1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 2: Văn bản

8 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠTYêu cầu hs đọc các văn bản trong sgk, thảo luận, trả lời các câu hỏi.. Mỗi văn bản trên được người nói viết tạo ra trong loại hoạt động nào?. Các vă

Trang 1

VĂN BẢN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức

- Giúp HS nắm được k/niệm VB, các đặc điểm cơ bản và các loại VB.

- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

2 Kĩ Năng

- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

3 Thái độ:

- Qua bài học học sinh có ý tạo lập các văn bản

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- SGK - SGV - Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK - Vở soạn - Vở ghi

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

GV k/tra phần ghi nhớ bài HĐGTBNN và BT, vở soạn bài

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Yêu cầu hs đọc các văn bản trong

sgk, thảo luận, trả lời các câu hỏi

? Mỗi văn bản trên được người nói

(viết) tạo ra trong loại hoạt động

nào? Để đáp ứng yêu cầu gì ?

Dung lượng văn bản?

? Mỗi văn bản trên đề cập đến

vấn đề gì? Vấn đề đó được triển

khai nhất quán ở trong tồn bộ văn

bản ntn?

I Khái niệm, đặc điểm:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Các văn bản được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống Gồm

1 câu

- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân

của người con gái trong XHPK Gồm 4 dòng thơ

- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội

của Bác Hồ (vị chủ tịch nước) với tồn dân Gồm 17 câu

b Nội dung các văn bản:

- Văn bản 1: Hồn cảnh sống có thể tác động

đến sự hình thành nhân cách của con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

- Văn bản 2: Thân phận bị phụ thuộc, không tự

quyết định được hạnh phúc của mình mà hồn tồn phụ thuộc vào sự may rủi của người phụ nữ

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

? Ở những văn bản có nhiều câu

(văn bản 2 và 3), nội dung của văn

bản được triển khai mạch lạc qua

từng câu, từng đoạn ntn?

? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản

được tổ chức theo kết cấu 3 phần

ntn?

Gv giải thích: Mạch lạc là sự tiếp

nối theo một trật tự hợp lí, lôgíc

giữa các ý, các phần của văn bản

trong XHPK

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống

nhất ý chí và hành động để chiến đấu chống thực dân Pháp, bảo vệ tổ quốc

 Các vấn đề được triển khai nhất quán, các từ, câu cùng hướng đến làm rõ chủ đề

c Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn bản:

- Văn bản 2: Cô gái ví thân phận mình như hạt

mưa  hạt mưa ko tự quyết định được địa chỉ

mà nó sẽ rơi xuống  ngẫu nhiên, may rủi

 Cô gái trong xã hội cũ bị gả bán nơi nao cũng phải cam phận

- Văn bản 3:+ Lập trường chính nghĩa của ta,

dã tâm của thực dân Pháp (câu 1- câu 3)

+ Chân lí sống của dân tộc: thà hi sinh tất cả chứ nhất định ko chịu mất nước, ko chịu làm nô lệ (câu 4- câu 5)

+ Kêu gọi mọi người đứng lên đánh thực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu 11)

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân-lực lượng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu

Trang 4

? Về hình thức, văn bản 3 có dấu

hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

? Mỗi Văn bản trên được tạo ra

nhằm mục đích gì?

12- câu 14)

+ Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tất yếu của dân tộc (câu 15- câu 17)

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3

- Thân bài: câu 4- câu 14

- Kết bài: câu 15- câu 17

d Dấu hiệu hình thức:

- Mở đầu: Tiêu đề

- Kết thúc: Dấu câu(!)

e Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm

sống

+ Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện

tượng bất công trong đời sống XHPK để mọi người thấu hiểu, cảm thông

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào tồn

quốc quyết tâm kháng chiến chống Pháp

2 Các vấn đề lí thuyết:

a Khái niệm văn bản:

Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một, nhiều câu hay nhiều đoạn

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

? Nêu khái niệm văn bản?

? Đặc điểm của văn bản?

Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi

trong sgk:

? So sánh các văn bản 1, 2 với văn

bản 3 (mục I) về các phương diện:

- Vấn đề được đề cập đến trong

mỗi văn bản là gì ? Thuộc lĩnh vực

nào trong cuộc sống?

b Các đặc điểm của văn bản:

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hồn chỉnh về nội dung

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định

II Các loại văn bản:

1 Tìm hiểu văn bản:

a So sánh văn bản 1, 2 và văn bản 3 (mục I):

* Vấn đề được đề cập đến:

- Văn bản 1: Một kinh nghiệm sống Thuộc

lĩnh vực quan hệ giữa con người- hồn cảnh xã hội

- Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của người phụ

nữ trong XHPK Thuộc lĩnh vực tình cảm

- Văn bản 3: Kêu gọi tồn dân kháng chiến

chống thực dân Pháp Thuộc lĩnh vực tư tưởng-chính trị

* Từ ngữ :

- Văn bản 1, 2: Từ ngữ thông thường, giàu hình

Trang 6

- Từ ngữ được sử dụng trong mỗi

văn bản thuộc loại nào?

- Cách thức thể hiện nội dung?

Gv yêu cầu hs thảo luận, so sánh

văn bản 2, 3 với các văn bản khác:

bài học trong sgk các môn học và

đơn xin nghỉ học hoặc giấy khai

sinh

? Phạm vi sử dụng của mỗi loại

văn bản?

? Mục đích giao tiếp của mỗi loại

văn bản ?

ảnh

- Văn bản 3: Từ ngữ chính trị.

* Cách thức thể hiện nội dung:

- Văn bản 1, 2: Thông qua hình ảnh cụ thể, có

tính hình tượng

- Văn bản 3: Dùng lí lẽ, lập luận trực tiếp.

b So sánh văn bản 2, 3 với một số loại văn bản khác:

* Phạm vi sử dụng:

+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật.

+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị.

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính.

* Mục đích giao tiếp:

- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân.

- Văn bản 3: Kêu gọi tồn quốc kháng chiến

- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học.

- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến

nguyện vọng; ghi nhận sự việc, hiện tượng trong đời sống

* Từ ngữ:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng

trong mỗi loại văn bản?

? Kể tên các loại văn bản phân

theo lĩnh vực và mục đích giao

tiếp?

- Văn bản 2: Từ ngữ thông thường và giàu hình

ảnh

- Văn bản 3: Dùng nhiều từ chính trị.

- Văn bản sgk: Dùng nhiều từ ngữ khoa học.

- Đơn từ, giấy khai sinh: Dùng nhiều từ hành

chính

2 Các vấn đề lí thuyết:

Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

III Ghi nhớ: SGK

Trang 8

Gọi hs rút ra phần ghi nhớ.

3 Củng cố:

GV tổ chức cho HS rút ra những nd cơ bản của bài học

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

Yêu cầu hs: - Học bài, làm bài tập tr.37-38

- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1(tại lớp)

Ngày đăng: 19/05/2019, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w