1 CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ BẮT GIỮ TÀU BIỂN Câu 1: Anh chị hãy nêu khái niệm tàu biển và nêu rõ sự tương đồng và khác biệt giữa tàu biển với tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa và tàu côn
Trang 11
CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ BẮT GIỮ TÀU BIỂN
Câu 1: Anh (chị) hãy nêu khái niệm tàu biển và nêu rõ sự tương đồng và khác biệt giữa tàu biển với tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa và tàu công vụ theo pháp luật Việt Nam?
a So sánh Tàu biển với tàu thuyền
Giống nhau:
- Đều hoạt động trên biển
- Đều hoạt động chủ yếu liên quan đến mục đích thương mại
- Đều có thể thuộc sở hữu của tư nhân
pháp lý
Luật biển VN 2012
Khái
niệm
Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển
Tàu biển quy định trong Bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ và tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi
cơ, kho chứa nổi, gian di động, ụ nổi
Phạm vi hẹp hơn vì khái niệm tàu biển có nhiều trường hợp loại trừ những tàu không được coi là tàu biển
Là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không
có động cơ
Phạm vi rộng hơn vì khái niệm tàu thuyền bao gồm các loại tàu, thuyền thuộc bất cứ phạm vi hoạt động nào, có hay không có động
cơ thì vẫn coi là tàu thuyền
Trang 22
Phạm vi
Hoạt động chủ yếu trên biển Rộng hơn tàu biển, bao gồm hoạt
động trên biển, sông… (kể cả trên nước và dưới nước)
b So sánh giữa tàu biển với phương tiện thủy nội địa
Giống nhau: Dùng cho mục đích thương mại, vận chuyển hàng hóa, thuộc sở hữu tư
nhân
c So sánh Tàu biển với tàu công vụ
Giống nhau: Đều hoạt động trên biển
Cơ sở
pháp lý
địa
Khái
niệm
Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di
động khác chuyên dùng hoạt động
trên biển
Tàu biển quy định trong Bộ luật này
không bao gồm tàu quân sự, tàu công
vụ và tàu cá, phương tiện thủy nội
địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ,
kho chứa nổi, gian di động, ụ nổi
Phương tiện thủy nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác,
có động cơ hoặc không có động
cơ, chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa (Theo K7Đ3 luật giao thông thủy nội địa)
Địa bàn
hoạt
động
sông lớn thuộc phạm vi trong 1 quốc gia
Trang 33
Câu 2: Khiếu nại hàng hải (Maritime claim) được quy định tại hai Công ước về bắt giữ tàu biển năm 1952 và năm 1999 khác nhau như thế nào?
Điều 1 Công ước Brussels năm 1952 đưa ra 17 căn cứ làm phát sinh khiếu nại hàng hải, nội dung các căn cứ này xoay quanh một số vấn đề như: các thiệt hại về người và tài sản liên quan đến việc khai thác, vận hành tàu; các tranh chấp phát sinh từ tiền
pháp lý
Luật biển VN 2012
Khái
niệm
Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển
Tàu biển quy định trong Bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công
vụ và tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, gian di động, ụ nổi
Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại
Phạm vi
hoạt
động
Chủ yếu trên biển Rộng hơn: trên biển, sông,
Chủ sở
hữu
Tư nhân hoặc Nhà nước Nhà nước
Chức
năng
Hoạt động chủ yếu vì mục đích thương mại
Tàu buôn: để vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lí
Hoạt động vì mục đích phi thương mại (thực hiện các hoạt động đảm bảo hàng hải, khí tượng-thủy văn, thông tin liên lạc, phòng dịch, hải quan, chữa cháy, hoa tiêu, huấn luyện nhằm bảo vệ lợi ích công)
Trang 44
công, tiền lương của thuyền trưởng, thuyền viên; các hoạt động hoa tiêu, lai dắt, cứu hộ; các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu, đến việc sửa chữa, đóng tàu mới… Tiếp đó, Công ước 1999 đã bổ sung thêm 6 căn cứ làm phát sinh khiếu nại hàng hải, đó là các thiệt hại hoặc nguy cơ thiệt hại do tàu gây ra cho môi trường, bờ biển hay các lợi ích liên quan; các chi phí liên quan đến việc trục vớt, dời thuyền, thu hồi, phá hủy, thanh thải tàu đắm, tàu mắc cạn …; các khoản tiền đã chi thay cho tàu hoặc thay cho chủ tàu; phí bảo hiểm liên quan đến tàu; tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán tàu
Trong các căn cứ được bổ sung thì căn cứ phát sinh khiếu nại từ việc thực hiện các hành vi gây thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại cho môi trường, bờ biển là nhu cầu cấp thiết Bởi vì: Trong những thập niên gần đây, hoạt động khai thác và vận chuyển các loại hàng hóa, trong đó có dầu mỏ, than, quặng… trên các tuyến đường hàng hải ngày càng phổ biến hơn Hàng loạt sự cố đâm va, đắm tàu trong quá trình vận chuyển
đã xảy ra trên khắp các vùng biển, gây thiệt hại nặng nề cho môi trường biển (trong
đó có nguồn nước và các tài nguyên thiên nhiên), đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của con người Do đó, xác định trách nhiệm cho các chủ thể khi tiến hành hoạt động
khai thác hàng hải đối với bảo vệ môi trường biển là vô cùng quan trọng Việc bổ
sung trên đây của Công ước năm 1999 là hợp lý với thực trạng hoạt động hàng hải hiện nay tại các cảng biển
Câu 3: Hãy nêu những khiếu nại hàng hải (Maritime claim) cùng được quy định
ở hai Công ước về bắt giữ tàu biển năm 1952 và năm 1999?
Theo Điều 1 công ước 1999 và 1952:
─ Mất mát, thiệt hại gây ra do khai thác, vận hành tàu;
─ Cứu hộ;
─ Thoả thuận về sử dụng hoặc thuê tàu, dưới hình thức hợp đồng thuê tàu hoặc hình thức khác;
─ Thoả thuận về vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách bằng tàu;
─ tổn thất hoặc hư hỏng đối với hàng hoá, bao gồm cả hành lý xách trên con tàu;
─ Tổn thất chung;
Trang 55
─ Lai dắt;
─ Hoa tiêu;
─ Hàng hoá, nguyên vật liệu, nhiên liệu, trang thiết bị (kể cả côngtenơ), dịch vụ cung cấp cho tàu để vận hành, khai thác, quản lý, bảo quản, bảo dưỡng tàu;
─ Ðóng mới, đóng lại, sửa chữa hoán cải, trang bị cho tàu;
─ Phí, lệ phí cảng;
─ Lương và các khoản chi trả khác cho thuyền trưởng, sỹ quan và các thành viên khác của thuyền bộ làm việc trên tàu, bao gồm cả chi phí hồi hương, tiền bảo hiểm xã hội;
─ Các khoản tiền đã chi thay cho tàu hoặc thay cho chủ tàu;
─ Tranh chấp liên quan đến sở hữu, chiếm hữu tàu;
─ Tranh chấp giữa các đồng sở hữu tàu về việc khai thác, vận hành tàu hoặc về quyền đối với các khoản thu nhập từ khai thác, vận hành tàu;
─ Thế chấp, cầm cố hay một quyền khác có tính chất tương tự đối với tàu
Nhận xét: Tuy khiếu nại hàng hải của 2 công ước bắt giữ này có những điểm giống nhau trên nhưng Công ước năm 1999 quy định rõ hơn, chi tiết hơn, dễ hiểu hơn giúp quá trình giải quyết các khiếu nại dễ dàng hơn so với việc áp dụng Công ước năm
1952
Câu 4: Nêu khái niệm và so sánh giữa bắt giữ tàu biển và tạm giữ tàu biển theo pháp luật Việt Nam?
1 Khái niệm:
- Bắt giữ tàu biển: Theo điều 129 BLHH 2015: Bắt giữ tàu biển là việc không cho phép tàu biển di chuyển hoặc hạn chế di chuyển tàu biển bằng quyết định của Tòa án
để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự và thực hiện tương trợ tư pháp
- Tạm giữ tàu biển: pháp luật VN không có quy định cụ thể về khái niệm tạm giữ tàu biển
2 So sánh:
a Giống: 4
Trang 66
- Cơ sở pháp lý: BLHHVN 2015
- Về hình thức: Cả 2 đều là không cho phép hoặc hạn chế tàu biển di chuyển bằng một quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo một thủ tục luật định
- Về thủ tục: đều được tiến hành theo 1 trình tự luật định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Đều có thể đảm bảo bằng bảo lãnh hay đảm bảo tài chính
b Khác:7
Cơ sở phát
sinh
Điều 129 BLHHVN2015:
- Bắt giữ tàu biển để đảm bảo giải quyết khiếu nại hàng hải
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Thi hành án dân sự
- Thực hiện tương trợ tư pháp
Điều 114 BLHH:
1 Đang trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải mà việc tạm giữ là cần thiết để phục vụ công tác điều tra
2 Chưa nộp đủ tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
3 Có hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp bị tạm giữ phương tiện theo quy định của pháp luật
Thẩm
quyền
Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển
Giám đốc Cảng vụ hàng hải hoặc người có thẩm quyền tạm giữ theo Luật xử lí vi phạm hành chính trong trường hợp chưa nộp tiền phạt vi phạm hành chính
Được thực
hiện bằng
Thủ tục tư pháp Quyết định hành chính
Thời hạn 30 ngày kể từ ngày tàu biển bị bắt Không quá 05 ngày tính từ thời
Trang 77
giữ để giải quyết khiếu nại hàng hải
điểm bị giam giữ => Thời hạn tạm giữ ngắn hơn thời hạn bắt giữ tàu
Biện pháp
đảm bảo
tài chính
Việc bắt
giữ/tạm
giữ không
đúng
Theo Đ131:
1 Người yêu cầu bắt giữ tàu biển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu bắt giữ không đúng của mình
3 Tòa án ra quyết định bắt giữ tàu biển không đúng gây thiệt hại thì Tòa án phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Người ra quyết định tạm giữ tàu biển phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp tạm giữ tàu biển không đúng
Câu 5: Nêu khái niệm bắt giữ tàu biển theo pháp luật Việt Nam? Trình bày sự tương đồng và khác biệt giữa khái niệm “bắt giữ” tàu biển được quy định trong
bộ luật hàng hải Việt Nam và khái niệm “bắt giữ” (arrest, seize) trong Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982?
a Khái niệm bắt giữ theo pháp luật VN: Theo điều 129 BLHH 2015: Bắt giữ tàu
biển là việc không cho phép tàu biển di chuyển hoặc hạn chế di chuyển tàu biển bằng quyết định của Tòa án để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự và thực hiện tương trợ tư pháp
b So sánh:
- Giống nhau: Đối tượng bị bắt giữ nằm trong sự quản lí, không được tự do dịch
chuyển
- Khác nhau: (4)
Tiêu chí Bộ Luật HH Việt Nam 2015 Luật Biển 1982
Trang 88
Câu 6: Quyền cầm giữ hàng hải là gì? Lấy ví dụ minh họa cho các trường hợp thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải được quy định trong bộ luật hàng hải Việt Nam?
Khái niệm:
Theo khoản 1 điều 40 BLHH 2015: Quyền cầm giữ hàng hải là quyền của người có
khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển đó đã làm phát sinh khiếu nại hàng hải Khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải
Ví dụ:
- Tàu X thuộc công ty A Ngày 10/05 tàu X bị mắc cạn và hỏng máy phải thuê dịch
vụ cứu hộ của công ty cứu hộ với số tiền công cứu hộ là 300 triệu đồng Nhưng vì
Thẩm
quyền
bắt giữ
Tòa án ra quyết định bắt giữ Nhiều cơ quan khác nhau có thẩm
quyền
Đối tượng
bắt giữ
Tàu biển Điều 73: “Arret” được dùng với nghĩa
là bắt giữ người
Điều 105: “Seize” được hiểu là bắt giữ
cả người và phương tiện
Như vậy, đối tượng bắt giữ của công ước bao gồm cả người, tài sản và tàu biển rộng và bao quát hơn so với BLHHVN 2015
Thủ tục Là thủ tục tư pháp được thực
hiện trên quyết định của tòa
án
Là thủ tục bắt giữ liên quan đến lĩnh vực công đuợc thực hiện bởi các cơ quan thực thi pháp luật không cần đơn
Lợi ích bị
xâm phạm
Lợi ích của cá nhân, tổ chức Lợi ích của quốc gia, lợi ích quốc tế
chung
Trang 99
công ty A đang gặp khó khăn về tài chính, hiện nợ 8 tháng tiền lương của các thuyền viên, nên viết giấy nợ và hẹn công ty cứu hộ 2 tháng sau sẽ trả
- 2 tháng sau, công ty cứu hộ đòi nợ nhưng không được
- Ngày 20/07, cùng lúc, thuyền viên và công ty cứu hộ khiếu nại công ty A về tiền lương và tiền công cứu hộ Công ty A nợ lương thuyền viên 10 tháng (tính đến ngày 10/07) với tổng nợ lương là 900 triệu đồng và nợ tiền cứu hộ 300 triệu
- Ngày 22/07 công ty A tuyên bố phá sản Tổng số tài sản mà công ty Sao Biển hiện còn chỉ là 400 triệu
Như vậy trong trường hợp này, công ty A cùng lúc có 2 khiếu nại là về tiền lương thuyền viên và tiền công cứu hộ Theo khoản 1 điều 42 BLHH 2015 thì trong trường
hợp này, ưu tiên giải quyết khiếu nại sẽ là ưu tiên về tiền công cứu hộ
Câu 7: Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải đối với các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải được xác định như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
- Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải là một năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
- Thời điểm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải quy định tại khoản 1 Điều này được tính như sau:
a) Từ ngày kết thúc hoạt động cứu hộ, trong trường hợp để giải quyết tiền công cứu hộ;
b) Từ ngày phát sinh tổn thất, trong trường hợp để giải quyết các tổn thất và thiệt hại gây ra do hoạt động của tàu biển;
c) Từ ngày phải thanh toán, trong trường hợp để giải quyết các khiếu nại hàng hải khác
- Quyền cầm giữ hàng hải chấm dứt kể từ khi chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu đã thanh toán những khoản nợ phát sinh từ các khiếu nại hàng hải liên quan; nếu tiền thanh toán vẫn do thuyền trưởng hoặc người được uỷ quyền thay mặt chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu giữ để thanh toán các khoản nợ liên quan đến các khiếu nại hàng hải đó thì quyền cầm giữ hàng hải vẫn còn hiệu lực
Trang 1010
- Trong trường hợp Toà án không thể thực hiện việc bắt giữ tàu biển trong phạm vi nội thuỷ, lãnh hải Việt Nam để bảo vệ quyền lợi của người khiếu nại hàng hải thường trú hoặc có trụ sở chính tại Việt Nam thì thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này kết thúc sau ba mươi ngày, kể từ ngày tàu đến cảng biển Việt Nam đầu tiên, nhưng không quá hai năm, kể từ ngày phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
Ví Dụ: Ngày 16/08/2016, công ty tàu biển A có tàu X bị mắc cạn và hỏng hóc phải thuê công ty cứu hộ B cứu hộ tàu về Cảng với số tiền công là 200 triệu đồng, trả trước 20% là 40 triệu Ngày 27/08/2016 công ty cứu hộ B đã cứu hộ thành công tàu X
về cảng Hải Phòng thì công ty A đã không thanh toán số tiền còn lại của hợp đồng
mà hẹn 4 tháng sau trả Sau 4 tháng, A vẫn không chịu trả tiền cho B 160 triệu còn lại
và lại tiếp tục hẹn 6 tháng sau trả với điều kiện thêm 10% hợp đồng B đồng ý Tuy nhiên sau 6 tháng công ty A vẫn tiếp tục hẹn trả sau Ngày 01/08/2017, công ty B quyết định khiếu nại lên tòa án nhờ can thiệp Tòa án đã thụ lý đơn và ngày 05/08/2017, tòa án ra quyết định bắt giữ tàu biển để đòi tiền cho công ty B Đến ngày 10/08/2017, công ty A đã thanh toán hết số tiền công cứu hộ theo hợp đồng và quyền cầm giữ hàng hải của công ty B đã hết hiệu lực
Câu 8: Nêu khái niệm và so sánh giữa cầm giữ tài sản và cầm giữ hàng hải theo pháp luật Việt Nam?
1 Khái niệm:
- Cầm giữ hàng hải là quyền của người có khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê
tàu, người khai thác tàu mà tàu biển đó đã làm phát sinh khiếu nại hàng hải
- Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
2 So sánh: 7