Xuất phát từ việc cảng biển là 1 mắt xích trong dây chuyền hệ thống vận tải quốc gia và quốc tế mà cảng có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng: - Góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế của miền hậu
Trang 1KINH TẾ CẢNG
Câu 1: Ý nghĩa kinh tế cảng biển?
Xuất phát từ việc cảng biển là 1 mắt xích trong dây chuyền hệ thống vận tải quốc gia
và quốc tế mà cảng có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng:
- Góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế của miền hậu phương, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Có ý nghĩa trong việc phát triển đội tàu biển quốc gia;
- Là 1 trong những nguồn lợi khá quan trọng thông qua việc xuất khẩu các dịch vụ tại chỗ đem lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cân thanh toán;
- Cảng biển còn là nhân tố tăng cường hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh và dịch vụ khác như các cơ quan đại lý môi giới, cung ứng, giám định, du lịch và các dịch vụ khác;
- Cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng thành phố cảng, tạo ra những trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân thành phố cảng
=> Ý nghĩa kinh tế của cảng biển tùy thuộc vào vị trí xây dựng cảng, vị trí quốc gia
có cảng cũng như sự phát triển mọi mặt về kinh tế văn hóa của quốc gia đó
Câu 2: Những nhân tố quyết định việc lựa chọn Cảng?
Chủ tàu, chủ hàng và đặc biệt là thị trường quyết định xu hướng phát triển của buôn bán thế giới trong hiện tại,tương lai và quyết định việc hàng hóa có qua cảng hay không Vì vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn Cảng của chủ tàu và chủ hàng bao gồm:
- Nhu cầu chung của thế giới về một loại hàng hóa nào đó:
Ví dụ nhu cầu dầu mỏ giảm so với những năm 70 và được thay thế bởi các dạng năng lượng khác Kết quả là thừa tấn trọng tải dầu và các cảng biển không sử dụng hết khả năng
- Chất lượng của dịch vụ vận tải quốc tế nói chung:
Nếu cảng hoạt động với hiệu suất thấp, đặc biệt là các nguyên nhân liên quan đến nhân lực, thời gian tàu ở cảng, không có công nghệ bốc xếp hiện đại thì chắc chắn
Trang 2lượng hàng hóa qua cảng sẽ giảm
- Sự cạnh tranh giữa các cảng:
Bao gồm biểu phí, thời gian xếp dỡ, thời gian giao hàng, thời gian làm việc, thiết bị bốc xếp Bên cạnh đó, các cảng sẽ đưa ra các chính sách hấp dẫn nhằm lôi kéo các hãng tàu ghé cảng mình
- Cấu trúc của biểu phí cảng:
Một số cảng có mức phí mềm dẻo và đưa ra mức phí theo khối lượng hàng qua cảng
- Ảnh hưởng của tình hình chính trị và điều tiết của Chính phủ đối với khách hàng của Cảng:
Sự điều tiết của Chính phủ có thể quy định luồng vào của một loại hàng nào đó hoặc bắt buộc chỉ được qua một cảng nào đó, do đó người gửi hàng không có quyền lựa chọn cảng Hoặc chính phủ có thể có chính sách nhằm ưu tiên cho đội tàu quốc gia
- Chi phí vận chuyển chung:
Ví dụ 2 cảng có cước phí giống nhau nhưng lại ở cách nhau 100 km Cảng A gần nơi hàng hóa của người gửi hàng hơn cảng B Như vậy cảng A có tính hấp dẫn hơn cảng
B trừ khi cảng B giảm cước phí để đảm bảo chi phí vận chuyển chung ngang bằng hoặc thấp hơn so với cảng A
- Điều kiện khí tượng thủy văn:
Sương mù,thủy triều ảnh hưởng đến việc tàu ra vào cảng hoặc một số cảng bị đóng băng trong mùa đông
- Điểm bắt đầu hoặc kết thúc của hàng hóa: Ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển
chung;
- Bản chất và số lượng của hàng hóa:
Những hàng hóa đặc biệt thường phải sử dụng cảng chuyên dụng vì chúng yêu cầu thiết bị bốc xếp và cầu tàu chuyên dụng; số lượng hàng hóa lớn cũng yêu cầu các thiết bị đặc chủng để có thể làm hàng nhanh hơn
- Dạng vận tải nội địa:
Có thể là đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy Nếu hàng hóa về cơ bản được vận chuyển bằng đường sắt thì cảng nào có hệ thống sắt sẽ có ưu thế
- Chi phí nhiên liệu và lệ phí cảng;
Trang 3- Các điều kiện khác của cảng phục vụ cho người gửi hàng, chủ tàu, đại lý, sửa chữa, tàu đẩy hoặc kéo, hải quan,
- Các thỏa thuận giữa cảng với các nghiệp đoàn tàu chợ, tàu chuyến, chủ hàng
Cần phải nhấn mạnh rằng ảnh hưởng của những nhân tố cơ bản trên có thể thay đỏi tùy theo từng trường hợp cụ thể Đặc biệt là chi phí vận tải chung, cơ sở vật chất của cảng và hiệu quả chung của cảng
Câu 3: Khu vực ảnh hưởng của Cảng?
*Tiền Phương, Hậu Phương
1 Khái
niệm
Là miền phía bên kia đại dương, phản ánh miền hậu phương phía bên kia bờ biển, hay là địa phận phía bên ngoài cảng mà từ đó khối lượng hàng hóa đc thu hút tới cảng trong 1 thời gian nhất định thông qua vận tải đường biển
Là vùng nội địa nằm phía sau cảng,
là vùng mà từ đó sản phẩm được đưa tới cảng để vận chuyển, là vùng mà cảng phục vụ cho việc
XK, NK hàng hóa
2.Phân
loại
- Vùng biển: là khu vực đc tiến hành vận tải đường biển;
- Vùng đất liền: là khu vực thuộc địa phận bên kia bờ biển với hệ thống vận tải ở đó, đồng thời ở đó hình thành tiềm lực về hàng hóa chủ động hay bị động
- MHP chính: miền cung cấp hàng hóa đến cảng và cảng cung cấp hàng hóa
- MHP cạnh tranh: là khu vực các cảng có thể cạnh tranh nhau trong việc cung cấp các dịch vụ tới khách hàng
3.Đặc
điểm
- Phản ánh khối lượng hàng hóa vận chuyển đến và đi
- Phản ánh nguồn lực của cảng biển: CSHT và nguồn nhân lực
- Phản ánh mối quan hệ về kinh tế với các khu vực của miền tiền phương của cảng ấy
- Mang tính thương mại
- Có tầm quan trọng lớn vì liên quan đến các hoạt động kinh tế của cảng
Trang 44.Quy
mô
- Vĩ mô: chính sách
- Vi mô: trình độ đao tạo chuyên môn phát triển khoa học kĩ thuật
- Vị trí địa lí
- Vận tốc chi phí
5.Ý nghĩa - Phản ánh kinh tế của 1 quốc gia
- Phản ảnh mối quan hệ chính trị, ngoại giao với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Đóng vai trò quan trọng đvới sự ptriển của 1cảng: là nơi hàng hóa tới cảng
- Khi 1MHP phát triển => KT MHP phát triển => tạo nhiều nguồn hàng tới cảng, CSHT giao thông MHP phát triển => vận tốc nhanh, thời gian vận chuyển hàng hóa đến cảng nhanh => chi phí giảm => thúc đẩy sự phát triển của cảng => phát triển KT của MHP, cung cấp công ăn việc làm cho ng lao động
Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc, tổ chức và mô hình sở hữu cảng?
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc, tổ chức và mô hình sở hữu Cảng, bao gồm:
- Cấu trúc kinh tế xã hội của một quốc gia (kinh tế thị trường, mậu dịch tự do ) Đặt vào nền kinh tế thị trường với nhiều sự cạnh tranh như hiện nay, chất lượng và giá cả dịch vụ là những tiêu chí quan trọng để thu hút khách hàng Điều này cũng ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển các mô hình cảng với 4 mô hình chủ yếu:
DV công, cảng công cụ, cảng sở hữu tài sản và cảng tư nhân hóa hoàn toàn Mỗi cảng
sẽ có những ưu điểm và khuyết điểm riêng để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế,
xã hội
Nếu như trong thời kì từ những năm 1980 trở về trước, khi đất nước ta vẫn còn trong nền kinh tế mậu dịch, mô hình cảng chủ yếu thời bấy giờ là cảng thuộc sở hữu Nhà nước, với chủ sở hữu 100% là Nhà nước và Nhà nước độc quyền khai thác Chiếm thế độc quyền và không có sự cạnh tranh, khách hàng bị thụ động khi không
Trang 5có lựa chọn và phải bắt buộc dùng các dịch vụ Chất lượng và giá cả không còn là sự lựa chọn đầu tiên khi chủ sở hữu nghĩ tới khách hàng, mà đó chính là lợi nhuận
- Lịch sử phát triển của quốc gia đó (đi lên từ quốc gia thuộc địa )
Trong thời kì khi Việt Nam bị Pháp đô hộ Cảng Hải Phòng được coi là một điểm nút quan trọng, và là cửa biển của miền Bắc Đây là nơi đầu tiên người Pháp vào xâm chiếm và cũng là nơi cuối cùng người Pháp ra đi Nền kinh tế thời kì này hết sức khó khăn, việc giao thương hàng hóa không còn sầm uất như trước Mô hình cảng chủ yếu là thuộc sở hữu Nhà nước, các nước không dám đầu tư Mãi sau này, khi đã hòa bình và phát triển đất nước, khi ta đã mở rộng quan hệ ngoại giao, hội nhập Mô hình cảng của đất nước ta đã có những bước phát triển về dịch vụ và chất lượng, với sự xuất hiện của các chủ đầu tư tư nhân, hay từ nước ngoài, vd như cảng Cái Lân - Quảng Ninh
- Vị trí của Cảng (ở khu vực đông dân cư hay khu vực bị cô lập )
Cảng Singapore đã phát huy tối đa thế mạnh về vị trí địa lý nằm ngay trên đường xích đạo của mình, cảng hầu như không bị giông bão hay thời tiết xấu nào đe dọa đến Singapore nằm ở phía nam của bán đảo Ma-Lai, gần Inđô và là điểm nối giữa
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, 3 mặt giáp biển, không hề bị cô lập bởi đất liền
=> thuận lợi phát triển các dịch vụ, ngành kinh tế biển, nổi bật trong đó là logictics
- Kiểu hàng hóa được xếp dỡ tại cảng (hàng lỏng, hàng rời, hàng bách hóa hay container )
Bốn nhóm yếu tố chính này của cảng luôn kết hợp với nhau, tạo nên các mô hình quản lý cảng khác nhau
Câu 5: Các mô hình quản lý cảng hiện đại Điểm mạnh, điểm yếu của các mô hình quản lý sở hữu cảng?
Đặc
trưng
tài sản/cảng chủ
Cảng tư nhân hóa hoàn toàn
1 khái
niệm
Chính quyền cảng
cung cấp tất cả
các loại hình dịch
vụ và thiết bị
phục vụ tàu và
Chính quyền cảng sở hữu, phát triển và duy trì cơ sở hạ tầng cũng như
Chính quyền cảng làm việc với tư cách là chủ thể lập pháp
và người sở hữu
Nhà nước không
có vai trò gì liên quan đến lợi ích cộng đồng khu vực kinh tế
Trang 6hàng trong cảng
- Cảng sở hữu,
duy trì và khai
thác tất cả các các
tài sản có trong
cảng
kiến trúc thượng tầng của cảng bao gồm các thiết bị xếp
dỡ hàng hóa
- Các hoạt động làm hàng trên tàu hoặc trên cầu tầu thường được tiến hành bởi các công ty xếp dỡ tư nhân hợp đồng bởi đại lí tàu hoặc các bên khác được chính quyền cảng cho phép
tài sản trong khi toàn bộ hoạt động khai thác được tổ chức bởi các công ty khai thác tư nhân
cảng Đất đai của cảng thuộc
sở hữu tư nhân
Cảng La Harve
(Pháp)
Cảng Bangladet Cảng Chicago, Cảng Cái Lân
Cảng Rotterdam, New York,
Singapore…
cảng Brostol (Anh)
2
Người
đầu tư
xây
dựng
CSVC-KT
3
Người
mua
máy
móc,
trang
thiết bị
xếp dỡ
4
Người
tiến
hành
các
dịch vụ
khai
khác
- Doanh nghiệp
nhà nước
Trang 7cảng
5
Người
thực
hiện
việc
thuê
lao
động
tại
cảng
Chính quyền
cảng tuyển dụng
trực tiếp
6
Điểm
mạnh
- Thống nhất
mệnh lệnh
- Khi cảng khai
thác không hiệu
quả nhà nước
chịu trách nhiệm
- Tránh được việc đầu tư thiết
bị lặp lại
- Tạo sự cạnh tranh giữa các nhà khai thác cảng với nhau
- Các nhà khai thác cảng trung thành hơn với cảng và sẽ đầu
tư vào cảng do
có hợp đồng kinh doanh dài hạn
- Các công ty khai thác cảng
tư nhân thường thích nghi tốt hơn với nhu cầu của thị trường
- Tối đa hóa sự linh hoạt trong đầu tư và khai thác cảng
- Không có sự can thiệp của Chính phủ, người sở hữu cảng có khả năng phát triển cảng theo định hướng thị trường và các chính sách thu phí
- Tư nhân là người đầu tư và chịu trách nhiệm, giải quyết các vấn
đề trong cảng
- Tạo lợi ích kinh tế lớn
7
Điểm
yếu
- Kìm hãm sự
phát triển cảng
biển vì không tạo
sự cạnh tranh
trong cảng biển
- không xuất
hiện vai trò của
kinh tế tư nhân
trong hoạt động
làm hàng
- Năng lực giải
- Rủi ro cao do đầu tư k hiệu quả
- Có thể dẫn đến tình huống
va chạm phức tạp giữa 2 khu vực kinh tế
- Tiềm ẩn bất
ổn và hạn chế khả năng mở
- Rủi ro khi vượt quá khả năng phục vụ của cảng
- Rủi ro do các phán đoán sai lầm về tăng năng lực cảng
- Xảy ra tình trạng độc quyền;
- Chính quyền mất khả năng kiểm soát các chính sách phát triển kinh tế cảng dài hạn;
- Phải bỏ tiền để mua lại cảng khi
Trang 8quyết và tính linh hoạt của nhân sự thấp
- Lãng phí nguồn lực và hiệu quả đầu tư thấp, phụ thuộc vào nguồn ngân sách trung ương
- Hoạt động khai thác không định hướng theo khách hàng và thị trường
- Khó ứng dụng công nghệ mới, khó tiếp cận nguồn tài chính khác
rộng sản xuất trong tương lai
- Giảm khả năng đổi mới
hệ thống
cần thiết;
- Luôn tồn tại rủi ro cao về đầu tư đất đai cảng
Tổng
kết
Đây là 1 mô hình hầu hết các cảng biển trên thế giới đã và đang trải qua, những nước phát triển đã
áp dụng, những nước đang phát triển đang áp dụng, trong đó có
VN
Đây là mô hình
ít được dùng tại các cảng biển hiện nay dù có
ưu điểm hơn so với mô hình cảng dịch vụ công
Đây là mô hình nhiều cảng biển trên thế giới đang ứng dụng, đặc biệt là các nước phát triển như Mỹ, Nhật, các nước Châu Âu
Dù là mô hình mang lại lợi nhuận cao nhất nhưng nó không
là mông hình được các nước phát triển áp dụng nhiều vì lợi ích xã hội không lớn
Câu 6: Nguyên nhân cải tổ quản lý cảng và các chiến lược cải tổ quản lý cảng? Nguyên nhân
chung
Nguyên nhân về quản lý hành chính
Nguyên nhân về quản lý đầu tư
Nguyên nhân về nhân lực
- Tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh
của cảng
- Giảm chi phí và
- Phi chính trị hóa khu vực hành chính của cảng công
- Giảm thủ tục
- Giảm chi phí cho khu vực công
- Hấp dẫn đầu tư nước ngoài
- Giảm thiểu bộ máy quản lý hành chính
- Tái thiết lập và
Trang 9giá thành
- Tăng chất lượng
dịch vụ
- Tăng năng lực
cạnh tranh
- Thay đổi thái độ
phục vụ khách
hàng (thân thiện
hơn)
hành chính
- Tiếp cận phương pháp quản lý dựa trên kết quả đạt được
- Tránh tình trạng độc quyền của chính phủ
- Giảm rủi ro thương mại trong đầu tư đối với khu vực kinh tế công
- Tăng cường sự tham gia của kinh
tế tư nhân vào kinh
tế địa phương và quốc gia
đào tạo lại lực lượng lao động của cảng
- Loại bỏ giới hạn trong đào tạo lao động thực tập
- Tăng nhân lực từ nhóm lao động tư nhân
Chính phủ các quốc gia và các nhà quản lý Cảng có thể lựa chọn một trong nhiều chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác cảng, bao gồm:
1 Hiện đại hóa quản lý cảng
- Là giải pháp ít đột biến để tăng hiệu quả quản lý
- Chiến lược này giả thiết rằng hiệu quả sản xuất sẽ tăng khi tiếp cận với một hệ thống quản lý hoặc quy trình làm việc hoặc trang thiết bị công cụ hợp lý hơn trong khuôn khổ hành chính của hệ thống cũ đang tồn tại
- Ưu điểm của chiến lược này là tạo ra sự thay đổi trong hệ thống mà không làm ảnh hưởng dến chính sách quốc gia và cũng không cần phải sửa đổi pháp luật
- Các phương pháp làm tăng hiệu quả mà không ảnh hưởng đến chính sách và luật pháp bao gồm:
+ Ứng dụng các kế hoạch lập chiến lược hợp tác;
+ Ứng dụng các kế hoạch phát triển nguồn nhân lực;
+ Sử dụng các ứng dụng tin học và hệ thống thông tin quản lý;
+ Phát triển hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử, thông tin và truyền thông
- Sự thành công hay thất bại của phát triển cảng khi sử dụng chiến lược này chỉ phụ thuộc vào 1 nhà khai thác cảng khiến cho việc ra quyết định mang lại nhiều rủi ro Tuy nhiên đây lại là cách thức phổ biến trong phần lớn các cảng được quản lý theo kiểu truyền thống
2 Tự do hóa (hoặc dỡ bỏ các trở ngại trong cung cấp dịch vụ cảng)
Trang 10- Yếu tố quan trọng trong phương án tự do hóa là áp dụng luật pháp cho phép doanh nghiệp tư nhân cung cấp các trang thiết bị và dịch vụ để cạnh tranh với các doạnh nghiệp nhà nước đã tồn tại từ trước đó
- Ưu điểm tuyệt đối của chiến lược này so với các chiến lược cải cách khác là nhà khai thác cảng công vẫn tồn tại – mặc dù không hiệu quả - như là một cách đảm bảo cho khu vực dịch vụ không bị rối loạn trong khi các doanh nghiệp tư nhân nếu không thành công sẽ bị thay thế
- Nhược điểm: Chiến lược tự do hóa thường bị phản đối do sự tồn tại của chế độ bao cấp chồng chéo; Khó có sự cạnh tranh công bằng giữa khu vực kinh tế công và tư nhân; Các nhà quản lý cảng công sẽ sử dụng các chính sách gây bất lợi cho các công
ty khai thác tư nhân
- Vì chiến lược này có thể gây ra tình trạng cạnh tranh giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước nên 2 loại hình doanh nghiệp này phải được đảm bảo cạnh tranh hiệu quả và công bằng Điều này yêu cầu sự tham gia của 1 chủ thể ban hành quy chế hoạt động của 1 cảng độc lập Trên thực tế, nguyên lý của chiến lược tự do hóa là dẫn đến việc rút lui hoàn toàn các hoạt động thương mại của các doanh nghiệp Nhà nước và chỉ tập trung vào các chức năng lập pháp chủ yếu
3 Thương mại hóa
- Thương mại hóa là việc chính quyền cảng áp dụng các nguyên tắc trong thương mại vào việc quản lý và khai thác toàn bộ hoặc 1 phần của cảng đó them sự vận hành của các nguyên lý thị trường Quá trình thương mại hóa cảng có thể đạt được thông qua các hợp đồng khai thác (mục tiêu khai thác, mục tiêu chất lượng dịch vụ và các trách nhiệm xã hội) được đàm phán giữa chính phủ là đại diện sử hữu cảng và nhà quản lý cảng
- Quá trình thương mại hóa được thể hiện qua các đặc điểm như phân quyền quá trình ra quyết định; đơn giản hóa hệ thống tổ chức cảng, từ đó cho phép nhà quản lý cảng có nhiều quyền lực hơn trong công tác quản lý
- Ưu điểm: Cho phép nhà quản lý cảng tiến hành thậm chí mở rộng hoạt động kinh doanh của toàn cảng đồng thời với việc nâng cao trách nhiệm và chịu trách nhiệm cho các quyết định phát triển cảng, quyết định điều hành sản xuất trong cảng