất giao hoán như phép cộng

các số tự nhiên.

-Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng

thì tổng không thay đổi.

a+b = b+a

*.Bài 2: Thực hiện phép cộng rồi dùng tính

chất giao hoán để thử lại

-GV gợi ý HS biết sắp lại phép tính

bằng cách thay đổi vị trí 2 số hạng

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.a) 3,8 b) 24,97 c) 0,09

9,46 45,08 0,07 13,26 70,05 0,16

* GiảiChiều dài hình chữ nhật:

16,34 + 8,32 = 24,66 (m)Chu vi hình chữ nhật là:

(24,66 + 16,34) x 2 = 82 (m)Đáp số: 82 mét

Trang 6

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*.Bài 4: GV gợi ý cho HS đọc tìm hiểu

phân tích đề rồi tự làm và chữa bài

-Sau khi cho HS tìm hiểu đề, GV gợi

ý cho học sinh nhận biết đây là bài toán

Trung Bình Cộng

2-.Củng cố – Dặn dò:

?.Muốn cộng 2 số thập phân các em làm như

thế nào?

Nhận xét – Tổng kết lớp

Số mét vải cửa hàng đã bán trong 2 tuần là:

314,78 + 525,22 = 840 (m)Tổng số ngày trong 2 tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là:

840 : 14 = 60 (m)Đáp số: 60 ngày

* Sắp số nọ dưới số kia sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột Cộng như số tự nhiên, đánh dấu phẩy thẳng cột.

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS :

-Biết tính tổng nhiều số thập phân

-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân và biết vậndụng các tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

B-.CHUẨN BỊ:

-GV ghi sẵn vị dụ 1 và bài tập 2 SGK tr52.

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Hướng dẫn HS tính tổng nhiều số thập

phân:

a) GV ghi sẵn ví dụ (SGK tr51) ở bảng, cho

2 HS đọc tìm hiểu bài rồi nêu cách giải

*.Chúng ta đã biết cộng 2 số thập phân thì

khi chúng ta cộng 3 số hay nhiều số thập

phân cũng tương tự như thế mà thôi.

?.Em nào có thể cộng được phép cộng này?

*.Ta lấy số lít dầu thùng thứ nhất cộng với số lít dầu thùng thứ hai rồi cộng với số lít dầu ở thùng thứ ba.

27,5 + 36,75 + 14,5.

27,536,7514,578,75

+

Trang 7

GIÁO VIÊN HỌC SINH

?.Em nào nêu được cách cộng nhiều số thập

phân?

b).Bài toán: GV ghi sẵn ở bảng, gọi 2 HS

đọc tìm hiểu bài rồi nêu cách giải

2-.Thực hành:

*.Bài 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

(Các em có thể thêm vào những chữ số 0

tận cùng ở phần thập phân cho dễ thực

hiện)

*.Bài 2: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

(Khi ở bảng yêu cầu HS sắp biểu thức theo

yêu cầu của đề: 2,5 + 6,8 + 1,2 = 10,5 …)

?.Em nào cho cô biết tổng của a và b cộng

với c như thế nào với a cộng với tổng của b

và c?

?.Đây là tính chất gì của phép cộng?

*.Đúng rồi, phép cộng với số thập phân nó

cũng có tính chất kết hợp giống như ở số tự

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài GV gợi ý thêm như thế nào

thuận tiện nhất

-HS làm và giải thích cách làm

*.Tương tự như cách cộng 2 số thập phân Đặt số nọ dưới số kia sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột Chú ý các dấu phẩy cho thẳng cột.

*.Muốn tính chu vi hình tam giá ta lấy số đo

3 cạnh đó cộng lại với nhau.

Bài giảiChu vi của hình tam giác là;

8,7 + 6,25 + 10 = 24,95 (dm)Đáp số: 24,95 dm

*.a) 5,27 b) 6,4 14,35 18,36

*.Bằng nhau.

*.Tính chất kết hợp.

*.Khi cộng một tổng 2 số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của 2 số còn lại.

*.a) 12,7 + 5,89 + 1,3 =

12,7 + 1,3 + 5,89 =

14 + 5,89 = 19,89b) 38,6 +2,09 + 7,91 =

38,6 + (2,09+7,91) = 3,86 + 10 = 13,86c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 =

(5,75 + 4,25) + (7,8 + 1,2) =

10 + 9 = 19d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55 =

+

+

Trang 8

GIÁO VIÊN HỌC SINH

* (HS nêu quy tắc)

*.Giao hoá và kết hợp

Trang 9

Tiết: 51 Bài dạy: Luyện tập

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng đểtính bằng cách thuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

B-.CHUẨN BỊ:

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành:

*.Bài 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 2: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài g` gợi ý nếu HS chưa hiểu

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 4: Cho HS đọc tìm hiểu phân tích đề

rồi tìm cách giải, chữa bài

2-.Củng cố:

?.Nêu cách cộng hai số thập phân.

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.a) 15,32 + 41,69 + 8,44 =

57,01 + 8,44 = 65,45b) 27,05 + 9,38 + 11,23 =

36,43 + 11,23 = 47,65

*.a) 4,68 + 6,03 + 3,97 =

4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 =

(6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) =

10 + 8,6 = 18,6c) 3,49 + 5,7 + 1,51 =

3,49 + 1,51 + 5,7 =

5 + 5,7 = 10,7d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 =

(4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) =

11 + 8 = 19

*.3,6 + 5,8 > 8,9 5,7 + 8,8 = 14,5 7,56 < 4,2 + 3,4 0,5 > 0,08 + 0,4

* Bài giảiSố mét vải dệt ngày thứ hai là:

28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Số mét vải dệt ngày thứ ba là:

30,6 + 1,5 = 32,1 (m)Tổng số mét vải dệt cả 3 ngày là:

28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)Đáp số: 91,1 mét

* HS nêu quy tắc.

Trang 10

Tiết: 52 Bài dạy: Trừ hai số thập phân.

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép trừ 2 số thập phân

-Bước đầu có kĩ năng trừ 2 số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giảitoán có nội dung thực tế

B-.CHUẨN BỊ:

-GV ghi sẵn ví dụ 1 SGK tr53

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Hương dẫnh` thực hiện:

a).u:Cho 2 HS đọc tìm hiểu đề rồi nêu cách

giải

?.Để tính đoạn BC dài bao nhiêu mét ta phải

làm thế nào?

-GV ghi ở bảng: 4,29 – 1,84 =

? 4,29m bằng bao nhiêu cm? 1,84m = ?cm

-Như vậy để trừ 4,29m trừ đi 1,84m, ta thử

Thực hiện phép trừ như số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với

các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

b).Ví dụ 2: GV ghi để bài

45,8 – 19,26 = ?

?.Các em thấy 2 số thập phân này có các

chữ số ở phần thập phân như thế nào?

-GV gợi ý để HS sắp được phép tính đúng

Có thể các em dựa vào cách thực hiện phép

*.Lấy 4,29 – 1,84

* 4,29m = 429cm ; 1,84m = 184cm.

429184

245 (cm)

* 245cm = 2,45m

*.Số 45,8 có 1 chữ số thập phân, số 19,26 có

2 chữ số thập phân.

45,8

_

_

_

Trang 11

GIÁO VIÊN HỌC SINH

cộng để sắp phép tính hoặc gợi ý bằng cách

thêm vào bên phải số 45,8 một chữ số 0 để

có phần chữ số thập phân bằng nhau để dễ

thực hiện Một cách nữa là căn cứ vào dấu

phẩy để sắp phép tính

?.Em nào nêu được cách thực hiện phép trừ

ta là như thế nào?

2-.Thực hành:

*.Bài 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài Gọi 3 HS thực hiện ở bảng lớp,

cả lớp làm bài

*.Bài 2: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài Gọi 3 HS thực hiện ở bảng lớp,

cả lớp làm bài

*.Bài 3: Cho HS đọc phân tích tìm hiểu đề

rồi tự làm và chữa bài

?.Muốn tính số đường còn lại, ta cần biết

gì?

HS có thể làm nhiều cách Gợi ý HS

nhận xét cách nào làm hay hơn, có thể trình

bày lý do

Muốn thực hiện phép trừ hai số thập phân:

-Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau -Trừ như trừ các số tự nhiên.

-Viết dây phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

10,5 + 8 = 18,5 (kg)Số kg đường còn lại là:

28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)Đáp số: 10,25 kg

*.HS nêu lại quy tắc.

Trang 12

Tiết: 53 Bài dạy: Luyện tập

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng trừ 2 số thập phân

-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.-Cách trừ một số cho một tổng

B-.CHUẨN BỊ:

GV ghi sẵn bảng tính ở SGK tr 54.

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi

tự làm và chữa bài

*.Bài 1: Đặt tính rồi tính.

*.Bài 2: Tìm X

*.Bài 3: Cho HS đọc rồi phân tích tìm hiểu

đề rồi tự làm và chữa bài

*.Bài 4: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cânnặng tất cả là:

4,8 + 3,6 =8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là:

14,5 – 8,4 = 6,1 (kg)Đáp số: 6,1 kg

_

_

Trang 13

GIÁO VIÊN HỌC SINH

và chữa bài

a).Tính rồi so sánh giá trị của a – b – c và

*.c1: 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74 = 1,9

c2: 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 – 6,24 – 10,5 = 12,4 – 10,5 = 1,9

* Muốn thực hiện phép trừ hai số thập

phân:

-Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau -Trừ như trừ các số tự nhiên.

-Viết dây phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Trang 14

Tiết: 54 Bài dạy: Luyện tập chung

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Kĩ năng cộng, trừ 2 số thập phân

-Tính giá trị biểu thức, tìm thành phần chưa biết

-Tính nhanh

B-.CHUẨN BỊ:

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi

tự làm và chữa bài

*.Bài 1: Tính.

*.Bài 2: Tìm X

*.Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất.

*.Bài 4: Cho HS đọc tìm hiểu và phân tích

đề rồi tự làm và chữa bài

2-.Củng cố:

*.Bài 1: a) 605,26 + 217,3 = 822,56

b) 800,56 – 384,48 = 416,08c) 16,39 + 5,25 – 10,3=21,64– 10,3 =11,34

*.Bài 1: a) X – 5,2 = 1,9 + 3,8

X – 5,2 = 5,7

X = 5,7 – 5,2

X = 0,5b) X + 2,7 = 8,7 + 4,9

42,37 – (28,73 + 11,27) = 42,37 – 40 = 2,37

*.Bài 4: Bài giải

Quãng đường đi được trong giờ thứ hai là:

13,25 – 1,5 = 11,75 (km)Quãng đường đi được trong 2 giờ đầu là:

13,25 + 11,75 = 25 (km)Quãng đường đi trong giờ thứ 3 là:

36 – 25 = 11 (km)Đáp số: 11 km

Trang 15

GIÁO VIÊN HỌC SINH

?.Khi gặp một số trừ đi một tổng ta có thể

thực hiện một cách khác như thế nào?

3-.Nhận xét – Dặn dò:

-Về nhà các em đọc tìm hiểu kĩ đề

bài rồi giải bài tập số 5/tr55.

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.Lấy số đó trừ đi từng số hạng của tổng.

Ngày dạy: với một số tự nhiên



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Nắm quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên

-Bước đầu hiểu ý nghĩa của phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên

B-.CHUẨN BỊ:

Ghi sẵn ví dụ 1 và vẽ hình như SGK trang 55

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Hình thành quy tắc:

a).Ví dụ 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi nêu

cách giải

?.Ba cạnh hình tam giác như thế nào?

?.Như vậy muốn tính chu vi hình tam giái đó

ta phải làm sao?

(có thể có một số em nêu cách tính

bằng cách cộng so đo 3 cạnh Ta gợi ý HS

biết thực hiện phép nhân vì 3 cạnh nó bằng

nhau.)

-GV ghi ở bảng : 1,2 x 3 = ? (m)

?.Em nào cho cô biết 1,2m bằng bao nhiêu

Trang 16

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-GV ghi tiếp: 36cm = 3,6m

Vậy: 1,2 x 3 = 3,6 (m).

-GV vừa ghi vừa giới thiệu:

*.Thông thường ta đặt tính rồi làm như

sau:

-Thực hiện phép nhân như nhân các số tự

nhiên.

-Phần thập phân của số 1,2 có 1 chữ số Ta

dùng dấu phẩy tách ở tích ra 1 chữ số kể từ

phải sang trái.

b).Ví dụ 2: 0,46 x 12 = ?

-GV gợi ý HS tự thực hiện Gọi 1 HS

lên bảng làm bài rồi cả lớp nhận xét đưa ra

kết luận

2-.Thực hành:

*.Bài 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự

làm và chữa bài

2-.Củng cố:

?.Muốn nhân một số thập phân với một số

tự nhiên ta làm thế nào?

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

0,46

x 12

92 46 5,52

-Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.

-Phần thập phân của số 0,46 có 2 chữ số.

Ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ số kể từ phải sang trái.

*.Bài 1: a) 2,5 b) 4,18

x 7 x 5 17,5 20,90

c) 0,256 d) 6,8

x 8 x 15 2,048 340 68 102,0

*.Bài 2:

Thừa số 3,18 8,07 2,389

*.Bài 3: Bài giải

Quãng đường ô tô đó đi được trong 4 giờ là:

42,6 x 4 = 170,4 (km)Đáp số: 170,4 km

*.Ta nhân như số tự nhiên Đếm xem ở phần thập phân có bao nhiêu chữ số, ta đánh dấu phẩy vào tích tìm được bấy nhiếu chữ số đếm từ phải sang trái.

Trang 17

Tiết: 56 Bài dạy:Nhân một số thập phân

Ngày dạy: với 10), 10)0), 10)0)0)



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

-Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

-Củ cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

B-.CHUẨN BỊ:

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Hính thành quy tắc:

a).Ví dụ 1: GV ghi: 27,867 x 10 = ?

Gợi ý HS thực hiện, cả lớp nhận xét

nêu kết luận

b) Ví dụ 2: GV ghi 53,286 x 100 = ?

Tương tự ví dụ 1, HS thực hiện nêu

nhận xét

?.Trường hợp ta nhân với 1000 thì sao?

?.Vậy em nào rút ra kết luận chung, có được

không?

2-.Thực hành:

*.Bài 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số

đo có đơn vị là xăng-ti-mét

Gợi ý HS thực hiện:

? 1dm bằng bao nhiêu cm? Muốn đổi từ dm

sang cm thì ta nhân số đó với bao nhiêu?

? 1m bằng bao nhiêu cm? Muốn đổi từ m

* 27,867

x 10 278,670 27,867 x 10 = 278,67

Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải 1 chữ số ta được tích 278,67.

* 53,286

x 100 5328,600 53,286 x 100 = 5328,6

Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 53,286

sang bên phải 2 chữ số ta được tích 5328,6.

*.Ta dời dấu phẩy sang bên phải 3 chữ số.

*.Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải 1, 2, 3,… chữ số.

(vài HS lập lại)

*.HS nêu kết quả tính nhẩm, cả lớp nhậnxét

*.Bài 2: 10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm

0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm

* 1dm = 10cm Nhân số đó với 10.

* 1m = 100cm Nhân số đó với 100.

S

Trang 18

GIÁO VIÊN HỌC SINH

sang cm thì ta nhân số đó với bao nhiêu?

*.Bài 3 : Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự

làm và chữa bài

3-.Củng cố:

?.Muốn nhân nhẩm một số thập phân với

10, 100, 1000,… ta làm như thế nào?

4-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.Bài 3: Bài giải

10 lít dầu thì cân nặng:

0,8 x 10 = 8 (kg)Cả can dầu thì cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg * HS nêu lại quy tắc ở trên

Trang 19

Tiết: 57 Bài dạy: Luyện tập

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

-Rèn luyện kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

B-.CHUẨN BỊ:

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành:

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 1: a).Tính nhẩm.

b) HS tự giải, cả lớp nhận xét

*.Bài 2: Đặt tính rồi tính.

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 4: Gợi ý bằng cách dùng phương

pháp thử chon HS tự giải

c) 12,82 d) 82,14

x 40 x 600 512,80 49284,00

*.Bài 3: Bài giải

Số km đi được trong 3 giờ đầu là:

10,8 x 3 = 32,4 (km)Số km đi được trong 4 giờ tiếp theo là:

9,52 x 4 = 38,1 (km)Số km đi tất cả là:

32,4 + 38,1 = 70,5 (km)Đấp số: 70,5 km

*.Bài 4: x = 0; 1; 2

* Ta nhân như số tự nhiên Đếm xem ở phần thập phân có bao nhiêu chữ số, ta đánh dấu

Trang 20

GIÁO VIÊN HỌC SINH

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

phẩy vào tích tìm được bấy nhiếu chữ số đếm từ phải sang trái.

Ngày dạy: với một số thập phân



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS :

-Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

-Nắm được tính chất giao hoán của phép nhân với 2 số thập phân

B-.CHUẨN BỊ:

-GV ghi sẵn ví dụ 1 và bảng ở bài tập số 2/tr59

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Hình thành quy tắc:

a) Ví dụ 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự

làm và chữa bài

?.Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm

thế nào?

-GV ghi: 6,4 x 4,8 = ? (m 2 )

-Trước tiên chúng ta thử đổi từ m ra dm để

ta thực hiện rồi kiểm lại kết quả.

3072 (dm2)

3072 dm2 = 30,72dm2

Trang 21

GIÁO VIÊN HỌC SINH

30,72 (m2)

?.Các em có ý kiến gì về phép tính nhân

6,4 x 4,8 ?

b).Ví dụ 2: 4,75 x 1,3

Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp thực hiện

rồi nêu nhận xét

2-.Thực hành:

*.Bài 1: Đặt tính rồi tính.

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm và

-GV gợi ý HS nêu được tính chất

giao hoán của phép nhân với số thập phân

b) HS viết ngay kết quả phép tính bằng tính

chất giao hoán

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự

làm và chữa bài

2-.Củng cố:

?.nêu quy tắc nhân 2 số thập phân.

?.Tính chất giao hoán của phép nhân.

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

* Ta nhân như số tự nhiên Đếm xem ở 2 thừa số có bao nhiêu chữ số phần thập phân,

ta đánh dấu phẩy vào tích tìm được bấy nhiêu chữ số đếm từ phải sang trái.

x 1,3 1425 474 6,175

*.Bài 1: a) 25,8 b) 16,25

x 1,5 x 6,7

1290 11375

258 9750 38,70 108,875

c) 0,24 d) 7,826

x 4,7 x 4,5

168 39130

96 31304 1,128 352,170

*.Bài 2:

*.Bài 3: Bài giải

Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:

(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m2) Đáp số: 48,04 m2

* HS nêu lại quy tắc nhân

* HS nêu lại tính chất giao hoán của phépnhân

Trang 22

Tiết: 59 Bài dạy: Luyện tập

1-.Thực hành:

*.Bài 1:

a).2 Ví dụ.

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và sau đó nhận xét rút ra kết luận

?.Em có nhận xét gì về kết quả và thừa số

thưa nhất?

?.Các em có nhận xét gì về kết quả của phép

nhân này?

?.Em nào có thể cho cô biết nếu cô nhân số

1234,5 với 0,001 thì kết quả sẽ bằng bao

nhiêu?

? Em nào nêu cho cô một quy tắc chung, khi

nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ;

0,001 ;…

b) Tính nhẩm

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 2: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

Viết các ssó đo sau dưới dạng số đo

*.Nếu chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang trái 2 chữ số ta được tích.

* Bằng 1,2345

*.Khi nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,001; 0,001;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái 1, 2, 3, … chữ số.

b) HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét

*.Bài 2: 1000ha = 10km2 ; 125ha=1,25km2

12,5ha = 0,125km2 ; 3,2ha = 0,032km2

Trang 23

GIÁO VIÊN HỌC SINH

có đơn vị là km2

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

-GV có thể gợi ý: tỉ lệ 1/1 000 000

có nghĩa như thế nào? (Độ dài trên thực tế

gấp 1 000 000 lần độ dài trên bản đồ)

2-.Củng cố:

?Muốn nhân nhẩm một số thập phân với

0,1; 0,01; 0,001 ta làm như thế nào?

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.Bài 3: Bài giải

Quãng đường thật từ thành phố Hồ ChíMinh đến Phan Thiết dài:

19,8 x 1 000 000 = 19 800 000 (cm)Đổi ra km: 19 800 000cm = 198km

Đáp số: 198 km

* Khi nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,001; 0,001;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái 1, 2, 3, … chữ số

Trang 24

Tiết: 60 Bài dạy: Luyện tập

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Nhân một số với một số thập phân

-Bước đầu sử dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân

B-.CHUẨN BỊ:

Ghi sẵn bảng tính ở SGK tr61

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành:

*.Bài 1: a) Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự

làm và chữa bài

-HS cần trình bày: (2,5 x 3,1) x 0,6 = 4,7 ;

2,5 x (3,1 x 0,6) = 4,7 sau đó cho HS so

sánh kết quả rồi rút ra kết luận

Phép nhân các số thập phân có tính chất

kết hợp.

?.Em nào có thể nêu rõ tính chất kết hợp

của phép nhân.

b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

-GV gợi ý cho HS dùng tính chất giao hoán

và kết hợp trong phép nhân để thực hiện

HS có thể làm bằng nhiều cách khác nhau

Ví dụ: 9,65 x (0,4 x 2,5) = 9,65 x 1 = 9,65 …

*.Bài 2: Tính

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

2-.Củng cố:

?.Khi nhân một số thập phân với 10, 100,

1000 ta sẽ làm sao?

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.Bài 1: a).

2,5 3,1 0,6 4,7 4,7 1,6 4 2,5 16 16 4,8 2,5 1,3 15,6 15,6

*.Khi nhân một tích 2 số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của 2 số còn lại

b) * 9,65 x 0,4 x 2,5 = 0,4 x 2,5 x 9,65 =

1 x 9,65 = 9,65

* 7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80) = 7,38 x 100 = 738

* 0,25 x 40 x 9,84 = 10 x 9,84 = 98,4

* 34,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x (5 x 0,4) = 34,3 x 2 = 68,6

*.Bài 2:

a) (28,7 + 34,5) x 2,4 = 63,2 x 2,4 = 151,7b) 28,7 + 34,5 x 2,4 = 28,7 + 82,8 = 111,5

*.Bài 3: Bài giải

Số km người đó đi trong 2,5 giờ là:

12,5 x 2,5 = 31,25 (km)Đáp số: 31,25 km

*.Chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải 1,

2, 3 chữ số.

Trang 25

Tiết: 61 Bài dạy: Luyện tập chung

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

-Bước đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân

B-.CHUẨN BỊ:

Ghi sẵn bảng tính bài 4/ tr62

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành:

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

*.Bài 1: Đặt tính rồi tính.

*.Bài 2: Tính nhẩm

HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét nêu

ý kiến cùng với lý do được kết quả đã nêu

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự

làm và chữa bài

GV có thể gợi ý để HS sinh tính cách

thứ hai như: 5kg đường hơn 3,5kg đường, rồi

tính giá tiền 1,5kg đường (7700 x 1,5 =

11550 đồng)

*.Bài 4: a).Tính rồi so sánh kết quả.

Xin sửa đề hàng thứ nhất giá trị của

c = 1,4 thay cho 1,2 Vì nếu c=1,2 thì kết quả

cả 2 hàng đều bằng 7,4 Một sự trùng hợp

dễ gây sự hiểu lầm cho học sinh.

-HS cần trình bày bài làm như:

(2,4 + 3,8) x 1,4 = 8,7

a) 375,86 b) 80,475 29,05 26,827 404,91 53,648

c) 48,16

x 3,4 19264 14448 163,744

*.Bài 3: Bài giải

Giá tiền 1 kg đường là:

38500 : 5 = 7700 (đồng)Số tiền mua 3,5 kg đường là:

7700 x 3,5 = 26 950 (đồng)Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít hơn mua5kg đường là:

38500 – 26950 = 11550 (đồng)Đáp số: 11550 đồng

*.Bài 4:

a)

2, 4

3, 8

1, 4

8,7 8,7 6,

5

2, 7

0, 8

7,4 7,4

Trang 26

-GIÁO VIÊN HỌC SINH

? Em nào có nhận xét gì về kết quả của 2

cách tính? Và em nào nhớ lại tính chất nào

có liên quan?

b).Tính bằng cách thuận tiện nhất:

GV gợi ý tính chất của câu a)

2-.Củng cố:

?.Em nào nêu lại cách nhân một số với một

tổng?

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.Bằng nhau Muốn nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.

Ta có: a x (b + c) = a x b + a x c

b) * 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93

* 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = 0,35 x (7,8 + 2,2) = 0,35 x 10 = 3,5

* HS nêu lái quy tắc trên Muốn nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

-Giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

-Nhân một tổng sới một số, là các số thập phân

B-.CHUẨN BỊ: 280,15

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Trang 27

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*.Bài 2: Tính bằng 2 cách

*.Bài 3:

a).Tính bằng cách thuận tiện nhất:

b).Tính nhẩm kết quả tìm X

Yêu cầu HS trình bày miệng cách giải

*.Bài 4:

Có thể cho HS tìm só mét vải nhiều hơn là

2,8m, rồi tính tiền phải tìm

2-.Củng cố:

? Gọi 3 HS, mỗi em nêu một cách thực

hiện phép tính: cộng, trừ, nhân số thập

phân.

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.Bài 2:

a) c1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 c2: 4,2 x 6,75 + 4,2 x 3,25 = 28,35 + 13,65 = 42

b) c1: (9,6 – 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44 c2: 9,6 x 3,6–4,2x 3,6=34,56–15,12=19,44

*.Bài 3:

a) 0,12 x 400 = 0,12 x 4 x 100 = 0,48 x 100 = 48

4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 – 4,5)= 4,7 x 1 = 4,7

b) X = 1 Vì 5,4 x 1 = 5,4

X = 6,2 Vì hai phép nhân bằng nhau, có

1 thừa số bằng nhau nên thừa số còn lạiphải bằng nhau

*.Bài 4: Bài giải

Giá tiền 1 mét vải là:

60 000 : 4 = 15 000 (đồng)Số tiền mua 6,8 mét vải là:

15 000 x 6,8 = 102 000 (đồng)Số tiền phải trả nhiều hơn là:

102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng)Đáp số: 42 000 đồng

* HS nêu quy tắc từng phép tính

Trang 28

Ngày dạy: cho một số tự nhiên



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

-Dùng trong giải tính

B-.CHUẨN BỊ:

GV ghi sẵn ví dụ 1 và sơ đồ trên bảng, SGK tr 63

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Hướng dẫn HS thực hiện:

a) Ví dụ 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi nêu

cách giải để đi đến phép chia

-GV ghi: 8,4 : 4 = ? (m)

?.Ta chưa biết chia với số thập phân nên

trước tiên ta có thể đổi sang dm cho dễ thực

hiện 8,4m bằng bao nhiêu dm?

-Bây giờ ta lấy 84 để chia cho 4 Gọi 1 HS

.8 chia 4 được 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0, viết 0.

.Trước khi hạ chữ số thập phân đầu tiên,

ta đánh dấu phấy vào bên phải chữ số 2 ở

thương vừa tìm được.

.Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1;

1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0.

b) Ví dụ 2: 72,58 : 19 = ?

Yêu cầu 1 HS lên thực hiện ở bảng,

cả lớp làm ở nháp, rồi nhận xét

Có thể cho vài HS lập lại

* 8,4m = 84dm

* 84 4

04 21

0 21dm = 2,1m Vậy: 8,4 : 4 = 2,1 (m)

b) 72,58 19

155 3,82 038

00

*.Muốn chia một số thập phân cho số tự

nhiên -Ta chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

-Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.

-Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần

Trang 29

GIÁO VIÊN HỌC SINH

2-.Thực hành: Cho HS đọc tìm hiểu đề

rồi tự làm và chữa bài

*.Bài 1: Đặt tính rồi tính.

*.Bài 2: Tìm X

Yêu cầu cho HS thử lại

*.Bài 3: Giải toán

3-.Củng cố:

?.Nêu quy tắc chia một số thâph phân cho

số tự nhiên.

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

thập phân của số bị chia.

*.Bài 1:

a) 5,28 4 b) 95,2 68

12 1,32 27 2 1,4

08 00 0

c) 0,36 9 d) 75,52 32

36 0,04 11 5 2,36

0 1 92 00

*.Bài 2:

a) X x 3 = 8,4 b) 5 x X = 0,25

X = 8,4 : 3 X = 5 : 0,25

X = 2,8 X = 20

*.Bài 3: Bài giải

Số km trung bình mỗi giờ người đó đi đượclà: 126,54 : 3 = 42,18 (km)

Đáp số: 42,18 km

* HS nêu quy tắc.

Trang 30

Ngày dạy:



A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số tự nhiên

-Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán giải có lời văn

B-.CHUẨN BỊ:

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1-.Thực hành:

*.Bài 1: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự

làm và chữa bài

-Có 2 cách giúp HS nhận biết đúng số dư

của phép chia số thập phân cho số tự nhiên

-Đã chia đến hàng nào của số thập ở số

bị chia (Ví dụ: ở hàng phần trăm)

-Dời dấu phẩy thẳng cột xuống hàng số

dư để biết dấu phẩy ở chỗ nào của số dư.

Như vậy số dư ở phép chia này là 0,12.

?.Muốn thử phép chia có dư ta phải làm

sao?

b) HS tự thực hiện, nêu được số dư là 0,14

Cả lớp nhận xét

*.Bài 3: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi tự làm

và chữa bài

a) GV gợi ý để HS biết viết thêm chữ số 0

vào bên phải số dư rồi chia tiếp

*.Bài 1:

a) 67,2 7 b) 3,44 4

42 9,6 3 4 0,86

0 24 0c) 42,7 7 d) 46,827 9

07 6,1 1 8 5,203

0 027 0

*.Có thể nhiều HS trả lời sai

0

Trang 31

GIÁO VIÊN HỌC SINH

b) Tự làm và chữa bài

*.Bài 4: Giải toán

Sau khi tìm hiểu đề, cho 1 HS lên

tóm tắt đề bài rồi giải

2-.Củng cố:

?.Muốn chia một số thập phân cho một số

tự nhiên ta phải làm sao?

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

b) 12,24 20

12 2 0,612

0 24 040 00

*.Bài 4:

Tóm tắt: 14 bộ : 25,9m

21 bộ : ? m Bài giải

May 1 bộ quần áo cần:

25,9 : 14 = 1,85 (m)May 21 bộ quần áo cần:

1,85 x 21 = 38,85 (m)Đáp số: 38,85 m

* Muốn chia một số thập phân cho số tự

nhiên -Ta chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

-Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.

-Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia

Trang 32

1-.Hướng dẫn HS thực hiện:

a).Ví dụ 1 : HS tự thực hiện

213,8 : 10 = ?

GV gợi ý cho HS nhận xét

b).Ví dụ 2: 89,13 : 100 = ?

Tương tự ví dụ 1

?.Em nào có thể nêu được cách chia một số

thập phân cho 10, 100, 1000,…?

2-.Thực hành: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi

tự làm và chữa bài

*.Bài 1: Tính nhẩm.

*.Bài 2: Tính nhẩm rồi so sánh kết quả.

?.Các em hãy cho cô biết khi cho cho 10;

100; 1000 thì sẽ bằng số đó nhân với số

nào?

*.Bài 3: Giải toán

3-.Củng cố:

?.Muốn chia một số thập phân cho 10, 100,

1000,… ta phải làm sao?

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

a).HS sắp rồi thực hiện phép chia 213,8 :10 = 21,38

*.Chuyển dấu phẩy sang trái 1 chữ số ta

được kết quả.

* Chuyển dấu phẩy sang trái 2 chữ số ta

được kết quả.

*.Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái 1, 2, 3,… chữ số.

*.Bài 1: HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét *.Bài 2:

*.Nhân với 0,1; 0,01; 0,001;…

*.Bài 3: Bài giải

Số gạo đã lấy ra là:

537,25 : 10 = 53,725 (tấn)Số gạo còn lại trong kho là:

537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn)Đáp số: 483,525 tấn

*.Chỉ cần chuyển dấu phẩy sang trái 1,2, 3

chữ số.

Ngày dạy: mà thương tìm được là một số thập phân.



Trang 33

A-.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Viết các số thập phân trên tia số

-Chuyển một phân số thành phân số thập phân (nếu có thể được)

-Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước

B-.CHUẨN BỊ:

GV ghi sẵn đề bài ở ví dụ 1 của SGK tr 67

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Giới thiệu bài: Chúng ta đã học về phép chia một số thập phân cho một số tự

nhiên Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân.

1-.Kiểm tra bài cũ:

?.Em nào có thể nêu lại quy tắc chia một số

thập phân cho một số tự nhiên?

?.Trường hợp khi hết phần thập phân mà

phép chia chưa hết muốn chia tiếp tục phải

làm sao?

2-.Hướng dẫn HS thực hiện:

a).Ví dụ 1: HS đọc tìm hiểu đề nêu được

phép chia 27 : 4 = ? (m)b

GV gợi ý cho HS, xem số 27 là số

thập phân nào? (27,0) HS tự thực hiện cả

lớp nhận xét nêu ý kiến

b).Ví dụ 2: 43 : 52 = ?

?.Em nào nêu được quy tắc chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một

số thập phân.

3-.Thực hành: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi

tự làm và chữa bài

*.Bài 1: Đặt tính rồi tính:

Từng HS làm ở bảng lớp, cả lớp

nhận xét đánh giá bài làm của bạn đến hết

*.Hết phần nguyên đánh dấu phấy ở thương rồi tiếp tục chia ở phần thập phân.

*.Thêm vào bên phải số dư chữ số 0 để chia tiếp.

30 6,75 20 0

b) HS tự thực hiện rồi nêu ý kiến thốngnhất chung

43,0 52

1 40 0,82 36

*.Khi chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên còn dư, ta tiếp tục chia như sau: -Viết dấu phẩy vào bên phải số thương -Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.

-Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.

Trang 34

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*.Bài 2: Toán giải

yêu cầu h1 tóm tắt đề bài

*.Bài 3: Viết phân số sau dưới dạng số thập

phân

GV gợi ý để HS thực hiện phép chia

(nếu HS thấy khó khăn khi thực hiện)

2-.Củng cố:

?.Nêu cách thực hiện phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên mà có thương là

một số thập phân.

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Về nhà các em làm phần b) bài số 1/

SGK trang 68.

Nhận xét –Tổng kết lớp

*.Bài 2: Tóm tắt: 25 bộ : 70m

6 bộ : ? m Bài giải

Số mét vải may một bộ quần áo là:

70 : 25 = 2,8 (m)Số mét vải may 6 bộ quần áo là:

2,8 x 6 = 16,8 (m)Đáp số: 16,8 m

Trang 35

1-.Kiểm tra bài cũ:

?.Nêu cách thực hiên phép chia số tự nhiên

cho số tự nhiên mà thương là một số thập

phân.

2-.Thực hành: Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi

tự làm và chữa bài

*.Bài 1: Đặt tính rồi tính.

*.Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả

Từng bài GV gọi 2 HS lên bảng tính,

xong cho cả lớp nhận xét cách làm và so

sánh kết quả (bằng nhau)

*.Bài 3: Giải toán

HS toám tắt đề bài rồi giải

*.Bài 4: Giải toán

* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên còn dư, ta tiếp tục chia như sau:

-Viết dấu phẩy vào bên phải số thương -Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.

-Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.

*.Bài 1:

-HS thực hiện trên bảng bài a (kết quả là16,01) và bài c (kết quả là 1,67) Bài b (kếtquả là 1,89) và bài d (kết quả là 4,38) GVgọi một số HS nêu kết quả

*.Bài 2:

a) Kết quả là: 3,3b) Kết quả là: 5,25c) Kết quả là: 0,6

*.Bài 3:

Tóm tắt: Dài:

Rộng:

Bài giải Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

24 x 2/5 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn chữ nhật là:

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2)Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2

*.Bài 4:

Bài giải Trong 1 giờ xe máy đi được là:

24m

Trang 36

GIÁO VIÊN HỌC SINH

3-.Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét –Tổng kết lớp

Trong 1 giờ ô tô đi được là:

103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:

51,5 – 31 = 20,5 (km)Đáp số: 20,5 km

Ngày dạy: cho một số thập phân.

GV ghi sẵn đề bài ở bảng lớp của ví dụ 1 SGK tr69

C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta tiếp tục học về phép chia nhưng số bị chia là số tự nhiên còn số chia là số thập phân.

1-.Kiểm tra bài cũ:

?.Quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên

có thương là số thập phân?

Nhận xét lớp

2-.Hướng dẫn HS thực hiện:

a) Tính rồi so sánh kết quả: Cho HS đọc

tìm hiểu đề rồi từng 2 HS tự làm và chữa

bài sau đó gợi ý cho HS rút ra kết luận

b).Ví dụ 1: GV ghi sẵn đè bài ở bảng

Cho HS đọc tìm hiểu đề rồi nêu được

* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên còn dư, ta tiếp tục chia như sau:

-Viết dấu phẩy vào bên phải số thương -Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.

-Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.

*.Khi nhân số bị chia và số chia với cùng

một số khác 0 thì thương không thay đổi.

Ngày đăng: 01/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải cả lớp làm ở nháp. - GA. Toán 5 (tiết 46 đến 90)
Bảng gi ải cả lớp làm ở nháp (Trang 54)
Bảng giải cả lớp làm ở nháp. - GA. Toán 5 (tiết 46 đến 90)
Bảng gi ải cả lớp làm ở nháp (Trang 57)
Hình tam giác dưới đây: - GA. Toán 5 (tiết 46 đến 90)
Hình tam giác dưới đây: (Trang 67)
Bảng ghi) - GA. Toán 5 (tiết 46 đến 90)
Bảng ghi (Trang 71)
Hình thang ABCD có 4 cạnh. - GA. Toán 5 (tiết 46 đến 90)
Hình thang ABCD có 4 cạnh (Trang 72)
Hình thang có một cạnh bên vuông góc với 2 đáy gọi là hình thang vuông. - GA. Toán 5 (tiết 46 đến 90)
Hình thang có một cạnh bên vuông góc với 2 đáy gọi là hình thang vuông (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w