3-.Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số: *.Rút gọn phân số: Dựa vào tính chất trên và dấu hiệu chia hết đã học ở lớp 4, GV gợi ý để học sinh rút gọn phân số: 90/120 -HS hiểu được rút gọ
Trang 1Môn: Toán 5
(Tiết 1 45)) Học kì 1
Giúp học sinh (HS):
-Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
-Ôn tập cách viết phép chia số tự nhiên; số tự nhiên dưới dáng phân số
B-.CHUẨN BỊ:
Các tấm bìa như hình vẽ trong sách giáo khoa (SGK)
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Nhắc nhở một số vấn đề cần thiết khi học tập môn TOÁN.
-Trật tự, lắng nghe bài giảng.
-Cùng bạn bè tích cự tham gia đóng góp nội dung bài, thảo luận khai thác bài.
1-.Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
-Từng tấm bìa giáo viên giới thiệu:
2/3
?Tấm bìa chia chia làm mấy ô? Tô
màu mấy ô? Phân số chỉ phần tô màu?
-Tương tự các tấm bìa còn lại với các phân
số: 5/10 ; 3/4 ; 40/100
-Chia 3 ô; Tô màu 2 ô; Phân số chỉ phần tô màu là 2/3
Trang 22-.Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
?.Phân số chính là phép tính gì của số tự
nhiên?
-Lần lượt GV gợi ý viết các phép chia bằng
phân số: 1:3 ; 4:10 ; 9:2
-Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số
được không? Nếu được thì viết như thế nào?
-Gợi ý với các số: 5; 12; 2001
?.Những phân số bằng 1 khi nào? Cho ví dụ.
?.Số 0 có thể viết dưới dạng phân số được
không?
?.Trường hợp nào không thể được, khi viết
dưới dạng phân số?
?.Ta có thể phát biểu như thế nào về điều
-Mẫu số phải khác 0.
-Không thể chia cho 0.
3-.Thực hành: (luyện tập) (yêu cầu mở SGK/trang4)
-Yêu cầu HS đọc đề bài 1/trang4 Gọi HS
đọc và nêu theo yêu cầu của đề (câu a và b)
-Bài 2/ trang 4: HS làm bảng con
-Bài 3/ trang 4: HS làm bảng con
-Mỗi bài HS phải đọc đề: Trả lời câu 1 (a vàb)
* 3:5=3/5 ; 75:100=75/100 ; 9:17=9/17
* 32=32/1 ; 105=105/1 ; 1000=1000/1
4-.Củng cố – Tổng kết:
?.Phân số chính là phép tính gì của số tự
nhiên?
-Về nhà các em xem và làm bài số 4/ SGK
trang4.
Nhận xét – Tổng kết tiết học
-Phép tính chia của số tự nhiên.
Trang 3Tiết: 02 Bài dạy:-Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh (HS):
-Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số cácphân số
B-.CHUẨN BỊ:
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.K iểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS mở tập để GV xem phần bài
làm ở nhà (bài 4/ tr 4)
-Gọi vài HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
* 1=6/6 ; 0=0/5
2-.Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
-Yêu cầu HS thực hiện:
3 6
3 5 6
So sánh 2 phân số 5/6 và 15/18, sau đó cho
HS tiến hành làm một số bài tập dạng:
- = - rồi nêu tính chất
nhân tử và mẫu của phân số với cùng một
số tự nhiên khác 0
-Tương tự ví dụ 2
-GV gợi ý để HS nêu được toàn bộ tính chất
cơ bản của phân số (chú ý chỗ khác 0)
*
18
15 3 6
3 5 6
-SGK tr 5.
-HS nhận xét và nêu khái quát tính chất cơbản của phân số
3-.Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
*.Rút gọn phân số:
Dựa vào tính chất trên và dấu hiệu
chia hết đã học ở lớp 4, GV gợi ý để học
sinh rút gọn phân số: 90/120
-HS hiểu được rút gọn là làm phân
số được gọn hơn đến mức tối giản được
phân số mới bằng phân số đã cho
-Có thể chia làm 3 nhóm làm bài số
1/tr 6 Từng nhóm nêu cách thực hiện, cả
lớp nhận xét
-Bằng nhiều cách HS có thể làm:
90/120 = 18/24 = 9/12 = 3/4 ; ……
-Bài 1/tr 6: Rút gọn các phân số: 15/25;18/27; 36/64
Trang 4Gợi ý để HS quy đồng mẫu số 2
phân số: 2/5 và 4/7
-Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số của 3/5
và 9/10
-Gọi HS làm bài, cho cả lớp nhận
xét và tìm cách làm hay hơn
-Cũng 3 nhóm trên thực hiện bài số
2/ tr 6
-HS biết lấy tích 5 x 7 = 35 làm MSC
35
14 7 5
7 2 5
5 4 7
2 3 5
-Bài 2/ tr 6: Quy đồng mẫu sốa/ 2/3 và 5/8
b/.1/4 và 4/12 (chú ý MSC là 12)c/ 5/6 và 3/8 (gợi ý để các em có thể tìmMSC là 24)
4-.Củng cố – Tổng kết:
?.Muốn rút gọn phân số ta nên dựa vào điều
gì?
?.Thông thường người ta tìm MSC như thế
nào?
?.Khi quy đồng mẫu số ta nên lưu ý những
trường hợp đặc biệt nào?
-Về nhà các em làm bài số 3/ tr 6.
Nhận xét – Tổng kết tiết học
-Dấu hiệu chia hết.
-MSC bằng tích của các mẫu số.
-Mẫu số của phân số này chia hết cho mẫu số của phân số kia hoặc có một số nào đó nhỏ hơn tích 2 mẫu số mà chia hết cho cả 2 mẫu số.
Trang 5Tiết: 03 Bài dạy:-Ôn tập: So sánh 2 phân số
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh (HS):
-Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
-Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
B-.CHUẨN BỊ:
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS mở tập để GV xem phần bài
làm ở nhà (bài 3/ tr 6)
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm, cả
lớp nhận xét
Nhận xét
* 2/5 = 12/30 = 40/100 ; 4/7 = 12/21
2-.Ôn tập cách so sánh 2 phân số:
*.Hai phân số cùng mẫu số:
?.Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số, ta
so sánh như thế nào? Cho ví dụ.
?.Hai phân số khác mẫu số?
-Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn, có tử số lớn hơn thì lớn hơn, có tử số bằng nhau thì 2 phân số bằng nhau.
Ví dụ: 2/7 < 5/7 -Phân số 2/7 và 5/7 có mẫu số bằng nhau, tử số 2 nhỏ hơn 5 nên 2/7 < 5/7.
-Tương tự: 5/7 > 2/7
-Phải quy đồng mẫu số rồi so sánh.
Ví dụ: 3 /4 và 5/7
28
21 7 4
7 3 4
4 5 7
Trang 6bài Đại diện nhóm lên trình bày Cả lớp
nhận xét
1-.Củng cố – Tổng kết:
?.Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu
số.
?.So sánh 2 phân khác mẫu số.
Nhận xét tổng kết lớp
-HS nêu cách so sánh 2 trường hợp
Trang 7Tiết: 04 Bài dạy:-Ôn tập: So sánh 2 phân số (tiếp theo)
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập, củng cố về:
-So sánh phân số với đơn vị
-So sánh 2 phân số cùng tử số
B-.CHUẨN BỊ:
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
?.Em hãy nêu cách so sánh một phân số với
1 Cho ví dụ.
*.Bài 1/tr7:
-Gọi HS diền dấu, giải thích cách điền
Ví dụ: 3/5 < 1 vì có tử số là 3 bé hơn mẫu
số là 5 Tương tự cho các bài còn lại
*.Bài 2/tr7:
-Gọi 3 HS đại diện 3 tổ làm bài ở bảng lớp,
HS còn lại trong tổ làm ở nháp Cả lớp nhận
xét
Tương tự cho các bài còn lại
-GV gợi ý cho học sinh nhận xét qua 3 cặp
phân số trên rồi rút ra kết luận
*.Bài 3/tr7:
-Cho HS làm bài a) và c) rồi chữa bài, bài
b) cho về nhà KHi chữa bài c) khuyến
khích HS làm bằng bằng nhiều cách
*.Bài 4/tr7:
-Gọi 2 HS đọc bài rôi gợi ý phân tích Sau
đó cho HS giải Cả lớp nhận xét nêu ý kiến
?.Bài toán cho biết gì?
?.Bài toán hỏi gì?
?.Muốn biết ai được mẹ cho nhiều quýt hơn
ta phải làm sao?
-Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử lơn hơn mẫu; nhỏ hơn 1 khi có tử bé hơn mẫu; bằng
1 khi có tử bằng mẫu
14
nên
7
2 5
2
-Trong 2 phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn, ngược lại.
a)
28
21 7 4
7 3 4
4 5 7
-Mẹ có quýt – Mẹ cho chị 1/3 số quýt – cho
em 2/5 số quýt.
-Ai được mẹ cho nhiều quýt hơn?
-Ta so sánh 2 phân số 1/3 và 2/5.
Giải
15
5 5 3
5 1 3
3 2 5
Trang 8GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.NHẬN XÉT TỔNG KẾT:
-Về nhà các em làm bài 3b/tr7
Nhận xét –Tổng kết lớp
(Có thể các em quy đồng tử số để có
Giúp học sinh (HS):
-Nhận biết các phân số thập phân
-Nhận ra được: Có một phân số có thể viết thành phân số thập phân; biếtcách chuyển phân số đó thành phân số thập phân
B-.CHUẨN BỊ:
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV
xem bài làm ở nhà Gọi 1 HS lên bảng sửa
bài Cả lớp nhận xét nêu ý kiến
Nhận xét lớp
2-.Giới thiệu bài:
-Chúng ta đã học phân số từ ở lớp 4 Hôm
nay, cô sẽ giới thiệu thêm cho các em một
loại phân số có dạng đặc biệt Đó là phân
-HS có thể làm nhiều cách, gợi ý cho các
em có cách nhanh hơn là quy đồng tử số, vớitử số chung bằng 4
2/7 và 4/9 4/14 và 4/9 (2 phân số có cùng tử số, có 14>9, nên 4/14<4/9
Vậy 2/7<4/9
Trang 9GIÁO VIÊN HỌC SINH
số thập phân.
-GV ghi tựa bài
-GV ghi ở bảng những phân số: 3/10 ;
5/100; 17/1000 ; … Gợi ý cho học sinh nhận
xét
-Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
là phân số thập phân.
-GV ghi ở bảng phân số 3/5 rồi yêu cầu:
-Các em hãy tìm một phân số thập phân
bằng phân số 3/5.
-Tương tự cho các phân số: 7/4 ; 20/125
(GV gợi ý cho các em lấy 10; 100; 1000;…
chia cho mẫu số để tìm một thừa số để nhân
cho cả tử và mẫu)
-Một phân số có thể viết thành phân số
-HS làm tại lớp 2 bài a) và c) Chon 2 em
lên bảng sửa bài
4-.Củng cố – Tổng kết:
?.Như thế nào gọi là phân số thập phân?
Cho ví dụ.
-Các em về làm tiếp 2 bài còn lại là 4b và
4d
Nhận xét & tổng kết lớp
-Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
10
6 2 5
2 3 5
25 7 4
125
8 20 125
Trang 10Tiết: 06 Bài dạy: Luyện tập
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
-Viết các số thập phân trên tia số
-Chuyển một phân số thành phân số thập phân (nếu có thể được)
-Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
B-.CHUẨN BỊ:
-GV vạch sẵn tia số lên bảng như SGK/tr9
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV
xem bài làm ở nhà Gọi 1 HS lên bảng sửa
bài Cả lớp nhận xét nêu ý kiến
GV nhận xét
2-Luyện tập:
*.Bài 1: HS lên bảng ghi vào tia số rồi
đọc các phân số 1/10, 2/10, … 9/10 là phân
số thập phân
*.Bài 2: HS thực hiện ở nháp Gọi 3 HS
lên bảng sửa, cả lớp nhận xét
*.Bài 3: Tương tự như bài 2.
*.Bài 4: GV ghi sẵn bài ở bảng lớp Cả lớp
làm bài rồi gọi từng HS lên ghi kết quả và
giải thích
*.Bài 5: 2 HS đọc đề, GV gợi ý cho HS
phân tích đề bài rồi giải, sau đó tổ chức cho
các em sửa bài
3-.Củng cố – Tổng kết:
?.Như thế nào gọi là phân số thập phân?
8 : 64 800
64
0 1 1/10 2/10 3/10 4/10 5/10 6/10 7/10 8/10 9/10
*
10
55 5 2
5 11 2
4
25 15 4
4 6 25
10 : 500 1000
2 : 18 200
-Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; … Ví dụ 3/10 ; 4/100 ; …
Trang 11GIÁO VIÊN HỌC SINH
Tiết: 07 Bài dạy:
Ôn tập: Phép công và phép trừ 2 phân số
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Ôn tập về phép cộng và phép trừ 2
phân số:
*-Gợi ý HS nêu lại cách thực hiện
phép cộng và phép trừ 2 phân số có cùng
mẫu số
-GV ghi ở bảng từng ví dụ HS nêu
cách thực hiện ( 3/7 + 5/7 và 10/15 –
3/15)
?.Muốn công (hoặc trừ) 2 phân số khác
mẫu số, ta phải làm thế nào?
-GV ghi ở bảng từng ví dụ HS nêu
cách thực hiện ( 7/9 + 3/10 và 7/8 – 7/9)
2-.Thực hành:
*.Bài 1: HS làm bài ở lớp, gọi từng 2 HS
lên sửa bài trên bảng Cả lớp nhận xét
*.Bài 2: Tương tự bài 1 Nhưng chỉ làm
bài 2a và 2c (Bài 2b, làm ở nhà)
*.Bài 3: Ch HS tự đọc bài và tự giải Gọi
1 HS trình bày bài giải Cả lớp nhận xét
-Cộng (hoặc trừ) 2 tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.
* 3/7 + 5/7 = 8/7 ; 10/15 – 3/15 = 7/15 -Ta phải quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) như hai phân số cùng mẫu số.
* 7/9 + 3/10 = 70/90 + 27/90 = 97/90 7/8 – 7/9 = 63/72 – 56/72 = 7/72
(Mỗi bài cho HS nhận xét)
*.a) 6/7 + 5/8 = 48/56 + 35/ 56 = 83/56 b) 3/5 – 3/8 = 24/40 – 15/40 = 9/40 c) 1/4 + 5/6 = 6/24 + 20/24 = 26/24(Gợi ý HS biết lấy mẫu số chung là 12) d) 4/9 – 1/6 = 24/54 – 9/54 = 15/54(Gợi ý HS biết lấy mẫu số chung là 18)
11 15 15
11 1 15
5 6 1 3
1 5
6/6 – 5/6 = 1/6 (số bóng trong hộp)
Trang 12GIÁO VIÊN HỌC SINH
3-.Củng cố – Tổng kết:
?.Muốn cộng (hoặc trừ) 2 phân số cùng
mẫu số?
?.Muốn cộng (hoặc trừ) 2 phân số khác
mẫu số?
-Về nhà các em làm bài tập số 2b
Nhận xét – Đánh giá tiết học
Đáp số: 1/6 số bóng trong hộp
-HS nêu cách thực hiện như trên
Tiết: 08 Bài dạy: Ôn tập:
Ngày dạy: Phép nhân và phép chia 2 phân số
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV xem bài
làm ở nhà Gọi 1 HS lên bảng sửa bài Cả
lớp nhận xét nêu ý kiến
GV nhận xét
2-.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại phép
nhân và phép chia 2 phân số.
3-.Ôn tập:
*.Phép nhân 2 phân số:
?.Muốn nhân 2 phân số với nhau ta làm như
thế nào?
-GV ghi ở bảng ví dụ 2/7 x 5/9 rồi
gọi 1 HS lên bảng thực hiện cả lớp nhận
xét
*.Phép chia 2 phân số:
?.Muốn chia 2 phân số với nhau ta làm như
5 28 7
5 2 9
5 7
Trang 13GIÁO VIÊN HỌC SINH
4-.Thực hành:
*.Bài 1: HS làm bài ở lớp, gọi từng 2 HS
lên sửa bài 1a trên bảng Cả lớp nhận xét
(bài 1b làm ở nhà)
*.Bài 2: GV từng bước hướng dẫn và giới
thiệu cách đơn giản như bài mẫu ở
SGK/tr11
4
3 2 3 2 5
5 3 3 6 10
5 9 6
(Bài 2d làm ở nhà)
*.Bài 3: Ch HS đọc bài và tự giải Gọi 1
HS trình bày bài giải Cả lớp nhận xét
5-.Củng cố – Tổng kết:
?.Muốn nhân 2 phân số?
?.Muốn chia 2 phân số?
-Về nhà các em làm bài tập số 2d
Nhận xét – Đánh giá
7 5
6 7
3 : 5
2 8
5 2
1 : 8
5 4 2 3 21
20 25
6 20
21 : 25
2 7 5 8 5
14 7
- HS nêu cách thực hiện như trên
Tiết: 09 Bài dạy: Hỗn số
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS nhận biết về hỗn số và biết đọc, viết hỗn số
B-.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (ĐDDH)
-Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK tr12
-GV vạch tia số như SGK trang 13
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV
xem bài làm ở nhà (2d/tr11) Gọi 1 HS lên
bảng sửa bài Cả lớp nhận xét nêu ý kiến
*
3
2 3 17 13
2 13 17 51 13
26 17 26
51 : 13
Trang 14GIÁO VIÊN HỌC SINH
GV nhận xét
2-.Giới thiệu bài:
-Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em
làm quen với một loại số khác Nó kết hợp
giữa phần nguyên và phân số, ta gọi là
“Hỗn số”.
-GV ghi tựa bài
-GV dùng tranh như SGK, giới thiệu
cho các em biết, cô có 2 cái bánh và cô có
thêm 3/4 cái bánh nữa
?.Như vậy cô có bao nhiêu bánh tất cả?
*.Ta nói gọn là: Cô có “2 và 3/4 cái bánh”
-GV ghi 2 và 3/4 hay 2+3/4 viết thành 2 ¾
* 2¾ gọi là HỖN SỐ Đọc là 2 và 3/4
(có thể đọc là 2; 3/4 )
-Cho HS lập lại (3 HS)
* 2 gọi là phần nguyên ; 3/4 phần phân số.
(như SGK)
?.Như vậy phần phân số sẽ như thế nào so
với 1?
3-.Thực hành:
*.Bài 1: (S/tr 12) Có thể sử dụng bảng con
ghi kết quả rồi đọc 3 hỗn số ở bài a) b), c)
*.Bài 2: Cho 2 HS làm bài 2a và 2b, cả lớp
sửa
4-.Củng cố – Tổng kết:
?.Khi ghi hỗn số gồm mấy phần? Kể ra.
Nhận xét – Tổng kết tiết dạy
-Hai cái bánh và 3/4 cái bánh.
*.Ba HS lập lại
b) 1 2/3 ; 7/3 ; 8/3(Cho HS đọc các hỗn số trên tia)
-Gồm 2 phần: Phần nguyên và phân số.
Trang 15Tiết: 10 Bài dạy: Hỗn số (tiếp theo)
Các tấm bìa như ở SGK tr13
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Giới thiệu bài:
-Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm
về Hỗn số và cô sẽ hướng dẫn các em biết
biến đổi từ Hỗn số thành một phân số bằng
-Dùng những tấm bìa gợi ý để HS đưa ra
được hỗn số là 285
?.Các em hiểu 2 5/8 là như thế nào?
?.Trong mỗi một ô vuông được chia làm
mấy phần bằng nhau.Như vậy 2 5/8 gồm
tất cả bao nhiêu phần?
-GV gợi ý hướng dẫn để HS đi đến
*.2 đơn vị và 5/8 đơn vị.
*.Trong mỗi ô vuông được chia làm 8 phần bàng nhau Như vậy 2 5/8 gồm tất cả là 21/8.
* 2852885218
* Ta lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi
cộng với tử số, giữ nguyên mẫu số.
*.2 1/3 = 7/3 ; 4 2/5 = 22/5 ; 3 ¼ = 13/4 ;
9 7/5 = 68/5 ; 10 3/10 = 103/10
Trang 16GIÁO VIÊN HỌC SINH
(Bài 3b, làm ở nhà)
4-.Củng cố – Tổng kết:
?.Muốn đổi các hỗn số thành phân số ta
phải làm sao?
?.Muốn thực hiện các phép tính bằng hỗn
số trức tiên ta phải làm thế nào?
*.Về nhà các em thực hiện bài 2b và
3b.
Nhận xet – Tổng kết
(HS nêu cách đổi)
47 10
103 10
7 4 10
21 3
7 4
1 5 3
1 2 : 6
Trang 17Tiết: 11 Bài dạy: Luyện tập
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
-Cách chuyển hỗn số thành phân số
-Thực hiện các phép tính và so sánh các hỗn số
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV xem bài
làm ở nhà (2b và 3b tr14) Gọi 2 HS lên
bảng sửa bài Cả lớp nhận xét nêu ý kiến
GV nhận xét
2-.Thực hành:
*.Bài 1:
-HS tự làm và chữa bài Khi chữa nêu cách
chuyển từ hỗn số thành phân số
*.Bài 2:
-GV hướng dẫn HS làm bài 2a, các bài còn
lại HS tự làm và chưa bài
*.Bài 3:
-GV hướng dẫn HS làm bài 3a, các bài còn
lại HS tự làm và chưa bài
9
10
29 10
(bài này có thể gợi ý cho HS nhận xét
Vì 3 9/10 có phần nguyên lớn hơn 2 9/10)
* Kết quả: b) 3 4/10 < 3 9/10 c) 5 1/10 > 2 9/10 d) 3 4/10= 3 2/5
33 56 7
11 3
8 7
4 1 3
21 3
8 4
1 5 3 2
Trang 18GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 2 : 2
Giúp HS củng cố về:
-Chuyển một phân số thành phân số thập phân (nếu có thể được)
-Chuyển hỗn số thành phân số
-Chuyển một số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị thành số
đo có 1 tên đơn vị (tức số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo 1 tên đơn vị đo)
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GV gợi ý cho HS thực hiện các bài
rồi chữa tại lớp
*.Bài 1: Chuyển các phân số sau thành
phân số thập phân
*.Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân
*
10
2 7 : 70
7 : 14 70
4 11 25
3 : 75 300
2 23 500
2 5 8 5
2
8 ; 5 ¾ = 23/4
4 3/7 = 31/7 ; 2 1/10 = 21/10
*.a).1dm=1/10m ; 3dm=3/10m ; 9dm=9/10mb) 1g=1/1000kg; 8g=8/1000kg;
25g=25/1000kgc) 1 phút = 1/60giờ; 6 phút =6/60giờ (1/10);
12 phút=12/60giờ (2/10)
* 2m 3dm = 2m + 3/10m = m
10
3 2
4m 37cm = 4m + 37/100m = m
100 37 4
Trang 19GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.Bài 5:
-GV cho 2 HS đọc đề bài.
?.Đề bài yêu cầu các em phải làm gì?
?.Muốn viết số đo 3m và 27cm bằng các đơn
vị cm, dm và m chúng ta phải làm thế nào?
-Tương tự cho Đề-xi-mét ; mét (chú ý đơn
vị dm gồm 30dm + 2dm và 7cm)
-Kết quả: 327 cm ; 32 7/10 dm ; 3 27/100m
*.Các em về nhà làm bài số 5/tr15.
Nhận xét – Tổng kết tiết học.
1m 53cm = 1m + 53/100m = m
100
53 1
*.Viết số đo độ dài của dây dứi dạng số đo là: cm, dm và m.
*.Phải đổi ra cm, sau đó đổi ra viết thành hỗn số với những đơn vị dm và m.
Tiết: 13 Bài dạy: Luyện tập chung
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
-Cộng trừ 2 phân số Tính giá trị biểu thức với phân số
-Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị thành số đo là hỗn số với 1 tên đơn vị đo.-Giải bài toán về tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV xem bài
làm ở nhà (bài 5/tr15) Gọi 1 HS lên bảng
sửa bài Cả lớp nhận xét nêu ý kiến
GV nhận xét
2-.Luyện tập:
GV gợi ý HS thực hiện các bài tập
rồi chữa bài
81 90
70 10
9 9
3 5 6 10
3 2
1 5
16 25 5
2 8
30 44 4
3 10
11 4
3 10
1
c) 3221 65 463 6 61
(có thể MSC = 3 x 2 x 6 = 30)
Trang 20GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
đúng
-GV gợi ý các em tính rồi tìm kết
quả đúng
*.Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
-GV gợi ý để HS tự giải rồi chữa bài
*.Bài 5: Cho 2 HS đọc đề bài GV tóm tắt
bằng đoạn thẳng như SGK/tr16
?.Bài toán cho biết gì?
?.Đề toán yêu cầu ta tính gì?
?.Muốn tính quảng đường AB ta phải làm
7m 3dm = 7m + 3/10m = 7 3
10m 12cm 5mm = 12cm + 5/10cm = cm
10
5 12
-Cho biết 3/10 quãng đường AB dài 12 km -Tính quãng đường AB.
-Tính 1/10 bằng bao nhiêu rồi ta nhân với 10
GiảiQuãng đường AB dài: 12 : 3 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km
Tiết: 14 Bài dạy: Luyện tập chung
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
-Nhân, chia 2 phân số Tìm thành phần chưa biết với phân số
-Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tênđơn vị
-Tính diện tích của mảnh đất
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GV gợi ý cho HS thực hiện các bài
rồi chữa tại lớp
45
28 5
4 9
17 4
9 5
2 3 4 1
Trang 21GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.Bài 2: Tìm X.
*.Bài 3: Viết các số đo độ dài theo mẫu.
*.Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trơcs câu trả
lời đúng
Nhận xét – Tổng kết tiết học
c) :87 51 78 3585
1 1 : 5
1 8 5 8
5 4 1
b)
10
1 5
1m 75cm = 1m + 75/100m = m
100
75 1
5m36cm = 5m + 36/100m = m
100
36 5
8m8cm = 8m + 8/100m = m
100
8 8
* 40 x 50 = 2000 (m2)
2000 – (200+400) = 1400 (m2) Đáp án B
Trang 22Tiết: 15 Bài dạy: Ôn tập về giải toán
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ nhắc lại 2
dạng bài toán là: Tìm 2 số khi biết Tổng và
Tỉ số của chúng; Tìm 2 số khi biết Hiệu và
Tỉ số của chúng.
-GV lần lượt ghi đề bài toán a) và b)
Mỗi bài cho 2 HS đọc, nêu được phần đề
toán đã cho và điều cần tìm Sau đó cho học
sinh tự giải Cả lớp nhận xét (Lưu ý các
em cách ghi sơ đồ đoạn thẳng)
2-.Luyện tập:
-Mỗi bài toán cho 2 HS đọc đề, 1 HS
nêu được điều đã cho và điều cần tìm Biết
tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi tự giải,
sau đó chữa bài
*.Bài 1: SGK/tr18
(Các em có thể tìm số lớn bằng cách khác
hoặc tìm số lớn trước cũng đúng)
*.Bài 2: Gợi ý HS biết nhiều hơn hay ít hơn
bao nhiêu đơn vị, chính là hiệu và số này
gấp (kém) hơn bao nhiêu lần chính là tỉ số)
*.a).Bài toán 1 và b)Bài toán 2 như SGK
* Số lớn:
Số bé:
Tổng số phần bằng nhau: 9 + 7 = 16 (phần)Số bé là: 80 : 16 x 7 = 35
Số lớn là: 80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
Trang 23GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.Bài 3: Gợi ý h1 biết nửa chu vi là tổng số
đo của chiều rộng và chiều dài của hình chữ
nhật
Nhận xét – Tổng kết tiết học
Số lít nước mắm loại II: 12 : 2 = 6 (lít)Số lít nước mắm loại 1: 6 x 3 = 18 (lít)
Đáp số: Loại I 6 lít
Loại II: 18 lít
*.Nửa chu vi hình chữ nhật: 120 : 2 = 60 (m)
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 5 = 12 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật: 60 : 12 x 5 = 25(m)
Chiều dài hình chữ nhật: 60 – 25 = 35 (m)Diện tích hình chữ nhật: 25 x 35 = 875 (m2)Diện tích lối đi: 875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: Chiều dài: 35 m
Chiều rộng: 25 m
DT lối đi: 35 m2
60 m
Trang 24Tiết: 16 Bài dạy: Ôn tập và bổ sung về giải toán
-GV kẻ sẵn bảng quan hệ thời gian và quãng đường như ở SGK/tr18
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Giới thiệu vị dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
a) Ví dụ:-GV ghi ví dụ ở SGK lên bảng,
gợi ý để HS trả lời được quãng đường đi
được trong 1-2-3 giờ GV ghi vào bảng:
-HS quan sát bảng trên và nêu được nhận
xét
b).Bài toán: 2 HS đọc đề, GV gợi ý phân
tích đề bài Sau đó cho HS tự giải
Cách 1:
?Trong 2 giờ đi được 90km Vậy trong 1 giờ
ô tô đó đi được bao nhiêu km? Em làm thế
nào?
?.Biết trong 1 giờ ô tô đi được 45 km Vậy
trong 4 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu km ta
phải làm sao?
*.GV giới thiệu cách tóm tắt:
2 giờ : 90 km
4 giờ : … km?
Cách 2:
*.1 giờ đi được 4 km
2 giờ đi được 4 x 2 = 8 km
3 giờ đi được 4 x 3 = 12 km
*.Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
*.Trong 1 giờ ô tô đi được 45 km Em lấy 90:2 = 45 km.
*.Ta lấy 45 x 4 = 180 km.
GiảiCách 1:
Trong 1 giờ ô tô đi được là: 90 : 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được là: 45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Trang 25GIÁO VIÊN HỌC SINH
?.Như ở phân ví dụ, ta đã biết ki thời gian
gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi
được cũng gấp lên bấy nhiêu lần Vậy ta
xem 4 giờ so với 2 giờ thì nó gấp bao nhiêu
lần?
?Thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường sẽ
như thế nào?.
2-.Thực hành: Mỗi bài gợi ý cho HS tìm
cách giải sua khi cho tìm hiểu và phân tích
tìm cách giải Tuỳ từng bài GV cũng có thể
gợi ý cho HS giải bằng nhiều cách
*.Bài 1: Giải bằng cách rút về đơn vị.
-Hướng dẫn HS tóm tắt đề bài:
Tóm tắt:
5m : 80000 đồng
7m : ………… đồng ?
*.Bài 2: Có thể giả bằng 2 cách:
3-.Nhận xét – Dặn dò:
-Về nhà các em làm bài số 3/tr19.
Nhận xét – Tổng kết lớp
*.4 giờ so với 2 giờ thì gấp: 4 : 2 = 2 lần.
*.Quảng đường cũng gấp lên 2 lần Vậy quãng đường đi được trong 4 giờ là:
90 x 2 = 180 km.
Cách 2:
4 giờ so với 2 giờ thì gấp: 4 : 2 = 2 (lần)
Trong 4 giờ ô tô đi được là: 90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
GiảiSố tiền mua 1m vải: 80000 : 5= 16000 (đ)Số tiền mua 7m vải: 16000 x 7 = 112000 (đ)
*.Tóm tắt: 3 ngày : 1200 cây
12 ngày : ………… cây ?Cách 1: (Rút về đơn vị)
Số cây trồng được trong 1 ngày:
1200 : 3 = 400 (cây)Số cây trồng được trong 12 ngày:
400 x 12 = 4800 (cây)Đáp số: 4800 cây
Cách 2: (Lập tỉ số)
12 ngày so với 3 ngày thì gấp:
12 : 3 = 4 (lần)Số cây trồng được trong 12 ngày:
1200 x 4 = 4800 (cây)Đáp số: 4800 cây
Tiết: 17 Bài dạy: Luyện tập
Ngày dạy:
Trang 26Giúp HS củng cố rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp mở vở ra để GV xem bài
làm ở nhà (bài 3/tr19) Gọi 1 HS lên bảng
sửa bài Cả lớp nhận xét nêu ý kiến
GV nhận xét
2-.Giới thiệu bài:
3-.Thực hành: Mỗi bài gợi ý cho HS tìm
cách giải sau khi cho tìm hiểu và phân tích
tìm cách giải Tuỳ từng bài GV cũng có thể
gợi ý cho HS giải bằng nhiều cách
*.Bài 1: Rút về đơn vị.
HS tóm tắt:
12 quyển vở : 24000 đồng
30 quyển vở : ……?… đồng
*.Bài 2: Rút về đơn vị Có thể qua bài này
giới thiệu cho HS thấy được khi đại lượng
này giảm đi bao nhiêu lần thì đại lượng kia
cũng giảm đi bấy nhiêu lần
?.Mỗi tá bút chì bao nhiêu cây? 2 tá bút chì
bao nhiêu cây?
HS tóm tắt:
24 bút chì : 30000 đồng
8 bút chì : ? đồng
Cách lập tỉ số:
2 tá bút chì có: 12 x 2 = 24 (cây)
24 bút chì so với 8 bút chì thì gấp:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 bút chì:
30000 : 3 = 10000 (đồng)
Đáp số: 10000 đồng
*.Bài 3: Rút về đơn vị.
Tóm tắt:
3 ô tô : 120 học sinh
? ô tô : 160 học sinh
*.Bài 4: Rút về đơn vị HS tự giải.
Tóm tắt:
2 ngày : 72000 đồng
5 ngày : ? đồng
* HS lên bảng sửa
*.Số tiền mua 1 quyển vở:
24000 : 12 = 2000 (đồng)Số tiền mua 30 quyển vở:
2000 x 30 = 60000 (đồng)Đáp số: 60000 đồng
*.Mỗi tá có 12 bút chì 2 tá thì có 24 bút chì.
Giải
*.2 tá bút chì có: 12 x 2 = 24 (cây)Giá tiền mỗi cây bút chì:
30000 : 24 = 1250 (đồng)Số tiền mua 8 cây bút chì:
1250 x 8 = 10000 (đồng)Đáp số: 10000 đồng
*.Một ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)Số ô tô cần để chở hết 160 HS:
160 : 40 = 4 (ô tô)Đáp số: 4 ô tô
*.Số tiền công 1 ngày là:
72000 : 2 = 36000 (đồng)Số tiền công 5 ngày là:
36000 x 5 = 180000 (đồng)
Trang 27GIÁO VIÊN HỌC SINH
Các em về chuẩn bị bài “Ôn tập và bổ sung
về giải toán (tiếp theo)” SGK tr20.
Nhận xét – Tổng kết tiết học
Đáp số: 180000 đồng
Tiết: 18 Bài dạy: Ôn tập và bổ sung về giải toán.
Ngày dạy: (tiếp theo)
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách
giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó (tỉ lệ nghịch)
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Giới thiệu vị dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
a) Ví dụ:-GV ghi ví dụ ở SGK lên
bảng, gợi ý để HS trả lời được số bao
đựng 5 kg; 10 kg; 20 kg GV ghi vào
bảng:
Kg mỗi bao 5kg 10kg 20kg
-HS quan sát bảng trên và nêu được nhận
xét
b).Bài toán: 2 HS đọc đề, GV gợi ý phân
tích đề bài Sau đó cho HS tự giải
Cách 1: (Rút về đơn vị.)
?.Nếu chỉ cần 1 ngày thì số người phải cần
có nhiều hơn hay ít hơn? Vì sao?
?.Vậy nếu chỉ cần 1 ngày cho xong thì phải
cần bao nhiêu người?
?.Còn nếu 4 ngày thì cần bao nhiêu người?
Ta phải làm sao?
*.GV giới thiệu cách tóm tắt:
2 giờ : 90 km
4 giờ : … km?
*.1 giờ đi được 4 km
2 giờ đi được 4 x 2 = 8 km
3 giờ đi được 4 x 3 = 12 km
*.Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu
lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần.
*.Nếu chỉ 1 ngày thì số người phải cần có nhiều hơn? Vì nhiều người mới đắp nhanh hơn.
*.1 ngày thì cần phải có: 12 x 2 = 24 người.
*.Nếu 4 ngày thì cần: 24 : 4 = 6 người.
GiảiCách 1:
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thìcần: 12 x 2 = 24 (người)
Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thìcần: 24 : 4 = 6 (người)
Trang 28GIÁO VIÊN HỌC SINH
Cách 2: (Lập tỉ số)
?.Như ở phân ví dụ, ta đã biết khi số kg gạo
mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao sẽ
giảm đi bấy nhiêu lần Bây giờ ta xem 4
ngày so với 2 ngày thì nó tăng lên bao nhiêu
lần?
?Thời gian gấp lên 2 lần thì số người sẽ như
thế nào?.
2-.Thực hành: Mỗi bài gợi ý cho HS tìm
cách giải sau khi cho tìm hiểu và phân tích
tìm cách giải Tuỳ từng bài GV cũng có thể
gợi ý cho HS giải bằng nhiều cách
*.Bài 1: Giải bằng cách rút về đơn vị.
-Hướng dẫn HS tóm tắt đề bài:
Tóm tắt:
7 ngày : 10 người
5 ngày : ? người
*.Bài 2: Rút về đơn vị
(Nếu không đủ thời gian, bài 2 để học sinh về nhà làm)
*.Bài 3: (Bằng 2 cách: lập tỉ số & rút về
đơn vị)
Đáp số: 6 người
*.4 ngày so với 2 ngày thì tăng: 4 : 2 = 2 lần.
*.Số người sẽ phải giảm đi 2 lần Vậy số người cần để đắp xong nền nhà trong 4 ngày là: 12 : 2 = 6 người.
Cách 2:
4 ngày so với 2 ngày thì gấp: 4 : 2 = 2 (lần)
Để đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì cần:
*.Tóm tắt: 120 người : 20 ngày
150 người : ? ngàySố người ăn hết số gạo dự trữ trong 1 ngày:
120 x 20 = 2400 (người)Thời gian để 150 người ăn hết số gạo dự trữ
2400 : 150 = 16 (ngày)Đáp số: 16 ngày
*.Tóm tắt: 3 máy : 4 giờ
6 máy : ? giờ
Cách 1: (tìm tỉ số)
6 máy bơm so với 3 máy bơm thì gấp:
6 : 3 = 2 (lần)Thời gian để 6 máy bơm hút hết nước:
4 : 2 = 2 (giờ)Đáp số: 2 giờ
Cách 2: (rút về đơn vị)Nếu chỉ 1 máy thì thời gian bơm hết nước
Trang 29GIÁO VIÊN HỌC SINH
3-.Nhận xét – Dặn dò:
Nhận xét – Tổng kết lớp
là:
4 x 3 = 12 (giờ)Thời gian để 6 máy bơm hết nước:
12 : 6 = 2 (giờ)Đáp số: 2 giờ
Tiết: 19 Bài dạy: Luyện tập
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Thực hành: Mỗi bài gợi ý cho HS tìm
cách giải sau khi cho tìm hiểu và phân tích
tìm cách giải Tuỳ từng bài GV cũng có thể
gợi ý cho HS giải bằng nhiều cách
*.Bài 1: Tìm tỉ số.
HS tóm tắt:
3000 đ/quyển : 25 quyển
1500 đ/quyển : ? quyển
*.Bài 2: (Liên hệ giáo dục dân số)
-Cho 2 HS đọc đề bài
?.Gia đình có 3 người mà bình quân thu
nhập mỗi người được 800 000 đồng Như vậy
trong 1 tháng gian đình đó thu nhập được
bao nhiêu? Em làm thế nào?
?.Nếu gia đình có thêm 1 con nữa thì có tất
cả bao nhiêu người?
?.Cũng với số tiền đó thì bình quân thu nhập
mỗi người / 1 tháng là bao nhiêu?
?.Như vậy hàng tháng mỗi người sẽ giảm đi
bao nhiêu?
*.3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là:
3000 : 1500 = 2 (lần)Nếu mỗi quyển giá 1500 đồng thì mua được
25 x 2 = 50 (quyển)Đáp số: 50 quyển
*.Thu nhập của gia đình trong 1 tháng:
800 000 x 3 = 2 400 000 đồng.
*.Số người sẽ là 3+ 1 = 4 người.
*.Bính quân thu nhập mỗi người:
2400000 : 4 = 600 000 đồng.
* 800 000 – 600 000 = 200 000 đồng.
GiảiTổng số tiền thu nhập trong 1 tháng
Trang 30GIÁO VIÊN HỌC SINH
?.Qua bài toán này các em thấy nếu gia đình
đông con thì mức bình quân thu nhập sẽ như
thế nào? (Sẽ giảm đi)
?.Vậy hiện nay Nhà nước ta động viên toàn
dân thực hiện KHHGĐ để làm gì? (nâng cao
đời sống)
*.Bài 3: HS tự đọc bài tìm hiểu đề, sau đó
cho các em trao đổi theo nhóm (4 HS, 2 bàn
liền nhau) Nhóm nào giải xong nêu ý kiến
trình bày bài giải Cả lớp nhận xét và có ý
kiến Đại diện một nhóm lên bảng giải
*.Bài 4: HS tự giải rồi chữa bài.
*.Các em về chuẩn bị bài “Luyện tập chung”
SGK tr22.
Nhận xét – Tổng kết tiết học
800000 x 3 = 2400000 (đồng)Nếu có thêm 1 con thì tổng số người tronggia đình là: 3 + 1 = 4 (người)
Lúc này bình quân thu nhập mỗi người sẽ là
2400000 : 4 = 600 000 (đồng)Bình quân thu nhập mỗi người giảm đi:
800000 – 600000 = 200 000 (đồng)Đáp số: 200000 đồng
GiảiTóm tắt: 10 người : 35 m
30 người : ? mTổng số người sau khi bổ sung:
10 + 20 = 30 (người)
30 người so với 10 người thì gấp:
30 : 10 = 3 (lần)Số mét mương 30 người cùng đào trong 1ngày: 35 x 3 = 105 (m)
Đáp số: 105 mét
* GiảiSố kg gạo xe tải chở được:
50 x 300 = 15000 (kg)Nếu mỗi bao 75kg thì số bao xe tải chởđược là: 15000 : 75 = 200 (bao)
Đáp số: 200 bao
Trang 31Tiết: 20 Bài dạy: Luyện tập chung
B-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1-.Thực hành: Mỗi bài gợi ý cho HS tìm
cách giải sau khi cho tìm hiểu và phân tích
tìm cách giải Tuỳ từng bài GV cũng có thể
gợi ý cho HS giải bằng nhiều cách
*.Bài 1:
-Gợi ý HS biết 28 HS là tổng, 2/5 là tỉ số
giữa HS nam và HS nữ Tóm tắt rồi tự giải
*.Bài 2:
-Biết gấp 2 lần là tỉ số, 15m là hiệu của
chiều dài và chiều rộng
*.Bài 3: Quan hệ tỉ lệ (Tìm tỉ số)
*.Bài 4: Có 2 khả năng để HS giải bài toán:
Tìm số bộ bàn đóng theo dự định, rồi tính
thời gian hoặc đưa về dạng tỉ lệ giải bằng
cách rút về đơn vị
-HS tóm tắt.
(Sơ đồ đoạn thẳng)
GiảiTổng số phần nhau: 2 + 5 = 7 (phần)Số HS Nam là: 28 : 7 x 2 = 8 (hs)Số HS nữ là: 28 – 8 = 20 (hs)
Đáp số: Nam 8 HS
12 : 2 = 6 (lít)Đáp số: 6 lít
* GiảiCách 1:
Số bộ bàn ghế đóng theo dự định:
12 x 30 = 360 (bộ)Thời gian hoàn thành kế hoạch:
360 : 18 = 20 (ngày)
15 m
Trang 32GIÁO VIÊN HỌC SINH Tóm tắt:
12 bộ/ ngày : 30 ngày
18 bộ/ ngày : ? ngày
2-.Tổng kết:
*.Các em về chuẩn bị bài “Luyện tập chung”
SGK tr22.
Nhận xét – Tổng kết tiết học
Đáp số: 20 ngày
Cách 2:
Nếu mỗi ngày đóng 1 bộ bàn ghế thì thờigian hoàn thành kế hoạch sẽ là:
30 x 12 = 360 (ngày)Còn đóng mỗi ngày 18 bộ thì thời gian hoànthành kế hoạch sẽ là:
360 : 18 = 20 (ngày)Đáp số: 20 ngày
Tiết: 21 Bài dạy: Ôn tập: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài vavf giải các bài toán có liênquan
B-.CHUẨN BỊ:
Vẽ sẵn bảng đơn vị đo độ dài ở bảng lớp
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
?.Các em có nhận xét gì vè mối quan hệ
giữa các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo độ
dài?
*.Bài 2: Cho 2 HS đọc đề bài, mỗi tổ chịu
trách nhiệm sửa một bài a), b), c)
*.Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:
-Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
-Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.
*.a) b)
135m = 1350 dm 8300m = 830 dam
342 dm = 3420 cm 4000m = 40 hm
15 cm = 150 mm 25000m = 25 km
Trang 33GIÁO VIÊN HỌC SINH
*.Bài 3: Cho 2 HS đọc đề bài, tổ chức từng
2 em lên bảng giải Cả lớp nhận xét
*.Bài 4: 2 HS đọc đề bài, gợi ý cho học sinh
phân tích và giải bài Cả lớp nhận xét cách
giải
*.Củng cố:
?.Trong bảng đơn vị đo độ dài, hai đơn vị
liền nhau chúng hơn kém nhau như thế nào?
*.Nhận xét – Dặn dò:
Nhận xét – Tổng kết tiết học
791 + 144 = 935 (km)Quãng đường từ Hà Nội đến TP HCM dài:
791 + 935 = 1726 (km)Đáp số: 1726 km
-Chúng hơn kém nhau 10 lần.
Tiết: 22 Bài dạy: Luyện tập
Ngày dạy:
A-.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán cóliên quan
B-.CHUẨN BỊ:
GV ghi sẵn bảng đơn vị đo khối lượng SGK/tr 23
C-.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: