1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề pháp lý về đăng ký tàu biển ở việt nam trên cơ sở các quy định của pháp luật quốc tế

75 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 9,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu này cho thấy rất rõ tầm quan trọng của hoạt đ ộn g đăng ký tàu biển ở V iệt N am , đây là m ột trong những nhiệm vụ của hoạt đ ộn g quản lý hành chính nhà nước về hàng hải, thực

Trang 1

LUẬN VÃN THẠC SỸ LUẬT HỌC * « « «

HÀ NỘI - 2004

NGUYỄN CÔNG BANG

NHỮNG VẤN ĐỂ PHÁP LÝ VỂ ĐĂNG KÝ TÀU BIEN

VIỆT NAM TRÊN c ơ SỞ CÁC QUY ĐỊNH

CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

Trang 3

I Q uốc tịch tàu biển 6 1.1 Khái niệm về quốc tịch tàu biển 6 1.2 Công nhận quốc tịch 10 1.3 Q uốc tịch tạm thời tàu biển 11

n Khái niệm đăng ký tàu biển 12 III Đ ãng ký quyền của tàu b iển 16 3.1 Đ ăng ký quyền sở hữu 16 3.2 Đ ă n s ký quyền cầm c ố , th ế chấp hàng hải 17 3.3 Đăng ký tàu biển trong thuê tàu trần 18

IV X óa đăng ký tàu b iển 20

V Đ ăng ký lại tàu biển 21

VI Cơ quan đăng ký tàu b iển 22

ký tàu biển

I Pháp luật quốc tế v ề đăng k ý tàu biển 24

1 Công ước G eneva v ề vùng biển quốc tế năm 1958 2 4

2 Công ước năm 1982 của liên hiệp quốc về luật biển 24

3 Công ước của L iên hợp quốc về điều kiện đãng ký tàu b iển nãm 25 1986

4 Các công ước của tổ chức hàng hải quốc tế 29

5 Cồng ước của tổ chức lao động quốc tế 30

n Đ ãng ký tàu biển ở m ột s ố nước trên th ế giới 31

1 Vương quốc Thuỵ Đ iển 31

2 CH ND Trung H oa 36

V .

3 Vương quốc N au y 40

Trang 6

X X I là tiến ra biển, tăng cường và m ở rộng khai thác và sử dụng tài nguyên của biển Thực tiễn ch o thấy, những thành phố sầm uất trên th ế g iớ i thường là những thành phố ven biển hoặc có đường thông ra biển, hai phần ba dân số trên thế giới sống bằng nghề biển Trên 90% khối lượng hàng hoá thông thương trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển.

V iệt N am là m ột quốc gia ven biển, với bờ b iển dài trên 3.260k m , có nhiều vũng, vịnh và cửa sô n g n ối liền với Thái Bình D ương, là m ột trong s ố các quốc gia trên th ế giớ i c ó tiềm năng rất lớn về kinh tế h àn g hải Gần m ột nửa s ố tỉnh, thành của nước ta và 117/631 huyện, thị xã, thành p h ố trực thuộc tỉnh là địa phương ven biển, có nền kinh tế gắn bó khăng khít vớ i biển X á c định được lợi thế này, Đ ảng và N h à nước ta đã đề ra nhiều quốc sách với m ục tiêu phấn đấu trở thành m ột nước m ạnh v ề biển, tăng cường xây dựng ch iến lư ợc phát triển kinh tế biển và hải đ ả o [5 ,tr l8 1 ], phát triển công n gh iệp đ ón g tàu thuyền và vận tải

b iển [5 ,trl8 2 ]; m ở m ang du lịch, nhất là du lịch b iển và ven b iển [5,tr309]; bảo vệ

m ôi trường; tiến m ạnh ra biển và làm chủ vùng b iể n [5 ,tr l8 2 ] (N gh ị quyết Đại hội Đ ảng lần thứ IX ).

Có thể nói rằng hoạt động hàng hải là hoạt đ ộn g k h ôn g thể thiếu được trong phát triển kinh tế biển M ột trong những chiến lược cơ bản của chúng ta hiện nay

là phát triển mạnh đ ội tàu trong nước nhằm m ục đích tãng thị phần vận tải biển của đ ội tàu biển V iệt N am trên th ế giới Tính đến tháng 8 năm 2 0 0 3 , đ ội tàu biển quốc gia đã được đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển q u ốc g ia là 8 8 0 ch iếc với tổng

Trang 7

trọng tải là trên 2,5 triệu tấn Trong 6 tháng đầu năm 2003, trên toàn quốc đã xoá đăng ký tàu biển ch o 3 38 lượt tàu, đăng ký cầm c ố thế chấp cho 215 lượt tàu, xoá đăng ký cầm c ố th ế chấp cho 81 lượt tàu[3,tr7] Số liệu này cho thấy rất rõ tầm quan trọng của hoạt đ ộn g đăng ký tàu biển ở V iệt N am , đây là m ột trong những nhiệm vụ của hoạt đ ộn g quản lý hành chính nhà nước về hàng hải, thực hiện quyền và n ghĩa vụ của quốc g ia có cờ đối với đội tàu biển được đăng ký, góp phần tạo nên sự thành cô n g trong hoạt động của đội tàu biển V iệt N am , tạo ra

m ột trong những lợi th ế ch o v iệc phát triển kinh tế biển của quốc gia.

N hư chúng ta đã biết, hoạt động của tàu biển là hoạt động rất đặc trưng, m ang tính quốc tế cao K hi m ột con tàu ra đòi và được đăng ký, nó có thể để lại rất nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến sự tồn tại của nó cho đến khi nó chết đi(tức là khi nó đã bị xo á k h ỏi sổ đăng ký của m ột quốc gia nào đó), v í dụ như hoạt động của con tàu từ nước này qua nước khác; hay m ột con tàu thuộc chủ sở hữu V iệt

N am , nhưng lại đăng k ý ở Cam puchia, khi khai thác lại sử dụng thuyền viên của Philippin, người đ iều hành quản lý tàu Singapore hay các vấn đề về sở hữu tàu biển, cầm c ố th ế chấp tàu b iể n .Đ ăng ký tàu biển có thể phục vụ cho mục đích của luật cô n g hay luật tư, hay cả hai luật công, tư để giải quyết các vấn đề pháp

lý có thể nảy sinh trong thời gian tàu biển tồn tại Đ ó là trách nhiệm của quốc gia

đ ối với các tàu biển m áng cờ của m ình trong hoạt động hàng hải nhằm bảo đảm

an toàn cho tàu biển và phòng ngừa ô nhiễm m ôi trường từ tàu biển Điều này cũng có nghĩa là v iệc đăng k ý tàu biển m ang tính lợi ích rất lớn đối với mỗi m ột

q uốc gia, phụ thuộc rất nhiều vào các quy định của m ỗi quốc gia, đồng thời phù hợp với luật pháp q u ốc tế Đ ể đạt được điều này m ột cách hiệu quả nhất, nhiệm

vụ xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật của V iệt N am về hoạt độn2 hàng hải nói chung, về đăng ký tàu biển n ói riêng đang là m ột nhiệm vụ hết sức cấp bách được Đ ảng và N h à nước ta quan tâm, chỉ đạo, bởi v ì nó phải thể hiện được chủ quyền cũng như trách nhiệm của quốc gia đối với tàu biển, nhưng vẫn phải

Trang 9

4 Những đóng góp mới về tính khoa học của luận vãn

Luận văn phân tích rõ những khái niệm về tàu biển, về q u ốc tịch của tàu biển,

về đăng ký tàu biển trên cơ sở các quy định của cô n g ước q u ốc tế và pháp luật quốc gia qua đó có thể đưa ra m ột khái niệm cơ bản v ề tàu biển và đăng ký tàu biển, đồng thời đưa ra các giải pháp để hoàn thiện pháp luật V iệt N am về đãng

ký tàu biển nhất là trong điều kiện h ội nhập hiện nay.

5 Ý nghĩa của luận văn

T hông qua kết quả nghiên cứu, tác giả luận văn m on g m u ốn đ ón g góp m ột phần nhỏ bé của m ình vào v iệc nhận diện m ột lĩn h vực được quy định bởi pháp luật V iệt N am hiện nay trong m ối liên hệ với q u ốc tế dưới g iá c độ phân tích các nhận biết về khái n iệm và so sánh các quy định luật thực định của pháp luật các quốc gia, qua đó c ó thể tạo được tiền đề ch o v iệ c n g h iên cứu sâu hơn về từng khía cạnh rất nhỏ trong v iệc xây dựng pháp luật V iệ t N am

Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo đ ối vớ i các luật gia, các chuyên gia pháp luật, các nhà nghiên cứu luật h ọ c ở V iệt N a m cũ n g như trên thế giới trong v iệc ngh iên cứu luật hàng hải Đ ổ n g thời cũ n g rất hữu ích đối với các sinh viên m uốn m ở rộng kiến thức trong lĩnh vực luật so sánh và luật hàng hải-

m ột m ôn h ọc rất m ới trong quá trình đào tạo pháp luật của nước ta.

6 Kết cấu của luận văn

N goài phần m ở đầu, kết luận và danh m ục tài liệ u tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Khái quát chung về đăng ký tàu biển

Chương II: Điểu kiện và thủ tục pháp lý về đăng ký và xoá đăng ký tàu biển

Trang 10

Chương III: Hiện trạng đăng ký tàu biển ở Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện

Đ ể hoàn thành bản luận văn này, tác giả đã c ố gắn g rất nhiều từ v iệc tìm các tài liệu ch o đến tìm ra cách tiếp cận vấn đề sao ch o lo g ic và hợp lý Song trong nội dung bản luận văn này vẫn cò n nhiều thiếu sót và hạn c h ế do vậy tác giả rất

m ong m uốn nhận được sự đóng g ó p ý kiến của cá c thầy, c ô giáo, cá c bạn đồng nghiệp và các độc g iả quan tâm đến đề tài này.

Trang 11

Chương I KHÁI QUÁT CHUNG VỂ ĐẢNG KÝ TÀU BIỂN

I Quốc tịch của tàu biển

M ỗ i m ột quốc g ia có khái niệm về tàu biển riêng, phù hợp với v iệ c quản lý của quốc g ia mình với tàu biển; đ ồn g thời m ỗi m ột c ô n g ước hay m ột quy định lại có các định nghĩa khác nhau về tàu biển để giới hạn lo ạ i tàu biển m à côn g ước hay quy định đó điều chỉnh Chẳng hạn như Bộ luật hàng hải Trung Q uốc định nghĩa tàu biển là các lo ạ i tàu đi biển và các phương tiện di đ ộ n g khác, trừ các tàu thuyền sử dụng cho m ục đích quân sự hoặc cô n g vụ và các tàu nhỏ c ó tổng dung tích dưới 2 0 t ấ n [1 1 , tr2], hay Thuỵ Đ iển định n gh ĩa tàu b iển là m ột cấu trúc nổi dài trên 20 mét, thiết k ế như tàu để đi b iển, [ 1 2 ,t r l] T uy n hiên v ề c ơ bản tàu biển được định nghĩa ở m ỗi khu vực, tại các quốc g ia thành viên củ a các công ước gần như nhau Tại Bộ luật hàng hải V iệt N am tàu biển được định nghĩa như sau:

\

Tàu biển là m ột cấu trúc n ổi, có hoặc không có đ ộ n g cơ , ch u y ên dùng để hoạt động trên biển và cá c vùng nước có liên quan đến b iể n [l ,trl 1].

*

Tàu biển V iệt N am là tàu biển thuộc sở hữu của N h à nước V iệt N am , tổ chức

V iệt N am có trụ sở chính tại V iệt N am và của cô n g dân V iệ t N am thường trú tại

V iệt N am hoặc tàu biển thuộc sở hữu nước n goài đã được phép đăng ký tại V iệt

N a m [l,tr l9 ].

M ột số quốc gia khác thì định nghĩa tàu biển ở khía cạnh bó hẹp hơn liên quan đến hoạt động của tàu biển chẳng hạn như ở cá c nước hàng hải truyền thống thì thông thườns những tàu biển hoạt động khai thác ở trong nước thì được định

Trang 12

nghĩa khác với những tàu biển hoạt động ở nuớc n goài, và thậm chí v iệc quy định

về đăng ký quốc tịch của tàu biển cũng được phân ch ia tại các điều luật của các quy định khác nhau.

1.1.2 Khái niệm về quốc tịch tàu biển

Q uốc tịch tàu là m ột phạm trù quan trọng bởi v ì vận tải biển là hoạt động

m ang tính q u ốc tế Tính quốc tế được hiểu theo hai khía cạnh Thứ nhất, vận tải hàng hải sẽ phải d iễn ra giữa hai quốc gia Thứ hai, tính q u ốc tế liên quan đến các quyền lợi về mặt kinh tế của các quốc gia liên quan[27,tr61].

Chẳng hạn m ột c h iếc tàu ch ở dầu có thể được đăng ký ở Liberia, thuê thuyền viên Ba Lan, do m ột cô n g ty N au y quản lý và q u yền làm ch ủ và thu lợi lại thùộc

về liên bang Đức Từ v í dụ này, có thể nhận thấy k h ôn g thể đơn giản đánh đồng quốc tịch tàu và q u ốc tịch m ột cô n g ty, hay của m ột người Trên thực tế đây là một khái n iệm k h ông rõ ràng lắm trong thuật ngữ kinh tế và chính tri Tuy nhiên trong thuật n gữ pháp lý , khái niệm này được định n g h ĩa khá rõ ràng Q uốc tịch của tàu, có m ố i liên hệ với m ột q u ốc gia nhất định riào đó M ố i liên hệ này được công nhận bởi quốc g ia đó và được cộn g đồng q u ốc tế thừa nhận N ếu m ột ch iếc íàu do m ột cô n g dân của m ột quốc gia mà tàu đó đang m ang quốc tịch làm chủ,

th ái n iệm này trở n ên rất rõ ràng Tuy nhiên n ếu chủ củ a ch iếc tàu lại là côn g dân nước kh ác, hoặc cô n g ty chủ tàu có m ột vài người h oặc toàn bộ ban lãnh đạo ]à người nước khác làm chủ thì khái niệm trên lại trở nên rất m ơ hồ

Q uốc tịch của tàu biển là khái niệm cơ bản trong vận tải biển quốc tế Q uốc tịch có thể được x em như m ột khái niệm của luật pháp q u ố c tế: đó là quyền và nghĩa vụ của quốc g ia khi chứng nhận cho tàu m ang q u ốc tịch của mình hoạt động trên biển nước n goài và biển cả.

Q uốc tịch tàu biển cũng có thể được xem như m ột khái niệm của luật pháp

n ỗ i quốc gia: quyền và nghĩa vụ của một chủ tàu là cá nhân hay tổ chức phải

Trang 13

theo luật pháp quốc g ia đó K hái niệm này được x em xét trong phạm vi luật pháp của m ỗi quốc gia nhưng hầu như được xác định trên những tiêu chuẩn chung của luật pháp q u ốc tế cụ thể là luật hàng hải quốc tế K h i chúng ta n gh iên cứu khái niệm này trên quan điểm luật pháp quốc tế thì khái n iệm quốc tịch tàu biển đã dẫn tới khả năng đặt trách nhiệm pháp lý lên những tàu biển.

Có hai điều được tính đến khi đưa ra trách n h iệm ch o các tàu Thứ nhất, trong khi m ỗi quốc gia có trách nhiệm pháp lý đ ối với tàu biển m ang q u ốc tịch của

m ình(hay n ó i cách khác quốc g ia có cờ) hoạt đ ộn g trong phạm v i lãnh thổ của

m ình, thì không quốc gia nào chịu trách nhiệm pháp lý về hành v i được phát sinh

từ tàu của m ình trên phạm vi đại dương Đ iều này c ó thể được h iểu là quốc gia chỉ quan tâm đến lợi ích của quốc gia mình trong trường hợp tàu b iển cập cảng hay hoạt đ ộn g trong vùng biển thuộc trách nhiệm củ a q u ốc g ia m ình, cò n khi tàu biển hoạt động trên đại dương thì họ hầu như k h ô n g chú ý tới bất k ỳ m ột hành vi nào do tàu biển gây nên, chẳng hạn như vấn đề g â y ô n h iễm , hay buôn bán trên biển trừ trưòng hợp gây ảnh hưởng trực tiếp từ q u yền lợ i k in h tế hay chính trị M à trên thực tế, nếu không có ai chịu trách nhiệm ch ín h thức thì các hoạt động trên biển sẽ trở nên rối loạn [22,tr46] Thứ hai, vận tải b iển thường d iễn ra giữa các quốc gia có chủ quyền và nó liên quan đến các tàu củ a cá c nước khác nhau, v ề

n guyên tắc m ỗi quốc g ia này đều có thể bị k iện đ ố i vớ i hành v i vi phạm pháp luật phát sinh từ tàu theo luật của m ột quốc gia khác v ề cá c tàu c ó liên quan V ì th ế việc triển khai các quy định về v iệc quy trách n h iệm ch o cá c nước có tàu biển mang cờ liên quan là rất quan trọng Đ ó là v iệ c cá c q u ố c g ia thực hiện trách nhiệm pháp lý đảm bảo cho v iệc bảo vệ tài sản và c o n người của q u ốc gia m ình khi tham gia hoạt đ ộn g vận tải biển Các tàu thuyền ch ỉ c ó thể hoạt động dưới cờ của một q u ốc gia và, trừ những trường hợp n g o ạ i lệ đã được quy định rõ ràng trong các h iệp ước quốc tế hay trong công ước, chỉ th u ộc q u yền tài phán riêng biệt của quốc gia khi ở trên biển cả[17,tr52].

Trang 14

Trách nhiệm của các quốc gia có cờ đối với tàu biển gảm đi khi tàu cập cảng, vì khi đó tàu biển lại chịu sự giám sát chặt chẽ của quốc gia có cảng nhằm đảm bảo cho ván đề an ninh, m ôi trường hay ngoại giao của q iố c gia c ó cảng đó đối với quốc gia m ình cũng như đối voi quốc gia m à tàu biểr m ang cờ Tai các đăc khu kinh tế quốc gia ven biển có những thẩm qu yền nhấtđịnh Thẩm quyền của các quốc gia ven biển tăng lên trong vùng nước thuộc lãnhthổ của m ình.

Vậy mà trên thực tế, các quốc gia ven biển và quốc gia có cảng m ặc dù có những quyền nhất định đối với các tàu nước ngoài trong phạm vi lãnh thổ của

m ình, thì quốc gia c ó cờ lại là người chịu trách n hiệm sau cin g M ọ i quốc gia đều thi hành thực sự qụyền tài phán và sự kiểm soát của m ình trong cá c lĩnh vực hành chính, kỹ thuật và xã h ội đ ối với các tàu thuyền m ang cờ của m ình[17,tr53].

Trong C ông ước của L iên hợp quốc về luật biển năm 1982, trách nhiệm các quốc gia có cờ được gắn chặt v ói tàu biển được cấp quốc tịch của q u ốc gia đó và trách nhiệm này được đề cập v ề v iệc giúp đỡ, cứu nạn, tìm kiếm người trên biển; liên quan đến v iệc ngăn chặn và trừng phạt việc ch u yên ch ở nô lệ; v ề các quy định nhằm ngăn ngừa ô n hiễm từ tàú; về các phương pháp xử lý vi phạm làm hư

h ỏn g dây cáp n g ầ m [17,trô5,56]

Hơn nữa, nhiều cồ n g ước của Tổ chức H àng hải q u ốc tế như C ôn g ước quốc

tế về an toàn sinh m ạng co n người trên biển (SO L A S), Công ước q u ốc tế về phòng ngừa ô nhiễm m ôi trường từ tàu (M A R PO L) và C ông ước q u ốc tế về đào tạo, cấp bằng và trực ca(STC W ), cũng như hầu hết các cô n g ước của Tổ chức lao động quốc tế ELO, chỉ rõ qu yền và nghĩa vụ của các quốc gia có c ờ đ ố i với tàu của họ.

Trách nhiệm của quốc g ia có cờ phát sinh khi m ột tàu biển được đưa vào sử dụng, tức là được đăng ký Trách nhiệm này sẽ tiếp tục trong suốt quá trình sử dụng tàu biển.

Trang 15

Q uốc tịch tàu biển tạo ra các quyền và nghĩa vụ cho tàu biển, thuyền viên, chủ tàu, người khai thác tàu và chủ hàng Trong s ố đó, nhiều quyền và nghĩa vụ nằm trong các côn g ước hàng hải k ỹ thuật như Công ước quốc tế về an toàn sinh

m ạng con người trên biển(SO L A S), Công ước quốc tế về phòng ngừa ô nhiễm

m ôi trường từ tàu(M A R PO L) và Cống ước quốc tế về tránh va(C O L R E G )

N hững quyền và n ghĩạ vụ khác nằm trong hoặc được đật ra bởi các công ước luật hàng hải riêng khác như “luật H a g u e”, “luật H agu e-V isb y”, “luật York-Antwerp”

và C ông ước cứu h ộ

N hư vậy, các quyền và trách nhiệm đã được triển khai trong luật công quốc tế.

Chính sách vận tải biển quốc g ia gặp phải vấn đề khi quyết định chiếc tàu phải đáp ứng những điều kiện nào để có thể được cấp quốc tịch N hiều nước cấp quốc tịch nếu những đ òi h ỏi nhất định của họ được đáp ứng K hi cấp quốc tịch cần phải tránh những tình huống k hiến cho ch iếc tàu có thể được coi như có hai

q uốc tịch của hai q u ốc gia m ột lú c Đ iều này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh khi hoạt động tàu biển k h ông m inh bạch M ột tàu thuyền hoạt động dưới cờ của nhiều quốc g ia m à nó sử dụng theo sở thích của

m ình thì không sử dụrig đối với m ọi quốc g ia thứ ba, bất cứ quốc tịch nào trong

số đó và có thể bị c o i như là m ột tàu thuyền khống có quốc tịch

Trang 16

xảy ra chiến tranh Đ iều này cò n có ý nghĩa quốc tế rất lớn khi tàu biển hoạt động trên đại dương hay cập cảng nước ngoài.

Cờ của tàu biển tượng trưng ch o quốc tịch của tặu biển đó, và khái niệm

“quốc gia có cờ ” nhìn chung ám chỉ quốc gia m à tàu biển m ang quốc tịch Trong pháp luặt quốc tế, khái niệm quyền hạn của quốc gia có cờ là quyền hạn căn bản

Đ iều này thể hiện v iệ c cô n g nhận hoàn toàn đối vófi quốc tịch m à tàu biển m ang Chỉ những tàu biển quốc g ia m ới có quyền treo cờ quốc gia, và như vậy khi quốc tịch của tàu biển được côn g nhận thì đổng nghĩa với v iệc nó sẽ gánh theo trách nhiệm của quốc g ia có cờ Q uốc g ia có cờ sẽ phải cung cấp những tài liệu làm chứng cho quyền treo cờ của tàu biển Trên cơ sở đó thì quốc tịch của tàu biển mófi được chấp nhận.

V iệc cô n g nhận q u ốc tịch tàu biển của quốc g ia nằm trong chính sách hàng hải của quốc gia đó khi quyết định m ột chiếc tàu phải đáp ứng những điều k iện nào để có thể được cấp quốc tịch của quốc gia đó, và tất nhiên khi những đòi h ỏi của quốc gia được đáp ứng thì q u ốc gia đó sẽ cấp quốc tịch cho tàu biển Tuy nhiên điều quan trọng khi cấp quốc tịch cho tàu biển cần phải tránh những tình huống khiến cho c h iếc tàu có thể được coi như có hai quốc tịch cùng m ột lúc.

N goài ra, v iệc cô n g nhận quốc tịch của tàu biển cũng có nghĩa là sự thừa nhận trách nhiệm của quốc g ia đ ối với việc thực hiện k iểm tra an toàn đối với tàu biển mang cờ của q u ốc gia đó.

1.3 Quốc tịch tạm thời của tàu biển

Luật pháp của m ột vài nước cho phép việc cấp quốc tịch dựa trên m ột số cơ

sở nhâYthời, vì m ột s ố lý do Chẳng hạn, quốc tịch của m ột quốc gia có thể được cấp tạm thời cho m ột tàu biển khi m ột người đi thuê tàu của nước đó m uốn treo

cờ nước m ình trong suốt quá trình thuê tàu, nhưng lại không đáp ứng được những yêu cầu cần thiết để được cấp quốc tịch trong điều kiện thông thường.

Trang 17

M ột quốc gia có thể chấp thuận cấp quốc tịch cho m ột số tàu biển vì lý do thương mại hoặc liên quan đến thương mại, chẳng hạn, quốc g a này hiện đang phải đối mặt với v iệc thiếu đ ội tàu treo cờ quốc gia và họ cần ĩiộ t s ố đội tàu vì

m ột lý do đặc biệt nào đó (ví dụ liên quan đến việc tham gia vào Công ước của

L iên hợp quốc về B ộ luật quản lý các liên m inh vận tải chuyên tu yến

I I Khái niệm đăng ký tàu biển

V iệc đăng ký quốc tịch tàu cũng có thể được xét trong thuậ ngữ kinh tế V ì vậy, đây là điều k iện cần thiết ch o hoạt động thương mại Chỉ có những tàu đã đăng ký thì m ới được tham g ia vào hoạt động thương mại CầE lưu ý rằng việc đăng ký tàu không g iố n g như v iệc cấp bằng V iệc cấp bằng luôn luôn ám chỉ m ột

n gu yên tắc về số lượng khi tiếp cận thị trường Trong khi v iệc đãng k ý lại có thể được coi như v iệc tiếp cận thị trường dựa trên quy tắc về chất lượng M ọi chiếc tàu đã được đăng k ý đều được phép tham gia hoạt động kinh doanh.

V iệc đăng ký tàu có thể được xem như m ột chi phí quan trọng của chủ tàu

M ột chiếc tàu chỉ c ó thể được đãng ký nếu có đáp ứng được những hướng dẫn thích đáng và yêu cẩu an toàn V ì thế, để được đăng ký cho tàu b iển của mình, các chủ tàu phải bỏ tiền ra Từ đó, chúng ta có thể hiểu được tại sao những đòi hỏi về quốc tịch của nhiều quốc gia lại không dựa trên mức độ đòi h ỏi của các côn g ước quốc tế C ó như thế, các chủ tàu sẽ lựa chọn v iệc đăng k ý tại các quốc gia để làm sao cho chi phí phù hợp hơn Q uốc gia đăng ký tàu sẽ q uyết định các chi phí hoạt động thực tế, và nó chênh lệch với các quốc g ia khác Có thể có những sự khác biệt khác nhau như hỗ trợ và trợ cấp thuế, cả cho v iệ c đóng và khai thác tàu M ột vài nước còn cung cấp các khoản vay lãi suất thấp, trong khi các nước khác lại chỉ cho vay thông qua hệ thống ngân hàng quốc gia với lãi suất cao hơn N goài ra có thể có những thuận lợi khác về lãi suất đ ối với chủ tàu hoặc người khai thác tàu tương lai M ột s ố nước đảm bảo hàng hoá cho tàu của quốc gia m ình bằng cách đặt trước hàng (thường đối với hàng của Chính phủ), chia sẻ

Trang 18

Có m ột khái n iệm khác được sử dụng trong đãng ký tàu biển, đó là m ối liên

hệ thực tế Có m ột m âu thuẫn trong câu hỏi liệu pháp luật quốc tế có đưa ra hay

có nên đưa ra trách n h iệm đ ối v ói quốc gia đăng k ý tàu để đảm bảo rằng sẽ có

m ột m ối liên hệ rõ ràng giữa tàu và quốc gia đó N hững quốc gia với các điều kiện đăng k ý quá thoải m ái được c o i như là “quốc g ia đăng ký m ở” hay “cờ thuận tiện” N hững q u ố c g ia này không đòi hỏi bất k ỳ quyền kiểm soát quốc tịch

và quyền chủ tàu nào cũng như khòng bắt buộc tàu phải sử dụng thuyền viên nước h ọ[31,tr2/6] V ấn đề “đăng ký m ở” hay “m ối liên hệ thực” đã rất được quan tâm bởi các tổ chức cô n g đoàn tại những nước có ngành hàng hải truyền thống và những quốc g ia đang phát triển V ấn đề này rất quan trọng đối với ngành vận tải biển Cằc quốc gia đ an g phát triển cảm thấy rằng sự tồn tại của v iệc đăng ký mở

đã lấy đi của họ những cơ h ội tăng đ ội tàu quốc gia Các tổ chức côn g đoàn thì lo rằng v iệc “treo cờ nước khác” sẽ làm mất đi cơ hội v iệc làm ch o nhiều người Các quốc gia có ngành hàng hải truyền thống lại lo lắng bởi đội tàu của họ ngày càng

ít đi Các chủ tàu ở những nước này thì có thái độ rất mập mờ H ọ thích sự thuận tiện của v iệc treo cờ nước khác.

Đăng ký tàu biển là hoạt động m ang tính hành chính, qua đó quốc tịch và các quyền, nghĩa vụ đựợc trao cho tàu[25, tr 139] Theo luật pháp quốc tế thì m ỗi quốc gia có thể đặt ra các điều kiện để kiểm soát v iệc cấp quốc tịch VI vậy một

Trang 19

tàu biển có thể được đăng ký quốc tịch tại bất cứ q u ốc gia nào nếu nó đáp ứng được những yêu cầu của các q u ốc gia đó.

V iệc đăng ký tàu biển được đánh dấu bằng v iệ c tàu biển được gh i vào s ổ đăng ký tàu biển q u ốc gia Cơ quan đãng ký tàu biển quốc gia sẽ lên danh sách những tàu biển được đăng k ý ở quốc gia đó, và vì th ế m ột tàu biển được đăng ký tại m ột quốc gia thì sẽ phát sinh phạm vi, trách n h iệm ch o quốc gia đó đối với tàu biểri đã được đăng ký M ộ t nước có thể áp dụng lên tàu biển những quyền c ố hữu trong “phạm v i q u yền hạn của quốc gia có cờ ” bằng v iệc đưa tàu biển vào sổ đăng ký quốc gia, và thực h iện trách nhiệm quốc g ia và q u ốc tế của m ột quốc gia

có c ờ có liên quan tới tàu b iển đó.

V iộc đăng ký có thể được x em xét dưới g ó c độ luật q u ốc gia đ ối với những tàu thuộc sở hữu m ột phần h ay toàn bộ của cô n g dân hay tổ chức của quốc gia

đó Đ ố i với tàu biển th uộc sở hữu này thì vấn đề đây chỉ là tỷ lệ vố n góp của

cô n g dân hay tổ chức của q u ố c g ia nhằm m ục đích giành những ưu đãi khi đăng

k ý tàu biển Đ ăng k ý tàu b iển cũ n g có thể được x em x ét đ ối vói người thuê tàu trần, quốc tịch có thể được cấp trong điều kiện người thuê tàu là cô n g dân hoặc tổ chức của quốc gia đó Đ iều này cũng thể hiện được đặc trưng của v iệ c đăng ký tàu biển, đó là sự nhìn nhận của quốc gia đối với q u yền sử dụng tàu biển của chủ đăng ký tàu(người thuê tàu) Tất nhiên trên cơ sở các hình thái kinh tế xã hội của

m ỗi quốc gia khác nhau thì pháp luật của quốc gia đó có thể điều chỉnh về mặt thủ tục đăng ký nhằm hạn c h ế hay khuyến khích thuê tàu biển.

Cũng có thể đ òi h ỏ i về nơi đăng ký kinh doanh chính thức của tổ chức chủ tàu phải được đặt tại q u ố c g ia đó Tương tự như vậy, c ó thể đòi h ỏi văn phòng chính hoặc nơi đăng k ý kinh doanh chính thức của c ô n g ty thuê tàu phải được đặt tại quốc gia xét cấp q u ố c tịch N hững đòi hỏi liê n quan đến quyền chủ tàu, và văn phòng chính của nơi k in h doanh chính thức sẽ quyết định mức độ k iểm soát của quốc gia khi xem xét v iệ c ch o phép đăng ký tàu.

Trang 20

M ột số nước yêu cầu ch iếc tàu phải được vận hành bởi m ột phần hoặc toàn bộ thuyền viên trong nước N hững yêu cầu liên quan đến thuyền viên tạo cho quốc

g ia có cờ m ột mức độ kiểm soát tàu lớn hơn trong trường hợp ch iến tranh

N hững yêu cầu tương tự có thể được đề cập nhiều hơn trong chính sách v iệc làm quốc gia.

Những quy tắc đăng k ý khôn g thể áp dụng đồng nhất ch o tất cả cá c tàu M ột

số tàu nhất định được m iễn hoặc chịu những quy tắc khác nhau.

Theo luật quốc tế thông thường, các tàu thuộc sở hữu của N hà nước đương nhiên có quốc tịch của nước đó Đ iều này có thể được ghi trong luật q u ốc gia;

N gược lại với tàu đi biển, tàu dùng trong nội địa k h ông cần phải tuân theo luật pháp quốc tế về v iệc treo cờ Tuy nhiên, nếu m ột thoả thuận khu vực hoặc thoả thuận song phương đòi h ỏ i những tàu đi trong n ội địa phải treo cờ, thì những

q uy định liên quan đến quốc tịch của các tàu nàý lại trở nên cần thiết[39,

Ư 23/657];

ở nhiều quốc g ia không c ó những quy định phân biệt ch o các tàu du lịch

T uy nhiên, những c h iếc tàu này thường bị loại ra khỏi v iệ c đăng ký hoặc là m ột cách dứt khoát hoặc là bởi v ì chúng không đáp ứng được chiều dài tối thiểu hoặc trọng tải đăng ký cần thiết đ ối với tàu Trong trường hợp đó, theo pháp luật quốc

tế thông thường, những ch iếc tàu du lịch này sẽ phải đáp ứng những y êu cầu quốc gia dành cho tàu đi biển, từ đó nằm trons phạm vi trách n h iệm của q u ốc gia Tuy nhiên, m ột quốc g ia khác c ó thể từ chối chấp nhận quốc tịch của ch iếc tàu nếu không có tài liệu chứng m inh được cấp bởi m ột quốc gia có cờ.

ở nhiều nước, có những quy định khác biệt cho tàu đánh cá Tuy nhiên, đây thường là bắt nguồn từ truyền thống và có thể là ngày nay không cò n cần thiết những đòi hỏi khác biệt này nữa[25, trl5 5 ] V ì vậy, v iệc phân biệt vấn đề đòi hỏi

Trang 21

về quốc tịch và những điều k iện cấp quyền đánh bắt cá là rất quan trọng Trong

đó quyền được đánh bắt cá nên được đề cập đến trong pháp luật kinh tế riêng

I I I Đăng ký quyền của tàu biển

3 1 Đăng ký quyền sở hữu

V ề cơ bản, quyền sở hữu được định nghĩa tương đối g iố n g nhau ở các quốc gia, nó đều thể hiện ở các q u yền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

Bộ luật dân sự V iệ t N am 1 995 quy định tại Đ iều 173 v ề quyền sở hữu đối với

m ột loại tài sản như sau:

Q uyền sở hữu bao g ồ m q u yền chiếm hữu, q u yền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu th eo quy định của pháp luật.

Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân có đủ ba q u yền ch iếm hữu, quyền sử dụng

và quyền định đoạt tài sản.

Trong hoạt động h àn g hải, qu yền sở hữu tàu b iển được n ó i đến như là quyền đứng tên chủ sở hữu đ ố i với tàu biển của m ình, q u yền thu lợ i từ tàu và quyền của chủ tàu khi thực h iện cá c g iao d ịch cầm cố, th ế chấp đảm b ảo ch o các khoản nợ thông qua các cơ quan đăng k ý tàu.

V iệc đăng ký q u y ền sở hữu tàu biển có thể được thực h iện bởi các tổ chức, cá nhân khi đăng ký sở hữu tàu b iển tại nước m ình cũ n g như nước ngoài.

Các quốc gia có q u y định cụ thể về sờ hữu đ ố i với tàu b iển m ang cờ của nước

m inh Khi tàu biển thay đ ổi chủ sở hữu, tàu b iển phải được đăng ký lại cho phù hợp với tĩnh trạng tàu b iển và ngư ời sở hữu.

Có thể nói rằng q u y ền sở hữu đóng vai trò h ạt nhân trong v iệ c thực hiện đăng

ký các quyền khác của tàu b iển , cá c quyền này có thể phát sin h trên cơ sở quyền

sở hữu tàu biển nhưng cũ n g c ó thể nó làm hạn c h ế qu yền sở hữu này.

Trang 22

Chúng ta sẽ xem x ét v iệc đăng ký quyền cầm c ố , th ế chấp và bảo đảm cho các khoản nợ dưới g ó c độ các cô n g ước quốc tế V iệc đăng ký qu yền này sẽ được thể hiện như thế nào th eo quy định của m ột số quốc g ia sẽ được đề cập đến ở phần sau.

Đ iều 3, Công ước q u ốc tế về thống nhất các q u y tắc chung liên quan đến cầm

g iữ và thế chấp tàu b ỉển được ký ở Brussels n gày 2 7 tháng 5 năm 1 9 6 7 , đưa ra

v iệc quốc gia thành v iện khôn g cho phép huỷ đăng k ý tàu m à k h ôn g có văn bản chấp thuận của tất cả những người giữ thế chấp c ó đăng k ý cầm c ố , th ế chấp và nhằm tránh việc tàu biển có hai đăng ký cầm cố, th ế chấp cù n g lú c [1 4 , tr3] Đ iều này có xu hướng bảo v ệ quyền cầm cố, thế chấp.

Có thể tìm thấy m ột s ố điều khoản cá biệt trong C ông ước 196 7 v ề thống nhất các quy tắc chung liê n quan đến cầm giữ và th ế chấp tàu b iển về v iệc tước bỏ đăng kỷ khi bị buộc phải bán Đ iều 11 của C ông ước n ói rằng v iệ c T oà án cấp

m ột giấ y chứng nhận sẽ kiểm soát được việc bán c o n tàu do cầm c ố , th ế chấp sẽ được bỏ hết m ọi đăng k ý trước đó và con tàu sẽ được đăng k ý m ới bằng tên của người mua, hoặc T oà án sẽ cấp m ột giấy chứng nhận bỏ đăng k ý nếu người m ua

xin Cấptl4, tr9].

Đ iều 10, C ông ước liên quan tới đăng ký cá c q u y ền của tàu đang đóng, được

ký tại Brussels ngày 2 7 tháng 5 năm 1967 n ó i rằng m ột tàu đang h oặc vừa m ới được đóng ở m ột q u ốc g ia thành viên hay khôn g c ó chứng nhận được nước ban đầu cấp với ý nghĩa là những quyền được đăng k ý tại c ơ quan đăng k ý thì bị hoặc

sẽ bị bỏ đăng k ý [1 3 , tr7] M ặc dù điều này k h ô n g được n ói rõ, nó ám chỉ v iệc đăng ký trước đó của ch iếc tàu là vô hiệu.

V iệc đăng ký qu yền của tàu đang được đ ó n g là chủ đề củ a quy định thống nhất trong C ôn2 ước B russels 1967 về Đ ăng k ý cá c q u yền củ a tàu đang đóng.

Ị TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÙÃT h à NỘ! I

Trang 23

Công ước này nhấn m ạnh những quy tắc độc lập và các quy tắc tư pháp quốc tế Trong đó các quy tắc độc lập đ òi h ỏi các nước thành viên phải cho phép đăng ký tại m ột cơ quan đăng ký cô n g về quyền cầm c ố và th ế chấp Còn các quy tắc tư pháp quốc tế liên quan tới các luật giám sát hiệu quả của v iệ c đăng ký tại nước

mà tàu đang được đóng; thứ tự giữa quyền cầm c ố , q u yền th ế chấp và quyền sử dụng có thể được áp dụng sau khi hoàn thành con tàu; và cá c quy định giám sát thủ tục sẽ thực hiện tại các q u ốc gia.

V iệc đăng ký q u yền ch o tàu m ới đóng xong được nhắc đến trong Công ước

B russels về quyền cầm giữ và th ế chấp 1926 và 19 6 7 Cả h ai cô n g ước này đều cho rằng các quyền cầm c ố và th ế chấp tàu đều được luật pháp nước đăng ký tàu giám sát và tất cả cá c q u ốc gia thành viên đều phải chấp nhận quyền cầm c ố và thế chấp chính đáng th eo đúng luật trong những đ iều k iện nhất định Những điều

k iện này được cụ thể hơn trong C ông ước 1967 và bởi thực tế là những thông tin

về tên và địa chỉ của người có vai trò ưu tiên trong q u yền cầm c ố hoặc thế chấp

và những đặc điểm kh ác, th eo luật của nước đăng k ý , sẽ x á c định m ức độ lưu tâm những tầu cầm c ố và th ế chấp khác.

Tất cả những n ội dung trên đã được thể hiện rất rõ ràng và chi tiết tại Công ước quốc tế về cầm g iữ và th ế chấp hàng hải(G eneva 0 6 tháng 5 năm 1993) Tại Công ước này đã quy định đầy đủ về v iệc công nhận, thực h iện cầm cố , thế chấp;

v iệc thay đổi quyền sở hữu hoặc đăng ký; hay các lưu g iữ hàng h ả i;

3.3 Đãng ký tàu biển trong thuê tàu trần

Trong những năm gần đây, ngày càng phổ biến v iệ c đăng k ý những tàu biển được thuê dài hạn, tức là thuê toàn bộ m ột tàu biển Có m ột s ố lý do về lợi ích thương mại khi làm như thế T heo đó, các chủ tàu các thể thu lợi do trợ cấp đóng tàu ở nước này và chi p hí thuê thuyền viên thấp ở nước kia C hẳng hạn, điều này

có thể xảy ra nếu m ột c h iế c tàu ban đầu được đăng ký tại C ộng hoà liên bang

Trang 24

Đ iều 12 của C ông ước củ a L iên h iệp q u ố c về đ iều k iện đăng k ý tàu biển đã đặt ra những quy tắc ch o tàu thuê trần N ộ i dung điều này thể hiện quyền tài phán của quốc gia đ ối với v iệ c ch o phép thuê tàu trần, và c o i người thuê tàu trần như là chủ tàu Trên c ơ sở đ ó, quốc g ia cũ n g q u y định các điều kiện bắt buộc về đăng ký tàu và kể tò khi được đăng ký, tàu b iển đó sẽ chịu sự k iểm soát của quốc

g ia đ ó !.

M ột điều quan trọng cần lưu ý là người thuê tàu trần phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện của cô n g ước Đ iề u này làm m ất đ i ý k iến phản đ ối rằng trên thực tế các tàu thuê trần được đăng k ý không theo đ iều kiện đăng ký bình thường của các tàu khác.

M ục đích của v iệc đ ăn g k ý m ột tàu biển thuê trần thường là để tạo ra m ột cơ

sở pháp lý khi ch iếc tàu vẫn g iữ đăng ký ban đầu của nó cùng lú c được đăng ký

m ới Đ iều này đòi h ỏi sự hợp tác tích cực g iữ a các q u ốc g ia liên quan Đ iều 12 không chú trọng lắm đ ến đ iều này Đ oạn 5 n ó i rằng Q uốc gia m à tàu thuê trần được đẩng ký sẽ bảo đảm rằng quốc gia c ó cờ trước đó được lưu ý về v iệc bãi bỏ đăng ký cho tàu Có lẽ đ iều n ày tác động đến v iệc bỏ đăng ký ch o tàu thuê trần sau khi hợp đồng thuê h ết hạn Đ iều khoản n à y k h ôn g có khả năng tác động đến

v iệc bỏ đăng ký tại q u ố c g ia c ó cờ trước đó tại thời đ iểm đãng k ý tại quốc gia có

Trang 25

c ờ m ới Sẽ cực kỳ p h iền phức n ếu quốc gia có c ờ m ới c ó th ể được qu yền bãi bỏ đó.

T uy nhiên, cũng c ó th ể th ấy Đ iều này k h ôn g đề cập g ì đ ế n v ị trí pháp lý trons

su ố t quá trình đãng k ý thực t ế tại quốc g ia c ó c ờ m ớ i, tức là suốt quá trình thuê tàu Đ ể bảo vệ q u yền cầm c ố , tức là chủ nợ củ a n gân h àn g, s ẽ cần th iết phải duy trì đăng ký cũ Tuy n h iên , q u ố c g ia c ó c ờ m ới sẽ thực h iệ n trách n h iệm pháp lý

và k iểm soát đầy đủ C ác d u y nhất để thoả h iệp giữ a h ai q u y ền n ày là vẫn để

đ ăn g k ý cũ với chú th ích là c h iế c tàu đang tạm thời được đ ăn g k ý tại nước m à

n gư ờ i thuê tàu lựa ch ọ n T h eo c á ch đó, c h iế c tàu được đặt trong phạm v i không hoạt đ ộn g tại q u ốc g ia c ó c ờ trước đó N h ữ n g ch ú ý như v ậ y n ên được quốc gia

c ó c ờ m ới đưa ra ch o q u ố c g ia c ó cờ ban đầu V à k ết quả tất y ếu là q u ốc gia có

c ờ trước đó nên th ô n g b áo c h o q u ố c g ia c ó c ờ m ớ i v ề q u y ề n th ế chấp và những trở n gại khác của tàu C ó thể là m điều này trực tiếp h o ặ c b ằ n g v iệ c lưu ý quốc gia

c ó c ờ sắp tới h oặc g iá n tiế p b ằ n g th ông báo c h o ch ủ tàu.

IV Xoá đăng ký tàu biển

X o á đăng ký tàu b iể n c ó th ể được h iểu là G iấy ch ứ n g n h ận đăng k ý của tàu

b iển k h ôn g cò n g iá trị, tàu b iể n bị gạch tên tron g sổ đ ăn g k ý tàu b iển của m ột

q u ốc gia V iệ c xo á đ ã n g k ý tàu b iển hay h u ỷ b ỏ đ ăn g k ý tàu b iển x ảy ra bởi

n h iều n gu yên nhân như: k h i c h iế c tàu k h ô n g c ò n đáp ứ ng được những yêu cầu đăng k ý , v iệ c hu ỷ bỏ c ó thể m ặc n hiên do c ơ quan đ ăn g k ý thực h iệ n theo yêu cầu củ a chủ tàu T rong trường hợp người đi th uê tàu y ê u cầ u sự h u ỷ bỏ đăng ký, thì phải có sự đ ổn g ý c ủ a ch ủ tàu.

V iệ c huỷ bỏ đương n h iê n d iễ n ra trong trường hợp k h ô n g có g ì bất thường nếu: tàu biển k h ôn g c ò n đáp ứng được những đ ò i h ỏ i v ề q u y ề n chủ tàu; tàu biển được đăng ký ở nước n g o à i; h ay m ất tàu.

Trang 26

X oá đăng k ý tàu cũng là m ột b iện pháp để bảo đ ảm ch o q u yền lợ i của chủ tàu

cũ n g như của quốc g ia mà tàu b iển m ang cờ Đ â y là m ộ t b iện pháp hành chính có tính chất ép b u ộc trong cá c trường hợp khôn g được sự y ê u cầu củ a ch ủ sở hữu tàu biển T hông qua đó, v iệ c đ ăn g ký tàu biển cũ n g được q u y định chặt c h ẽ hơn, nhất

là về điều k iện để tái đăng k ý hay đăng ký lại tàu b iển V ấn đề này sẽ được bàn tiếp trong các phần sau.

V iệc x o á đăng k ý tàu cà n g có ý nghĩa hơn trong trường hợp tàu b iển bị cướp

Đ ây là m ột trong những hành đ ộ n g nhằm c h ố n g lạ i cư ớp b iển Trên thực tế, cướp

b iển k h ôn g ch ỉ cướp tài sản trên tàu m à còn cướp cả tàu để phục vụ ch o các m ục

đ ích riêng D o đó pháp luật h àn g h ải ở m ột s ố nư ớc q u y định v iệ c tàu không có tin tức g ì trong m ột thời h ạn nhất định thì c o i n hư q u ố c tịc h củ a tàu đã bị huỷ Trong những năm gần đây, v ớ i sự phát triển vượt b ậc v ề k h o a h ọ c k ỹ thuật, sự hỗ trợ của hệ th ống th ô n g tin liê n lạc thì v iệc th ôn g b á o m ộ t c o n tàu b ị x o á quốc tịch

sẽ dễ dàng được cá c chính q u y ền cản g nắm bắt được đ ể c ó thể tìm ra hoặc ngăn chặn cướp biển.

V Đăng ký lại tàu biển

Đ ăng k ý lại tàu b iển c ó thể được hiểu là v iệ c đ ăn g k ý lại m ột con tàu m à trước khi đi đăng k ý lại đã từng m ang cờ của m ộ t h a y n h iều q u ốc gia.

M ột tàu b iển sau k hi bị thay đ ổ i về cấu trúc phải đ ăn g k ý thì được g ọ i là

“đăng kv lạ i” hay “đăng k ý m ớ i” tàu biển? T rong trường hợp tàu b iển bị chìm , sau khi trục vớt, được sử d ụ n g bởi chủ sở hữu k h ác thì c ó cần phải đăng ký lại không? Tàu biển bị cướp, m ất tích, sau khi bị x o á đ ăn g ký thì v iệ c phục hồi đăng

Trang 27

k ý như th ế nào, có phải đăng k ý lại k h ôn g? V à sau khi đ ăn g ký thì tàu biển có được giữ tên cũ k h ôn g? Đ iều n ày rất quan trọng trong thực tiễn pháp lý về đăng

k ý tàu biển M ột s ố q u ố c g ia thì co i v iệ c đăng k ý trong c á c trường hợp trên là đăng ký m ới, và trình tự thủ tục đăng k ý như đ ối vớ i m ột tàu m ớ i đ ó n g hoặc như

đ ố i với v iệ c thay đ ổi ch ủ sở hữu M ộ t s ố q u ốc g ia k h ác thì đưa vào lu ật quốc gia

m ình về “đ ăn g ký lạ i tàu b iể n ” , đây cũ n g là m ột trong n h ữ n g cá ch đ ể làm tăng

s ố tàu biển củ a đ ộ i tàu q u ố c gia.

VI C ơ quan đăng ký tàu biển

ó.l.M ụ c đích của cơ quan đăng ký tàu biển

Cơ quan đ ăn g k ý c ó thể phục vụ m ụ c đ ích của cả luật c ô n g và luật tư, hoặc có thể có hai c ơ quan đ ăn g k ý , m ỗ i c ơ quan thực h iện m ộ t trong hai chức năng này

M ộ t quỵ đ ịn h rõ ràng s ẽ q u y đ ịn h chứ c n ăn g củ a c ơ quan đ ăn g k ý (đ ăng ký tàu,

đ ăng ký q u y ền của tàu, h o ặ c cả h ai) là cần thiết N h iề u n ư ớc ch ỉ đ ịn h m ột cơ quan nhà nước làm c ơ quan đ ăn g k ý.

6.2.Trách nhiệm của cơ quan đãng ký

Cơ quan đ ăn g k ý c ó trách nhiệm : H ư ớng dẫn v ề v iệ c tiế p nhận h o ặ c huỷ bỏ

v iệ c tiếp nhận h ồ sơ đ ăn g ký; X á c m in h cá c tài liệu ; C ác q u y tắc ban hành giấ y chứng nhận đ ăn g ký.

6.3.Thông tin được giữ tại cơ quan đăng ký

T hông tin được g iữ tại c ơ quan đăng k ý đ ó n g v ai trò rất quan trọng trong hoạt

đ ộn g đăng k ý tàu b iể n [4 0 , Ừ 2 3 /6 7 ] Trên c ơ sở cá c th ô n g tin n ày thì q u ốc g ia m à tàu biển m ang c ờ sẽ k iể m soát tàu b iển được chặt c h ẽ hơn, m ặt khác, khi những thông tin này được c ô n g khai thì sẽ tạo đ iều k iệ n c h o cá c d o a n h n g h iệp nắm rõ hơn về tình h ìn h tàu b iển được đãng k ý tại m ộ t c ơ quan đ ăn g k ý, qua đó sẽ có những hướng đầu tư th ích hợp.

Trang 28

T hông tin được g iữ lại c ơ quan đăng ký bao gồm :

- G iấy chứng nhận tàu, v í dụ: tên, năm và nơi đ ó n g , trọng tải, độ d à i,

- Tên, quốc tịch, địa ch ỉ củ a ch ủ tàu, người khai thác và ngư ời quản lý.

Trong trường hợp c ó n h iều hơn m ột chủ tàu, thì gh i c ổ phần tương ứng trong

c h iế c tàu của họ;

T rong trường hợp ch ủ tàu là m ột tổ chức, nêu tên , q u ố c tịch và địa chỉ củ a những c ổ đ ôn g ch ín h và g iá m đ ố c cũ n g như nơi đặt trụ sở ch ín h củ a tổ chức đó;

- V ị trí của c ô n g ty quản lý tàu(địa chỉ của c ô n g ty quản lý tàu).

V iệ c cơ quan đ ăn g k ý y ê u cầu bắt buộc đ ố i v ớ i ch ủ tàu phải đưa ra nhữ ng

th ôn g báo khi c ó bất cứ sự th ay đ ổ i thông tin nào ở trên là rất hữu ích.

6.4.Nơi tàu có thể đăng ký

Câu h ỏi đầu tiên được g iả i q u y ết đó là liệ u nên tổ ch ứ c đ ăn g k ý tập trung h ay

b cá c cảng khác nhau?' N ế u v iệ c đăng k ý được tổ ch ứ c tập trung thì có thể c h ỉ có

m ột c ơ quan đăng k ý trung ư ơ n g m à ở những nước n h ỏ thì k h ô n g c ó g ì bất tiện;

có thể thành lập nhữ ng c h i nhánh củ a c ơ quan đ ăn g k ý trung ương này để hoạt

đ ộ n g dễ dàng hơn M ô h ìn h c ơ quan đăng ký trung ư ơng được tổ chứ c ở M e x ic o ,

L iberia, Panam a, A rg en tin a , V e n e z u e la và H à Lan.

Trong hệ th ốn g đ ăn g k ý phân tán, m ỗi cả n g c ó c ơ quan đ ăn g k ý riêng củ a

m ình và chỉ bằng n h ữ n g thủ tục đặc biệt là có thể c h u y ể n sa n g đăng ký khác H ệ thống này được sử d ụ n g ở A n h và m ột s ố nước khác.

Trang 29

Chương II ĐIỂU KIỆN VÀ THỦ TỤC PHÁP LÝ VỂ ĐÃNG KÝ VÀ

XOÁ ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN

I Pháp luật quốc tế về đăng ký tàu biển

1 Công ước Geneva về vùng biển quốc tế năm 1958

M ục đích của cô n g ước này là bảo đảm vai trò chứng m in h quốc tịch của tàu biển và hoạt động của tàu b iển dưới cờ của m ột q u ốc gia trong các vùng nước phân biệt Trong Đ iều a.5 và Đ iều 10 chỉ dẫn v iệ c áp d ụ n g quyền tài phán và

k iểm soát hành chính, những vấn đề công n gh ệ và xã h ộ i của quốc gia m à tàu

m ang cờ sao ch o phù hợp với luật của quốc g ia đó.

Đ ây là cô n g ước đầu tiên đưa ra ý tưởng về m ố i liên hệ x ác thực m à sau này

C ông ước nãm 1982 củ a L iên hợp quốc về luật b iển đã k ế thừa Ý tưởng này đưa

ra như là m ột điều k iện ch o v iệ c côn g nhận q u ốc tịch, dản đến việc đăng k ý thì phải tồn tại m ột m ối quan hệ pháp lý ổn định giữa tàu và q u ố c g ia đăng ký.

2 Công ước năm Ị982 của Liên hợp quốc về luật biển(UNCLOS 82)

C ông ước này đưa ra các q u yền tự do biển c ả của các q u ốc gia trên cơ sở các điều kiện của C ông ước và các qu y định khác củ a luật q u ốc tế, đặc biệt tính đến lợi ích của v iệc thực h iện quyền tự do trên b iển cả của các q u ốc gia.

Công ước đã đề cập đến v iệ c các quốc gia qu y định các điều kiện cụ thể để cho phép các tàu thuyền được m ang quốc tịch củ a nước m inh, các điều kiện đăng

ký các tàu thuyền trên lãnh thổ của mình và các đ iều k iện cần có để các tàu thuyền được treo cờ của nước m ình.

K hi m ột quốc s ia đã ch o phép các tàu th uyền treo cờ củ a m ình thì các quốc gia phải có nghĩa vụ đ ối với những tàu thuyền n à y , cụ thể là cá c quốc gia phải thi

Trang 30

hành thực sự quyền tài phán và sự kiểm soát của m ình trong các lĩnh vực hành chính, kỹ thuật, m ôi trường và xã hội đối với các tàu thuyền m ang cờ của mình Các quốc gia phải c ó m ột sổ đăng ký hàng hải có ghi tên các tàu thuyền với những đặc điểm riêng biệt m ang cờ nước mình; đồng thời phải thi hành quyền tài phán theo đúng luật trong nước m ình đối với thuyền bộ về các vấn đề hành chính,

k ỹ thuật, m ôi trường và xã h ội liên quan đến tàu thuyền.

3.Công ước của Liên hiệp quốc về điều kiện đăng ký tàu biển năm 1986

Công ước này nhằm đảm bảo và tăng cường m ối quan hệ giữ a m ột quốc gia và tàu biển m ang cờ củ a quốc g ia đó trên cơ sở thực hiện có hiệu quả quyền tài phán, kiểm soát về hành chính, k ỹ thuật, xã h ộ i,

Công ước về đ iều k iện đăng ký tàu biển đã được thông qua ngày 8 tháng 2 năm 1986[18, tr l] V ì v iệc này đã diễn ra với sự nhất trí cao, có xem xét vai trò trước đây của nhóm những q u ốc gia đăng ký m ở để cùng tiến tới thoả thuận bắt buộc Trước hết, thoả thuận c ó thể là bắt buộc, nhưng v iệc làm cho Công ước có hiệu lựỏ thì lại phụ thuộc vào quốc gia có cờ.

Bản chất của C ông ước là m ang tính thoả hiệp Đ iều này được dẫn chứng bởi các quy định chưa chặt ch ẽ về bổn phận của các bên và v iệ c sử dụng thường

xu yên các biểu thức c ó n gh iệm khôn g xác định V ì th ế xu hướng là C ồng ước cho phép các quốc gia được xem xét, nếu không phải là toàn bộ, tự do thực hiện Công ước Đ ể chứng m inh ch o ý k iến này, các điều khoản về điều k iện đăng ký và việc

sử dụng phạm vi thẩm quyền sẽ đựơc phân tích vắn tắt.

Quy tắc cơ bản đầu tiên của C ông ước là các bên ký kết phải đảm bảo rằng những tàu họ sẽ đăng ký phải đáp ứng được các điều kiện đăng ký Những điều kiện này liên quan với phần trăm c ổ phần của nước đó trong cô n g ty chủ tàu (Đ iều 8), việc sử dụng thuyền viên trong nước trên tàu (Đ iều 9) và sự tham gia của nước này vào v iệ c quản lý cô n g ty chủ tàu (Đ iều 10).

Trang 31

Công ước cũng nêu rất kỹ khái niệm m ối iê n hệ thực bằng cách đặt ra những

q u y định do m ột quốc g ia xem xém khi áp dụng những điều k iện đăng ký Những quy định này liên quan đến lượng cổ phần v i sự tham gia quản lý của nước đó trong côn g ty chủ tàu và việc sử dụng thuyền n ên trong nước trên tàu Tuy nhiên, những Đ iều này đã trao cho các quốc gia quyền tự do đáng k ể trong v iệc thực

h iện các quy định C húng g iố n g như những hướng dẫn nhiều hơn là những điều

đó vào v iệc làm chủ tàu treo cờ nước mình và mức độ tham g ia ”.

V ì vậy, trong k h i đặt ra những quy định về sự tham gia c ổ phần vào côn g ty chủ tàu của 1 nước - m ộ t nhân tố của m ối liên hệ thực về k in h tế - Đ iều này đã

để ch o quốc gia đó tự q u yết định như thế nào là “tương ứ n g” Đ iều khoản duy nhất nằm trong câu 2 của đoạn 2 là:

“N hững luật và quy định này nên có tác dụng ch o phép q u ố c gia có cờ thực

h iện có hiệu quả thẩm q u yền và sự kiểm soát của m ình lê n những tàu treo cờ nước đ ó ”.

M ột lần nữa, c ô n g thức đưa ra lại quá chung chung đến n ỗ i khôn g m ột sự hạn

c h ế cần thiết nào lên q u yền tự do của quốc gia có cờ khi xác đ ịn h kết quả của các điều k iện đăng ký.

Đ iều 10 đề cập đến h oặc là cô n g ty chủ tàu hoặc cô n g ty con của nó phải thành lập hoặc có nơi đăng ký kinh doanh tại quốc g ia đăng k ý N ếu không, công

ty đó phải có đại diện h oặc người quản lý là công dân hoặc m ang quốc tịch của nước đó và được uỷ qu yền đại diện cho công ty.

Trang 32

Đ iều 10 có vẻ giớ i hạn q u yền tự do đặt điều k iện cho các q u ốc gia, nhưng

m ột vấn đề có thể được đặt ra là ảnh hưởng thực sự sẽ là gì Chẳng hạn, nếu m ột

cô n g ty hoạt động ở q u ốc gia đăng ký có đủ tiêu chuẩn như m ột cô n g ty con thì

sẽ không có giới hạn nào trên thực tế Và vì thuật n gữ “cô n g ty c o n ” k h ông được định nghĩa, nên v iệc tuân thủ Đ iều này cũng trở nên đơn giản.

Thêm nữa, đối với sự tự do m à việc đặt ra các điều khoản của các q u ốc g ia có được trong v iệc đặt ra đ iều kiện, Đ iều 7 cho phép m ột bên lựa ch ọn giữ a việc đặt

ra các yêu cầu về q u y ền chủ tàu như được đề cập trong Đ iều 8 hay các điều kiện

về v iệc sử dụng thuyền viên như trong Đ iều 9 H ơn nữa, Đ iề u 12 đảm bảo v iệ c đăng k ý tàu được thuê toàn bộ nếu người đi thuê tàu toàn bộ đáp ứng được những

y êu cầu của Đ iều 7 và 10 thay v ì chủ tàu Đ iều này n ó i về tình h u ốn g thường xảy

ra khi m ột cô n g ty tại 1 quốc gia nào đó m uốn thuê toàn bộ m ột ch iếc tàu được đăng ký ở quốc gia khác, với điều kiện chiếc tàu có thể được đăng k ý tại q u ốc gia của người đi thuê C ôn g ước m ở ra khả năng ch o v iệ c đăng k ý g ố c được giữ

n gu yên Đ iều này đặc b iệt phù hợp trong điều k iện q u yền th ế chấp hoặc những

q u yền khác của tàu được đăng ký Đ iều này được ch o phép nếu và khi quốc gia

có cờ ban đầu xóa bỏ q u yền treo cờ của tàu Quan đ iểm này tương tự như yêu cầu của Đ iều 92 của Ư N C L O S về v iệ c cấm có hai q u ố c tịch cù n g m ột lúc đ ối với m ột tàu biển Đ iều 12 đã phê phán v iệ c cho phép m ột ch ủ tàu ch o m ột cô n g ty hoạt

đ ộng tại quốc gia k h ô n g tham g ia vào Công ước thuê tàu, và v ì vậy h ọ tránh đựơc

m ọi yêu cầu của cô n g ước T uy nhiên, điều n ày lại k h ôn g c ó v ẻ là m ột lời phê phán có hiệu lực, bởi người thuê tàu trần sẽ phải tuân theo những đ òi h ỏi tương tự như chủ tàu Bởi v ì những đ òi h ỏ i này, như đã n ói ở trên, k h ôn g quá hà khắc, nó

có lẽ sẽ không khiến ch o chủ tàu phải sử dụng đến Đ iề u 12 để trốn tránh những yêu cầu này.

Đ iều 5 đòi hỏi q u ốc gia có c ờ phải có m ột chính q u yền hàng hải quốc gia có năng lực và tương xứ ng hoặc m ột hệ thống cá c cơ quan quản lý hữu hiệu Đ ó có

Trang 33

xứng, nó đã dành ch o cá c nước tự quyết định v iệc thực h iện trong thực tế Đ iều 5 cũng đề cập rằns quốc g ia có c ờ sẽ thực hiện những “qu y tắc và tiêu chuẩn quốc

tế c ó thể áp dụng” liê n quan đến những vấn đề như an toàn ch o người trên boong tàu và ngăn ngừa ô nhiễm H iệu lực của những q u y tắc và tiêu chuẩn này và những quy tắc khác nữa được g ia o cho chính q u yền hàng hải q u ốc gia Đ iều 5 cũng giới hạn nghĩa vụ của q u ốc gia có cờ đ ối với cá c qu y tắc “c ó thể áp dụng được” và m ột công ước chỉ c ó thể nói là áp dụng được vớ i những q u ốc gia thành viên.

Đ iều 6 liên quan tới v iệc x á c m inh và trách n h iệm g iả i trình của chủ tàu và người khai thác tàu T iền đề là chủ tàu và người khai thác tàu phải được xác m inh nhằm bảo đảm trách n h iệm g iả i trình đầy đủ củ a họ.

Đ iều 6 n ó i rõ những thông tin nào về chủ tàu và ngư ời khai thác tàu mà m ột

cơ quan đăng ký cần c ó T hêm nữa, những th ôn g tin n ày c ò n được cung cấp cho bên thứ ba, trong đó c ó cả k iểm tra N hà nước cả n g b iển Q u y định v ề trách nhiệm giải trình được trình bày k ỹ lư ỡng trong Đ iề u 10, đ oạn 3: ch ủ tàu và người khai thác tàu nên được đảm bảo tương ứng đối với trách n h iệm pháp lý củ a bên thứ ba

T hêm nữa, m ột quốc g ia đăng k ý nên đảm b ảo ch o th u yền v iên củ a m ình có mức lương và thưởng thoả đ án g từ ch ủ của mình Đ iề u n à y cũ n g g ợ i ý rằng có thể đạt được điều đó bằng v iệ c ch o thuyền viên q u y ền cầ m c ố co n tàu để trang trải lương, hoặc bằng v iệ c tạo ra qu ỹ chiing, bảo hiểm lư ơng, c h ế độ an ninh xã h ội hoặc “cơ c h ế tương ứ n g ” khác Đ iề u này có v ẻ như m an g tính đ ổi m ới nhiều hơn

là nó có thể c ó , bởi v ì phần lớn cá c chủ tàu đư ợc đảm bảo q u yền lợi đối với bên thứ ba, mặc dù đúng là hầu hết các quốc gia đ ể nó c h o trách n h iệm của chủ tàu, loại trừ trách nhiệm v ề ô n h iễm dầu Cần lư a ý rằng hầu h ết các q u ốc gia trong

Trang 34

4 Các công ước của tổ chức hàng hải quốc tế

Tổ chức hàng hải q u ốc tế là trung gian đặc b iệt của L iên hợp quốc với trách nhiệm cải thiện an toàn h àn g hải và phòng ngừ a ô n h iễm m ô i trường từ tàu biển

V ới m ục đích này, Tổ chứ c hàng hải quốc t ế đã đưa ra được rất nhiều cô n g ước quan trọng liên quan đến q u ố c tịch của tàu b iển và v iệ c đăng k ý tàu biển Các quốc gia có cờ đã phê chuẩn c ô n g ước thì p h ải bảo đảm an ninh và giám sát các tiêu chủẩn ch o tàu biển th eo c ô n g ước ngay từ khi tàu b iển bắt đầu được đăng ký tại q u ốc gia đó Đ iều này cũ n g rất quan trọng trong trình tự, thủ tục đăng k ý tàu biển, vì tàu biển m uốn được đăng ký phải đáp ứng được cá c đ òi h ỏ i được đưa ra trong các côn g ước C hẳng hạn như:

- C ông ước quốc tế v ề an toàn sinh m ạng c o n ngư ời trên b iển , 1 9 7 4 (SO LAS- 1974)

C ông ước này quy định cá c điều k iện tiê u chuẩn tối th iểu về k ết cấu, trang thiết b ị , tương thích với m ỗ i tàu biển Q u ố c g ia c ó c ờ c ó trách n h iệm bảo đảm cho tàu biển m ang cờ q u ố c tịch của quốc g ia m ình phải đáp ứng đầy đủ các đòi hỏi của'công ư ớc[37, tr 1 6 ,1 7 /9 6 ].

- C ông ước quốc tế v ề cá c tiêu chuẩn trực ca, đào tạo và cấp bằng cho thuyền viên năm 1978(S T C W 1978) Đ à y là Công ư ớ c đầu tiên đưa ra các yêu cầu cơ bản

về các tiêu chuẩn trực ca, đào tạo và cấp bằng ch o th u yền v iê n ở trình độ quốc tế.

Trang 35

V ớ i cấc quy định tại các phụ lụ c kèm theo cô n g ước, cá c q u ốc g ia thành viên của cô n g ước sẽ theo d õ i, giám sát v iệ c thực hiện y ê u cầu đ ối với thuyền trưởng,

s ĩ quan, thuyền viên làm v iệ c trên tàu biển của q u ốc g ia m ìn h [3 7 , tr 8 7/96].

- C ông ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu năm 1973 và nghị định thư sửa đ ổi năm 1978(M A R P O L 7 3 /7 8 )

C ông ước này quy định v iệ c ngăn ngừa nhiều lo ạ i ô n h iễm khác nhau từ tàu biển Đ iều quan trọng đ ố i với đăng k ý tàu biển là v iệ c quy định các yêu cầu đặc biệt ch o v iệc thiết k ế và cấu trúc tàu b iển [3 7 , tr 6 6 /9 6 ].

5 Công ước của tổ chức lao động quốc tế

M ộ t trong những m ục đ ích liên quan đến m ảng đăng ký tàu b iển là v iệc đưà ra các điều kiện làm v iệc ch o th uyền v iê n trên tàu b iển như: th òi gian làm việc, m ôi trường làm v iệ c và bảo h iể m

Trách nhiệm của q u ố c g ia c ó tàu là phải qu y định cá c đ iều k iện liên quan tới thuyền viên làm v iệ c trên tàu b iển trong luật q u ốc g ia phù hợp với cô n g ước nàỵ, đồng thời giám sát cá c đ iều k iện củ a tàu biển khi đăng ký Tự cá c chủ tàu sẽ phải quy định các điều k iện phù hợp vớ i các quy định v ề la o đ ộ n g của luật quốc gia

Trang 36

Trong bài này, chúng tôi m uốn so sánh việc đăng ký tàu biển của m ột s ố quốc

g ia như: Thuỵ Đ iển , N au y, Trung Q uốc, Panama, đây là những quốc g ia thể hiện được cấp độ đăng ký có chất lượng như N auy, T huỵ Đ iển ; đăng k ý m ở như Panam a hay còn g ọ i là đăng k ý c ờ thuận t iệ n

1 Vương quốc Thuỵ Điển

X ác' định vận tải biển là hoạt đ ộn g m ang tính q u ốc tế, T huỵ Đ iển , m ột trong

s ố các quốc g ia có truyền th ống v ề hàng hải tiên tiến nhất trên th ế g iớ i đã đưa ra các quy định về luật hàng hải n ó i chung, cá c quy đinh liê n quan đến đăng ký tàu biển nói riêng trên cơ sở hợp tác giữ a các nước Bắc  u và k ết quả của sự hợp tác

n ày là Bộ luật hàng hải T huỵ Đ iển năm 1994.

Tàu biển được đăng k ý ở T huỵ Đ iển phải có ch iều dài lớ n nhất tố i thiểu 12

m ét và độ rộng lớn nhất tối th iểu là và 4 m ét và được th iết k ế như m ột tàu

b iển [1 2 , tr5].

T h ôn s thường ch ỉ c ó chủ tàu Thuỵ Đ iển m ới được đ ăn g k ý tàu biển ở Thuỵ

Đ iển Nhưng do sự phát triển m ạnh m ẽ của liên m inh châu  u , Thuỵ Đ iển đã m ở cho tàu biển của các nước nằm trong liên m inh châu  u được đăng k ý cờ quốc tịch Thuỵ Đ iển Tuy nh iên , trên thực t ế với sự tham g ia củ a đ ộ i tàu buôn của liên

m inh châu  u mà k h ôn g có sự tham gia củ a chủ tàu T huỵ Đ iển , thì m ột trong những điều k iện bắt buộc đ ối với các chủ tàu biển là c ô n g ty tàu biển phải được

m ột tổ chức thương m ại T huỵ Đ iể n sáng lập và do người T huỵ Đ iển quản lý , điều hành để khai thác tàu biển.

Tàu biển phải được đặt tên, tên này được xác định bởi ch ủ tàu Chính quyền đãng ký sẽ quy định thời gian để chủ tàu tìm hiểu và x á c đ ịn h tên của tàu biển

Trang 37

M ột tàu biển được đóng ở Thuỵ Đ iển cũnj có thể m ang quốc tịch Thuỵ Đ iển

về kết cấu V iệc đăng k ý có thể được thực h ẹ n trước khi tàu biển bắt đầu được đóng với việc cung cấp số h iệu xưởng đóng tài, thiết k ế ,

K hi đăng ký tàu đang đóng, chủ tàu phải dưa ra được các đặc điểm riêng của tàu, tên g ọi theo s ố h iệu đăng ký và có thể những tên g ọ i này sẽ khôn g được thay đổi trong đăng ký sau này.

Trong v òn g m ột tháng, người sở hữu tàu h ể n phải c ó yêu cầu về đăng ký tàu biển k ể từ n gày nắm q u yền sở hữu.

Trong v ò n g 6 tháng, chủ tàu phải đề nghị được đ ăn g k ý quốc tịch tàu kể từ ngày tàu biển hạ thuỷ.

Đ ố i với tàu biển nước n goài m uốn đăng ký quốc tịch T huỵ Đ iển , tàu biển phải chắc chắn đã được x ò á q u ốc tịch cũ.

Chủ tàu khi thực h iện v iệ c đăng ký tàu biển phải n ộp các tài liệu cần thiết ch o Chính quyền đăng ký Thuỵ Đ iển Tất cả các tài liệu này sẽ được chính quyền hành chính gh i lại và được phân loại N ếu cần thiết, C hính q u yền đăng k ý sẽ tiến hành v iệc thanh tra đ ối với các tài liệu và tàu biển m u ốn đăng ký q u ốc tịch.

Trong tài liệu, chủ sở hữu tàu biển phải có cá c g iấ y tờ chứng m inh được quyền của m ình đối với tàu biển, ở Thuỵ Đ iển g ọ i là hình thức văn tự quyền sở hữu Tàu biển là thừa k ế của người chết thì không cần phải có văn tự này, trừ trường hợp tàu biển thừa k ế được chuyển giao cho ch ủ sở hữu khác và văn tự này

sẽ phải-, chu yển đến Chính quyền đăng ký trong v ò n g m ột tháng k ể từ ngày chuyển giao.

Chủ tàu sau khi đặt tên cho tàu biển mà tên này k h ôn g trùng với bất kỳ tên nào khác đã đăng ký trước đây, Chính quyền đăng k ý sẽ chấp nhận, tên tàu biển

Ngày đăng: 16/08/2020, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w