1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC VẤN ĐỀ VỀ LUẬT TÀI CHÍNH VIỆT NAM

23 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 495,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính doanh nghiệp: là khâu tài chính cơ sở gắn liền với hoạt động kinh doanh, sản xuất của các doanh nghiệp, bao gồm các quan hệ trong việc hình thành, xác lập nguồn vốn kinh doanh,

Trang 1

LUẬT TÀI CHÍNH

Chương I Câu 1: Trình bày khái quát về hệ thống tài chính ở Việt Nam hiện nay?

- Tài chính là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái tiền tệ trong việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong xã hội

- Hệ thống tài chính là tập hợp những nhóm quan hệ tài chính khác nhau được hình thành trong quá trình tạo lập, quản lý và sử dụng những quỹ, những nguồn vốn tiền tệ nhất định

- Hệ thống tài chính Việt Nam bao gồm những khâu sau:

1 Khâu ngân sách nhà nước: đây là khâu trung tâm của hệ thống tài chính Các quan

hệ tài chính - ngân sách gắn với việc hình thành và sử dụng quỹ NSNN Quỹ NSNN được hình thành từ các nguồn tài chính của các khâu tài chính khác, trong đó chủ yếu

là thuế, phí, lệ phí và các nguồn khác như vay trong dân cư, vay nợ, vay viện trợ…

2 Khâu tài chính tín dụng: các nguồn vốn dạng này được tập trung lại dưới các hình thức khác nhau, tạo thành các quỹ tín dụng nhằm cung cấp, thỏa mãn nhu cầu về tiền

tệ của các chủ thể trong xã hội

3 Khâu tài chính bảo hiểm: quỹ bảo hiểm được hình thành từ mối quan hệ bảo hiểm

sẽ hình thành nên nguồn tài chính tham gia vào thị trường tài chính

4 Tài chính doanh nghiệp: là khâu tài chính cơ sở gắn liền với hoạt động kinh doanh, sản xuất của các doanh nghiệp, bao gồm các quan hệ trong việc hình thành, xác lập nguồn vốn kinh doanh, phân phối thu nhập, tích lũy trong nội bộ doanh nghiệp và trong quan hệ với NSNN

5 Khâu tài chính dân cư và các tổ chức xã hội:

 Đối với tài chính dân cư, bao gồm 2 hoạt động tài chính:

 Hoạt động sản xuất, kinh doanh mang tính chất cá nhân: nguồn vốn này được hình thành từ thu nhập tích lũy của họ hoặc từ các nguồn khác nhau trên thị trường tài chính

Trang 2

 Hoạt động hình thành, sử dụng quỹ tiền tệ thỏa mãn cho tiêu dùng của dân cư Quỹ này được hình thành từ thu nhập thường xuyên hoặc không thường xuyên của cá nhân

 Tài chính của các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ: nguồn vốn được hình thành từ đóng góp của các thành viên hoặc từ sự đóng góp của dân cư, hỗ trợ của nhà nước…

Câu 2: Trình bày khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Tài chính?

*Khái niệm: Luật Tài chính là tập hợp các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh

trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ, các nguồn vốn tiền tệ gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước và hoạt động của các chủ thể

kinh tế xã hội khác

*Đối tượng điều chỉnh: Những quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp thuộc mọi

thành phần kinh tế, quan hệ tài chính của các tổ chức, cá nhân trên thị trường tài chính

+ Các quan hệ tài chính trong khu vực dân cư, các tổ chức xã hội

*Phương pháp điều chỉnh của luật tài chính:

- Mệnh lệnh bắt buộc

- Bình đẳng thỏa thuận

Câu 3: Trình bày khái niệm NSNN, đặc điểm NSNN

*Khái niệm:

Trang 3

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước, được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

NSNN được coi là 1 đạo luật đặc biệt vì:

- NSNN được cơ quan lập pháp lập ra theo 1 trình tự riêng, không hoàn toàn giống với trình tự lập pháp thông thường

- Hiệu lực của NSNN bao giờ cũng được xác định rõ là 1 năm

5 NSNN luôn phản ánh mối tương quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình xây dựng và thực hiện ngân sách

Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản các nguyên tắc của Ngân sách Nhà nước?

1 Nguyên tắc nhất niên:

- Mỗi năm, Quốc hội sẽ biểu quyết ngân sách 1 lần theo kỳ hạn do luật định

- Bản dự toán NSNN sau khi được Quốc hội quyết định chỉ có giá trị hiệu lực thi hành trong 1 năm và Chính phủ cũng chỉ được phép thi hành trong năm đó

Ở Việt Nam, nguyên tắc này được quy định trong Luật NSNN 2015

2 Nguyên tắc đơn nhất:

- Mọi khoản thu chi tiền tệ của quốc gia trong 1 năm chỉ được phép trình bày trong 1 văn kiện duy nhất, đó là bản dự toán NSNN, sẽ được Chính phủ trình Quốc hội quyết định để thực hiện

3 Nguyên tắc ngân sách toàn diện:

Trang 4

- Mọi khoản thu chi đều phải ghi và thể hiện rõ ràng trong bản dự toán NSNN hàng năm đã được Quốc hội quyết định, không được phép để ngoài dự toán ngân sách bất

kì khoản thu chi nào dù là nhỏ nhất

- Các khoản thu và chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể hiện rõ ràng từng khoản thu và mỗi khoản chi trong mục lục NSNN đã được phê duyệt; không được phép dùng riêng 1 khoản thu bù đắp cho 1 khoản chi cụ thể nào mà mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi Khi áp dụng nguyên tắc này cần phải tuân thủ nguyên tắc “Các khoản đi vay để bù đắp bội chi ngân sách không được sử dụng để chi tiêu tiêu dùng mà chỉ được sử dụng để chi cho đầu tư phát triển”

- Các khoản thu, chi của NSNN đều phải được hạch toán, kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ

4 Nguyên tắc ngân sách cân bằng:

- NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu về thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển; trường hợp bội chi thì chỉ số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu chi ngân sách

Câu 5: Trình bày vai trò của ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường?

a, Là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước phải được thoải mãn từ các nguồn thu bằng hình thức thuế và ngoài thuế Tuy nhiên cần chú ý:

- Mức động viên vào NSNN đối với các thành viên trong xã hội qua thuế và các khoản thu khác phải hợp lý

- Tỉ lệ động viên vào ngân sách nhà nước đối với tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) vừa đảm bảo hợp lý với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, vừa đảm bảo cho đơn vị cơ sở

có điều kiện tích tụ vốn để tái sản xuất và mở rộng

- Các công cụ kinh tế được sử dụng tạo nguồn thu cho NSNN và thực hiện các khoản chi tiêu của NSNN

b, Là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội của Nhà nước:

Trang 5

- Về mặt kinh tế: Định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích sản xuất kinh doanh và chống độc quyền

+ Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác

+ Việc hình thành các doanh nghiệp nhà nước cũng là 1 trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường không rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo

+ Hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong những trường hợp cần thiết đảm bảo cho sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới, cao hơn

+ Thông qua các khoản thuế và chính sách thuế định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh

+ Các nguồn vay nợ từ nước ngoài và trong nước sẽ tạo thêm nguồn vốn cho nền kinh tế

- Về mặt xã hội:

+ Thực hiện các chính sách xã hội: chi giáo dục - đào tạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao, truyền thanh…

+ Điều tiết thu nhập để phân phối lại cho các đối tượng có thu nhập thấp

+ Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm

- Về mặt thị trường: NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về ổn định giá cả thị trường, chống lạm phát

Mặt khác, NSNN có cân bằng hay không sẽ tác động sâu sắc đến sự cân bằng của cán cân thanh toán quốc tế

Câu 6: Trình bày sự ra đời của Luật NSNN Việt Nam?

- Luật NSNN Việt Nam được QH nước CHXHCN VN khóa IX, kỳ họp lần thứ 9 thông qua lần đầu tiên ngày 20/03/1996 và được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp lần thứ 2 sửa đổi ngày 16/02/2002

- Luật này được sửa đổi, bổ sung 25/06/2015 (Luật số 83/2015/QH13)

Câu 7: Trình bày phạm vi điều chỉnh của Luật NSNN Việt Nam?

Là các QHXH phát sinh trong quá trình hoạt động NSNN, có thể phân thành 4 nhóm:

Trang 6

- Nhóm 1: Các QHXH phát sinh trong quá trình lập, phê chuẩn, chấp hành và quyết toán NSNN, phát sinh giữa các cơ quan nhà nước có chức năng thi hành công vụ trong việc lập, phê chuẩn, chấp hành và quyết toán NSNN với nhau hoặc giữa các cơ quan này đối với các đơn vị dự toán NSNN

- Nhóm 2: Các QHXH phát sinh trong quá trình phân cấp quản lý NSNN, phát sinh chỉ giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tham gia vào hoạt động quản lý và điều hành NSNN như Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND các cấp

- Nhóm 3: Các QHXH phát sinh trong quá trình tạo lập quỹ NSNN, phát sinh giữa cơ quan nhà nước có chức năng thi hành công vụ trong lĩnh vực thu nộp ngân sách (cơ quan tài chính, hải quan, thuế, kho bạc nhà nước…) với các tổ chức, cá nhân có quyền hay nghĩa vụ đóng góp 1 khoản tiền nhất định cho NSNN để chia sẻ gánh nặng chi tiêu với NSNN

- Nhóm 4: Các QHXH phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ NSNN, phát sinh giữa các cơ quan nhà nước có chức năng thi hành công vụ trong việc chấp hành dự toán chi NSNN hàng năm (cơ quan tài chính, kho bạc nhà nướ ) với các đơn vị dự toán NSNN có quyền được tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN cấp hàng năm

Trang 7

Chương II Câu 1: Nêu khái niệm, đặc điểm thu NSNN?

*Khái niệm: Thu NSNN là hoạt động của nhà nước nhằm tạo lập quỹ NSNN, theo

những trình tự và thủ tục pháp luật quy định, trên cơ sở các khoản thu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của

- Chủ thể tham gia vào hoạt động thu NSNN gồm 2 nhóm:

+ Chủ thể đại diện cho Nhà nước trong việc thực hiện quyền thu, đó là cơ quan tài chính, thuế, hải quan, kho bạc nhà nước

+ Chủ thể là các cá nhân, tổ chức đóng góp khoản thu ngân sách theo nghĩa vụ hoặc trên tinh thần tự nguyện

Câu 2: Trình bày các cách phân loại thu NSNN?

* Căn cứ vào nội dung kinh tế:

- Khoản thu mang tính chất thuế: thuế, phí, lệ phí

- Khoản thu không mang tính chất thuế: thu từ hoạt động kinh tế của NN, viện trợ của chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế; đóng góp của các tổ chức, cá nhân

* Căn cứ vào nội dung pháp lý:

- Khoản thu mang tính bắt buộc: thuế, phí, lệ phí

- Khoản thu mang tính tự nguyện: thu từ viện trợ, tặng cho, đóng góp của các tổ chức,

cá nhân

* Căn cứ vào mức độ định kì:

- Khoản thu thường xuyên: thuế, lệ phí

Trang 8

- Khoản thu không mang tính thường xuyên: các khoản viện trợ, đóng góp tự nguyện của dân chúng, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước

* Căn cứ vào vị trí địa lí nơi phát sinh khoản thu:

-Thu trong nước: thu từ hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ tại các khu vực kinh tế, hoạt động bán và cho thuê tài sản của Nhà nước…

-Thu ngoài nước: viện trợ từ chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế, thu hồi nợ

từ chính phủ nước ngoài

Câu 3: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN?

1 Trình độ phát triển của nền kinh tế: nền kinh tế càng cao càng bền vững thì số thu NSNN càng lớn, càng ổn định và ngược lại => Nhà nước cần có những chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển

2 Hiệu quả đầu tư: hiệu quả đầu tư cao, lượng của cải tạo ra nhiều hơn tạo điều kiện

mở rộng nguồn thu ngân sách và tạo điều kiện thuận lợi hơn để nhà nước tăng tỷ lệ điều tiết vào NSNN

3 Quan hệ quốc tế của Nhà nước: ảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương, vay vốn nước ngoài…

4 Mức độ chi tiêu của Nhà nước: phụ thuộc vào nhiệm vụ kinh tế, xã hội mà nhà nước đảm nhận trong từng thời kỳ, có nhu cầu tiêu nhiều sẽ có nhu cầu thu nhiều

5 Quy mô tổ chức của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động bộ máy

6 Hiệu lực và hiệu quả của cơ quan hành thu: Chi phí cho công tác hành thu ít, số thu thực tế sẽ tăng

7 Nguồn tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, kim loại, đá quý…

8 Các nhân tố bất thường như giá cả, lãi suất, biến động về chính trị, xã hội

Câu 4: Trình bày các khoản thu thường xuyên của NSNN?

1 Thuế:

- Khái niệm: Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ cho lợi

ích công cộng

- Đặc điểm:

Trang 9

+ Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc, tính quyền lực

- Lệ phí là các khoản thu nộp bắt buộc mà các cá nhân và tổ chức phải nộp khi họ muốn được hưởng các dịch vụ từ các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

3 Phân biệt Thuế và Phí, lệ phí

Giống nhau

- Là những nguồn thu chủ yếu thường xuyên của NSNN, chiếm tuyệt đại bộ phận

tring tổng thu NSNN

- Gắn với quyền lực Nhà nước, mang tính pháp lý cao

- Là những công cụ phụ vụ tốt cho công tác quản lý điều hành xã hội của Nhà nước, góp phần thực hiện công bằng xã hội

Tính

chất

động

viên

Không hoàn trả trực tiếp

Nó sẽ được hoàn trả lại cho

người nộp thuế thông qua

cơ chế đầu tư của NSNN

cho việc sản xuất hành hóa

và cung ứng hàng hóa công

Mang tính hoàn trả trực tiếp

Thu phí làm tăng thu nhập cho Nhà nước Người nộp phí, lệ phí được hưởng lợi ích từ hàng hóa, dịch vụ công cộng do Nhà nước cung cấp

Mục tiêu phí: Bù đắp 1 phần hay toàn bộ chi

Trang 10

cộng phí

Mục tiêu lệ phí: Mang tính chất quản lý Nhà nước là chủ yếu vì đằng sau các dịch vụ đó Nhà nước đã phải bỏ ra rất nhiều chi phí,

Mục

đích sử

dụng

Sử dụng cho nhu cầu chi

tiêu thường xuyên nói

chung của Nhà nước

Lệ phí: Sử dụng cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên nói chung của Nhà nước

Phí: Mục đích của loại phí nào được dùng để đặt tên cho loại đó

Trang 11

Chương III Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm chi NSNN?

*Khái niệm: Chi NSNN là phân phối và sử dụng quỹ NSNN, theo dự toán ngân

sách đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy Nhà nước và bảo đảm Nhà nước thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ

3 Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội và chính trị, ngoại giao

4 Phần lớn các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp

mà mang tính bao cấp

Câu 2: Trình bày nội dung các khoản chi NSNN?

1 Chi đầu tư phát triển: là nhiệm vụ chi của NSNN bao gồm chi đầu tư xây dựng

cơ bản và 1 số chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật:

 Chi đầu tư cho các dự án

 Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức tài chính của trung ương, địa phương; đầu

tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

 Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

2 Chi dự trữ quốc gia: là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia

3 Chi thường xuyên: là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm đảm bảo hoạt động của bộ

máy nhà nước, tổ chức chính trị xã hội và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của

Nhà nước về phát triển KT-XH, đảm bảo ANQP:

Trang 12

1 Quốc phòng;

2 An ninh trật tự, an toàn xã hội;

3 Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề;

4 Sự nghiệp khoa học công nghệ;

5 Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

6 Văn hóa thông tin;

7 Phát thanh truyền hình thông tấn;

8 Thể dục - thể thao;

9 Bảo vệ môi trường;

10 Chi cho các hoạt động kinh tế;

11 Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chính trị -

xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

12 Chi bảo đảm xã hội (bao gồm chi hỗ trợ thực hiện chính sách);

13 Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

4 Chi trả nợ lãi: là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm trả các khoản nợ đến hạn bao gồm cả gốc, lãi, phí và các chi phí phát sinh từ việc vay;

5 Chi viện trợ

6 Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 20/05/2019, 00:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w